Tài liệu được sưu tầm,chỉnh sửa và trình bày từ kiến thức căn bản cho đến nâng cao.Hình ảnh minh hoạ,phong phú,đơn giản giúp bạn đọc có cái nhìn trực quan hơn về cấu tạo chung trên ô tô.Rất mong nhận được sự quan tâm và ủng hộ của các bạnThanks
Trang 1
Loại SI
Phạm vi ban hành
Sử dụng cho nhà phân phối Phổ biến cho đại lý Ngày ban hành 21/2/2013
Gửi thông tin này cho Giám đốc Trưởng phòng Dịch vụ
Bộ phận bảo hành Phòng phụ tùng bộ phận kỹ thuật Bộ phận đào tạo Ngày cập nhật 21/2/2013
Xe áp dụng
Tất cả các xe Mazda có trang bị hệ thống
I-Stop hoặc I-Eloop
Khu vực áp dụng TRƯỜNG HẢI AUTO
Vấn đề:
KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG i-ELOOP
SI này cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về nguyên lí hoạt động, phương pháp bảo
dưỡng sửa chữa hệ thống I-ELOOP
1 Tổng quan
Nhằn mục đích cải thiện mức tiêu hao nhiên liệu, điện năng được rạo ra bằng bẳng cách sử dụng năng lượng động lực học trong quá trình giảm tốc để dẫn động máy phát tạo ra điện và nạp vào tụ (i-ILOOP) Bằng cách này sẽ giảm được một lượng nhiên liệu
Hệ thống tái tạo lực phanh trang bị trên xe Mazda cho phép lưu trữ một lượng lớn năng lượng trong quá trình giảm tốc bằng cách sử dụng tụ điện sau đó nạp lại cho bình ắc quy Thông qua khả năng lưu trữ và sử dụng điện năng tái tạo đã cải thiện mức tiêu hao nhiên liệu thực tế của
xe
[Tham khảo]
Với một động cơ thông thường, 5-15% nhiên liệu dùng để dẫn động máy phát điện
Đối với xe có trang bị hệ thống tái tạo lực phanh sử dụng năng lượng động học đã thu hồi năng lượng tiêu hao vô ích trong khi giảm tốc để tạo điện năng mà không cần tiêu hao nhiên liệu để góp phần cải thiện mức tiêu hao nhiên liệu
2 Cấu trúc hệ thống
(1) Các chi tiết của hệ thống
Trang 2Trang 2/9
(2) Sơ đồ mạch điện hệ thống
*1: Audio amplifier, Bluetooth unit (vehicle with Bluetooth system), audio unit, climate control unit (vehicle with auto A/C), parking sensor control module (vehicle with parking sensor system), instrument cluster, rear mount camera, clock (vehicle with manual A/C)
*2: Electrical devices other than electrical device *1
*3: SKYACTIV-G 2.0, SKYACTIV-G 2.5
*4: SKYACTIV-D 2.2
Trang 3Trang 3/9
(3) Chi tiết các bộ phận của hệ thống I-ELOOP
Máy phát điện
Điện áp tạo ra của máy phát điện có thể thay đổi được từ 12-25V trong khi xe giảm tốc để nạp cho tụ
Bình thường điện áp tạo ra của máy phát là 12V
PCM theo dõi điện áp của tụ điện, và điều khiển máy phát hoạt động khi PCM nhận thấy điện
áp của tụ giảm xuống
Tụ điện
Có 10 tụ điện (loại tụ điện 2 lớp điên tích) mắc nối tiếp với nhau có thể phóng và nạp với cường độ cao, điện áp có thể lưu trữ được là 25V
Các phần tử ION lưu trữ dòng điện sạc, có thể bị suy yếu do nạp điện và phóng điện Nó có thể tồn tại sau 1 triệu lần phóng nạp
