1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đồ án môn KINH TE VI MO

23 1,2K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,65 MB
File đính kèm KINH TE VI MO.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học kinh tế vĩ mô dành cho các bạn sinh viên sau khi kết thúc môn học có được nền tảng kiến thức cơ bản của môn học. Đây là tài liệu cho các bạn học chuyển đổi khối nghành kinh tế cần phải bổ sung kiến thức môn học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

MÔN KINH TẾ VI MÔ

Khoa : SAU ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ THU HÒA

Sinh viên thực hiện : PHAN THÀNH DANH

TP Hồ Chí Minh, 2016

LỜI NÓI ĐẦU

1 PHAN THÀNH DANH

Trang 2

Kinh tế học là một môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi con người và các phúclợi xã hội như là một mối quan hệ giữa một bên là các nhu cầu không giới hạn của xã hội vớibên kia là sự hạn chế của các nguồn cung vốn có cách sử dụng khác nhau (Lionel Robbins,1953) Đây không phải là định nghĩa duy nhất về kinh tế học nhưng là định nghĩa phổ biếnnhất tương quan mà nói, kinh tế học được biết đến như là việc vận dụng tối đa các nguồnlực và phân phối chúng cho các cá nhân với mục tiêu đem lại các phúc lợi xã hội cho họ.

Kinh tế học có hai bộ phận quan trọng, đó là: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.Kinh tế vi mô là một môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích lựa chọn cácvấn đề kinh tế cụ thể của các thành viên kinh tế trong một nền kinh tế trong khi đó, kinh tế

vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả nền kinh tế hay của cả một quốc gia

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế vi mô là phân tích cơ chế thị trườngthiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tàinguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thịtrường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần cótrong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo Những ngàng quan trọng trong kinh tế vi môbao gồm thị trường dưới thông tin bất đối xứng, chọn lựa sự chắc chắn và các áp dụng trongkinh tế của lý thuyết của trò chơi Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vậnđộng tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vaitrò điều tiết của Chính Phủ Do đó, tuy khác với các môn học về kinh tế học vĩ mô, kinh tế

và quản lý doanh nghiệp, nhưng nó có quan hệ chặt chẽ với nhau

Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân, từng doanh nghiệptrong việc lựa chọn và quyết định ba vấn đề cơ bản cho mình là: sản xuất cái gì? Sản xuấtnhư thế nào? Phân phối thu nhập ra sao? để có thể đứng vững, phát triển và cạnh tranh trênthị trường Nói cụ thể, kinh tế học vi mô nghiên cứu xem họ đạt được mục đích của họ vớinguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế quốc

Trang 3

dân ra sao Kinh tế học vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân, cung, cầu, sảnxuất, chi phái, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào kinh tế.

3. Xác định mức giá và sản lượng cân bằng? Vẽ hình minh họa?

4. Do giá hàng hóa bổ sung giảm dẫn đến lượng cầu tăng 15% Xác định hàm cầu mới? Vẽhình minh họa? Điểm cân bằng mới?

5. Do qui định bất lợi của chính phủ làm cho lượng cung hàng hóa X giảm 10% Xác địnhhàm cung mới? Vẽ hình minh họa? Điểm cân bằng mới?

Bài 2: Xác định hàm cung và hàm cầu của sản phẩm A như sau

Yêu cầu

1. Xác định mức giá và sản lượng cân bằng? Vẽ hình minh họa? Tính độ co giãn của cungtại điểm cân bằng? Xác định thặng dư sản xuất, Thặng dư tiêu dùng, Tổng phúc lợi xãhội ròng tại điểm cân bằng?

2. Giả sử chính phủ qui định mức giá sàn là 1500 Cho biết tình hình hàng hóa trên thịtrường? Tính số lượng cụ thể? Cách giải quyết? Vẽ hình minh họa? Tính độ co giãn củacầu theo giá? Xác định thặng dư sản xuất? Thặng dư tiêu dùng? Tổn thất xã hội?

3 PHAN THÀNH DANH

Trang 4

3. Giả sử chính phủ qui định mức giá trần là 1200 Cho biết tình hình hàng hóa trên thịtrường? Tính số lượng cụ thể? Cách giải quyết? Vẽ hình minh họa? Tính độ co giãn củacung theo giá? Xác định thặng dư sản xuất? Thặng dư tiêu dùng? Tổn thất xã hội?

