Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học. giúp học viên có thêm kiến thức về trình bày luận văn tốt nghiệp và hiểu rõ hơn về từng phương pháp nghiên cứu. Từ đó đưa ra được mô hình nghiên cứu sao cho phù hợp nhất với đề tài của mình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐĂNG KÝ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
I THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên học viên: Nguyễn Thành Nhân
Ngày tháng năm sinh: 26/9/1982 Nơi sinh: Bình Dương
Cơ quan đang làm việc (nếu có):
Học viên cao học ngành: Quản trị - Kinh doanh
Điện thoại: 0908094699 email: lamnguyenthanhnhan@gmail.com
Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Thành Tâm
Tên đề tài: Đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng
II THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI
1 Lý do thực hiện đề tài:
Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là một trong những chức năng quan trọng của các Ngân hàng thương mại, đặc biệt là các ngân hàng có quy mô lớn Bên cạnh việc các Ngân hàng thương mại trên thế giới đều quan tâm đến kế hoạch và phương hướng đầu tư nguồn tài sản Có, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng thương mại với nhau dẫn đến việc tìm kiếm vốn hoạt động đã dần dần hướng các ngân hàng chú ý đến tài sản Nợ Hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, vấn đề đặt ra cho hệ thống ngân hàng là làm thế nào có đủ vốn để đầu tư giữa môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt
Công tác huy động vốn từ nguồn tiền gửi tiết kiệm của nhóm khách hàng cá nhân đang là mục tiêu thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, với áp lực cạnh tranh bởi sự có mặt của nhiều ngân hàng, chính sách lãi suất huy động giảm mạnh trên thị trường hiện nay, công tác này đang gặp rất nhiều khó khăn
Vì thế, Tôi đã thực hiện nghiên cứu đề t ài: “Đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng” nhằm giúp các n hà quản t
Trang 2rị có được thông t in, đưa ra những quyết định đẩy mạnh hiệu quả của dịch v ụ gửi tiết kiệm Đồng thời, có những cải tiến thích hợp nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch v ụ này nhiều hơn
2 Các nghiên cứu có liên quan:
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Khách hàng thỏa mãn sẽ góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng ngày càng nhiều hơn Các yếu tố nào sẽ tác động đến việc lựa chọn ngân hàng và tác động của chúng như thế nào là điều chúng ta quan tâm Nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng và chứng minh một mô hình biểu hiện cùng một lúc tác động bốn yếu tố (1) giá trị thương hiệu, (2) lãi suất trung bình cao, (3) chất lượng dịch vụ, và (4) khuyến mại hấp dẫn đến quyết định ngân hàng nào tối
ưu hoá Mục tiêu cụ thể bao gồm:
Tìm hiểu khái niệm giá trị thương hiệu, lãi suất trung bình cao, chất lượng dịch vụ và khuyến mại từ cảm nhận của khách hàng gửi tiết kiệm trên địa bàn TP HCM
Đo lường ảnh hưởng của 4 yếu tố đối với việc ra quyết định lựa chọn của khách hàng So sánh mức độ quan trọng của từng yếu tố trong sự cảm nhận của khách hàng
Nhận ra sự khác biệt có thể có của khách hàng trong việc đánh giá 4 yếu tố trên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại TP HCM Đối tượng phỏng vấn là các khách hàng cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các giao dịch tại các ngân hàng trên 16 quận, 4 huyện của thành phố
Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu phỏng vấn khách hàng đang gửi tiết kiệm tại các ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu: Việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng chịu tác động của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn trong các vấn đề liên quan đến việc gửi tiết kiệm của khách hàng
5 Nội dung thực hiện:
- Chương 1: Tổng quát giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm
trình bày lý do, mục tiêu, pham vi, đối tượng, ý nghĩa và cấu trúc của nghiên cứu
Trang 3- Chương 2: trình bày cơ sở lý thuyết dẫ tới quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng; từ đó xây dưng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu
- Chương 3: trình bày các phương pháp nghiên cứu gồm thiết kế nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và điều chỉnh thang đo để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề ra
- Chương 4: trình bày cụ thể các phương pháp phân tích và kết quả đo
lường ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thỏa mãn của người lao động
