1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài Liệu Thống Kê Doanh Nghiệp

52 525 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức chuyên ngành luôn yêu cầu bạn phải cập nhật và trau dồi từng ngày.Để có nền tảng kiến thức vững chắc trước các kì thi…bạn không thể thiếu các tài liệu tham khảo hay được chia sẻ trên mạng Internet.Share to be share more

Trang 1

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

I Đối tượng nghiên cứu của thống kê học:

1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của thống kê học:

Thống kê học là môn khoa học xã hội ra đời và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hoạtđộng thực tiến xã hội, so với các môn khoa học xã hội khác thì thống kê có nguồn gốc lịch sửphát triển khá lâu

Từ thời chiếm hữu nô lê,û các chủ nô thương tìm cách ghi chép tính toán để nắm tài sảncủa mình như: số lượng gia súc, số lượng nô lệ Người ta đã tìm thấy một số di tích cổ tạiTrung quốc, La Mã, Ai Cập chứng tỏ ngay từ thời kỳ cổ đại người ta đã biết ghi chép số liệu,nhưng công việc này còn giản đơn tiến hành trong phạm vi nhỏ hẹp, chưa mang tính chấtthống kê rõ rệt

Dưới chế độ phong kiến, công tác thống kê được phát triển hơn Hầu hết tất cả các quốcgia ở Châu Á, Châu Âu đều đã có tổ chức nhiều việc đăng ký và kê khai với phạm vi rộng, nộidung phong phú có tính chất thống kê rõ rệt như đăng ký nhân khẩu, kê khai ruộng đất và tàisản khác Thống kê đã có tiến bộ nhưng chưa đúc kết thành lý luận khoa học

Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, hoạt động kinh tế xã hội phức tạp, cácgiai cấp xã hội phân hoá nhanh chóng và đấu tranh giai cấp ngày càng trở nên gay gắt

Mong muốn tìm hiểu các hện tượng kinh tế xã hội thông qua các biểu hiện về mặt sốlượng đòi hỏi những người làm công tác quản lý khoa học nhà nước, quản lý kinh doanh đisâu nghiên cứu lý luận và phương pháp thu thập xử lý nguồn tài liệu thống kê

Với những thành tựu của khoa học tự nhiên đặc biệt là môn khoa học lý thuyết xác suất vàthống kê toán giúp cho thống kê có thêm nhiều ‘’công cụ” để nghiên cứu các hiện tượng kinh

tế xã hội được toàn diện hơn.Tóm lại hoạt động thực tiễn sản xuất và sự phát triển của hìnhthái kinh tế xã hội là nguồn gốc ra đời, phát triển và hoàn thiện khoa học thống kê

2 Đối tượng của thống kê học:

Đối tượng của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiệntượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội mà thống kê học nghiên cứu bao gồm:

* Dân số và lao động:

Khi nghiên cứu dân số và lao động, thống kê thu thập, tính toán tổng số dân, cơ cấu củadân số, tình hình biến động của dân số, tình hình phân bố dân số trên các địa phương và vùnglãnh thổ

* Các hiện tượng về quá trình tái sản xuất của cải vật chất xã hội qua các giai đoạn vậnđộng khác nhau của nó: quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng sản phẩm xã hội

* Các hiện tượng về đời sống vật chất và văn hoá của dân cư như mức sống vật chất, trình

độ văn hóa, mức độ bảo vệ sức khỏe

* Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị, xã hội như cơ cấu của các cơ quan nhà nước, đoànthể, số người tham gia bầu cử, ứng cử

II Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học

Trong thống kê ta thường gặp các khái niệm: Tổng thể thống kê, đơn vị tổng thể thống kê,tiêu thức thống kê, chỉ tiêu thống kê

1 Tổng thể thống kê:

Trang 2

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệpĐối tượng nghiên cứu của thống kê thường là các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn baogồm nhiều đơn vị cá biệt kết hợp với nhau.

Thống kê thường dùng khái niệm tổng thể thống kê để xác định đối tượng nghiên cứu cụthể

Tổng thể thống kê là tập hợp những đơn vị cá biệt kết hợp với nhau trên cơ sở một đặcđiểm chung

Ví dụ: Dân số của một nước là tổng thể thống kê vì đó là tập hợp những người có cùngquốc tịch, không phân biệt tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, dân tộc, hoặc các xí nghiệp côngnghiệp hoạt động tại một địa phương có thể hợp thành một tổng thể thống kê vì đó là tập hợpnhững xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm công nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, quy

mô của xí nghiệp ra sao, sản xuất ra loại sản phẩm gì

Trong công tác thống kê căn cứ vào mục đích nghiên cứu để xác định tổng thể thống kê

2 Đơn vị tổng thể trong thống kê

Đơn vị tổng thể thống kê là đơn vị cá biệt hợp thành tổng thể thống kê

Ví dụ: Trong tổng thể nhân khẩu thì mỗi người dân là một đơn vị tổng thể

3 Tiêu thức thống kê

Là khái niệm chỉ đặc điểm của đơn vị tổng thể thống kê

Mỗi đơn vị tổng thể có nhiều tiêu thức cho nên tùy theo mục đích nghiên cứu người tachọn một hoặc một số tiêu thức nào đó để điều tra, thu thập số liệu

Trong thống kê tiêu thức được phân biệt hai loại:

3.1Tiêu thức chất lượng (tiêu thức thuộc tính): Là loại tiêu thức không biểu hiện bằng con số.

Ví dụ: Giới tính, dân tộc, tình trạng hôn nhân, thành phần kinh tế,

3.2 Tiêu thức số lượng: Là loại tiêu thức biểu hiện bằng con số, mặt lượng cụ thể.

Ví dụ: Tuổi, trọng lương, chiều cao, giá trị tài sản cố định,

Tiêu thức số lượng còn được phân biệt thành hai loại:

* Loại không liên tục: là loại chỉ biểu hiện bằng con số nguyên như tuổi, số con của các cặp vợ chồng, số người trong một hộ, số lượng công nhân, số tai nạn giao thông,

* Loại không liên tục: Là loại có thể biểu hiện bằng một trị số bất kỳ như chiều cao,đường kính của một loại cây, trọng lượng của con gia súc,

Ví dụ: Mỗi người dân trong tổng thể nhân khẩu có các đặc điểm: Tuổi, dân tộc, trình độvăn hóa, tình trạng hôn nhân, hoặc mỗi doanh nghiệp sản xuất có các đặc điểm: Giá trị tổngsản lượng, giá trị tài sản cố định, hình thức sở hữu

4 Chỉ tiêu thống kê:

Là biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về mặt lượng trong sự thống nhất với mặt chấtcủa tổng thể thống kê trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiêp, tổng sản lượng lúa thu hoạch

Căn cứ vào nội dung chỉ tiêu TK được phân thành 2 loại sau:

- Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể Ví dụ: số công nhân,

số nhân khẩu, giá trị tổng sản lượng, tổng chi phí sản xuất,

- Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện trình độ phổ biến, mối quan hệ của tổng thể Như năngsuất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận theo vốn

Trang 3

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ ÁP DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP

I SỐ TUYỆT ĐỐI TRONG THỐNG KÊ:

- Số tuyệt đối là căn cứ xây dựng kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện KH

3 Đặc điểm, đơn vị tính số tuyệt đối:

Ưu điểm: cho ta thấy cụ thể kết quả hoạt động SXKD

Hạn chế: không cho phép tổng hợp khi các sản phẩm có các đơn vị đo lường khác nhau, giá trị sử dụng khác nhau.