4. Giả sử chính phủ đánh thuế là 50đ/sp Xác định điểm cân bằng mới? Vẽ hình minh họa?Tính mức thuế/sản phẩm mà người tiêu dùng chịu, nhà sản xuất chịu? Tính tổng tiền thuếchính phủ thu được? Xác định tổng số tiền thuế chính phủ thu được? Tính độ co giãn củacầu theo giá? Xác định thặng dư sản xuất? Thặng dư tiêu dùng? Tổn thất xã hội?

5. Giả sử chính phủ trợ cấp 10đ/sản phẩm Xác định mức giá và sản lượng cân bằng? Vẽhình minh họa? Tính tổng số tiền trợ cấp người tiêu dùng được hưởng? Tổng tiền trợ cấpnhà sản xuất được hưởng? Tổng số tiền trợ cấp chính phủ phải chi? Tính độ co giãn củacung theo giá?

Bài 3: Doanh nghiệp B trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm chi phí sau:

TC = 5Q 3 - 8Q 2 + 20Q + 500

1. Xác định các hàm: Tổng chi phí biến đổi? Tổng chi phí cố định? Chi phí biến đổi bình

quân? Chi phí cố định bình quân? Chi phí bình quân? Chi phí biên?

2. Giả sử giá bán trên thị trường là 20 Xác định mức sản lượng doanh nghiệp B sản xuất để

đạt được lợi nhuận tối đa? Tính lợi nhuận đạt được?

Bài 4: Doanh nghiệp C hoạt động trong thị trường độc quyền bán có các hàm như sau

3. Giả sử doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Xác định mức sản

lượng doanh nghiệp sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa? Tính lợi nhuận đạt được? nếu biết

giá thị trường là 300.

Bài 5: Một hãng sản xuất E hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn

Trang 5

2. Xác định mức sản lượng để hãng đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận?

3. Xác định ngưỡng đóng cửa? Ngưỡng hoạt động?

4. Xác định điểm hòa vốn?

5. Trong dài hạn Xác định ngưỡng đóng cửa? Ngưỡng sinh lời?

Bài 6: Anh/chị hãy vẽ hình và giải thích các câu hỏi sau?

a. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng (trong khi các yếu tố khác không đổi) thìđường cầu về mặt hàng A của NTD xảy ra hiện tượng gì?

b. Khi chính phủ ban ra những qui định bất lợi cho nhà sản xuất (trong khi các yếu tốkhông đổi) thì đường cung về mặt hàng B của các doanh nghiệp thay đổi như thếnào?

c. Câu nói: “Có cầu thì mới có cung”, anh/chị hãy giải thích và nêu ví dụ minh họa cho

nội dung này (nêu tên 1 số sản phẩm dịch vụ của thị trường)?

d. Câu nói: “Cung tạo nên cầu”, giải thích và nêu ví dụ minh cho nội dung này (nêu tên

1 số sản phẩm dịch vụ của thị trường)? Theo anh chị Cầu có trước hay cung có

trước? giải thích?

e. Anh/chị cho biết giá xăng dầu ở Việt Nam có chịu sự chi phối của mối quan hệ cungcầu không? Các loại thuế hiện nay sản phẩm xăng dầu phải chịu? Theo anh/chị điềunày có lợi hay có hại cho nhà sản xuất, cho người tiêu dùng? Làm cách nào để đảmbảo sự công bằng cho cả người bán lẫn người mua trong lĩnh vực này?

5 PHAN THÀNH DANH

Trang 7

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

• P : giá của sản phẩm-> PE : Giá cân bằng thị trường

• I : thu nhập

• Q : lượng

• D : cầu về hàng hoá -> QD : Lượng cầu

• S : cung về hàng hoá -> Qs : Lượng cung

• ∆P/ ∆Q : hệ số góc

• Cân bằng thị trường

• CS : thặng dư của người tiêu dùng

• PS : thặng dư của người sản xuất

• PC : giá trần

• PS : giá sàn

7 PHAN THÀNH DANH

Trang 8

• tD : là mức thuế người tiêu dung gánh chịu trên một sản phẩm

Po ( PD

1 : giá người mua trả sau thuế , Po : giá thị trường cũ)

• TD : tổng thuế người tiêu dung gánh chịu

• tS : là mức thuế người sản xuất gánh chịu

• TS : tổng thuế người sản xuất gánh chịu

• t: thuế chính phủ nhận được trên một sản phẩm

• T: tổng thuế chính phủ nhận được

• TR: tổng doanh thu của DN

• AR : doanh thu bình quân của doanh nghiệp

• MR : doanh thu tăng thêm của DN( doanh thu biên

• TC : tổng phí của doanh nghiệp

• FC : định phí (chi phí cố định)

