1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính

65 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa đơn: lưu trữ thông tin về các hóa đơn bán hàng của công ty, bao gồmcác thuộc tính mã hóa đơn, tổng giá trị hóa đơn, khách hàng mua hóa đơn đó, nhân viên lập hóa đơn đó, ngày

Trang 1

NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LY

BỘ MÔN TIN HỌC QUẢN LY

Trang 2

Mục Lục

Chương I : khảo sát hiện trạng……… 3.

1 Giới thiệu công ty Phong Vũ……….…….… 3.

2 Các hoạt động nghiệp vụ của công ty……… 3.

3 Các yêu cầu đặt ra……….5.

Chương II: Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu……… 10.

1 Các đối tượng cần quản lý……… 10.

2 Mối liên hệ giữa các đối tượng……… 10.

3 Mô hình thực thể và mối kết hợp……… 12.

4 Mô hình Codd……….14.

5 Mô tả chi tiết các đối tượng và các mối kết hợp ………14.

Chương III: Ràng Buộc Toàn Vẹn………19.

1 Ràng buộc trên một quan hệ……… 19.

2 Ràng buộc trên nhiều quan hệ……….20.

Chương IV: Giải Pháp Bằng SQL………25.

4.1 Yêu cầu về quản lý nhân sự………25.

4.2Yêu cầu quản lý khách hàng, nhà cung cấp……… 27.

4.3Yều cầu từ các nghiệp vụ bán hàng………30.

4.4Yêu cầu từ các nghiệp vụ nhập hàng………35.

4.5Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý kho hàng………39.

4.6Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý tài chính……….…………40.

4.7Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý công nợ……… 42.

4.8Yêu cầu đến từ nghiệp vụ bảo hành……… 43.

4.9 Yêu cầu ra quyết định……… 45.

Chương V: Giao Diện Hóa Cho Chương IV………49.

Chương VI: Chuẩn Hóa Cơ Sở Dữ Liệu……… 61.

Trang 3

Chương I: Khảo Sát Hiện Trạng.

1.Giới thiệu công ty Phong Vu

Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Phong Vu tọa lạc ngay khu vực

trung tâm thành phố, tại số 264C Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3,

TP Hồ Chí Minh

Được thành lập từ tháng 04 năm 1997, Phong Vũ luôn là nhà phân phối các sảnphẩm và linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc và giải trí docác hãng điện tử hàng đầu trên thế giới sản xuất Mức giá sản phẩm do PhongVũ cung cấp luôn phù hợp trong môi trường cạnh tranh, chất lượng sl,;ản phẩmluôn được Phong Vũ đảm bảo

Phong Vũ còn là địa chỉ tin cậy đối với khách hàng có nhu cầu bảo hành và bảotrì cho các loại máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in, UPS (thiết bị điện),và các thiết bị ngoại vi Với các loại hình dịch vụ bảo hành và bảo trì tận nơi,bảy ngày trong tuần, bảo đảm tối ưu hóa năng lực các máy móc, thiết bị củakhách hàng

Phong Vũ đã và đang cung cấp giải pháp mạng cho các tổ chức, doanh nghiệphoặc cá nhân kinh doanh internet Phong Vũ hiện có trong tay các phương tiệnhiện đại nhất, có thể lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm quản lý, duy trìtính ổn định, kéo dài tối đa tuổi thọ của toàn bộ hệ thống

2 Các hoạt động nghiệp vụ của công ty

Các hoạt động chính của công ty bao gồm: nhập hàng, bàn hàng, bảo hành,quản lý kho hàng, quản lý khách hàng, quản lý nhà cung cấp, quản lý thu chi,quản lý công nợ

2.1 Quy trình nghiệp vụ bán hàng :

Khi khách hàng đến mua hàng nhân viên bán hàng sẽ hỏi xem nhu cầu củakhách hàng cần những loại hàng gì Nhân viên bán hàng sẽ tư vấncho khách hàng những hàng hóa thuộc loại hàng đó Khách hàngchọn mục hàng cần mua Nhân viên bán hàng gửi yêu cầu củakhách hàng đến bộ phân quản lý kho Bộ phận quản lý kho kiểm traxem hàng đó còn hay hết Nếu còn hàng nhân viên bán hàng sẽ lậphóa đơn cho khách hàng và gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý kho xuất hàng Nếu khách hàng trả tiền hết thì nhân viên bán hàng gửi yêu cầu đếnbộ phận tài chính làm phiếu thu tiền khách hàng và gửi yêu cầu đến bộphận quản lý kho đành dấu đã thu vào hóa đơn Nếu khách hàng yêucầu trả trước 1 phần hoặc chậm thì nhân viên bán hàng gửi cầu của kháchhàng đến bộ phận công nợ, nếu yêu cầu được chấp nhận, bộ phận công nợthêm mục công nợ mới, đồng thời yêu cầu bộ phận tài chính làm phiếu thutiền khách hàng nếu khách hàng trả trước 1 phần và yêu cầu bộ phận quản