* Đơn vị tiền tệ: như đồng ngân hàng Việt Nam, Đô la Mỹ

Thông qua đơn vị tiền tệ giúp ta tổng hợp kết quả SXKD của từng đơn vị, cho từngngành và cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhưng có nhược điểm là chịu sự ảnh hưởng bởi sựbiến động của nhân tố giá cả

* Đơn vị lao động và thời gian lao động: như số người, số ngày công lao động, số giờ công lao động

Trang 4

Băi giảng Thống kí Doanh nghiệp

4 Câc loại số tuyệt đối:

* Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ânh mặt lượng của hiện tượng trong từng thời kì nhất địnhnhư thâng, quý, năm

Ví dụ: Doanh số bân của một cửa hăng A trong quý I năm N lă 700 triệu đồng, khốilượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp K thâng 1/ N lă 1.500 SP

* Số tuyệt đối thời điểm: Phản ânh mặt lượng của hiện tượng văo một thời điíím năo đó

Ví dụ: Số lao động của doanh nghiệp A văo ngăy 1/1/04: 30 người,

II SỐ TƯƠNG ĐỐI TRONG THỐNG KÍ:

2 Ý nghĩa:

Khâc với số tuyệt đối chỉ cho thấy quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiín cứu,thì số tương đối thông qua so sânh câc mức độ của hiện tượng giúp ta đi sđu hơn văo đặc điểmcủa hiện tượng một câch có phđn tích phí phân

Ví dụ: Tình hình phât triển kinh tế của môtñ quốc gia có thể thấy được thông qua cơ cấucủa câc nghănh công nghiệp, nông nghiệp, cơ cấu câc mặt hăng xuất khẩu trong tổng kimngạch xuất khẩu

3 Đặc điểm, hình thức biểu hiện số tương đối

- Đơn vị kĩp ( người/km², sản phẩm/người)

4 Câc loại số tương đối:

a Số tương đối động thâi (tốc độ phât triển, chỉ số phât triển)

Số tương đối động thâi được dùng để biểu hiện biến động về mức độ của hiện tượngnghiín cứu qua một thời gian năo đó

Chỉ tiíu năy tính được bằng câch so sânh hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời

kì (hay 2 thời điểm) khâc nhau

Kí hiệu: y1,y0 : Mức độ thực tếế kì bâo câo, kỳ gốc

Trung tđm phât triển phần mềm - Đại học Đă Nẵng

4 SốTĐĐT = y1 ( số lần)

m ) phần tră (

100

x y

y

= TĐĐT

Số

0 1

Trang 5

Băi giảng Thống kí Doanh nghiệp

Để đảm bảo tính chính xâc của số tương đối động thâi nói riíng vă số tương đối nói chungcần phải đảm bảo tính chất so sânh được giữa câc mức độ của kì gốc vă kì nghiín cứu Phải

đảm bảo sự giống nhau về nội dung kinh tế, đơn vị tính, phạm vi vă độ dăi thời gian mă mức

Ví dụ:Giâ trị sản xuất công nghiệp theo giâ cố định của doanh nghiệp Z qua câc năm nhưsau:

- Năm 2004: 4.000 triệu đồng

- Năm 2005: 4.600 triệu đôìng

- Năm 2006: 5.520 triệu đồng

- Năm 2007: 6.624 triệu đồng

Theo tăi liệu trín ta tính được:

- Số tương đối động thâi tính với kì gốc liín hoăn:

b Số tương đối kế hoạch:

Dùng để lập vă kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiíu năo đó trong sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Số tương đối kế hoạch có 2 loại:

b1 Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

1-n

n2

n

-1-n2

31

2 0

1

y

y , y

y ,

, y

y ,

y

y ,

y y

0

n 0

1 - n 0

3 0

2 0

1

y

y , y

y , .

, y

y , y

y , y y

Trang 6

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệpChỉ tiêu này tính được bằng cách so sánh giữa mức độ cần đạt tới của một chỉ tiêu nào

đó trong kì KH với mức độ thực tế của chỉ tiêu đó ở kì gốc

Kí hiệu: yk: Mức độ kế hoạch

b2 Số tương đối hoàn thành kế hoạch:

Chỉ tiêu này tính được bằng cách so sánh giữa mức độ thực tế đạt dược trong kì báo cáo vớimức độ đặt ra ở cùng kì của một chỉ tiêu kinh tế

b3.Mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu: Số tương đối động thái, số tương đối nhiệm vụ

kế hoạch, số tương đối hoàn thành kế hoạch.

Tacó:

S t ng i T = S T nhi m v KH x S T ho n th nh ố ươ đố Đ ố Đ ệ ụ ố Đ à à

KH

Từ mối quan hệ này, ta có thể xác định được một chỉ tiêu nếu biết 2 chỉ tiêu còn lại

Ví dụ: Kế hoạch của doanh nghiệp giảm giá thành đơn vị sản phẩm 4 % so với kì gốc.Thực tế kì báo cáo so sánh với thực tế kì gốc giá thành đơn vị sản phẩm bằng 91,2 %

Yêu cầu: Xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm ?

Giải

Số tương đối nhiệm vụ KH giá thành = 96% (giảm 4% so với kì gốc)

Số tương đối động thái giá thành =91,2%

Số tương đối hoàn thành kế hoạch giá thành =91,2/96 100 = 95%

Như vậy giá thành đơn vị sản phẩm thực tế thấp hơn giá thành kế hoạch: 5% 100%=-5%)

(95%-c Số tương đối kết cấu:

Chỉ tiêu này được dùng để xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành trong một tổngthể Số tương đối kết cấu tính được bằng cách so sánh mức độ của từng bộ phận với mức độcủa cả tổng thể

k 0

1

y

y

x

y

y

= y y

100

x T

T

Trang 7

Băi giảng Thống kí Doanh nghiệp

Ví dụ: Tổng số lao động của doanh nghiệp lă 500 người trong đó số lao động trực tiếp sản

xuất trực tiếp lă 450 người vă số lao động giân tiếïp lă 50 người

Yíu cầu:Tính tỷ trọng của từng loại lao động trong tổng số lao động của doanh nghiệp ?

