Song song với yêu cầu đó là việc sắp xếp cơ cấu bài tập hợp lý cuối cùng là muốn thắng lợi trong các cuộc thi đấu thì chất lượng thực hiện bài tập trên các Thể dục cơ bản là loại hình t
Trang 1Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tên học phần: Vai trò và công tác an toàn trông GDTC
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Tiết 1 VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC THỂ CHẤT, CÔNG TÁC AN TOÀN TRÔNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
I Mục tiêu.
+ Học sinh nắm được vai trò và nhiệm vụ của giáo dục thể chất, và công tác an toàn trông hoạt động thể dục thể thao
* Yêu cầu: Học sinh tự giác tập trung nghe giảng
II Địa điểm – phương tiện.
Phòng học khu giảng đường
G/v chuẩn bị giáo án, tranh ảnh ( nếu có)
III Tiến trình – dạy học.
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC (Giáo viên - học sinh)
I VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC THỂ CHẤT.
1 Khái niệm:
Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo
dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta, và nằm
trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục thể chất
được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và
đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân
cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi
thọ của con người”
Giáo dục thể chất là một lĩnh vực thể dục thể
thao (TDTT) xã hội với nhiệm vụ là: “Phát triển toàn
diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển
các năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình,
củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và tiến
hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ
xảo quan trọng cho cuộc sống”
10phút - Lớp ổn định lớp
trưỡng kiểm tra sỷ số
- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Bằng phương phápthuyết trình phân tích, lấy ví dụ cụ thể
để học sinh hiểu thêm
Trang 2nhiệm vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chất
một cách toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao
thành tích thể thao của học sinh sinh viên Giờ học
ngoại khoá nhằm củng cố và hoàn thiện các bài học
chính khoá và được tiến hành vào giờ tự học của học
sinh sinh viên, hay dưới sự hướng dẫn của giáo viên
tập luyện , thi đấu gây ra Chấn thương thể thao liên
quan trực tiếp với các nhân tố và điều kiện tập luyện
thể thao như các môn thể thao , kế hoạch huấn
luyện , động tác kỉ thuật, trình độ tập luyện
2 Nguyên nhân gây ra chấn thương trong tập
luyện, thi đấu TDTT và cách đề phòng chấn
thương.
a Nguyên nhân.
Ngyên nhân xẩy xa chấn thương khá đa dạng , song
có thể tóm tắt thành các nguyên nhân chủ yếu sau :
- Do khởi động không kĩ , không đảm bảo nguyên
tắc tập luyện ( tăng dần lượng vận động, tăng dần độ
khó )
- Đặc điểm lứa tuổi giới tính của học sinh- sinh viên
không quán triệt sâu sắc công tác bảo hiểm, chưa chủ
động
- Tổ chức tập luyện không chặt chẽ , sân bãi chật hẹp
không an toàn , quản lí của giáo viên chưa khoa học
- Không đảm bảo các yêu cầu an toàn của trang thiết
bị sử dụng trong tập luyện và thi đấu không đúng
điều quy định của luật
- Điều kiện khí hậu không thuận lợi
- Vi phạm các quy định về kiểm tra trong y tế (như
cho tập luyện quá sớm khi mới đau ốm dậy hoặc
mới chấn thương )
Tóm lại : Việc đề phòng các chấn thương cần phải
khắc phục được các nguyên nhân triệt để tránh xảy
ra những chấn thương
7phút - Sử dụng phương
pháp thuyết trình phân tích, lấy ví dụ
cụ thể để học sinh hiểu thêm
Trang 3b Cách đề phòng
- Trước khi tập luyện và thi đấu cần phải kiểm tra
sức khỏe ,thể lực , trạng thái tâm lí
- Người tập phải xác định được mục đích , yêu cầu
nội dung của buổi tập để thực hiện một cách tự tin
- Phải kiểm tra y học trước – trong , sau mỗi thời kì
tập luyện và thi đấu
- Tổ chức bảo hiểm, quán triệt và kiểm tra dụng cụ
tập luyện chu đáo
- Phối hợp với nhân tố hợp lí giữa tập luyện và nghỉ
ngơi để có thể sau khi tập luyện chống hồi phục
- Biết tự khắc phục những chấn thương xảy ra và
giúp đỡ người khác
III Các bệnh lí thường gặp trong tập luyện và thi
đấu TDTT.
1 Ngất
- Ngất là tình trạng chết tạm thời , nạn nhân mất tri
giác cảm giác và vận động đồng thời tim phổi và các
bài tiết ngừng hoạt động
+ Triệu chứng :
- Nạn nhân tư nhiên thấy bồn chồn khó chịu , mặt tái
mắt tối dần chóng mặt , ù tai ngả khuỷu xuống bất
tỉnh
- Toàn thân toát mồ hôi chân tay lạnh da tái xanh
- Phổi có thể ngừng thở hoặc thở rất yếu
- Tim có thể ngừng đập hoặc đập rất yếu , huyết áp
hạ
+ Cấp cứu ban đầu và đề phòng :
* Cấp cứu ban đầu :
- Đăt nạn nhân nằm nơi thoáng khi , yên tĩnh , tránh
đông người , kê gối dưới vai cho đầu hơi ngửa ra
- GV viên phân tích
kỷ, thi phạm động tác do các bệnh lý xẫy ra
- Gọi học sinh lên diễn tập lại tình huống và cách xữ lý
Trang 42.Bong gân
- Bong gân là sự tổn thương của dây chằng chung
quanh khớp do chấn thương gây ra
* Triệu chứng : Đau nhức nơi tổn thương sưng nề
to, có thể làm bầm tím duới da do chảy máu trong
Chiều dài chỉ bình thường không biến dạng , vận
động khó khăn đau nhức
* Cấp cứu ban đầu:
- Ngâm vào nước muối ấm hoặc chờm đá trược tiếp
nhiều lần
- Trường hợp bong gân nặng chuyển ngay đến các cơ
sở y tế để cứu chữa
- Cần kiểm tra bảo đảm an toàn sân tập và các
phương tiện tập luyện trước khi luyện tập
3 Chuột rút
Chuột rút là hiện tượng cơ bắp bị co cứng không
chủ động duỗi ra được Trong tập luyện TDTT
thường gặp hiện tượng chuột rút ở đùi chân, bắp
chân , nhóm cơ gấp gối bàn chân thư nhất và nhóm
cơ bụng *Triệu chứng : Cơ bị co cứng không tự thả
lỏng được , sờ vào nhóm cơ bị chuột rút thấy cứng
nhắc và rất đau người bị chuột rút không thể tiếp tục
hoạt động được nữa Nguy hiểm nhất là bị chuột rút
ở dưới nước, dễ dẫn đến tử vong vì tức thở
* Cách xử lí : Khi cơ bị chuột rút nghiêm trọng thì
chỉ cần kéo căng cơ bị chuột rút theo hướng ngược
lại đến lúc cơ đó không tự co lại nữa Nếu bị chuột
rút ở dưới nước cần phải nhanh chóng đua nạn nhân
lên bờ, sau đó mới xử lí
4 Sái khớp.
Sái khớp là trạng thái khớp bị biến dạng mất kết nối
bình thường
+ Triệu chứng : Đau dữ dội liên tục, mất vận động
hoàn toàn không gấp dưới được khớp biên dạng chổ
lồi chổ lõm
Cấp cứu ban đầu : bất động khớp bị sái ở nguyên tư
thế sái lệch, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế cứu
chữa
Hoặc : Khi bị sái khớp nhẹ biện pháp lí tưởng là lập
tức tiên hành thủ pháp phục hồi khớp như vậy người
Trang 5chấn thương sẽ ít đau và tỉ lệ thành công cao
- Đề phòng : Quán triệt tập luyện phải chấp hành
những quy định bảo đảm an toàn của người tập
- Học sinh có ý kiến chưa rỏ hoặc chưa hiểu
Thời gian thực hiện: 5 tiết
Tên học phần: Bài thể dục buổi sáng
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Tiết 2
LÝ THUYẾT THỂ DỤC CƠ BẢN
I Mục tiêu.
+ Học sinh nắm được sự ra đời và ý nghĩa phát triễn môn thể dục cơ bản
+ Nội dung chương trình GDTC, và những quy định đối với bộ môn
* Yêu cầu: Học sinh tự giác tập trung nghe giảng
II Địa điểm – phương tiện.
Phòng học khu giảng đường
G/v chuẩn bị giáo án, tranh ảnh ( nếu có)
III Tiến trình – dạy học.
(Giáo viên - học sinh)
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN THỂ DỤC 15
phút - Lớp ổn định lớp
Trang 6phát triển và hình thành những phương hướng Thể
dục khác nhau như thể dục vệ sinh (Thuỵ Điển); thể
dục thực dụng (Pháp) và thể dục thi đấu(Đức)
Ngày nay xu hướng chủ yếu của thể dục là phát
triển độ khó của động tác Bài tập phải mang tính
độc đáo, mới lạ, có sức hấp dẫn và truyền cảm cao
Song song với yêu cầu đó là việc sắp xếp cơ cấu bài
tập hợp lý cuối cùng là muốn thắng lợi trong các
cuộc thi đấu thì chất lượng thực hiện bài tập trên các
Thể dục cơ bản là loại hình thể dục mà nội dung
chính của nó bao gồm các bài tập phát triển chung
liên quan đến hoạt động của các bộ phận cơ thể như
tay, chân, đầu, thân mình; các bài tập đội hình, các
bài tập trên các dụng cụ thể dục (thang gióng, ghế
thể dục, cầu thăng bằng…) các bài tập thể dục dụng
cụ đơn giản
Thể dục cơ bản phù hợp với mọi lứa tuổi, mọi đối
tượng nhưng thường được vận dụng trong trường
học nhằm phát triển các kĩ năng vận động cần thiết
cho cuộc sống, hình thành các tư thế đúng, đẹp; phát
triển khả năng phối hợp vận động và các tố chất thể
lực như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền cho trẻ em
trước tuổi đi học và cho học sinh các cấp học phổ
thông
2 Ý nghĩa của thể dục cơ bản.
Việc luyện tập thể dục cơ bản một cách hệ thống và
khoa học sẽ có những ý nghĩa và tác dụng sau:
- Rèn luyện tư thế đúng, đẹp cần thiết cho cuộc
sống, học tập, lao động và trong các hoạt động vận
động
- Phát triển cơ thể cân đối và phát triển toàn diện các
năng lực vận động chung như năng lực phối hợp vận
động, năng lực mềm dẻo và các tố chất thể lực
10phút - Sử dụng phương
pháp thuyết trình phân tích, lấy ví dụ
cụ thể để học sinh hiểu thêm
Trang 7- Phát triển hứng thú, hình thành thói quen rèn luyện
thân thể, xây dựng lối sống lành mạnh và giáo dục
đạo đức, ý chí cũng như các phẩm chất nhân cách
khác
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRING GIÁO DỤC
THỂ CHẤT VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH:
1 Theo quy định khung chương trình của Bộ ta phải
hoàn thành những nội dung sau
Bài 1: Vai trò của giáo dục thể chất, Công tác an
toàn trong giáo GDTC
Bài 2: Bài thể dục buổi sang
Bài 3: Điền kinh
Bài 4: Bóng chuyền
Bài 5: Công long
Bài 6: Kiểm tra
2 Khối lượng chương trình.
Tổng số
1 Bài 1: Vai trò, công tác an
toàn trong giáo GDTC
2 Bài 2: Bài thể dục buổi sáng 1 4 5
6 Bài 6: Kiểm tra
Tổng số 15 45 60
3 Những quy định riêng đối với bộ môn thể dục
- Học sinh lên lớp phải có trang phục thể thao
gọn gang, đầy đủ Áo, quần, giày Nếu trời
nắng thì cho đội mũ
- Lớp trưỡng chọn sân bải và ổn định đội hình
đội ngũ khi nghe hiệu lạnh vào học
15phút
- GV viên phân tích
kỷ từng bài trông nội dung chưng trình, phân bố số tiếtquy định cho từng nội dung
+ GV đưa ra những
Trang 8- Lên kế hoạch cho tiết học sau.
Thời gian thực hiện: 5 tiết
Tên học phần: Bài thể dục buổi sáng
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Trang 9Tiết 3-4-5 BÀI THỂ DỤC TAY KHÔNG 45 NHỊP PHÁT TRIỄN CHUNG – CHẠY BỀN
I Mục tiêu.
+ Bài thể dục: Học bài thể tay không dục 45 nhịp đối với nam và nư, học sinh phải thực hiện được bài thể dục một cách đúng đẹp chuẩn bị cho kiểm tra 15 phút
+ Ôn chạy bền trên địa hình sân học thể dục của trường
* Yêu cầu: Thực hiện đúng kĩ thuật biên độ động tác Tích cực luyện tập nâng cao sức bền
II Địa điểm – phương tiện.
Sân thể dục đường chạy sạch sẽ, đảm bảo an toàn
Trang phục gọn gàng
G/v chuẩn bị giáo án,còi,tranh ảnh
III Tiến trình – dạy học.