Bộ chuyển đổi DC-DC
Khi máy phát tạo ra điện áp lớn nhất 25V, nhờ bộ chuyển đổi DC-DC sẽ được giảm xuống 12V để cung cho các phụ tải điện
[Trong quá trình lưu hồi lực phanh]
Điện áp 14-25V được lưu trữ trong tụ điện được chuyển đổi thông qua bộ chuyển đổi DC-DC [Khi I-Stop hoạt động]
Khi I-Stop hoạt động, bộ chuyển đổi DC-DC sẽ chuyển đổi điện áp của tụ điện thành 11,5V-12,5V Khi động cơ khởi động lại, relay i-stop chuyển sang vị trí OFF Bộ chuyển đổi DC-DC duy trì nguồn điện cung cấp cho đồng hồ taplo, hệ thống âm thanh
Nguồn cung cấp cho các thiết bị điện khác như là máy để được cung cấp bởi bình điện
[Nếu dòng điện tiêu thụ lớn hơn 50A]
Nếu dòng tiêu thụ cho các tải điện trên xe lớn hơn 50A, relay
bypass sẽ chuyển sang vị trí ON để cung cấp điên áp từ máy phát
(14,8V) trực tiếp cho các thiết bị điện
Trong trường hợp này, hoạt động của đồng hồ I-ELOOP trên
bảng đồng hồ táp lô sảy ra châm, đây không phải là hư hỏng
: Anions : Cations
Khi nạp
Khi phóng
2 lớp điện tích Chất điện phân Separator
Cacbon hoạt tính
Nguyên lí hoạt động của tụ điên
Bản cực
Bản cực âm Bản cực dương
Vật liệu sử dụng làm bản cức trong tụ điện loại 2 lớp điên tích, là cac bon hoạt tính, có rất nhiều lỗ nhỏ trên bề mặt để tăng diện tích tiếp xúc Giữa 2 bản cức cacbon được đổ dầy chất điện phân, sự nạp và phóng điện chỉ thông thường
là hấp thụ và giải phóng ion từ bề mặt các bản cực
Trang 4Trang 4/9
3 Hoạt động của hệ thống
Chế độ hoạt động của hệ thống I-ELOOP thay đổi tùy thuộc vào tình trạng hoạt động của xe và tình trạng hoạt động của các phụ tải điện liên quan đến hệ thống I-STOP
Khi tài xế nhấc chân ra khỏi bàn đạp ga, máy phát điện (loại có thể thay đổi điện áp) hoạt động
để tạo ra dòng điện nạp vào tụ (Chỉ cần vài giây để nạp đầy tụ) Điện áp từ tụ điện qua bộ chuyển đổi DC-DC giảm xuống 12V để cung cấp cho các phụ tải điện khác nhau
Dưới đây là từng chế độ hoạt động của I-ELOOP
Trang 5Trang 5/9
(1) Chế độ tái tạo lực phanh
Trong khi nhiên liệu được ngắt khi nhả bàn
đạp phanh và li hợp khóa biên mô hoạt động
(ở trạng thái hợp), máy phát điện hoạt động
Điện năng tạo ra được lưu trữ trong tụ điện,
điện áp từ tụ điện qua bộ chuyển đổi DC-DC
được giảm xuống để cung cấp cho các phụ tải
điện trên xe
Để ngăn chặn điện áp tăng quá cao khi giảm
tốc , máy phát điện được điều khiển bởi PCM
(2) Chế độ máy phát thông thường
(không phải chế độ tái tạo lực phanh)
Khi điện áp bình ắc quy nhỏ hơn hoặc bằng
14V trong khi động cơ đang nổ Khi đó máy
phát sẽ hoạt động điện áp tạo ra trong khoảng
12-25V được lưu trữ trong tụ điện Nhờ bộ
chuyển đổi DC-DC điện áp từ tụ điện sẽ được
giảm xuống và cấp cho các phụ tải điện
Ở chế độ này điện áp được tạo ra thấp hơn so
với chế độ tái tạo lực phanh