Giải

Tỷ trọng số lao động trực tếp sản xuất = (450/500)100 = 90%

Tỷ trọng lao động giân tiếp = (50/ 500) 100 = 10%

Vậy số lao động trực tiếïp sản xuất chiếm 90%,số lao động giân tiếp chiếm 10% trongtổng số lao động của doanh nghiệp

c Số tương đối cường độ:

Chỉ tiíu năy dùng để biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng nghiín cứu trong điềukiện thời gian vă không gian nhất định Số tương đối cường độ xâc định bằng câch so sânh 2chỉ tiíu khâc nhau nhưng có liín quan với nhau

Hình thức biểu hiện: Đơn vị kĩp

Muốïn tính số tương đối cường độ thì đầu tiín ta phải phđn tích mối quan hệ giữa 2 chỉtiíu, có nghĩa lă xĩt xem 2 hiện tượng có mối quan hệ với nhau không; khi so sânh thì đặt hiệntượng năo ở tử số, hiện tượng năo ở mẫu số Dựa văo mục đích nghiín cứu vă mối quan hígiữa hai hiện tượng mă giải quyết vấn đề so sânh cho thích hợp Mức độ của chỉ tiíu chúng tacần nghiín cứu trình độ phổ biến của nó thì được đặt ở tử số, còn mức độ của hiện tượng cóquan hệ được đặt ở mẫu số

Ví dụ:

d Số tương đối so sânh:

Số tương đốïi năy được dùng để biểu hiện sự so sânh, đânh giâ chính lệch về mức độgiữa 2 bộ phận trong cùng 1 tổng thể, hoặc giữa 2 hiện tượng cùng loại nhưng khâc nhau vềđiều kiện không gian

Ví dụ: Tổng số lao động của doanh nghiệp:500 người, trong đó:

Số lao động giân tiếp:50 người

Số lao động trực tiếp sản xuất:450 người

Có thể so sânh như sau:

+ Số lao động trực tiếp sản xuất nhiều gấp 9 lần(450/50) số lao động giân tiếp

+ Hoặc số lao động giân tiếp bằng 0,111 lần (50/450) số lao động trực tiếp sản xuất

Ví dụ tổng hợp: Giả sử số tăi liệu về tình hình sản xuất vă lao động của một doanhnghiệp trong năm N như sau:

Chỉ tiíu Năm N - 1Thực hiện

Năm NKế

hoạch Thựchiện

Yíu cầu: tính câc loại số tương đối đê biết ?

) người /

(m (người) quân

bình dân Số

) (m ở nhà diên tích số

Tổng

= người đầu

tính theo ở

nhà

Trang 8

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

2 Số tương đối kế hoạch

+ Số tương đối nhiệm vụ KH =330/ 300= 1,1 hay 110 %Theo nhiệm vụ kế hoạch sản lượng than khai thác cần phải đạt 110%, phải phấn đấutăng 10% so với thực hiện năm N-1

+ Số TĐ hoàn thành KH =396/330= 1,2 hay 120%

Sản lượng than khai thác thực hiện năm N so với kế hoạch đặt ra đạt 120%, vượt mức

KH 20%

3 Số tương đối kết cấu:

• Tỷ trọng số lượng sản xuất của công trường 1 = 277,2/ 396 = 0,7 hay 70%

• Tỷ trọng số lượng sản xuất của công trường 2 = 118,8/ 396 = 0,3 hay 30% Sản lượng khai thác của công trường 1 chiếm 70%, công trường 2 chiếm 30% so vớitoàn bộ sản lượng than khai thác của doanh nghiệp

4 Số tương đối cường độ

Số TĐ cường độ = 396/ 100 = 3,96 tấn/ người

Năm N bình quân 1 lao động khai thác được 3,96 tấn than

5 Số tương đối so sánh

Số TĐ so sánh = 277,2/ 118,8 = 2,33 lần (Công trường 1 so với công trường 2)

Số TĐ so sánh = 118,8/ 277,2 = 0,428 lần(Công trường 2 so với công trường1)

Trong tổng số sản lượng than khai thác của doanh nghiệp đã thực hiện năm N nếu socông trường 1 với công trường 2 thì sản lượng của công trường 1 gấp 2,33 lần sản lượng củacông trường 2.Và công trường 2 so với công trường 1 thì sản lượng của công trường 2 bằng0,428 lần của công trường 1

III SỐ BÌNH QUÂN TRONG THỐNG KÊ (Số trung bình):

1 Khái niệm, ý nghĩa của số bình quân:

- Số bình quân nói lên mức độ điển hình của hiện tượng theo một tiêu thức nào đó

- Thông qua số bình quân giúp ta so sánh giữa các tổng thể không có cùng một quy mô

- Số bình quân còn được sử dụng để nghiên cứu tình hình biến động của các hiện tượngqua thời gian

2 Đăc điểm số bình quân:

Khi vận dụng số bình quân, chỉ tính một trị số để nêu lên mức độ chung nhất, phổ biếnnhất của cả tổng thể nghiên cứu theo một tiêu thức nào đó Đặc điểm cơ bản của số bình quân

Trang 9

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

là san bằng mọi chênh lệch về lượng giữa các đơn vị cá biệt, tức là tổng độ lệch giữa các đơn

vị cá biệt và số bình quân sẽ bằng không

1 Các loại số bình quân và phương pháp tính: Trong thực tế, thống kê thường sử dụng các loại số bình quân sau:

a Số bình quân số học (Số bình quân cộng)

Số bình quân tính được bằng cách cộng lượng biến của tất cả các đơn vị trong tổng thể,sau đó đem chia cho số đơn vị của tổng thể nghiên cứu Số bình quân cộng được dùng trongtrường hợp lượng của tiêu thức có thể lấy tổng cộng với nhau được

Ġ : Số bình quân số học đơn giản

Loại số bình quân này được dùng trong trường hợp lượng biến xi chỉ xuất hiện 1 lần

Ví dụ: Giả sử có tiền lương của một tổ công nhân gồm 5 người như sau:

Công nhân (n) Mức lương (đ) A

BCDE

200.000250.000280.000300.000400.000Tiền lương bình quân:

(Số bình quân số học gia quyền:

Trong nhiều trường hợp mỗi lượng biến của hiện tượng nghiên cứu có thể được gặpnhiều lần, nghĩa là có tần số hay quyền số khác nhau

Ký hiệu:

xi (i = 1, 2, 3, , k): lượng biến của các đơn vị theo tiêu thức nghiên cứu

fi (i = 1, 2, 3, , k): tần số (coön gọi là quyền số)

n

x

n

x

+

=

X

286.000

5

400.000 300.000

280.000 250.000

200.000

n

x

Trang 10

Băi giảng Thống kí Doanh nghiệpĠ: số bình quđn số học gia quyền (có quyền số)

Ví dụ: Có tăi liệu trong tổ số công nhđn trong một doanh nghiệp theo năng suất lao

động:

Năng suất lao động(kg) Số công nhđn (người)

500525540545560

308090100120

Yíu cầu: Tính năng suất lao động bình quđn một công nhđn ?