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh) I/ Phần mở đầu.
+ G/V nhận lớp kiểm tra sĩ số trang
- GV phân tích thị phạm từng động tác
Trang 103 Chạy bền Chạy bền trên địa hình
tự
nhiên Nam 600 m - Nữ 500 m
- Giới thiệu hiện tượng chuột rút và
cách khắc phục
+ Chuột rút là hiện tượng cơ co lại
quá mức không thể duổi ra được
thường gặp ở các cơ vùng sau cẳng
chân, cở bàn chân, cơ bụng
+ Cách khắc phục: trước khi tập cần
khởi động kỹ Không nghĩ giữa các
lần tập quá lâu dùng tay day ấn vào
Thời gian thực hiện: 5 tiết
Tên học phần: Bài thể dục buổi sáng
Trang 11Tiết 6 KIỂM TRA BÀI THỂ DỤC 45 NHỊP TAY KHÔNG
I Mục tiêu.
- Rèn luyện tính tự giác tích cực, tác phong nhanh nhẹn, tính kỷ luật cao trong giờ học
- Kiểm tra việc tập luyện, tiếp thu của h/s
- Kiểm tra toàn bộ bài thể dục liên hoàn tay không
II Địa điểm - phương tiện.
Sân thể dục sạch sẽ giáo án, sổ điểm
HS ăn mặc gọn gàng
III Tổ chức phương pháp kiểm tra.
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh)
I Phần mở đầu.
1 Nhận lớp:
- GV nhận lớp nhận lớp kiểm tra
sĩ số
- Phổ biến nội dung kiểm tra và
yêu cầu giờ học
1 Khởi động.
- Khởi động các khớp: cổ tay, cổ
chân, gối, hông, vai
- ép dẻo các cơ cổ chân, gối, khớp
6phút - Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
số, sức khoẻ đồng phục cho GV
ĐHNL
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
5m GV
- Lớp trưởng điều hành lớp khởi động kỹ theo đội hình 4 hàng ngang giản cực rộng
Trang 12+ Điểm 9 - 10: Thuộc thực
hiện đúng, đẹp động tác gọn gàng
biên độ tốt
+ Điểm 7 - 8:Thuộc cả bài
biên độ tốt có 2-5 nhịp còn sai sót
nhỏ
+ Điểm 5 - 6: Thuộc bài thể
dục nhưng thực hiện xấu
+ Điểm 3 - 4: Có 10-15 nhịp
sai trở lên chưa thuộc bài thêt dục
III Phần kết thúc.
- Thả lỏng
- Nhận xét kết quả giờ kiểm tra và
công bố điểm
- Tuyên dương học sinh có thành
tích tốt nhất
5phút
hành
(GV)
- GV nhận xét đánh giá kết qủa tiết học ĐHXL * * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
5m GV
Thời gian thực hiện: 27 tiết
Tên học phần: Điền kinh
Trang 13* Yêu cầu: Học sinh tự giác tập trung nghe giảng
II Địa điểm – phương tiện.
Phòng học khu giảng đường
G/v chuẩn bị giáo án, tranh ảnh ( nếu có)
III Tiến trình – dạy học.
(Giáo viên - học sinh)
I Giới thiệu kĩ thuật Chạy ngắn.
Kĩ thuật chạy cự ly ngắn gồm 4 giai đoạn: Xuất phát,
chạy lao, chạy giữa quãng và về đích
1 Xuất phát.
Trong chạy cự li ngắn, cần sử dụng kĩ thuật xuất phát
thấp với bàn đạp để tận dụng được lực đạp sau giúp
cơ thể xuất phát nhanh
Có 3 lệnh trong xuất phát chạy ngắn: "Vào chỗ !";
"Sẵn sàng !"; và "Chạy!"Kĩ thuật ở giai đoạn xuất
phát gồm các kĩ thuật phải thực hiện sau mỗi lệnh
+ Sau lệnh "Vào chỗ!", người chạy đứng thẳng
trước bàn đạp của mình, ngồi xuống, chống hai tay
trước vạch xuất phát; lần lượt đặt chân thuận vào bàn
đạp trước, rồi chân kia vào bàn đạp sau, hai mũi chân
đều phải chạm mặt đường chạy (để không phạm
quy) Hai chân nên nhún trên bàn đạp kiểm tra có
vững không, để chỉnh sửa kịp thời Tiếp đó hạ đầu
gối chân phía sau xuống đường chạy, thu hai tay về
sau vạch xuất phát, chống trên các ngón tay như đo
25phút - Lớp ổn định lớp
trưỡng kiểm tra sỷ số
- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Bằng phương phápthuyết trình phân tích, giáo viên thi phạm tư thế động tác
Trang 1450cm Cơ thể có 4 điểm chống trên mặt đường chạy
là hai bàn tay và hai bàn chân Giữ nguyên tư thế đó
để sẵn sàng xuất phát khi nghe lệnh
+ Sau lệnh "Chạy !" (hoặc tiếng súng lệnh), xuất
phát được bắt đầu bằng đạp mạnh hai chân Đẩy hai
tay rời mặt đường chạy, đồng thời tay đánh ngược
chiều với chân (vừa để giữ thăng bằng, vừa để hỗ trợ
lực đạp sau của hai chân)