(3) Chế độ tụ điện cấp nguồn
Capacitor (i-ELOOP) power supply mode
Nếu điện áp của tụ điện lơn hơn điện áp của
bình ắc quy, điện áp từ tụ điện qua bộ chuyển
đổi DC-DC cung cấp cho các phu tải điện
(thông qua nguồn IG1 và IG2) trên xe
(4) Chế độ bình điện cấp nguồn
Battery power supply mode
Trong trường hợp điện áp tụ điện thấp hơn
một giá trị điện áp thiết kế nhỏ nhất (14-17.5V*
thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của tụ điện)
trong khi I-Stop hoạt động, hoặc trong trường
hợp đề máy, điện áp từ bình ắc quy được cấp
cho các phụ tải điện trên xe
(5) Chế độ i-stop (Engine restart)
Relay I-Stop trong bộ chuyển đổi DC-DC OFF
trong khi động cơ khởi động lại để tránh ngăn
chặn nguồn cung cấp từ tụ điện cấp đến bình
ắc quy, tại thời điểm điện áp bình ắc quy giảm
xuống do đề máy
Nguồn điện từ bình ắc quy và tụ điện được
tách rời độc lập với nhau Để đảm bảo nguồn
cung cấp cho các phụ tải điện như đồng hồ
hiển thị, hệ thống âm thanh không bị tụt áp
Trang 6Trang 6/9
(6) Chế độ By-Pass (By-pass mode)
Khi dong tiêu thụ các tải điện trên xe lơn hơn
50A, relay bypass (lằm bên trong bộ chuyển
đổi DC-DC) sẽ ON để cung cấp trực tiếp nguồn
điện từ máy phát tới các phụ tải điện trên xe
Tuy nhiên trong trường hợp mạch giảm điện
thế trong bộ chuyển đổi DC-DC bị lỗi hoặc
trong trường hợp điện áp bình ắc quy nhỏ hơn
11V thì chế độ By-Pass sẽ hoạt động
[Chú ý]
Trong khi chế độ By-pass đang hoạt động, không thể kiểm tra hệ thống bằng cách sử dụng đèn hiển thị trong bảng đồng hồ táp lô
(7) Chế độ sạc lại cho tụ điện (Pre-charge
mode)
Nêu xe lưu kho (không hoạt động) trong một
thời gian dài mà động cơ không hoạt động
hoặc hiện tượng tự phóng điện của tụ điện
(dòng rò) sảy ra liên tục Trong trường hợp
này nguồn điện từ bình ắc quy hoặc từ máy
phát sẽ cấp cho tụ điện với các lí do sau đây
1) Để đảm bảo dòng kích cho máy phát (cấp
từ tụ điện)
2) Do các phụ tải được cấp nguồn từ tụ điện,
do đó điện áp tụ điện phải cao hơn bình
ắc quy
Tùy thuộc vào điều kiện mà chế động hoạt động (Chế độ sạc lại cho tụ điện) có sự khác nhau
Điện áp tụ điện Công tắc IG: ON OFF (Động cơ ON hoặc OFF) Công tắc IG: ON (Động cơ ON hoặc OFF) Hiển thị trên đồng hồ
táp lô 3.5V hoặc nhỏ hơn
(Để đảm bảo dòng
kích cho máy phát)
Tụ điện được sạc để điện
áp đạt tới 3.5V từ bình ắc quy nhờ bộ chuyển đổi DC-DC
Tụ điện được sạc để điện áp đạt tới 4.5V từ bình ắc quy nhờ bộ chuyển đổi DC-DC
Áp dụng Thông tin được hiển thị khi điện áp bình ắc quy nhỏ hơn hoặc bằng 9.5V và động cơ
đã được khởi động Thông tin sẽ không hiển thị khi bộ chuyển đổi DC-DC cấp điện
3.5V – 9.5V
(Due to outputting
the current from
DC-DC converter.)
Bình ắc quy không sạc cho tụ điện
(bởi vì máy phát có thể hoạt động khi động cơ ON.)