lý kho ghi mã công nợ vào mục công nơ bán ở hóa đơn

2.2 Quy trình nghiêp vụ nhập hàng:

Trang 4

Trong quá trình làm việc bộ phận kinh doanh sẽ lập danh mục những mặthàng bán chạy và những mặt hàng còn thiếu và gửi yêu cầu lên ban giámđốc nhập những mặt hàng đó từ các nhà cung cấp Nếu yêu cầu đượcchấp nhận và các danh mục hàng yêu cầu đã săn sàng được nhập bộ phậnkinh doanh gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý kho lâp phiếu nhập kho và bộphận tài chính lập phiếu chi Nếu đơn nhập được thanh hết thì bộphận kinh doanh gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý kho đánh dấu đã thanhtoán vào phiếu nhập kho Nếu đơn hàng được trả chậm thì bộ phậnkinh doanh gửi yêu cầu đến bộ phận quản lý công nợ lập mục mới trongbảng công nợ và yêu cẩu bộ phận quản lý kho đánh dấu chưa thanh toánvào phiếu nhập.

2.3 Quy trình nghiệp vụ bảo hành

Khi khách hàng có yêu cầu bảo hành 1 món hàng nào đó đã mua của công

ty Yêu cầu được gửi đến bộ phận bảo hành Bộ phận bàohành sẽ xem xét hạn bảo hành trên tem bảo hành ở món hàng và kiểm tranhững tieu chuẩn để bảo hành nếu món hàng đáp ứng đủ những tiêuchuẩn để bảo hành thì bộ phận bảo hành sẽ lập phiếu bảo hành và đổi cáimới hoặc sửa chữa cho món hàng đó

2.4 Quản lý hàng hóa trong kho

Bộ phận quản lý kho hàng phải nắm thông tin về các loại hàng hóa trongkho như số lượng, đơn giá… Xuất hàng theo hóa đơn của bộ phận kinhdoanh và nhập hàng theo yêu cầu của bộ phận kinh doanh Đồng thời bộphận quản lý kho cũng phải xác định lại giá cho hàng hóa nếu giá nhậpkhác giá tồn Giá của hàng hóa được xác định bằng phương pháp bình quângiá nhập nhân số lượng nhập cộng với giá tồn nhân số lượng tồn tất cả chiacho số lượng nhập cộng số lượng tồn

2.5 Quản lý khách hàng, nhà cung cấp

Bộ phận quản lý khách hàng có trách nhiệm lưu giữ thông tin về kháchhàng và nhà cung cấp Công ty sẽ có những chương trình chăm sóc nhữngkhách hàng có khối lượng giao dịch nhiều trong năm như tặng quà… Bộphận quản lý khách hàng cũng có trách nhiệm phân tích những nhóm kháchhàng tiềm năng của công ty Đối với nhà cung cấp bộ phận quản lý kháchhàng cũng có trách nhiệm lưu giữ thông tin phân tích những nhà cung cấpmà công ty nhập nhiều…

2.6 Quản lý công nợ : bao gồm nợ của khách hàng với công ty và nợ của công ty với nhà cung cấp

Khi các bộ phận khác yêu cầu bộ phận quản lý công nợ lập công nợ thì bộphận quản lý công nợ sẽ lập mục công nợ mới với khách hàng hoặc nhàcung cấp và yêu cầu bộ phận quản lý kho đánh dấu chưa thanh toán vàohóa đơn hoặc phiếu nhập

Khi khách hàng trả nợ hoặc công ty trả nợ nhà cung cấp thì bộ phận công

nợ sẽ yêu cầu bộ phận tài chính lập phiếu thu hoặc chi đồng thời bộ phậncông nơ cũng xóa muc công nợ tương ứng

2.7 Quản lý thu chi

Trang 5

Bộ phận tài chinh sẽ nhận yêu cấu thu chi từ các bộ phận khác Nếu chậnnhân yêu cầu bộ phận tài chính sẽ lập phiếu thu hoặc chi tương ứng