1 Chạy lao.
Khi hai tay rời khỏi mặt đường chạy là thời điểm bắt
đầu chạy lao Trong chạy lao, điểm đặt chân trước
luôn ở sau điểm dọi của trọng tâm cơ thể (khoảng
cách đó giảm dần sau mỗi bước) rồi tiến lên ngang
và sau thì vượt trước Cùng với việc tăng tốc độ
chạy, độ ngã về trước của thân trên giảm dần, mức
độ dùng sức trong đánh tay cũng giảm dần Trong
những bước đầu, hai chân đặt trên đường chạy hơi
tách rộng rồi giảm dần cho tới kết thúc chạy lao mới
ổn định gần thành một đường thẳng
Tốc độ chạy lao được tăng lên chủ yếu là nhờ tăng
độ dài bước chạy Bước sau nên dài hơn bước trước
1/2 bàn chân và sau 9-11 bước thì ổn định
2 Chạy giữa quãng
Tiếp sau chạy lao là chạy giữa quãng Nhiệm vụ chủ
yếu của chạy giữa quãng là duy trì tốc độ cao đã đạt
được trong chạy lao Trong giai đoạn này, kĩ thuật
chạy khá ổn định Kĩ thuật của chạy giữa quãng có
một số đặc điểm sau:
- Bàn chân đặt xuống mặt đường chạy có hoãn
xung bằng cách đặt từ nửa trước của bàn chân Điểm
đặt chân thường ở phía trước của điểm dọi trọng tâm
cơ thể 30-40cm tuỳ theo đốc độ chạy Tiếp đó chân
chống trước chuyển sang chống thẳng đứng rồi thành
đạp sau Đồng thời với động tác đạp sau là động tác
đưa chân lăng về trước Đùi chân lăng được nâng đủ
cao - gần song song với mặt đất Tốc độ chạy phụ
thuộc chủ yếu vào hiệu quả đạp sau, nên động tác đố
cần được thực hiện chủ động (nhanh, mạnh và đúng
hướng) Để hỗ trợ cho đạp sau, chân lăng cũng phải
đưa nhanh và đúng hướng Đùi chân lăng về trước,
Trang 15chứ không phải là lên cao, để không giảm hiệu quả
của lực đạp sau
- Ngay khi chân chống trước chạm mặt đường, vai
và hông phải chủ động chuyển về trước (giúp cơ thể
chuyển nhanh từ chống trước sang đạp sau) Chuyển
động của vai so với hông cũng so le như của tay với
chân Thân trên ngã về trước khoảng 50
- Khi đánh tay, hai tay gập ở khuỷu, đánh so lo và
phù hợp với nhịp điệu của hai chân Hai vai thả lỏng,
đánh về trước hơi khép vào trong, đánh ra sau hơi
mở (nhưng không phải là đánh sang hai bên) để giữ
thăng bằng cho cơ thể Hai bàn tay nắm hờ (hoặc
duỗi các ngón tay)
- Khi chạy trên toàn cự li cần thở bình thường, chủ
động nhưng không làm rối loạn kĩ thuật và nhịp điệu
chạy
4 Về đích.
- Khi cách đích khoảng 15 - 20m cần tập trung hết
sức lực để duy trì tốc độ Cố tăng độ ngã người về
trước để tận dụng hiệu quả đạp sau Người chạy
hoàn thành cự li 100m khi có một bộ phận của thân
trên (trừ đầu, tay) chạm vào mặt phẳng thẳng đứng,
chứa vạch đích Bởi vậy, ở bước chạy cuối cùng,
người chạy phải chủ động gập thân trên về trước để
Tùy đặc điểm và trình độ người tập để bố trí bàn đạp
cho phù hợp Thông thường có 3 cách bố trí bàn đạp
Cách “Phổ thông”: Bàn đạp trước đặt sau vạch xuất
phát 1-1,5 độ dài bàn chân và bàn đạp sau cách bàn
đạp trước một khoảng bằng độ đài cẳng chân ( gần 2
15phút - Sử dụng phương
pháp thuyết trình phân tích, lấy ví dụ
cụ thể để học sinh hiểu thêm
Trang 16với người thấp, có chân tay khỏe Việc 2 chân rởi
bàn đạp gần như đồng thời sẽ khó khi chuyển qua
dùng sức đạp sau luân phiên từng chân ( ở trình độ
kém) sẽ có hiện tường bị dừng sau bước rời bàn đạp
Dù theo cách nào trục dọc của 2 bàn đạp cũng
phải song song với trục dọc của đường chạy
Khoảng cách giữa 2 bàn đạp theo chiều ngang
thường là 10-15cm, sao cho hoạt động của 2 đùi
không cản chở nhau ( do 2 bàn đạp gần nhau quá)
cũng không mất bình thường ( hướng sang 2 bên do
2 bàn đạp xa nhau quá) Bàn đạp đặt trước dùng cho
chân thuận chân khỏe hơn)
Góc độ của mặt bàn đạp: Góc giữa mặt bàn đạp
trước với đường chạy phía sau là 45-500 ; bàn đạp
sau là 60-800 Đối với Sinh viên có thể lực kém thì
- Nắm được những quy tắc chung của môn thể dục
- Lên kế hoạch cho tiết học sau
5phút
- Học sinh có ý thắc mắc để hỏi giáo viên
Thời gian thực hiện: 27 tiết
Tên học phần: Điền kinh
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Tiết 8-9
Trang 17CHẠY NGẮN – CHẠY BỀN
I Mục tiêu.
1 Chạy ngắn:
+ Ôn chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, chạy đạp sau, tại chổ đánh tay.
+ Xuất phát chạy lao sau xuất phát, chạy giữa quảng, đánh đích
+ Chạy 50m – 70m – 100m nâng cao kỷ thuật
3 Chạy bền: Luyện tập chạy bền.
* Yêu cầu: H/S thực hiện tốt các kĩ năng, bài tập bổ trợ chạy ngắn
- Tích cực tập luyện nâng cao sức bền, thực hiện hết khối lượng GV giao
II Địa điểm – phương tiện.
Sân TD sạch sẽ, còi
H/S trang phục ăn mặc gọn gàng
III Tiến trình –dạy học.
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh)
I/ Phần mở đầu.
+ G/V nhận lớp kiểm tra sĩ số
trang phục của h/s
+ G/V phổ biến nội dung yêu
cầu bài học mới
Xoay tích cực từ chậm đến nhanh
ép từ từ căng sâu
II/ Phần cơ bản.
1 Chạy ngắn:
- Ôn chạy bước nhỏ, di chuyễn
- Nâng cao đùi tại chổ, di
Trang 18- Chạy lao sau xuất phát.
- GV vừa hô cho HS thực hiện
* * * * * *
*
* * * * * * *
GV
- GV chỉ định một HS điều khiển cho mổi nhóm, GV đến nhắc nhở sửa sai
- GV nhắc nhở yêu cầu luyện tập và các tình hưống để khắc phục
Thời gian thực hiện: 27 tiết
Tên học phần: Điền kinh
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Tiết 10 - 11
Trang 19CHẠY NGẮN – CHẠY BỀN
I Mục tiêu.
- Rèn luyện tính tự giác, tính kỉ luật , tác phong nhanh nhẹn trong giờ học
- Ôn một số động tác kĩ thuật bổ trợ Chạy bước nhỏ, chạy đạp sau Luyện tập xuất phát thấp - chạy lao, chạy giữa quãng
- Xuất phát thấp – chạy lao – chạy giửa quảng – về đích
- Chạy cự ly 100m và nâng cao thành tích
- Yêu cầu tích cực luyện tập hoàn thiện kỹ thuật và nâng cao thành tích
II Địa điểm – phương tiện.
Sân thể dục đường chạy sạch sẽ, đảm bảo an toàn
G/V chuẩn bị giáo án, còi, dây đích
H/S trang phục ăn mặc gọn gang đúng quy định
III Tiến trình - dạy học.