- Chương 5: Phần kết luận & kiến nghị tóm tắt các kết quả chính của nghiên
cứu, những đóng góp cũng như những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
6 Phương pháp thực hiện:
Trong đề tài này sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên
cứu sơ bộ: nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm để xây dựng thang đo
sơ bộ
- Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính
thức: kiểm định thang đo và kỹ thuật thu thập thông tin để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng
- Trong đề tài này sử dụng phần mềm SPSS để kiểm tra, phân tích, đánh giá
các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7 Dự kiến kết quả đạt được:
- Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng quyết định đến quy mô hoạt
động quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của khách hàng và tác động đến khả năng thanh toán, đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường trong nền kinh tế
- Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho
những người làm công tác quản trị marketing, quản trị chiến lược - chính sách kinh doanh và khách hàng Cụ thể như sau:
Trang 4- Kết quả nghiên cứu có thể giúp cho những người làm công tác quản trị
marketing, chiến lược chính sách kinh doanh có thể xem xét, điều chỉnh các nguồn lực nội tại phù hợp hơn với thực tế yêu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng
- Nghiên cứu này cho thấy được tầm quan trọng của việc giữ vững, ổn định
lượng khách hàng hiện có và những nhân tố nổi trội làm gia tăng đáng kể lượng khách hàng tương lai
- Kết quả nghiên cứu là nguồn tham khảo tốt cho Ban nghiên cứu phát triển
khách hàng của ngân hàng trong những vấn đề tương tự vì khách hàng luôn luôn là thượng đế
- Thấy được mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn giữa các ngân
hàng
- Giúp các nhà quản trị cấp cao đưa ra những quyết sách nhanh chóng,
chính xác và hợp thời
8 Kế hoạch thực hiện:
STT nhiệm vụ, thời gian, sản phẩm cụ thể, thực hiện:
01 Xây dựng và bảo vệ
đề cương 2 tuần
Đề cương nghiên cứu được duyệt
Tác giả + Người hướng dẫn nghiên cứu
02 liệu và khảo sát sơ bộThu thập số liệu, tài 3 tuần Dữ liệu sơ cấp, thứ cấp Tác giả
03 Viết cơ sở lý thuyết vàmô hình nghiên cứu 2 tuần Cơ sở lý thuyết và môhình nghiên cứu Tác giả
04 Thiết kế nghiên cứu 5 tuần Kết quả phỏng vấn sơ
bộ, bảng câu hỏi Tác giả 05
Tổng hợp số liệu và
viết cập nhật đề tài
đến phần phương
pháp nghiên cứu
2 tuần Kết quả khảo sát sơ bộ/Cập nhật bài viết đề tài
nghiên cứu
Tác giả
06 Báo cáo tiến độ 1 tuần Cập nhật kết quả các
nhiệm vụ theo kế hoạch Tác giả 07
Xử lý số liệu, viết bản
thảo đề tài và thông
qua người hướng dẫn 5 tuần
Bản thảo đề tài có bao gồm kết luận về kết quả kiểm định của các giả
thuyết
Tác giả
08
Thảo luận kết quả, đề
xuất giải pháp, kiến
Danh sách các giải pháp kiến nghị Tác giả
Trang 509 Thẩm định đề tài 2 tuần Bản báo cáo đã đượcxem xét, chỉnh sửa dẫn nghiên cứuNgười hướng
10 Hoàn chỉnh và nộp đềtài 2 tuần Bản báo cáo hoàn chỉnh Tác giả
11 Bảo vệ đề tài 1 tuần Thuyết trình đề tài Tác giả
9 Danh mục tài liệu tham khảo để thực hiện đề tài:
Tài liệu tiếng Việt
(1) Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Tran g, Nghiên cứu thị trường,
Nhà x uất bản Đại Học Quốc Gia TP HCM
(2) Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
(3) Khoa QTKD – Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2007), Quản trị
học, Nhà xuất bản Phương Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
(4) Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
doanh, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Thành phố Hồ Chí Minh.
(5) Nguyễn Kim Ánh (2010), Đo lường mức độ thỏa mãn trong công việc
của người lao động tại Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh
(6) Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang ( 2011 ), Nghiên cứu khoa
học Maketing , NXB Lao động
(7) Nguyễn Đình Thọ – Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa
học trong quản trị kinh doanh, NXB Thống kê
(8) TS Nguyễn Hữu Hiểu, Trường Đào tạo & PTNNL VietinB ank, Đáp
ứng kỳ vọng của k hách hàng: Yêu cầu đặt ra đối với Ngân hàng t ro ng bối cảnh
hiện nay
Tài liệu tiếng Anh
Trang 6(1) Ellickson, M.C & Logsdon, K (2002), “Determinants of job
satisfaction of municipal government employees”, State and Government Review,
Vol 33, No 3, pp.173-84
(2) Luddy, Nezaam (2005), Job Satisfaction amongst Employees at a Public
Health Institution in the Western Cape, University of Western Cape, South Africa.