Giải:

GọiĠ: Năng xuất lao động bình quđn 1 công nhđn

Sản lượng = Năng xuất lao động x Số công nhđn

Chú ý:

+ Trường hợp không biết tần số fi mă chỉ có tăi liệu tỷ trọng của mỗi tổ chiếm trongtổng thể, số bình quđn số học gia quyền tính như sau:

x = ∑xidi với di = fi / ∑fi

+ Khi quyền số bằng nhau, nghĩa lă f1 = f2 = = fn thì khi tính số bình quđn ta có thể

âp dụng công thức số bình quđn số học đơn giản

b Số bình quđn điều hòa:

Loại số bình quđn năy được âp dụng trong trường hợp khi lượng biến tiíu thức (xi)chưa có có trực tiếp câc quyền số (fi) Thực chất số bình quđn điều hòa cũng lă số bình quđn

số học nhưng được tính trín cơ sở nghịch đảo của xi

Ví dụ: Có tăi liệu về năng suất lao động vă sản lượng của 3 phđn xưởng trong mộtdoanh nghiệp:

Tín phđn Năng suất lao động của công nhđn (tấn) Sản lượng (tấn)

= +

+ +

+ +

+

=

i

i k

k

f

f f

f

f f

f

2 1

k 2

2 1

.

f

x

x x

nhân công

số Tổng

lượng sản

Tổng

= x

kg541,19

=420

227.300

=120

+100+90+80+30

120)

x (560+100)

x (545+90)

x (540+800)

x (525+30)

x (500

=

x

13,533

= 75

1.015

= 15

375 + 14

280 + 12

360 360 + 280 + 375

=

x

Trang 11

Băi giảng Thống kí Doanh nghiệpxưởng

ABC

121415

360280375Yíu cầu: Tính năng suất lao động bình quđn mỗi công nhđn tính chung cho cả 3 phđn

+ +

+ +

i

n

n

x M

M x

M x

1

1

2

2 1

1

n 2

x

M x

M

M

M M

Công thức trín gọi lă số bình quđn điều hòa gia quyền, với Mi đóng vai trò lă quyền số.Chú ý:

•Khi vận dụng số bình quđn điều hòa có quyền số Mi có những nội dung khâc nhautùy theo trường hợp cụ thể vă việc đem chia Mi cho câc lượng biến xi phải bảo đảm ý nghĩakinh tế

•Khi câc Mi bằng nhau nghĩa lă khi M1 = M2 = = Mn = M thì số bình quđn điềuhòa có dạng đơn giản

1 2

1

1 1

1 1

x

n x

x x

n x

n

= +

+ +

=

Ví dụ: Một nhóm công nhđn có bốn người cùng sản xuất với một thời gian bằng nhau

 Người thứ nhất SX 1 sản phẩm hết 40 phút

hòa điều quân bình

3 của nhân công

số Tổng

xưởng phân

3 của lượng Sản

= x

động lao

suất Năng

lượng Sản

= nhân công

lương Số

Trang 12

Băi giảng Thống kí Doanh nghiệp

xuất sản

lượng sản

Tổng

nhân công

nhóm của

xuất san

gian thời

Tổng

sản để phí gian hao Thời

xuất sản cho phí gian hao

Thời

= nhân công

của xuất sản

M + 60

M + 40 M

M + M + M + M

=

x

4 3

2 1

4 3

2 1

Ta thay: M1 = M2 = M3 = M4 = M

SP 1 phút/

48

= 50

1 + 46

1 + 60

1 + 40 1

4

=

50

1 + 46

1 + 60

1 + 40 1

4M

=

50

M + 46

M + 60

M + 40 M

M + M + M + M

=

x

IV CHỈ SỐ THỐNG KÍ

1 Khâi niệm chỉ số thống kí:

Chỉ số trong thống kí lă phương phâp biểu hiện quan hệ so sânh giữa 2 mức độ củacùng 1 hiện tượng kinh tế xê hội

Ví dụ: Mức lêi của công ty A: Năm N -1:11.200 triệu đồng

Năm N : 12.670 triệu đồng

Nếu so sânh mức lêi của công ty A năm N với năm N-1 ta được tốc độ phât triển còngọi lă chỉ số phât triển

Trang 13

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp Chỉ số phát triển= (12.670/12.200) x 100 = 113,1%

Vậy chỉ số phát triển là 113,1% được tính bằng cách so sánh 2 mức độ của hiện tượngqua 2 thời gian khác nhau Đây chỉ là một dạng hết sức đơn giản của chỉ số

2 Ý nghĩa của chỉ số:

- Biểu hiện sự biến động của hiện tượng kinh tế qua thời gian, qua các kỳ kế hoạch

- Biểu hiện sự biến động của hiện tượng kinh tế qua không gian khác nhau

- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố và mức độ ảnh hưởng cụ thể của mỗi nhân tốđến sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp

Đơn vị tính Giá bán lẻ đơn vị (đồng) Lượng hàng hóa tiêu thụ

Tính theo số tuyệt đối: p1 - p0 = 450 - 500 = -50 đồng

Có nghĩa là giá bán lẻ của mặt hàng A kì báo cáo bằng 90 % so với kì gốc, tức là giảm10%, tương ứng số tuyệt đối giảm 50 đ/ 1 m

ip(B) = 1.200 / 1.000 = 1,2 hay 120%

Tính theo số tuyệt đối: p1 - p0 =1.200- 1.000 = 200 đồng

Trang 14

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

Có nghĩa là giá bán lẻ của mặt hàng B kì báo cáo bằng 120% so với kì gốc, tức là tăng20%, tương ứng số tụyêt đối tăng 200 đ/ 1 bộ

ip(C) = 500 / 400 = 1,25 hay 125%

Tính theo số tuyệt đối: p1 - p0 = 500 - 400 = 100 đồng

Có nghĩa là giá bán lẻ của mặt hàng C kì báo cáo bằng 125% so với kì gốc, tức là tăng25%, tương ứng số tuyệt đối tăng 100 đ/ 1kg