Chế độ sạc lại cho tụ điện sẽ ngưng hoạt động khi điện áp tụ điện tăng lên với điện áp cung cấp từ bộ chuyển đổi DC-DC
(8) Chế độ tụ điện cấp nguồn (i-ELOOP)
power generation mode
Khi điện áp tụ điện lớn hơn hoặc bằng 20V
(lơn hơn hoặc bằng 16V với điện áp bình ắc
quy giảm xuống) với động cơ OFF và nắp ca
pô đóng, điện áp của tụ điện được nạp cho
bình ắc quy
Trang 7Trang 7/9
4 Hiển thị trên đồng hồ táp lô
PCM gửi tín hiệu cụm đồng hồ táp lô với điều kiện máy phát hoạt động ở chế độ tái tạo năng lượng thông qua
I-ELOOP
Dòng điện tái sinh
Tình trạng lưu trữ của tụ điện
Sau đó thông tin liên quan được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng
1 Thông tin tình trạng tái tạo lực
phanh
Thể hiện chiều hướng tái tạo dòng điện của máy phát
2 Thông tin lượng điện tái tạo lực
phanh được tạo ra
Hiện thị lượng điện tạo ra bởi lực phanh tái sinh
3 Thông tin lượng lưu trữ điện
năng của tụ
Hiện thị lượng điện được tao ra và lưu trữ trong
tụ Lượng điện tạo ra và lưu trữ trong tụ điện, được tính toán dựa trên tín hiệu đầu vào bộ chuyển đổi DC-DC và cảm biến dòng điện bên trong bộ DC-DC
5 Tình trạng hoạt động của I-Stop
Sự khác biệt về điều kiện hoạt động của hệ thống I-Stop của xe có trang bị i-ELOOP so với các
xe chỉ trang bị I-Stop
DC-DC converter (i-ELOOP) PWR3
Điều kiện hoạt động của chế độ by
pass (I-Eloop)
Không có điều kiện quá nhiệt của bộ chuyển đổi DC-DC
(nếu nó ở tình trạng quá nhiệt thì chế độ bypass hoạt động.)
Điện áp của tụ Điện áp của tụ phải lớn hơn điện áp thiết kế nhỏ nhất của tụ (14~17.5V)
6 Trong trường hợp xe không hoạt động trong một khoảng thời gian dài (khoảng 1 tháng) và trường hợp thay thế tụ điện
Trong trường hợp xảy ra hiện tượng tự phóng điện sảy ra liên tục (xe không hoạt động một thời gian dài với động cơ không hoạt động), dòng rò vượt quá mức làm cho dung lượng điện lưu trữ trong tụ bị giảm xuống
Để tụ điện cung năng lượng điện thì dòng phóng của tụ điện phải cao hơn
bình ắc quy Vì thế chế độ sạc cho tụ điện hoạt động như miêu tả ở phần
trên
Trong khi đang ở chế độ sạc cho tụ điện, thông tin hiển thị trên màn hình
tinh thể lỏng sẽ thay đổi như hình bên phải
Thông thường cần 30s để hoàn thành quá trình sạc cho tụ Trong khhi sạc
(đến khi thông tin trên màn hình biến mất) nguồn điện chỉ được cung cấp từ
bình ắc quy Vì thế bạn có thể cảm thấy hoạt động của bộ trợ lực lái điện
nặng hơn và nó phụ thuộc vào tình trạng của bình Vì thế chung tôi khuyên
bạn không nên chạy xe khi dang ở tình trạng nạp lại cho tụ điện Nếu bạn
NOTE: Message might
be different
Trang 8Trang 8/9
chạy xe bạn sẽ nghe thấy tiếng chuông cảnh báo Ngoài ra nếu thông tin
hiển thi trên màn hình tinh thể lỏng không tắt sau 3 phút nó chỉ báo cho bạn
biết hệ thống đang gặp lỗi, lỗi đó sẽ làm đèn cảnh báo chính ON
Khi chế động sạc lại cho tụ được kích hoạt bạn có thể thấy được quãng
đường mà chế độ sạc lại cho tụ diễn ra bằng cách theo dõi dữ liệu PCM
“PRE_CHG_DIS” bằng máy chẩn đoán M-MDS