• VC ; biến phí (chi phí thay đổi đồng biến với sản lượng)

• AFC : chi phí cố định bình quân

• AVC : chi phí biến đổi bình quân

• AC : chi phí bình quân

• MC : chi phí biên

• PRmax : lợi nhuận tối đa

Trang 9

Mức giá và sản lượng cân bằng tại điểm cắt của đường cung và cầu

3> Sản lượng cân bằng khi: Q S =Q D

=>50P – 100 = 1500-50P

=>P = 16 Thế vào phương trình QS hoặc QD ta có: QD= 1500-50*16 => Q = 700

9 PHAN THÀNH DANH

Trang 10

Do giá hàng hóa bổ sung giảm dẫn đến lượng cầu tăng 15% Xác định hàm cầu mới?

Vẽ hình minh họa? Điểm cân bằng mới?

Trang 11

Giải hệ phương trình (1) và (2) =>PE= 1300, QE= 3400

Điểm cân bằng E(1300, 3400)

11 PHAN THÀNH DANH

Trang 12

Độ co giãn của cung tại điểm cân bằng:

Dựa vào phương trình đường cầu, có thể xác định đường cầu cắt trục tung tại mức giáP=3000 (thế Q=0 vào phương trình đường cầu

Vậy CS = (3000-1300)*3400/2= 2.890.000

Tổng thặng dư tại điểm CB = PS+CS = 1.926.666,667 + 2.890.000 = 4.816.6672> Giả sử chính phủ qui định mức giá sàn là 1500 Cho biết tình hình hàng hóa trên thịtrường? Tính số lượng cụ thể? Cách giải quyết? Vẽ hình minh họa? Tính độ co giãncủa cầu theo giá? Xác định thặng dư sản xuất? Thặng dư tiêu dùng? Tổn thất xã hội?Chính phủ đánh giá sàn Pf= 1500

Trang 13

Pmin)=(1/2)*4000*(1500-T hặng dư tiêu dùng: CS1 = (1/2)* QD*(Pmax- Pf)=(1/2)*3000*(3000-1500)= 2.250.000

3> Giả sử chính phủ qui định mức giá trần là 1200 Cho biết tình hình hàng hóa trên thịtrường? Tính số lượng cụ thể? Cách giải quyết? Vẽ hình minh họa? Tính độ co giãn củacung theo giá? Xác định thặng dư sản xuất? Thặng dư tiêu dùng? Tổn thất xã hội?

Trang 16

PE= 1300

P

S E

Trang 17

Bài 3:

1> TC = 5Q3 – 8Q2 + 20Q + 500

Khi Q = 0

Chi phí cố định: FC = 500

Chi phí biến đổi: VC = 5Q3 – 8Q2 + 20Q

Chi phí biến đổi bình quân: AVC = = 5Q2 – 8Q+ 20

Chi phí cố định bình quân: AFC = =

Bài 4:

1> Chi phí biến đổi : VC = 3Q2

17 PHAN THÀNH DANH

Trang 18

Chi phí cố định : FC = 500

Chi phí biến đổi bình quân: AVC =

Chi phí cố định bình quân: AFC = =

Trang 19

400 80 4000 2000 7 6000 32000 50 15 80 26000

500 60 4500 2000 5 6500 30000 -20 13 60 23500

600 50 4800 2000 3 6800 30000 0 11,33 50 23200

2>Xác định mức sản lượng để hãng đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là: Q = 400

3>Xác định ngưỡng đóng cửa? Ngưỡng hoạt động?

Điểm đóng cửa: P = AVCmin = (TVC/Q)min = 8

Doanh nghiệp đóng cửa tại mức P ≤ 8

Doanh nghiệp hoạt động tại mức P >8

4>Xác định điểm hòa vốn?

Điểm hòa vốn: P = ACmin = (TC)min = 11.33

Doanh nghiệp có lời tại ngưỡng mức P ≥11,33

5>Trong dài hạn Xác định ngưỡng đóng cửa? Ngưỡng sinh lời?

Chi phí biên dài hạn: LMC = ΔLTC = 6800-3300 = 7

ΔQ 600-100Ngưỡng sinh lời: P = LACmin = LMC = 7

Ở mức P>7 doanh nghiệp có lời

Bài 6:

Anh/chị hãy vẽ hình và giải thích các câu hỏi sau?

a > Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng (trong khi các yếu tố khác không đổi) thì đườngcầu về mặt hàng A của NTD xảy ra hiện tượng gì?