•Chỉ số cá thể về lượng hàng hóa tiêu thụ

iq(A) = 2.250 / 2.000 = 1,125 hay 112,5 %

Tính theo số tuyệt đốïi:: q1 - q0 = 2.250 - 2000= 250 mét

Có nghĩa là mặt hàng A lượng tiêu thụ kì báo cáo bằng 112.5 % so với kì gốc, tức làtăng 12,5% tương ứng số tuyệt đối tăng 250 m

iq(B) = 950 / 1000 = 0,95 hay 95%

tính theo số tuyệt đối: q1 - q0 = 950 - 1000 = -50 bộ

có nghĩa là mặt hàng B lượng hàng tiêu thụ kỳ báo cáo bằng 95% so với kỳ gốc, tức làgiảm 5%, tương ứng số tuyệt đốïi giảm 50 bộ

iq(C) = 7.200 / 6.000 = 1.2 hay 120 %

Tính theo số tuyệt đối: q1 - q0 = 7.200 - 6.000 = 1.200 kg

Có nghĩa là mặt hàng C lượng hàng tiêu thụ kì báo cáo bằng 120 % so với kì gốc, tức làtăng 20 %, tương ứng số tuyệt đối tăng 1.200 kg

1 1

q p

q p

I pq

Với: p là giá bán đơn vị sản phẩm

q là lượng hàng hoá tiêu thụ

* Chỉ số tổng hợp v giá cả hàng hoá:

∑ ∑

=

1 0

1 1

q p

q p

Trang 15

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

∑ ∑

=

0 0

0 1

p q

p q

+ Yếu tố đã được nghiên cứu thì được cố định ở kỳ gốc

+ Yếu tố chưa được nghiên cứu thì được cố định ở kỳ báo cáo

Một số hệ thống chỉ số chủ yếu như sau:

( Từ mốïi quan hệ giữa 3 chỉ tiêu: giá cả, lượng hàng hóa tiêu thụ và tổng mức tiêu thụ hàng hóa, có thể xây dựng hệ thống chỉ số:

Tổng mức tiêu Giá bán lẻ Lượng hàng hóa

thụ hàng hóa = đơn vị x tiêu thụ

Chỉ số tổng hợp Chỉ số tổng hợp Chỉ số tổng hợp

mức tiêu thụ = giá cả hàng hóa x khối lượng tiêu thụ

p

p

x

p

0 0

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1

q

q q

p

q q

Hệ thống chỉ số này giúp ta xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến

sự thay đổi tổng mức tiêu thụ hàng hóa

Ví dụ: Giả sử có tài liệu về giá cả và lượng hàng hóa tiêu thụ tại một doanh nghiệp như sau:

Tên hàng

Đơn vị tính Giá bán lẻ đơn vị (đồng) Lượng hàng hóa tiêu thụ

Yêu cầu: Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động tổng mức tiêu thụ hànghóa kỳ báo cáo so với kỳ gốc ?

Trang 16

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp Giải:

Aïp dụng hệ thống chỉ số

Ipq = Ip x Iq

p

p

x

p

0 0

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1

q

q q

p

q q

p

q p

4.400.000

4.955.000

x

4.955.000

5.752.000

=

000 400

.

4

000

1 0

q p

q p

Iq

Bến đổi tử số của cơng thức trên bằng cách nhân và chia cho cùng số hạng q0, ta được:

Ví dụ: Cĩ tài liệu vê mức tiêu thụ hàng hĩa ở kì gốc và chỉ số cá thêí lượng hàng hĩacủa 3 mặt hàng:

0 0

p q

p q i

Iq q

Trang 17

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

1 000

000

2

840

082

2

0 0

q p i

p0q0 = 2 000 000

i q p0q0 =(1,25x500.000)+(0,98x892.000)+(0,96x608.000) =2.082.840

Số tuyệt đối: 2.082.840 -2.000.000= 82.840 (đ)

Có nghĩa là khối lượng hàng hóa tiêu thụ tính chung cho 3 mặt hàng A,B và C kì báo cáo

so với kì gốc bằng 104,1%, tức là tăng 4,1%, khối lượng hàng hóa tăng làm cho tôíng mứctiêu thụ hàng hóa tăng 82.840 đ

d2/ Chỉ số trung bình điều hoà (Chỉ số bình quân điều hoà):

Trở lại chỉ số tổng hợp giá cả:

∑ ∑

=

1 0

1 1

q p

q p

I p

Biến đổi mẫu số của công thức trên bằng cách nhân và chia cho số hạng p1

Ta được công thức tính như sau:

Ví dụ: Giả sử có tài liệu về mức tiêu thụ hàng hoá kỳ báo cáo và chỉ số cá thể của cácmặt hàng:

Mặt hàng Đơn vị tính Mức tiêu thụ HH kỳ báo cáo

(đ)

Chỉ số cá thể vềgiá (%)

q p I

1 1 1 1

Trang 18

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

q

p I

1 1

1 1

/1,2) (1.512.000 ,92)

(533.600/0 ,96)

(609.120/0 05)

(384750/1,

1 1

=

+ +

Trang 19

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

CHƯƠNG III THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

I Những khái niệm cơ bản có quan hệ đến kết quả sản xuất kinh doanh của DN

1.Khái niệm về hoạt động kinh doanh của DN.

Các hoạt động kinh doanh của DN nhằm thỏa mãn nhu cầu của các đối tượngtiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện để tự làm được những sản phẩm vậtchất và dich vụ mà mình có nhu cầu.Những hoạt động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặcdịch vụ để bán cho người tiêu dùng nhằm thu được tiền và tạo ra hiệu quả kinh doanh

2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của DN

Kết quả sản xuất kinh doanh của DN là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng xãhội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vật chất Những sản phẩm này phảiphù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội Nó phải được người tiêudùng chấp nhận

3 Đơn vị biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của DN

a Đối với DN sản xuất kinh doanh sản phẩm vật chất

* Đơn vị hiện vật,hiên vật kép là đơn vị đo lường thích hợp với đặc điểm vật lý,tựnhiên của các sản phẩm

Ví dụ:đơn vị hiện vật thông thường như mét,kg, lít,chiếc,cái,…

Đơn vị hiện vật kép Kw/h, tấn /giờ,

* Đơn vị giá trị: Để tính kết quả sản xuất theo đơn vị giá trị,phải dựa trên cơ sở giá cảcủa sản phẩm tính theo một đồng tiền của một quốc gia cụ thể.ví dụ đồng ngân hàng việtnam,đồng đôla Mỹ,.v.v

Giá của sản phẩm trong tính toán có nhiều loại: giá so sánh ( giá cố định ) dùng trongnghiên cứu kinh tế, thống kê, giá hiện thành (thực tế ) dùng trong thanh toán, giá cơ bản ( xuấtxưởng ) là giá SX chưa cộng thuế, chi phí bán hàng; giá bán buôn; giá bán lẻ ( sử dụng cuốicùng )

Mỗi mức giá được dùng để tính cho một chỉ tiêu kết quả SXKD cụ thể

b Đối với các DN sản xuất kinh doanh dịch vụ

* Đơn vị hiện vật: căn cứ theo thang đo định danh đơn giản, kết qủa kinh doanh dịch

vụ được tính theo số lần, số vụ, số ca, số người được phục vụ

* Đơn vị giá trị: Vì không có giá nhất định nên khi tính bằng tiền phải theo giá mà bênthuê sẽ nhận phục vụ đã thỏa thuận theo mỗi ca, mỗi vụ cụ thể

Đối với kết quả kinh doanh của các ngành vận tải, bưu điện tính theo bảng giá công

bố trong thời kỳ báo cáo

II Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả SXKD của DN và phương pháp tính toán.