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh)
+ Khởi động chuyên môn
- Chay bước nhỏ,nâng cao đùi,gót
chạm mông, chạy đạp sau (tại chỗ)
10 phút - Lớp trưởng tập chung báo cáo
sĩ số cho g/v
Đội hình nhận lớp khởi động
- Xoay tích cực từ chậm đến nhanh dần
cho chạy nhanh
- Bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm
mông, chạy đạp sau.( Di chuyển)
Trang 20+ Xuất phát thấp chạy lao sau xuất
phát
+ Chạy 50m – 70m
+ Xuất phát thấp chạy 100m
+ Hoàn thiện các kỷ thuậy và thành tích
+ Tổ trò chơi chạy tiếp sức
Trang 21Tên học phần: Điền kinh
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Tiết 12 KIỂM TRA CHẠY NGẮN
A Mục đích - yêu cầu:
- Mục đích: Kiểm tra kỹ thuật chạy 100m yêu cầu thực hiện tốt các giai đoạn xuất phát thấp- chạy lao- chạy giữa quãng và đạt thành tích theo TC RLTT
B Địa điểm - phương tiện:
- Bàn đạp, dây đích, đường chạy, đồng hồ bấm giây
C tiến trình lên lớp:
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh)
I Phần mở đầu.
1 Nhận lớp:
- GV nhận lớp nhận lớp kiểm tra
sĩ số
- Phổ biến nội dung kiểm tra và
yêu cầu giờ học
1 Khởi động.
- Khởi động các khớp: cổ tay, cổ
chân, gối, hông, vai
- ép dẻo các cơ cổ chân, gối, khớp
háng
II Phần cơ bản.
8phút
37phút
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
số, sức khoẻ đồng phục cho GV
ĐHNL
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
5m GV
- Lớp trưởng điều hành lớp khởi động kỹ theo đội hình 4 hàng ngang giản cực rộng
Trang 22nhỏ về kỹ thuật và thành tích đạt 11S
– 11S50(nam), 12S – 12S80(nữ)
- Điểm 5-6: Thực hiện sai một
trong 3 giai đoạn kỹ thuật và thành
tích trên >12S đối (nam), >13 đối
100m
đíchGV
- GV nhận xét đánh giá kết qủa tiết học
Thời gian thực hiện: 27 tiết
Tên học phần: Điền kinh
Trang 23* Yêu cầu: Học sinh tự giác tập trung nghe giảng
II Địa điểm – phương tiện.
Phòng học khu giảng đường
G/v chuẩn bị giáo án, tranh ảnh ( nếu có)
III Tiến trình – dạy học.
(Giáo viên - học sinh)
I SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN
NHẢY XA.
1 Nguồn gốc hình thành và phát triển môn nhảy
xa
Các bài tập nhảy xa đã được loài người sử
dụng từ thời cổ Hy Lạp Song lịch sử của môn nhảy
xa được ghi nhận từ năm:
-1851 môn nhảy xa được đưa vào chương
trình giảng dạy và thi đấu ở các trường Đại Học ở
nước Anh
- 1880 - 1890 môn nhảy xa phát triển mạnh ở
nhiều nước Pháp, Mỹ, Đức, Nga, Thụy điển, Nauy
- 1896 với việc khôi phục truyền thống Đại
hội thể thao Olympic Aten Hy Lạp Môn nhảy xa trở
thành nội dung chủ yếu trong chương trình thi đấu
của các Đại hội thể thao Olympic
2 Sự phát triển kỹ thuật nhảy xa
- Với sự khao khát vươn tới những đỉnh cao
thành tích, các VĐV, Huấn luyện viên, các nhà khoa
học luôn tìm tòi các phương pháp có hiệu quả nhất
25phút - Lớp ổn định lớp
trưỡng kiểm tra sỷ số
- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
Trang 24II PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ CÁC GIAI
ĐOẠN NHẢY XA
1 Giai đoạn chạy đà và chuẩn bị giậm nhảy
Tính từ lúc bắt đầu chạy đến khi đặt chân vào
ván giậm nhảy
a.Nhiệm vụ: Tạo ra tốc độ tối đa theo phương nằm
ngang trước khi giậm nhảy và chuẩn bị tốt cho việc
đặt chân giậm nhảy chính xác vào ván giậm
bằng cách đi theo một trong hai cách trên từ ván
giậm đến vạch xuất phát
- Xác định đà:
+ Nếu chạy đà, số bước chẵn (12 -14 - 16 )
bước thì chân giậm nhảy đặt sát ngay sau vạch xuất
phát.( đặc trước)
+ Nếu chạy đà, số bước lẻ (13 -15 - 17 ) bước
thì chân lăng đặt sát ngay sau vạch xuất phát ( hay
chân giậm nhảy đứng phía sau)
c Nhịp điệu chạy đà:
Có hai cách để tăng tốc độ là
- Cách thứ nhất: Tăng tốc độ đều trên toàn đà và
đạt tới tốc độ tối đa ở các bước cuối ( phù hợp với
người mới tập )
- Cách thứ hai: Chạy đà và đạt tốc độ cao ngay từ
đầu, duy trì tốc độ cao trên cự ly và lại cố gắng tăng
tốc độ ở cuối cự ly, phù hợp cho những người có
trình độ tập luyện cao, tần số bước chạy nhanh,
động tác thoải mái, tầm vóc người cao lớn
- Tốc độ chạy đà phải đạt:
+ 9-10m/giây đối với nữ
+ 10-11m/giây đối với nam
Nhiệm vụ của chạy đà : Tạo lực nằm ngang
15phút - Sử dụng phương
pháp thuyết trình phân tích, lấy ví dụ
cụ thể để học sinh hiểu thêm
- Bằng phương phápthuyết trình phân tích, giáo viên thi phạm tư thế động
Trang 25d Kỹ thuật chạy đà
Cơ bản giống như kỹ thuật chạy giữa quãng
của cự ly ngắn, nhưng để chuẩn bị tốt cho động tác
giậm nhảy nên các bước chạy trong nhảy xa có đàn
tính cao hơn, trọng tâm thân thể nhấp nhô hơn, góc
độ đạp sau lớn hơn, thời gian chân chạm đất lâu hơn
thân người càng về gần ván giậm càng thẳng đứng,
nhằm để kéo dài bước chạy ở 4 bước cuối cùng
chuẩn bị tốt cho động tác giậm nhảy ( hình vẽ )
e) Chuẩn bị giậm nhảy :
Được biểu hiện ở 4 bước nhảy cuối cùng bằng
cách thân trên thẳng đứng trọng tâm cơ thể hạ thấp
để tăng độ dài bước và bước chạy tạo bởi chân giậm
ngắn hơn bước chạy của chân lăng ở thời kì chống
tựa từ 15 – 20cm
Chú ý: Trong trường hợp chân giậm đặt không chính
xác vào ván ( trước hoặc sau ván ) thì xem khoảng
cách đó so với ván là bao nhiêu mà xê dịch điểm
xuất phát Xong chạy lại nhiều lần nhờ bạn kiểm soát
bước chân của mình có giẫm đúng vào các dấu chân
đã chạy ở các lần trước chưa? Đặc biệt lưu ý đến
chân giậm có đặt đúng vào ván và vào vạch kiểm tra
ở 6 bước cuối không? Căn cứ theo dấu chân đã chạy
để ta ấn định vạch xuất phát và vạch kiểm tra ở 6
bước cuối Sau đó ta dùng thước dây, hoặc bàn chân
đo lấy mức cố định
2/ Giai đoạn giậm nhảy
Trang 26a Thời điểm đặt chân lên ván giậm.
