1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề chọn HS_G 07-08

5 162 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi
Trường học Sở Giáo Dục - Đào Tạo
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: 4 điểm Sử dụng át lát Địa lí Việt Nam trang 15 và những kiến thức đã biết: a Trình bày sự phân bố, phát triển của ngành thủy sản ở nớc ta.. b Hãy nhận xét và giải thích sự phân bố

Trang 1

Sở giáo dục - đào tạo kỳ thi chọn học sinh giỏi

Môn: Địa Lý

Thời gian: 180 phút (không kể giao đề)

Câu 1: (6 điểm) Cho bảng dữ liệu:

Hãy cho biết:

a) Tên các tiết A,B,C,D ? Khi đó Mặt trời lên thiên đỉnh tại đâu?

b) Tính khoảng cách ngày từ A → B; B → C; C → D; D → A(năm sau) ? So sánh và giải thích sự khác biệt giữa các khoảng cách ngày từ A → C và từ C → A.

c) Tính ngày, tháng của các tiết lập hạ, lập thu, lập đông và lập xuân (cho phép sai

số 01 ngày) ?

Câu 2: (4 điểm)

Sử dụng át lát Địa lí Việt Nam (trang 15) và những kiến thức đã biết:

a) Trình bày sự phân bố, phát triển của ngành thủy sản ở nớc ta

b) Hãy nhận xét và giải thích sự phân bố của các bãi tôm, bãi cá trên vùng biển nớc ta c) Trên bản đồ lớn (trang 15 - át lát nêu trên) ngời ta đo đợc một bãi tôm hình chữ nhật

có kích thớc 8mm x 3,9mm Vậy ngoài thực tế bãi tôm đó có diện tích bao nhiêu km 2 ?

Câu 3: (5 điểm)

Cho bảng số liệu:

Sản lợng một số sản phẩm công nghiệp năng lợng nớc ta

thời kỳ 1996-2003

Năm

Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam: Kinh tế 2003-2004

a/ Vẽ biểu đồ (dạng đờng) thể hiện sự tăng trởng của các sản phẩm công nghiệp năng l-ợng nớc ta thời kỳ 1995-2002 (lấy năm 1996=100%).

b/ Nhận xét về mức tăng trởng của các sản phẩm công nghiệp năng lợng nớc ta thời

kỳ trên

Câu 4: (5 điểm) Tài nguyên thiên nhiên có thuận lợi, khó khăn nh thế nào đối với phát triển ngành công nghiệp nớc ta

Hết L u ý : Thí sinh đợc phép sử dụng át lát Địa lí Việt Nam, máy tính bỏ túi để làm bài.

Họ tên thí sinh: SBD:

Trang 2

Hớng dẫn chấm môn địa lí bảng B

-Câu 1: (6 điểm)

a) Tên các tiết:

A - Xuân phân - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ nhất trong

năm

B - Hạ chí - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Bắc

C - Thu phân- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ hai trong năm

D - Đông chí- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Nam

b) Tính khoảng cách (sai số cho phép 01 ngày):

A→B: 93 ngày

B→C: 93 ngày

C→D: 90 ngày

D→A(năm sau): 89 ngày

* Từ A→C là 186 ngày còn từ C→A là 179 ngày, vậy khoảng cách ngày

từ A→C dài hơn khoảng cách C→A là 7 ngày

* Giải thích: Do Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo hình elip, Mặt Trời

nằm ở 1 trong hai tiêu điểm nên quãng đờng từ A→C dài hơn từ C→A

Mặt khác trên quỹ đạo từ C→A Trái Đất ở gần Mặt trời hơn nên chuyển

động nhanh hơn (có thể vẽ hình minh họa)

c) Tính ngày tháng (sai số 01 ngày):

Vì các tiết cần tính nằm giữa các tiết đã cho nên có thể tính nh sau:

Lập hạ= 21/3 + 93

2 ngày = ngày 06/5 Lập thu= 22/6 + 93

2 ngày = ngày 07/8 Lập đông= 23/9 + 90

2 ngày = ngày 07/11 Lập xuân= 22/12 + 89

2 ngày = ngày 04/2

2 điểm

2 điểm

2 điểm

Câu 2: (4 điểm)

a) Sự phân bố và phát triển của ngành thuỷ sản:

* phát triển: trong những năm gần đây ngành thuỷ sản nớc ta phát triển

nhanh:

- từ 19902000 TS đánh bắt tăng từ 728,5 nghìn tấn1660,9 nghìn tấn

2 điểm A

C

Trang 3

(tăng 2.28 lần); TS nuôi trồng tăng từ 162,1589,6 nghìn tấn (tăng 3.64

lần)

- Trong 10 năm (1990-2000) tổng sản lợng thuỷ sản đã tăng 2,53 lần

* Phân bố:

- Các tỉnh có sản lợng thuỷ sản cao đều tập trung ven biển

- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu long và một

số tỉnh ở ĐBSH

- Đánh bắt TS có sản lợng cao gồm các tỉnh ven biển từ Nam Trung Bộ

đến Nam Bộ, các tỉnh có sản lợng cao gồm: Kiên giang (239219 tấn

-năm 2000), Cà mau, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận,

b) Nhận xét và giải thích về sự phân bố các bãi cá, tôm:

* Nhận xét:

- Các bãi tôm và bãi cá trên vùng biển nớc ta tập trung chủ yếu ở ven bờ và

ven các đảo

- Các bãi tôm, cá lớn đều tập trung ở phía nam (từ bờ biển nam trung bộ

đến vịnh Thái lan)

* Giải thích:

- ở ven bờ và ven các đảo là do các loài tôm cá thờng a sống ở vùng thềm

lục địa nớc nông, nhiều ánh sáng

- Phía nam nhiều hơn phía bắc là do: Vùng biển phía nam nóng, ẩm, dồi

dào ánh sáng hơn  có nhiều sinh vật phù du, thu hút các loài tôm cá

c) Bản đồ có tỷ lệ 1:6000000  1mm ~ 6km từ đó tính đợc:

- 8mm ~ 48km ; 3,9mm ~ 23,4km

- Thực tế diện tích bãi tôm sẽ là: 48km x 23,4km = 1123,2 km2

1,5điểm

0,5điểm

Câu 3: (5 điểm)

a) vẽ biểu đồ:

* Xử lý số liệu: đơn vị: %

* Vẽ biểu đồ đẹp, chính xác, đủ các nội dung cần thiết

b) Nhận xét:

- Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trởng của các ngành công nghiệp

NL nớc ta rất cao

- Có sự phân hoá về tốc độ tăng trởng giữa các ngành:

+ Ngành sản xuất điện tăng nhanh và đều qua các năm (dẫn chứng)

+ Ngành khai thác than thực sự mới tăng trởng mạnh trong những năm gần

đây (gđ 2000 - 2003) (dẫn chứng)

+ Ngành khai thác dầu tăng trởng nhanh trong gđ 1996-2000 nhng từ

2000-2003 tăng chậm lại (số liệu)

0,5điểm

2,5điểm 2,0điểm

Năm Tên sản phẩm 1996 1998 2000 2003

Than sạch (nghìn tấn) 100 118.82 118.18 193.05

Dầu thô (nghìn tấn) 100 142.00 185.06 200.95

Điện phát ra (triệu KWh) 100 127.90 157.30 242.41

Trang 4

Câu 4: (5 điểm)

Những thuận lợi và khó khăn của TNTN đối với sự phát triển công

nghiệp nớc ta:

a) Thuận lợi:

- Phong phú, đa dạng  xây dựng công nghiệp đa ngành:

+ Có nhiều loại phục vụ đắc lực cho phát triển công nghiệp: khoáng sản,

nớc, sinh vật

+ Lãnh thổ không lớn nhng tập trung nhiều loại tài nguyên cả trên đất liền

và vùng biển thuận lợi cho phát triển nhiều ngành công nghiệp

- Nổi lên một số loại tài nguyên có ý nghĩa đặc biệt đối với công nghiệp:

+ Khoáng sản: phong phú và đa dạng về chủng loại, có khoảng 80 loại

trong đó đã đa vào khai thác trên 30 loại ở 300 mỏ khác nhau; Một số loại

khoáng sản có trữ lợng lớn (ví dụ cụ thể ở các loại nhiên liệu, kim loại, phi

kim, vật liệu xây dựng về mỏ, phân bố, trữ lợng)

+ Nguồn nớc: Mạng lới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp nớc cho

công nghiệp (đặc biệt công nghiệp giấy, hoá chất ); Tiềm năng thuỷ điện

lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (11 triệu kw), sông Đồng Nai

(19% cả nớc)

+ Sinh vật: Phong phú, đa dạng (dẫn chứng) thuận lợi cho phát triển một

số ngành công nghiệp (đặc biệt công nghiệp chế biến)

b) Khó khăn:

- Khoáng sản phân tán theo không gian, không đều về trữ lợng phức tạp

cho việc khai thác và chế biến

- Phân bố các mỏ không đều nhau giữa các vùng lãnh thổ

- Khí hậu phân hoá theo mùa với các tai biến, thiên tai thờng xuyên xảy ra

gây nhiều khó khăn cho việc khai thác hầm lò

- Sự phá huỷ, xuống cấp của một số loại tài nguyên do con ngời gây ra

3,5điểm 1,0điểm

1,5điểm

0,5điểm

0,5điểm 1,5điểm

Trang 5

Câu 3: (6 điểm)

Cho bảng số liệu:

Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo nhóm hàng(đơn vị: %)

Năm

Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam: Kinh tế 2003-2004

a/ Vẽ biểu đồ thể hiện tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo nhóm hàng nớc ta thời kỳ 1995-2002

b/ Nhận xét về sự thay đổi tỷ trọng các nhóm hàng xuất khẩu của nớc ta trong thời

kỳ trên

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hớng dẫn chấm môn địa lí bảng B - Đề chọn HS_G 07-08
ng dẫn chấm môn địa lí bảng B (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w