1 Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật của DN.

a Nửa thành phẩm: là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc một chi tiếtsản phẩm

Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một số giai đoạn công nghệnhưng chưa qua chế biến ở giai đoạn công nghệ cuối cùng trong quy trình công nghệ chế biếnsản phẩm

Nửa thành phẩm có thể bán ra ngoài phạm vi DN, trường hợp này coi như thành phẩm(sản phẩm hoàn thành)

Trang 20

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

Bộ phận nửa thành phẩm tiếp tục chế biến coi là sản phẩm chưa hoàn thành của DN.b.Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành (thành phẩm):

Sản phẩm hoàn thành là những sản phẩm đã qua chế biến ở tất cả các giai đoạn côngnghệ cần thiết trong quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và đã hoàn thành chế biến ở giaiđoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Chỉ tiêu thành phẩm tính theo phương pháp cộng dồn kết quả từng ngày, từng tháng v.v Nguồn số liệu dựa theo các phiếu nhập kho thành phẩm hoặc hóa đơn bán hàng kiêm phiếunhập kho sản phẩm của DN

c.Chỉ tiêu sản phẩm qui ước (tính theo sản phẩm tiêu chuẩn):

Chỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm tính đổi từ lượng các sản phẩm cùng tên nhưng khácnhau về mức độ, phẩm chất và qui cách

Sản phẩm qui ước được tính theo công thức sau:

Lượng sản phẩm quy ước = (lượng SP hiện vật x Hệ số tính đổi)

Hệ số tính đổi được xây dựng một trong các mặt sau của sản phẩm:

- Lao động hao phí để sản xuất

- Chi phí giá thành kế hoạch sản xuất

Ví dụ: Tại một nhà máy sản xuất động cơ Điêzel có ba loại sản phẩm là:

- 200 động cơ loại công suất 45 mã lực

- 100 động cơ loại công suất 30 mã lực

- 150 động cơ loại công suất 15 mã lực

- Yêu cầu: Tính sản lượng theo động cơ 15 mã lực ?

Bài giải:

Công thức tính hệ số như sau:

Hệ số tính đổi (H) = Công suất động cơ cần tính đổi

Công suất động cơ tiêu chuẩn

a Khái niệm: Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra

trong mỗi thời kỳ nhất định của doanh nghiệp Thường tính cho 1 năm

b Nội dung: Tổng giá trị sản xuất bao gồm:

- Giá trị những sản phẩm vật chất

- Giá trị những hoạt động dịch vụ phi vật chất

Mỗi DN thường hoạt động trên nhiều lĩnh vực Ví dụ như trong DN công nghiệp có cáchoạt động:

- Hoạt động công nghiệp sản xuất chính, sản xuất phụ

- Hoạt động vận tải chuyên chở

- Hoạt động thương nghiệp v.v

Vì vậy, để tính tổng giá trị sản xuất của DN, thống kê cần phải tính ra giá trị sản xuấtcủa từng loại hoạt động của DN, sau đó tổng hợp lại mới có được chỉ tiêu tổng giá tị sản xuất

Ở đây ta chỉ nghiên cứu nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của hoạt độngcông nghiệp

c Giá trị sản xuất của hoạt động công nghiệp:

Trang 21

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

Khái niệm về giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN):

Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt động sản xuất côngnghiệp tạo ra trong thời gian nhất định

Nguyên tắc tính giá trị SXCN:

Nguyên tắc tính chỉ tiêu giá trị SXCN được qui định như sau:

- Tính theo phương pháp công xưởng, lấy đơn vị có hạch toán độc lậplàm đơn vị để tính toán

- Chỉ được tính kết quả trực tiếp, cuối cùng của hoạt động SXCN trongđơn vị hạch toán độc lập Nghĩa là chỉ được tính kết quả do chính hoạt động SX của

DN tạo ra và chỉ được tính một lần, không được tính trùng trong phạm vi DN vàkhông được tính những sản phẩm mua vào rồi lại bán ra không qua chế biến gì thêm

ở DN

Chỉ tiêu gía trị SXCN theo giá cố định.

(i) Nội dung và phương pháp tính:

Chỉ tiêu giá trị SXCN theo giá CĐ gồm các yếu tố và phương pháp tính từng yếu tố như sau:+ Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

Yếu tố này bao gồm:

- Giá trị của những sản phẩm SX từ NVL của DN và những sản phẩm

SX từ NVL của khách hàng đưa đến gia công Những sản phẩm trên phải kết thúckhâu chế biến cuối cùng tại DN và đã làm xong thủ tục nhập kho

- Giá trị của những nửa thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, phụtùng do hoạt động SXCN của DN tạo ra đã xuất bán ra ngoài DN hoặc cho các bộphận khác không phải là hoạt động công nghiệp của DN nhưng có hạch toán riêng.Đối với một số ngành công nghiệp đặc thù, không có thủ tục nhập kho như SX điện,nước sạch, hơi nước, nước đá thì quy định tính theo sản lượng thực tế đã tiêu thụ.Công thức chung để tính yếu tố 1 là:

Giá trị thành

phẩm =( Số lượng thành phẩm từng loại x Đơn giá cố định của từng loại thành phẩm tương ứng )

Trường hợp những sản phẩm chưa có trong bảng giá cố định thì phải căn cứ vào giáthực tế để tính đổi về giá CĐ theo hướng dẫn ở phần sau

Ví dụ: Tại DN sản xuất xà phòng, kỳ báo cáo SX được:

- Xà phòng giặt: 20 tấn, đơn giá cố định 900.000 đ/tấn

- Xà phòng thơm: 10 tấn, đơn giá cố định 3.300.000 đ/tấn

Yêu cầu: Tính giá trị thành phẩm theo giá CĐ ?

Bài giải:

Giá trị thành phẩm

kỳ báo cáo = (20 x 900.000) + (10 x 3.300.000) = 51.000.000 đồng

+ Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho ngoài

Công việc có tính chất công nghiệp là những hoạt động SXCN không trực tiếp chế tạosản phẩm mà chỉ làm:

- Tăng giá trị sử dụng sản phẩm Ví dụ như sơn, mạ kền

- Khôi phục giá trị sử dụng sản phẩm Ví dụ như sửa chữa máy mócthiết bị cho khách hàng

- Làm cho giá trị sử dụng có thể thực hiện được Ví dụ như lắp đặtmáy

Chỉ được tính vào giá trị SX phần giá trị của bản thân CVCTCCN làm cho các đơn vị bênngoài DN hoặc cho các bộ phận khác (không phải là hoạt động công nghiệp) trong DN nhưng

có hạch toán riêng, không được tính vào giá trị ban đầu của sản phẩm

Trang 22

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệpĐối với giá trị CVCTCCN phục vụ cho SXCN tại DN như sửa chữa thiết bị máy móc, sửachữa sản phẩm hỏng không được tính, vì giá trị của nó đã được thể hiện vào giá trị thànhphẩm của DN.