- Khi đặt chân vào điểm giậm nhảy, do điểm
đặt chân ở phía trước hình chiếu trọng tâm cơ thể
Nên đùi chân giậm nhảy không nhấc cao mà chủ
động ép đùi về sau để chân giậm tiếp xúc với ván
giậm hầu như thẳng Đặt cả bàn chân vào ván giậm,
gót chân chạm hơi sớm hơn một chút gần với điểm
dọi của trọng tâm cơ thể, góc đặt chân giậm là 660 ±
30, góc ở gối là 1720 ± 50, góc giữa hai đùi là 380 ±
50, góc ngả thân trên (So với phương thẳng đứng) là
30 ± 20, góc giậm nhảy là 740 ± 30, lực tác động lên
ván giậm khoảng 700kg - 750 kg
b Thời kỳ thẳng đứng:
Sau khi đặt chân lên điểm giậm nhảy xong, do
ảnh hưởng quán tính và trọng lực, đồng thời để giảm
chấn động cho cơ thể và chuẩn bị đạp duỗi Lúc này
các khớp: gối, hông, cổ chân và cột sống gập lại một
cách tích cực (góc độ khớp gối khoảng 1420 ± 40,
khớp hông 1530 ± 50, góc giữa hai đùi 380 ± 120,
góc ngả thân trên ( So với phương thẳng đứng ) là 00
± 10 Do động tác hoãn xung này làm trọng tâm cơ
thể hạ thấp và di chuyển lên gần trùng với điểm
chống của chân giậm, lực phản tác dụng lên cơ thể
khoảng 200 kg, chân giậm bắt đầu đạp duỗi
c Thời điểm chân giậm rời ván.
Cùng lúc chân lăng gập lại ở cẳng chân đuổi
vượt chân giậm và đá mạnh từ sau ra trước lên trên;
đồng thời chân giậm đạp duỗi hết các khớp: cổ chân,
gối, hông và bật thêm lên trên làm thay đổi hướng
chuyển động trọng tâm cơ thê, người nhảy bắt đầu
vào giai đoạn bay ( góc độ khớp gối khoảng 1740 ±
50 ), khớp hông 1950 ± 50, góc giữa hai đùi 1060 ±
50 , góc ngã thân trên (So với phương thẳng đứng) là
00 ± 20
d Tư thế “bước bộ trên không”.
- Kết thúc động tác giậm nhảy là hình thành tư
thể bước bộ trên khôn
- Tu thế lúc này thân trên và đùi chân lăng tạo
thành 1 góc khoảng 90 độ, gối co lại khoảng 83 độ
Chân giậm đạp duỗi thẳng hết các khớp và giữ lại ở
Trang 27phía sau Tay cùng bên với chân giậm co ở khuỷu
90độ đánh từ sau xuống dưới ra trước lên trên và
dừng khi cánh tay song song với mặt đất Tay cùng
bên với chân lăng gấp ở khuỷu đánh từ trước ra sau
lên trên sang ngang lòng bàn tay úp ở trước ngực,
khuỷu tay hơi cao hơn vai Hai vai cố định nín thở,
đầu và mắt hướng thẳng về trước ( Như hình vẽ )
3/ Giai đoạn bay trên không:
- Tính từ khi chân giậm rời khỏi ván giậm ( tư
thế bước bộ trên không)đến khi một bộ phận của cơ
thể chuẩn bị chạm đất
- Nhiệm vụ: Giữ thăng bằng và tận dụng
được quĩ đạo bay của trọng tâm cơ thể và hình
thành tư thế của kỹ thuật
- Do tốc độ nằm ngang lớn hơn tốc độ thẳng
đứng nên góc độ bay ban đầu của môn nhảy xa
khoảng từ 21độ ± 2 độ
- Sự khác biệt giữa các kiểu nhảy xa chính là ở
giai đoạn này Có ba kiểu nhảy xa đó là: “ Kiểu
ngồi”, “ Kiểu ưỡn thân”, “Kiểu cắt kéo”
a Bay trên không nhảy xa “kiểu ngồi”
- Sau khi bay ở tư thế “bước bộ” được 1/3 đến
1/2 cự ly, người nhảy thực hiện đưa đùi chân lăng
lên cao và duỗi ra trước, nhanh chóng kéo chân giậm
lên song song với chân ở phía trước (chân lăng) và
nâng hai đùi lên sát ngực Hai tay từ tư thế bước bộ
đưa lên cao, thân trên hơi ngã về trước tạo thành tư
90 -
100
Trang 28đoạn này xảy ra trong thời gian rất ngắn và gây chấn
động lớn cho cơ thể
- Để đạt được độ xa của lần nhảy và giảm
chấn động cho cơ thể việc thực hiện đúng kỷ thuật
rơi xuống cát có ý nghĩa rất lớn Trong tất cả các
kiểu nhảy, việc thu chân chuẩn bị rơi xuống cát được
bắt đầu khi tổng trọng tâm cơ thể ở cách mặt cát
ngang với mức khi họ kết thúc giậm nhảy
Để chuẩn bị cho việc rơi xuống cát, đầu tiên
cần nâng đùi đưa hai đầu gối lên sát ngực và gập
thân trên nhiều về trước Cẳng chân lúc này được hạ
xuống dưới, hai tay chuyển từ trên cao ra phía trước
Tiếp đó là duổi chân, nâng cẳng chân để gót chân chỉ
thấp hơn mông một chút Thân trên lúc này không
nên gập về trước quá nhiều vì sẽ gây khó khăn cho
việc nâng chân lên cao.Tay lúc này gấp ở khủyu và
được hạ xuống theo hướng xuống dưới và ra sau
Sau khi hai gót chân chạm cát cần gấp gối để giảm
chấn động và tạo điều kiện chuyển trọng tâm cơ thể
xuống dưới - ra trước vượt qua điểm chạm cát của
gót Thân trên lúc này cũng cố gập về trước để giúp
không đổ người về sau làm ảnh hưởng tới thành tích
Để giảm chấn động người nhảy khi tiếp đất
Trang 29Giai đoạn rơi xuống cát
III Phần kết thúc.