(3) Morrson, E.W (1996), “Organizational Citizenship Behavior as a
Critiacal Link between HRM Practices”, Human Resource Management
(1986-1998), Winter 1996; 35, 4, ABI/INFORM Global, pg 493.
(4) Smith, P.C., Kendall, L.M and Hulin, C.L (1969), The measurement of
satisfaction in work anh retirement, Chicago: Rand McNally.
(5) Spector, P.E (1997), Job Satisfactiong, Application, assessment, causes,
and, consequences Thousand Oaks, California: Sage Publications, Inc.
(6) Vroom, V.H (1964), “Work and Motivation”, John Wiley, New York,
USA
(7) Weiss, D.J., Dawis, R.V., England, G.W and Lofquist, L.H (1967),
Manual for the Minnesota Satisfaction Questionnaire: “Minnesota studies in vocational rehabilitations” Minneapolis: Industrial Relations Center, University of
Minnesota
10 Mục lục dự kiến của đề tài:
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 71.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
1.6 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Hành vi của người tiêu dùng
2.2 Ảnh hưởng đối với quyết định về nhãn hiệu
2.3 Diễn trình ra quyết định
2.3.1 Nhận ra nhu cầu
2.3.2 Tìm hiểu thông tin
2.3.3 Đánh giá các lựa chọn
2.3 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn trong công việc của người lao động
1.1.1 Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn trong công việc với các thành phần của yếu tố công việc
Trên cơ sở của các nghiên cứu trước, luận văn đưa ra các giả thuyết nghiên cứu như sau:
H 1 : Mọi người với mong muốn gửi tiền tiết kiệm thường có xu hướng chọn lựa ngân hàng có thương hiệu.
Có lẽ kỹ năng độc đáo nhất của các nhà làm tiếp thị chuyên nghiệp chính là khả năng của họ trong việc tạo ra, duy trì, bảo vệ và nâng cao các thương hiệu Một thương hiệu (brand) là một cái tên, một cái từ, ký hiệu, biểu tượng hay thiết kế hoặc
Lãi suất
Chất lượng dịch vụ
Khuyến mại
Quyết định gửi tiết kiệm
Đặc điểm cá nhân:
Giới tính
Độ tuổi
Thu nhập
H2
H3
H4
H5
Trang 8tổng hợp những cái đó với chủ đích là để nhận diện ra sản phẩm hay dịch vụ của một người hoặc một nhóm người bán, và để phân biệt chúng với của các đối thủ cạnh tranh Do đó, thương hiệu giúp nhận diện ra người làm hay người bán một sản phẩm hay dịch vụ
Thương hiệu là sự cam kết của người bán rằng mình sẽ nhất quán mang lại cho người mua một tập hợp các tính năng, lợi ích và dịch vụ chuyên biệt nào đó Những thương hiệu tuyệt vời truyền đạt một sự bảo đảm về chất lượng Thương hiệu có thể mang lại bốn cấp độ ý nghĩa sau:
Các thuộc tính: Một thương hiệu trước tiên mang lại cho người ta ý nghĩ về những thuộc tính nào đó của sản phẩm Chẳng hạn, Mercedes gợi ý đến những thuộc tính như “thiết kế tuyệt vời, lắp ráp khéo léo, bền, danh tiếng, sang trọng, nhanh và giá trị bán cao “ Hoặc ACB gợi ý đến những thuộc tính như “ngân hàng
uy tín được bình bầu hoạt động hiệu qủa tại châu Á, chất lượng dịch vụ hoàn hảo,
an toàn “
Các lợi ích: Khách hàng không mua các thuộc tính, họ mua các lợi ích Do
đó, các thuộc tính phải được chuyển dịch thành các lợi ích thuộc về cảm xúc và chức năng Chẳng hạn, thuộc tính “hiệu quả” có thể chuyển thành lợi ích cảm xúc là
“có lợi nhuận khi gửi vào ACB”, thuộc tính “chất lượng dịch vụ hoàn hảo “có thể chuyển thành lợi ích cảm xúc là “nhanh, gọn, chính xác, chuyên nghiệp “
Giá trị: Một thương hiệu cũng nói lên điều gì đó về các giá trị của người mua Do đó, người mua Mercedes đánh giá cao công suất, sự an toàn và danh tiếng
Tính cách: Thương hiệu cũng phản ánh một tính cách Chẳng hạn, “nếu thương hiệu này là một con người, thì nó sẽ thuộc loại người nào?”