Giá trị của bản thân CVCTCCN gồm: vật tư, phụ tùng, tiền lương chi phí quản lý, thuế vàlợi nhuận

Cách tính yếu tố 2 như sau:

- Đại tu xe ca: 3 chiếc, đơn giá CĐ: 19.670.000 đ/chiếc

- Đại tu xe con: 2 chiếc, đơn giá CĐ: 4.500.000 đ/chiếc

Yêu cầu: tính giá trị CVCTCCN làm cho ngoài theo giá CĐ ?

+ Yếu tố 3: Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm và phế liệu thu hồi

Yếu tố này bao gồm:

- Giá trị của những phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) được tạo ra cùng vớisản phẩm chính trong quá trình sản xuất CN

- Giá trị của những thứ phẩm là những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn qui cách phẩm chất

và không được nhập kho thành phẩm (trường hợp là sản phẩm thứ phẩm, nhưng vẫn đượcnhập kho và tiêu thụ như thành phẩm chỉ khác là giá bán thấp hơn thì không tính vào yếu tốnày, mà tính vào yếu tố 1 “Giá trị TP”)

- Giá trị của những phế phẩm, phế liệu thu hồi do quá trình SXCN tạo ra

Vì tất cả các loại sản phẩm được tính ở yếu tố 3 không phải là mục đích trực tiếp của sảnxuất mà chỉ là những sản phẩm thu hồi do quá trình SX tạo ra Bởi vậy qui định chỉ được tínhnhững sản phẩm thực tế đã tiêu thụ và thu được tiền

Nói chung thì sản phẩm tính ở yếu tố 3 thường không có trong bảng giá CĐ, do vậy phảicăn cứ vào doanh thu để tính đổi về giá cố định theo hướng dẫn ở phần sau

+ Yếu tố 4: Giá trị của hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây chuyền SXCN củaDN

Yếu tố này chỉ phát sinh khi máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất trong DN không sửdụng mà cho bên ngoài thuê

Thường thì hoạt động cho thuê thiết bị máy móc không có trong bảng giá CĐ Vì vậy phảicăn cứ vào doanh thu để tính đổi về giá CĐ theo hướng dẫn ở phần sau

+ Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đangchế tạo dở dang trong CN

Trang 23

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệpYếu tố này tính trên cơ sở số dư cuối kỳ trừ (-) số dư đầu kỳ của chi phí sản xuất dở dangtrên tài khoản kế toán “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” (154) để tính đổi về giá CĐtheo hướng dẫn ở phần sau.

Trong thực tế phần lớn các ngành yếu tố 5 chiếm tỷ trọng không đáng kể trong chỉ tiêu giátrị SX Trong khi việc tính yếu tố này theo giá CĐ lại rất phức tạp Bởi vậy quy định tính yếu

tố 5 vào giá trị SX theo giá CĐ chỉ áp dụng đối với ngành chế tạo thiết bị máy móc có chu kỳ

SX dài Còn các DN thuộc những ngành khác không tính yếu tố này

(ii) Tính đổi về giá CĐ đối với sản phẩm chưa có giá CĐ:

Đối với những sản phẩm chưa có giá CĐ thì phải tính đổi từ giá thực tế về giá CĐtheo một trong hai cách sau:

+ Cách thứ nhất: Dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá CĐ

Cách tính này được tính theo các bước sau:

Bước 1:

- Chọn sản phẩm cùng nhóm có trong bảng giá CĐ

- Xác định giá CĐ (pcđ) và giá thực tế (p1) của những sản phẩm đó

Số loại sản phẩm cần chọn tùy theo tình hình thực tế, nếu chọn càng nhiều thì việc tínhđổi càng chính xác

Bước 2: Tính hệ số quy đổi bình quân (H) của những sản phẩm đã chọn ở bước 1

=

1 1

1

.

.

q p

q p

Với q1 là sản lượng sản xuất ở kỳ báo cáo của mỗi loại sản phẩm đã chọn ở bước 1

Bước 3: Tính đổi từ giá thực tế của sản phẩm chưa có giá CĐ về giá CĐ

- Nếu sản phẩm tính được số lượng hiện vật và có đơn giá thực tế thì tính đổi theo côngthức sau:

Giá trị tính đổi về giá

CĐ của những SP

chưa có giá CĐ

= ( Đơn giá thực tế của SP chưa có giá CĐ x H ) x Số lượng sản phẩm đã SX

- Đơn giá thực tế của sản phẩm chưa có giá CĐ x H) chính là đơn giá CĐ của sản phẩm cầntính đổi Giá CĐ này sẽ được sử dụng để tính đổi cho sản phẩm đó ở các kỳ báo cáo tiếp sau

- Nếu sản phẩm không thống kê được khối lượng hiện vật và đơn giá thực tế, thì tính theocông thức sau:

Giá trị tính đổi về giá CĐ của

những SP chưa có giá CĐ = ( Tổng giá trị tính theo giá thực tế của SP chưa có giá CĐ x H )

Ví dụ: có 1 SP đồ nhựa A không có trong bảng giá CĐ, nhưng trong quý 1/97 DN sản xuấtđược 200 cái, giá bán bình quân: 10.000đ/c Trong bảng giá CĐ nhóm SP đồ nhựa gia dụng

ta chọn được 2 loại SP trong DN có SX, cụ thể:

Tên SP Giá CĐ (đ/c) Giá bán thực tế bình quân (đ/c) Sản lượng SX quý 1/97

450 000 5 300 000 3

.

1 1

× +

×

× +

q p

Trang 24

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệpGiá trị tính theo giá CĐ của sản phẩm A = (10.000 x 0,7) x 200

= 1.400.000+ Cách thứ hai: Căn cứ vào hệ số tính đổi được công bố chung cho từng ngành

Cách thứ hai áp dụng cho trường hợp không thể dựa vào sản phẩm cùng nhóm có trongbảng giá CĐ

Công thức tính đổi như sau:

Tổng giá trị theo giá thực tế của SP trong các yếu tố 2,3,4 là doanh thu Trong yếu tố 5

là chênh lệch chi phí SX dở dang giữa cuối kỳ và đầu kỳ

Hệ số tính đổi của ngành tương ứng do tổng cục thống kê quy định cho từng thời kỳ (cóthể 6 tháng hoặc 1 năm) và áp dụng thống nhất trong ngành CN cả nước

Ví dụ: Tại DN A có tài liệu trong năm 1997 như sau:

- Sản phẩm SX từ NVL của DN đã hoàn thành nhập kho:

+ SP X: 200 cái, đơn giá CĐ 2.500đ/c: giá bán thực tế 3.625đ/c

+ SP Y: 400 cái, đơn giá CĐ 5.000đ/c, giá bán thực tế 6.000đ/c

- Bán phế liệu thực thu được 1.000.000đ, hệ số tính đổi về giá CĐ là 0,6

- Sơn một số mặt hàng cho khách hàng thực thu được 700.000đ, hệ số tính đổi về giá CĐ

là 0,9

- SP cùng nhóm có trong bảng giá CĐ của SP Z là SP X và SP Y mà DN có SX

- Yêu cầu tính giá trị SXCN theo giá CĐ của DN A trong năm 97

3 200

000 5 400 500

2 200

.