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng ( trong khi các yêu tố khác không đổi) thìđường cầu của mặt hàng A sẽ thay đổi như sau:

- Nếu A là mặt hàng cấp thấp thì khi thu nhập tăng người ta sẽ giảm tiêu thụ sảnphẩm cấp thấp thay vào đó mua các sản phẩm có chất lượng cao hơn Do vậy cầucủa mặt hàng A giảm, đường cầu của mặt hàng A dịch chuyển sang trái

19 PHAN THÀNH DANH

Trang 20

- Nếu A là mặt hàng cao cấp thì khi thu nhập tăng thì nhu cầu mua của người tiêudùng tăng rất nhanh và tăng với tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ tăng của thu nhập Do vậy, cầumặt hàng A tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải

Trang 21

A tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải

b > Khi chính phủ ban ra những qui định bất lợi cho nhà sản xuất (trong khi các yếu tốkhông đổi) thì đường cung về mặt hàng B của các doanh nghiệp thay đổi như thế nào?

Khi chính phủ ban ra những qui định bất lợi cho nhà sản xuất (trong khi các yếu tốkhông đổi) thì đường cung về mặt hàng B của các doanh nghiệp sẽ dịch chuyển sangtrái

c > Câu nói: “Có cầu thì mới có cung”, anh/chị hãy giải thích và nêu ví dụ minh họa cho nội

dung này (nêu tên 1 số sản phẩm dịch vụ của thị trường)?

Câu nói: “Có cầu thì mới có cung” là khi sản phẩm được tung ra thị trường Nếu nó

được người tiêu dùng lựa chọn thì cầu của sản phẩm này sẽ được hình thành, cungvẫn đáp ứng đầy đủ và nếu nó không được người tiêu dùng lựa chọn thì cung sẽ tựnhiên biến mất trên thị trường vì vậy nên “có cầu mới có cung”

21 PHAN THÀNH DANH

Trang 22

Ví dụ: Lương thực, thực phẩm…

d > Câu nói: “Cung tạo nên cầu”, giải thích và nêu ví dụ minh cho nội dung này (nêu tên 1

số sản phẩm dịch vụ của thị trường)? Theo anh chị Cầu có trước hay cung có trước? giải

thích?

Câu nói: “Cung tạo nên cầu” là khi một sản phẩm được tung ra thị trường nếu nó

được người tiêu dùng lựa chọn thì cầu của sản phẩm này sẽ xuất hiện Nếu sản phẩm

đó không được tung ra thị trường mà người tiêu dùng có nhu cầu mua nó thì cũng tạonên cầu sản phẩm vì vậy nên “Cung tạo nên cầu”

Ví dụ: Xăng, điện…

Theo tôi thì khi cầu xuất hiện thì mới có cung và có cung thì mới tạo nên cầu Vì vậycung và cầu của một sản phẩm cùng tồn tại song song trong một thị trường, cùng tồntại một lúc nên không có cái nào xuất hiện trước, không có cái nào xuất hiện sau

e > Anh/chị cho biết giá xăng dầu ở Việt Nam có chịu sự chi phối của mối quan hệ cung cầukhông? Các loại thuế hiện nay sản phẩm xăng dầu phải chịu? Theo anh/chị điều này có lợihay có hại cho nhà sản xuất, cho người tiêu dùng? Làm cách nào để đảm bảo sự công bằngcho cả người bán lẫn người mua trong lĩnh vực này?

Giá xăng dầu ở Việt Nam không chịu sự chi phối của quan hệ cung cầu Các loại thuế

mà sản phẩm xăng dầu phải chịu là: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trịgia tăng, phí xăng dầu và các loại thuế khác do luật định

Điếu đó đều không có lợi cho người tiêu dùng và cả nhà sản xuất Vì xăng dầu là mộtsản phẩm mà thị trường của nó là thị trường độc quyền hoàn toàn, nó chịu sự chi phốicủa nhà nước Nhà nước quyết định tăng hoặc giảm giá xăng dầu sao cho phù hợp vớinền kinh tế vĩ mô trên thế giới cũng như trong nước Vì vậy theo tôi để đàm bảo côngbằng cho cả người bán và người mua thì xăng dầu phải nằm trong thị trường cạnhtranh hoàn toàn cho người bán lẫn người mua trong lĩnh vực này

Trang 23

MỤC LỤC

23 PHAN THÀNH DANH

Ngày đăng: 14/03/2017, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w