Khi thay thế tụ điện, chế độ sạc lại cho tụ điện sẽ được kích hoạt bởi vì điện áp của tụ điện đang ở mức thấp
Với nhưng xe trưng bày, bình ắc quy phải được sạc thường xuyên Để Tụ điện chỉ được sạc thông qua máy phát Để ngăn chặn chế độ sạc lại cho tụ điện, khởi động cơ một lần/ một tuần
và đạp ga một số lần để tụ điện được sạc
7 Phương pháp khắc phục khi bình hết điện
Nếu bình ắc quy bị hết điện hoàn toàn do quên tắt đèn, khởi động động cơ bằng cách đấu song song với bình ắc quy khác bằng dây cáp booster Dây cáp phải được kết nối khoảng 3 phút sau khi xe đã được khởi động, để điện áp bình ắc quy trên xe sẽ tăng lên
Nếu bạn khởi động động cơ và thao dây cáp ngay sau đó trong khi điện áp bình ắc quy trên xe vân ở mức thấp, lỗi chẩn đoán DTC liên quan đến điên áp sẽ xuất hiện
8 Những điều cần chú ý trong khi bảo dưỡng bình ắc quy
Nếu các giắc nối liên quan đến hệ thống I-Eloop bị ngăn mạch với thân xe với giắc bảo dưỡng
tụ điện “service plug” chưa được tháo Nó có thể làm cháy và hư hỏng các thiết bị điện Do đó trước thi tháo các giắc điện phải tháo “service plug” trước
- Giắc nối bình ắc quy với tụ điện (Capacitor’s battery cable terminal)
- Giắc nối động cơ với tụ điện (Capacitor’s engine harness terminal)
- Giắc nối bộ chuyển đổi DC-DC với bình ắc quy (DC-DC converter’s battery cable terminal)
- Chân B của máy phát (Generator B terminal)
Nếu mạch điện bị ngắn mạch, hãy thay thế cầu chì phía trên của “service plug”
9 Những điều cần chú ý trong khi lưu kho và vận chuyển tụ điện
- Tụ điện phải được đặt đúng tư thế (theo hướng dẫn trên vỏ bào bì) khi lưu kho Ngược lại
sẽ làm hư hỏng tụ điện
- Tránh tác động lên tụ điện, nếu tụ điện bị rơi, đổ nó có thể làm rạn nứt, biến dạng bề mặt sẽ làm tụ điện bị hư hỏng nghiêm trọng và không sử dụng được
- Service parts are delivered with short wiring harness
attached to prevent electrification
Remove the short wiring harness after the part is installed
on the vehicle
- Nếu lưu kho và gửi phụ tùng theo yêu cầu bảo hành, tháo
“service plug”, lắp bu lông vào lỗ trống sau đó cố định lỗ
bằng băng keo nhựa lưu giữ như hướng dẫn trên vỏ bao
bì (băng keo được dán bởi bì, bu lông có thể bị rơi ra
trong khi di chuyển, và nó làm cho “service plug” trở lại vị
trí ban đâu)
- Tụ điện lưu kho cũng như sửa chữa phải được sử dụng
trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất ghi
(1)
(2)
(3)
Bu lông
Service plug (1) Remove the bolt
(2) Pull out the service plug (3) Fasten the removed bolt
cố định “service plug”,
Trang 9Trang 9/9
10 Xả tụ
Tụ điện dùng để lưu trữ điện năng và sạc cho bình ắc qui
Nếu tụ điện(i-ILOOP) được tháo trong vẫn còn điện, nó thể phóng điện gây cháy do điện năng được lưu trữ trong tụ điện Khi bạn tháo tụ điện, cần phải:
Xả tụ điện (cưỡng bức) theo như hướng dẫn dưới đây
(1) Tháo vỏ hộp xả tụ
(2) Nối đầu trong hộp xả tụ với PLUG (giắc nối)
(3) Kiểm tra đèn LED hiển thị trong khi xả tụ
(4) Đợi đến khi LED tắt OFF
(5) Tháo tụ điện
Hộp xả tụ
Tháo vỏ
hộp xả tụ
Plug
Đầu nối
LED
LED Hiển thị