1 1

× +

×

× +

q p

• Yếu tố 2: Giá trị CVCTCCN làm cho ngoài

(1.000.000 x 0,5) + (700.000 x 0,9) = 1.130.000 đồng

• Yếu tố 3: Giá trị phế liệu = 1.000.000 x 0,6 = 600.000 đồng

Vậy, giá trị SXCN theo giá CĐ của DN A:

= 5.680.000 + 1.130.000 + 600.000 = 7.410.000 đồng

Trang 25

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

Chỉ tiêu giá trị SXCN theo giá thực tế.

Do giá thực tế của sản phẩm rất khác nhau, lại biến động phức tạp Do đó, chỉ tiêu giá trịSXCN theo giá thực tế được tính bằng tổng các yếu tố sau đây:

- Yếu tố 1: Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (doanh thu CN):

Cụ thể gồm:

+ Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và nữa thành phẩm do hoạt động SX công nghiệp củadoanh nghiệp tạo ra

+ Doanh thu của CVCTCCN làm cho ngoài

+ Doanh thu bán các sảm phẩm phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm và phế liệu thu hồi.+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghiệp củadoanh nghiệp

+ Doanh thu họat động gia công chế biến đối với doanh nghiệp có tổ chức hoạt độnggia công

Trong trường hợp có phát sinh doanh thu của các họat động kinh doanh khác ngoàicông nghiệp, nhưng không hạch toán riêng để tách ra cho ngành tương ứng thì quy ước tính cảvào ngành sản xuất chính và được tính vào yếu tố này

- Yếu tố 2: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của thành phẩm tồn kho:

Yếu tố này được tính theo giá thành sản phẩm nhập kho và tính bằng cách: lấy số dưcuối kỳ báo cáo trừ (-) số dư đầu kỳ báo cáo của tài khoản “thành phẩm” (155)

Ví dụ: Tại Doanh nghiệp A có tài liệu sau:

- Số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ:

+ SP X: 200 cái, giá thành sản phẩm: 1.000 đ/c+ SP Y: 500 cái, giá thành sản phẩm: 2.000 đ/c

- Số lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ: SP X 1.000 cái, SP Y 800 cái

- Số lượng sản phẩm xuất gửi bán trong kỳ: SP X: 900 cái, SP Y: 1.000 cái

- Giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ bằng giá thành sản phẩm tồn kho tương ứngtheo từng loại sản phẩm

Yêu cầu: Tính giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của thành phẩm tồn kho?

Bài giải

Trị giá SP tồn kho đầu kỳ = (200 x 1.000) + (500 x 2.000) = 1.200.000 đ

Trị giá SP tồn kho cuối kỳ:

= (200 + 1.000 - 900)1.000 + (500 + 800 - 1.000)2000 = 900.000 đ Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của thành phẩm tồn kho:

Yêu cầu: tính giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm gửi bán nhưngchưa thu được tiền.?

Bài giải

- Giá trị sản phẩm gửi bán nhưng chưa thu được tiền cuối kỳ:

= (900 - 700)1.000 + (1.000 - 600)2.000 = 1.000.000 đ

Trang 26

Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp

- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm gửi bán nhưng chưa thu đượctiền: = 1.000.000 - 0 = 1.000.000 đồng

- Yếu tố 4: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩmđang chế tạo dỡ dang:

Tính yếu tố này bằng cách: lấy số dư cuối kỳ báo cáo trừ số dư đầu kỳ báo cáo của TK

“chi phí SXKD dỡ dang”

- Yếu tố 5: Giá trị nguyên vật liệu của người gia công:

Yếu tố này chỉ phát sinh đối với các doanh nghiệp có hoạt động gia công

Trong thực tế, giá trị nguyên vật liệu của người gia công thường không được theo dõi trên sổsách kế toán, vì vậy cách tính yếu tố này được quy định như sau:

+ Cách thứ nhất:

Giá trị NVL Số lượng NVL Đơn giá bình quân của loại NVL

của người = của người x đó ở DN hoặc đơn giá thực tế

gia công gia công tại thị trường địa phương

Số lượng SPgia côngTùy theo thực tế của mỗi doanh nghiệp có hoạt động gia công mà áp dụng 1 trong 3cách trên, sao cho phù hợp với số liệu sẵn có ở doanh nghiệp, bảo đảm tính toán đơn giản, sốliệu có thể chấp nhận được

Công thức chung để tính chỉ tiêu giá trị SXCN theo giá thực tế:

Giá trị SXCN theo giá thực tế = Ytố 1 + Ytố 2 + Ytố 3 + Ytố 4 + Ytố 5

Ví dụ: Trong 6 tháng cuối năm 1997, tại Doanh nghiệp X có dữ liệu sau:

1/ Tình hình sản xuất và tiêu thụ SP sản xuất từ NVL của DN

- Nửa thành phẩm xuất bán ra ngoài DN thực thu được: 700.000, H=0,8

- Sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của người gia công đã hoàn thành: 1.000 cái, giágia công: 2.000 đ/c Đã thu đủ tiền gia công trong kỳ Giá cố định: 4.000 đ/c

- Đơn giá thực tế loại NVL của người gia công tại thị trường địa phương: 3.500 đ/kg Sốlượng NVL của người gia công để gia công số sản phẩm trên là 2.000kg

- Xuất bán phế liệu thực thu được 500.000đ, H=0,6

- DN đã thu tiền bán hàng của số hàng gửi bán trong kỳ như sau: SP A 400 cái, SP B 500cái, SP C 500cái Số còn lại chưa thu được tiền

- Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ bằng 0

- Số lượng SP A gửi bán có ở đầu kỳ 200cái, trong kỳ đã thu được tiền theo giá bán4.500đ/c, giá thành sản phẩm 3.000đ/c

- Giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ bằng 80% giá bán thực tế tương ứng theo từngmặt hàng

Yêu cầu: 1 Tính giá trị SXCN theo giá cố định?

2 Tính giá trị SXCN theo giá thực tế?

Ngày đăng: 19/03/2017, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w