- Giáo viên rút gọn lại những kiến thức cơ bản cho
học sinh nắm
- Nắm được những quy tắc chung của môn thể dục
- Lên kế hoạch cho tiết học sau
5phút
- Học sinh có ý thắc mắc để hỏi giáo viên
Trang 30Tiết 14 - 15 NHẢY XA KIỂU NGỒI – CHẠY BỀN
* Khỡi động chuyên môn:
- Đi bước nhỏ, nâng cao đùi tại chổ
và di chuyễn
2 PHẦN CƠ BẢN.
a.Nhảy xa :
- Tại chổ bật cao theo hiêu lạnh hô
- Ôn phối hợp chạy đà 3-5 bước –
giậm nhảy –bật cao
- Đo đà chạy đà giậm nhảy
10phút
75 phút
Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4 hàng ngang ,báo cáo sĩ số
- Thứ tự theo từng nhóm vào thực hiện
Trang 31
- Nâng cao tóc độ chạy đà
-Các bài tập bổ trợ chạy đà - giậm
- GV kiểm tra sức khoẻ Hs
- Chạy quanh sân trường
-Lớp chú ý xem và tự sửa sai cho mình
ĐHXL
Trang 32
Tiết 16 – 17 - 18 NHẢY XA KIỂU NGỒI – CHẠY BỀN
I.Mục tiêu :
- Ôn chạy đà, giậm nhãy, trên không và tiếp đất bằng hai chân Bổ trợ: bật cao trên bục nhãy Yêu cầu phối hợp tương đối đúng các giai đoạn nhãy xa, tích cực rèn luyện nâng cao sưc bật chân
- Ôn hoàn thiện kỹ thuật nhãy xa “kiểu ngồi” Yêu cầu tích cực tập luyện nâng cao thành tích chuẩn bị kiểm tra
- Khởi động chung: Bài thể dục
- Khởi động chuyên môn :Xoay
các khớp liên quan tới vận động
- ép dây chằng dọc- ngang, đi
bước nhỏ nâng cao đùi
2.PHẦN CỜ BẢN.
a Nhảy xa :
- Ôn phối hợp chạy đà, giậm
nhảy, trên không và tiếp đất
bằng hai chân kỹ thuật nhãy xa
kiểu ngồi
10p
120p
- Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4 hàng ngang ,báo cáo sĩ số
*GV
******
Trang 33
- Bài tập bổ trợ: Bật cao trên
- Gv nhắc lại cách chơi, luật chơi
và yêu cầu tập luyện
- Gv gọi 1 Hs thựuc hiện lại kỹ thuật chạy đà - giậm nhãy – trên không và tiếp đất bằng hai chân
-Lớp chú ý xem và tự sửa sai cho mình
ĐHXL
Trang 34Tiết 19 KIỂM TRA NHẢY XA KIỂU NGỒI
I Mục đích- yêu cầu:
- Kiểm tra kĩ thuật nhảy xa kiểu ngồi Yêu cầu trong quá trình kiểm tra học sinh thực hiện đúng kỷ và thành tích cao
II.Địa điểm - ph ơng tiện:
- Sân học thể dục nhảy cao
- Giáo viên chuẩn bị còi,thước đo, đồng hồ
III hoạt động của thày và trò.
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh)
I Phần mở đầu.
- GV nhận lớp nhận lớp kiểm
tra sĩ số, trang phục, sức khỏe
hoc sinh
- Phổ biến nội dung và yêu cầu
giờ kiểm tra
- Chạy bớc nhỏ, nâng cao đùi,
chạy đạp sau di chuyển
*Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
-Dụng cụ sân bãi
8-10phút
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
Trang 35II Phần cơ bản.
1 Nội dung kiểm tra nhảy xa
Kiểm tra kĩ thuật nhảy xa
Điểm 5 – 6: Kỹ thuật giai đoạn
trên không cơ bản đúng Thành
- Nhận xét kết quả giờ kiểm tra
- Lên kế hoạch tiết học sau
30-32 phút
5phút
GV
- Lớp trởng cho lớp khởi động
GV quan sát chung
Mỗi học sinh nhảy thử 1 lần vàchính thức 3 lần để tính điểm Kiểm tra làm nhiều đợt theogiới tính, mỗi đợt 3 học sinh
**********
********** GV
**********
+ Chiều dài10m+Chiều rộng 2,8m
-Yêu cầu thả lỏng tích cực
- Cán sự lớp tập trung lớp thành 4hàng ngang để GV nhận xét giờkiểm tra,công bố kết quả kiểm tra
GV
Trang 36+ Hiểu được ý nghĩa và khái niện môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng
* Yêu cầu: Học sinh tự giác tập trung nghe giảng
II Địa điểm – phương tiện.
Phòng học khu giảng đường
G/v chuẩn bị giáo án, tranh ảnh ( nếu có)
III Tiến trình – dạy học.
(Giáo viên - học sinh)
I KỶ THUẬT NHẢY CAO KIỂU NẰM
NGHIÊNG
- Kỷ thuật nhảy cao có 4 giai đoạn: Chạy đà, giậm
nhảy, trên không, tiếp đất
1 Chạy đà:
Đối với học sinh trung cấp chuyên nghiệp, nên
chạy đà 6- 8 bước(bước chẵn) hoặc 7 - 11 bước(bước
lẻ) Mỗi bước tương đương độ dài của 5 - 6 bàn chân
nối tiếp nhau Góc chạy đà chếch với xà ngang
khoảng 30 - 40 độ; giậm nhẩy chân phải đứng phía
bên phải của xà theo chiều nhìn vào xà và ngược lại
Phần 1: Từ lúc xuất phát đến trước 3 bước đà
cuối, độ dài và tốc độ bước chạy tăng dần, độ ngả
của thần giảm dần
Phần 2: Gồm 3 bước cuối trước khi giậm nhẩy.