3 Các yêu cầu đặt ra:

3.1 Yêu cầu tác nghiệp

Các yêu cầu này xuất phát từ quá trình hoạt động, các nghiệp vụ của từngbộ phận trong công ty, và các yêu cầu về thông tin của ban giám đốc để raquyết định

a Yêu cầu lưu trữ thông tin

- Thông tin về nhân viên như họ tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, số CMND, địa chỉ, điện thoại, nhân viên đó thuộc phòng ban nào trongcông ty…

- Thông gin về khách hàng, nhà cung cấp Với khách hàng là họ tên, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại… Với nhà cung cấp là tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại, email…

- Thông tin về hàng hóa như tên hàng, số lượng, dơn giá…Hàng hóa đựợc phân ra làm những loại khác nhau và mỗi mặt hàng chỉ thuộc về một loại hàng nào đó

- Thông tin về các sản phẩm khách hàng mang đến bảo hành như mặt hàng gì, khách hàng nào mang đến bảo hành, ngày bảo hành, lý do bào hành…

- Thông tin về phiếu nhập hàng như nhập từ nhà cung cấp nào, những mặt hàng gì, số lượng, đơn giá, giá trị của đơn nhập hàng, ngày nhập……

- Thông tin về hóa đơn bán hàng như bán cho ai, bán những mặt hànggì, số lượng, đơn giá, tổng giá trị của hòa đơn bán, nhân viên nào bán hàng, ngày bán……

- Thông tin về các phiếu thu chi như số tiền thu/chi, ngày thu/chi, lý

do thu/chi(thu/chi cho nhũng hóa đơn, đơn nhập nào)

- Thông tin về các phiếu công nợ (bao gồm công nợ bán tức là khách hàng nợ công ty và công nợ nhập tức công ty nợ nhà cung cấp) như

số tiền, ngày hẹn trả, lý do( khách hàng nợ có mã hóa đơn là gì, công ty nợ những đơn nhập nào)…

b Yêu cầu về xử lý

Yêu cầu quản lý nhân sự

b.1.1 Lập danh sách toàn bộ nhân viên của công ty

b.1.2 Lập danh sách những nhân viên thuộc bộ phận x

b.1.3 Lập danh sách tính tổng số nhân viên của một bộ phận, danh sáchgồm mã bộ phận, tên bộ phận, tổng số nhân viên

b.1.4 Lập danh sách về số lượng hàng, tổng giá trị hàng hóa mà mỗi nhân viên ở bộ phận bán hàng bán được trong năm 2008 Danh sách gồm có mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, số lượng hàng bánđược, tổng giá trị bán được Sắp xếp theo tổng giá trị giảm dần.b.1.5 Lập danh sách những nhân viên đến từ tỉnh x

b.1.6 Tính độ tuổi trung bình của nhân viên trong công ty

b.1.7 Lập danh sách nhân viên bán hàng có doanh thu nhiều nhất

b.1.8 Thống kê về tỷ lệ nam, nữ của công ty

Trang 6

b.1.9 Lập danh sách top 5 nhân viên có mang về nhiều doanh thu nhất cho công ty trong năm 2008.

Yêu cầu quản lý khách hàng, nhà cung cấp

b.2.1 Lập danh sách toàn bộ khách hàng của công ty

b.2.2 Lập danh sách toàn bộ nhà cung cấp của công ty

b.2.3 Lập bảng thống kê khối lượng giao dịch của khách hàng năm

2008 Danh sách gồm mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại, tổng khối luợng giao dịch, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp do khách hàng mang lại

b.2.4 Lập danh sách khách hàng có khối luợng giao dịch lớn nhất

trong năm 2008

b.2.5 Lập danh sách thống kê khối lượng giao dịch của công ty với các tác trong trong năm 2008 Danh sách gồm có mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại, emal, tổng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để nhập hàng từ nhà cung cấp

b.2.6 Lập danh sách nhà cung cấp có khối lượng giao dịch nhiều nhất với công ty trong năm 2008

b.2.7 Lập danh sách nhưng khách hàng sinh trong tháng 6

b.2.8 Lập bảng thống kê số lần đến mua hàng của các khách hàng trong năm 2008 Danh sách gồm có mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, điện thoại, số lần mua hàng theo thứ thự số lần mua giảm

b.2.9 Lập danh sách top 5 khách hàng có khối lượng giao dich với công tylớn nhất Danh sách gồm mã khách hàng, tên khách hàng, ngày