H 2: Khách hàng thường chọn ngân hàng có lãi suất cao
Những chương trình được thiết kế để thường xuyên cải tiến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ và quy trình Chất lượng là toàn thể những tính năng và thuộc tính của một sản phẩm hay dịch vụ chứa đựng khả năng làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nghĩa là một công ty hoặc một tổ chức tài chính đạt được chất lượng toàn diện khi sản phẩm hay dịch vụ của công ty đó đáp ứng đủ hay nhiều hơn mức
kỳ vọng của khách hàng Nói một cách tổng quát “Chất lượng bắt đầu bằng nhu cầu
về sản phẩm hay dịch vụ của khách hàng và kết thúc bằng sự hài lòng của họ “
Trang 9H 3: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại
ngân hàng.
Ngoài thương hiệu tạo sự tin tưởng cho khách hàng và mức lãi suất hấp dẫn, bất kỳ ngân hàng no dù lớn hay nhỏ cũng rất lưu tâm đến chất lượng dịch vụ Chính chất lượng dịch vụ tác động rất mạnh lên ý định chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng Chất lượng dịch vụ thể hiện qua thái độ cư xử của nhân viên đối với khách hàng: lời nói, nụ cười, cử chỉ…Khi khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng, nhân viên ngoài việc thực hiện giao dịch cũng nên gợi chuyện thăm hỏi khách hàng, một
nụ cười xã giao làm cho khách hàng cảm thấy ngân hàng rất thân thiện với họ và họ quyết định gửi tiết kiệm vào ngân hàng Không chỉ có các thái độ cư xử như trên mà phong cách phục vụ phải nhanh chóng, chính xác đáp ứng được nhu cầu cho khách hàng đừng cho họ để quá lâu, một giao dịch gửi tiền chỉ mất tối đa khoảng 15 phút
H 4: Chương trình khuyến mãi ảnh hưởng đến sự quyết định lựa chọn gửi tiết
kiệm tại ngân hàng
Khuyến mại (sales promotion) bao gồm các kích thích ngắn hạn nhằm khích
lệ người ta mua hay bán một sản phẩm hay dịch vụ Trong khi quảng cáo đưa ra lý
do để mua sản phẩm hay dịch vụ thì khuyến mại đưa ra lý do để mua ngay bây giờ Khuyến mại bao gồm nhiều loại công cụ được thiết kế để kích tác thị trường đáp ứng sớm hơn hay mạnh hơn Nó bao gồm cổ động người tiêu thụ ( hàng mẫu, phiếu thưởng, bớt giá, tăng lãi suất ), cổ động thương mại ( trợ cấp mua hàng siêu thị như BIDV đang thực hiện, hàng miễn phí, trợ cấp bằng hàng, khuyến mãi, ) và cổ động nhân viên bán hàng ( tiền thưởng cho việc thu hút thêm khách hàng mới gửi tiền hoặc mua sản phẩm, thi đua, biểu dương doanh số bán, doanh số huy động vốn,
…)
1.1.2 Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn trong công việc với các yếu tố cá nhân
Trên cơ sở của các nghiên cứu trước, tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu như sau:
Ha: Có sự khác biệt khi đo lường các yêu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiết kiệm theo giới tính
Hb: Có sự khác biệt khi đo lường các yêu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiết kiệm theo độ tuổi
Trang 10Hc: Có sự khác biệt đo lường các yêu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiết kiệm theo thu nhập
Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày lý thuyết và các nghiên cứu trước đây của các tác giả
có liên quan đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết Chương này sẽ trình bày các vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu, thang
đo để kiểm định các giả thuyết đề ra Chương này gồm các phần như sau: (1) Quy trình nghiên cứu, (2) Thiết kế nghiên cứu, (3) Phương pháp xử lý số liệu, (4) Thang
đo về sự thỏa mãn
3.1 Quy trình nghiên cứu
3.1.1 Nghiên cứu định tính
1.1.3 Nghiên cứu định lượng
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Thang đo dự kiến
Nghiên cứu sơ bộ bằng kỹ thuật thảo
luận nhóm
Thiết kế bảng câu hỏi để phỏng vấn
Nghiên cứu chính thức: sử dụng bảng
câu hỏi để phỏng vấn
Tổng hợp dữ liệu khảo sát
Kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá và mô hình hình
hồi quy
Tổng hợp kết quả đo lường & phân
tích
Kết luận và đề xuất chính sách