Nhiệm vụ của phần chạy đà này là duy trì tốc độ đã
đạt được và chuẩn bị giậm nhẩy sao cho đạt hiệu quả
cao nhất Ở đây độ dài, nhịp điệu của các bước chạy,
25phút - Lớp ổn định lớp
trưỡng kiểm tra sỷ số
- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- Gv phân tích kỷ 4 giai đoạn kỷ thuật
Trang 37tư thế của thân người, của bàn chân cũng như hai tay
có tầm quan trọng Cụ thể:
Bước thứ nhất: Chân giậm nhẩy bước ra trước
nhanh hơn bước trước đó, chậm đất bằng gót bàn
chân, tiếp theo đưa nhanh chân lăng ra trước để thực
hiện bước thứ hai
Bước thứ hai: Bước này dài nhất trong 3 bước đà
cuối, chận chạm đất ( Chân đá lăng ) hơn miết bàn
chân xuống dưới – ra sau, giữ thẳng không ngả vai ra
sau trước khi kết thúc thời kỳ chống tựa Bàn chân
khi chạm đất cần thẳng hướng chạy đà, tránh đặt
lệch
Bước thứ ba: Đây là bước đặt chân vào điểm
giậm nhẩy Bước này ngắn hơn hai bước trước một
chút, nhưng cần thực hiện rất nhanh Khi đặt chân
vào điểm giậm nhẩy, chận gần như thẳng từ gót chân
rồi từ cả bàn, chân lăng co ở phía sau, thân và hai vai
hơi ngả ra sau, đầu và cổ không ngả theo mà hướng
mặt về trước, hai tay phối hợp tự nhiên hoặc hơi co,
hai khuỷu tay hướng ra sau
2 Giậm nhảy:
Sau khi đặt chân vào điểm giậm nhẩy, chân giậm
nhẩy hơi trùng ở gối tạo thế co cơ, sau đó dồn sức để
giậm nhẩy Khi đá lăng chân ra trước cần chủ động
dùng sức của đùi và độ linh hoạt của khớp hông đá
chân lên cao Hai tay phối hợp gần như đồng thời với
chân lăng, đánh hơi vòng xuống dưới - lên cao, khi
hai khuỷu tay đến ngang vai thì dừng lại để tạo thế
nâng người lên ( Hình vẽ ) Giậm nhẩy là giai đoạn
quan trọng nhất trong nhẩy cao Sự phối hợp chính
xác, nhịp nhàng giữa giậm nhẩy đá lăng và đánh tay
với tốc độ di chuyển của cơ thể ( Do chạy đà tạo ra )
là yếu tố quyết định hiệu quả giậm nhẩy
Trang 38Giai đoạn trên không bắt đầu từ khi chân giậm nhẩy
rời khỏi mặt đất Tiếp theo, co nhanh chân giậm
nhẩy đồng thời xoay mũi chân đá lăng về phía xà
( Hoặc xoay gót chân ra ngoài ) tạo cho thân người
nằm nghiêng so với xà ( Chân giậm nhẩy co ở phía
dưới, chân đá lăng thẳng ở phía trên, giống như tư
thế khi ta nằm nghiêng, hai tay phối hợp khéo léo để
qua xà ( Hình vẽ
4 Tiếp đất:
Sau khi qua xà chân giậm nhảy duỗi nhanh để chủ
động tiếp đất, 2 tay duỗi thẳng ra để hỗ trợ giữ thăng
bằng Khi chân giậm nhảy bắt đầu tiếp đất cần chủ
động chùng chân để giảm chấn động
II MỘT SỐ ĐIỂM TRONG LUẬT ĐIỀN
KINH (PHẦN NHẢY CAO)
- Khu vực chạy dài tối thiểu 15m (thi quốc tế 20 –
25m)
15phút - Sử dụng phương
pháp thuyết trình phân tích, lấy dẫn
Trang 39- Cột chống xà phải cứng và đủ độ cao vượt trên độ
cao thực tế mà xà được nâng lên ít nhất là 10cm
Khoảng cách giữa 2 cột là 4 – 4,04m Trong thi đấu
không được thay đổi vị trí cột, trừ trường hợp tổ
trưởng trọng tài cho phép nhưng chỉ hiện sau khi các
VĐV đã nhảy hết 1 vòng
- Giá đỡ xà ngang dài 6cm, rộng 4cm, không được
phủ cao su hoặc bất cứ chất liệu nào có tác dụng làm
tăng ma sát giữa giá đỡ và xà ngang
- Xà ngang dài 3,98 – 4,02m bằng sợi thủy tinh,
kim loại nhẹ hoặc các vật liệu phù hơp khác Xà gồm
3 phần, phần giữa có hình trụ tròn, đường kính tiết
diện ngang là 30mm Hai đầu xà hình trụ vuông có
chiều rộng 30 – 35mm,dài 15 – 20cm, để đặt lên giá
đỡ xà.giá đỡ xà và hai đầu xà phải cứng, nhẵn không
được bọc cao su hoặc các vật liệu tạo ma sát giữa xà
và giá đỡ Xà sơn màu trắng xen kẽ 3 – 4 vạch màu
đen (hoặc đỏ) dài 20 – 30cm Trọng lượng xà không
quá 2kg, phải cân bằng khi đặt lên giá đỡ, không
được võng quá 2cm, giữa đầu xà và cột có khoảng
cách tối thiểu 1cm
- Khu vực tiếp đất có kích thước tối thiểu 5m x 3m
Khu vực rơi xuống và hai cột chống xà phải bố trí
sao cho khi sử dụng có khoảng trống 10cm giữa
chúng để tránh làm rung xà ngang
-VĐV phải giậm nhảy bằng 1 chân
- Mỗi VĐV có thể bắt đầu từ bất kỳ mức xà nào cao
hơn mức xà khơi điểm được tổ trưởng trọng tài giám
định tuyên bố trước đó Ở mỗi mức xà, VĐV được
quyền nhảy tối đa 3 lần Ba lần nhảy hỏng liên tiếp
bất kể ở mức xà nào sẽ bị loại khỏi những lần nhảy
Trang 40học sinh nắm, bốn giai đoạn kỷ thuật.
- Nắm được những quy tắc chung của môn thể dục
- Lên kế hoạch cho tiết học sau
viên
Thời gian thực hiện: 27 tiết
Tên học phần: Điền kinh
Thời gian thực hiện: Ngày… tháng… năm 2016
Tiết 21 – 22- 23 NHẢY CAO – CHẠY BỀN
Có ý thức tích cực trong tập luyện, trật tự nghiêm túc
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
Sân thể dục, hố nhảy, cộc, sào nhảy, thước dây
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC (Giáo viên - học sinh)
* Khỡi động chuyên môn:
10p - Giáo viên nhận lớp kiểm tra sỉ
số
- Giáo viên phổ biến nội dung , yêu cầu buổi học
Đội hình 4 hàng ngang