sinh, địa chỉ, điện thoại, tổng khối luợng giao dịch

Yều cầu từ các nghiệp vụ bán hàng

b.3.1 Lập danh sách tất cả các hóa đơn đã xuất trong năm 2008

b.3.2 Lập danh sách những hóa đơn có giá trị trên 50 triệu đồng

b.3.3 Lập danh sách hàng được mua trong hóa đơn có mã là x Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá bán

b.3.4 Lâp danh sách khối lượng giao dịch của khách hàng có mã là x Danh sách gồm mã khách hàng, họ tên, tổng khối lượng giao dịchb.3.5 Lập danh sách những hóa đơn đã thanh toán Danh sách gồm có

mã hoá đơn, mã nhân viên, mã khách hàng ,ngày lập, tổng giá trịb.3.6 Lập danh sách các hóa đơn có ngày lập trong tháng 2 năm 2008

b.3.7 Lập danh sách mặt hàng có số lượng bán nhiều nhất trong năm

2008 Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng bán

b.3.8 Lập bảng thống kê các mặt hàng đuợc bán ra năm 2008 Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, tổng số lượng bán, doanh thu, lợinhuận từ các mặt hàng đó

b.3.9 Lập danh sách mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho công

ty Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, lợi nhuận

b.3.10 Tính doanh thu và lợi nhuân của công ty trong năm 2008

b.3.11 Lập bảng thống kê doanh, thu lợi nhuận của từng tháng của năm

2008 Danh sách gồm có tháng, doanh thu, lợi nhuận

b.3.12 Lập danh sách các mặt hàng mà khách hàng có mãkh là x đã mua Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, số lượng, số tiền bỏ ra để

Trang 7

mua mặt hàng đó.

b.3.13 Tìm ra tháng trong năm 2008 mà công ty có lợi nhuận lớn nhất.b.3.14 Tính tháng có nhiều khách hàng đến mua hàng nhất

b.3.15 Lập danh sách top 5 mặt hàng thu về nhiều lợi nhuận cho công tynhất danh sách gồm mã hàng, tên hàng, lợi nhuận

b.3.16 Lập bảng thống kê doanh thu, lợi nhuận của công ty theo khu vực địa lý(khu vưc địa lý theo địa chỉ của khách hàng)

b.3.17 Lập danh sách những hóa đơn đã thanh toán Danh sách gồm mã hóa đơn, mã nhân viên, mã khách hàng,ngày lập,tổng giá trị, lợi nhuận

Yêu cầu từ các nghiệp vụ nhập hàng

b.4.1 Lập danh sách những phiếu nhập của công ty xuất ra trong tháng 6

năm 2008

b.4.2 Lập danh sách các phiếu nhập có giá trị trên 100 triệu đồng

b.4.3 Lập danh sách những mặt hàng đươc nhập trong phiếu nhập có mã là x Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá nhập.b.4.4 Lập danh sách phiếu nhập từ nhà cung cấp x Danh sách gồm có

mã phiếu nhập, ngày lập, tổng giá trị

b.4.5 Tính tổng số tiền mà công ty đã bỏ ra để nhập hàng năm 2008.b.4.6 Lập bảng thống kê các mặt hàng được nhập bởi công ty trong năm 2008 Danh sách gốm có mã hàng, tên hàng, số lượng, số tiền

bỏ ra để nhập mặt hàng đó

b.4.7 Lập danh sách mặt hàng được công ty nhập nhiều nhất trong năm 2008 Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, số lượng nhập.b.4.8 Tìm nhà cung cấp mà công ty bỏ nhiều tiến ra nhất để nhập hàngtrong năm 2008

b.4.9 Lập bảng thống kê tình hình nhập hàng của công ty trong từng tháng năm 2008 Danh sách gồm tháng, số tiền chi cho nhập hàng.b.4.10 tính tháng mà công ty có giá trị nhập lớn nhất trong năm 2008b.4.11 Lập bảng thống kê tình hình giao dịch của công ty với từng nhà cung cấp trong năm 2008 Danh sách gồm có mã nhà cung cấp, tênnhà cung cấp, tổng số tiền đã nhập

b.4.12 Lập danh sách top 5 mặt hàng công ty nhập nhiều nhất 2008 Danh danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, tổng giá trị nhập.b.4.13 Lập danh sách những phiếu nhập đã thanh toán Danh sách gồm

mã phiếu nhập, mã nhà cung cấp, ngày lập, tổng giá trị

Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý kho hàng

b.5.1 Lập danh sách tất cả các mặt hàng trong kho Danh sách gồm có

mã hàng, tên hàng, thuộc loại hàng nào, số lượng tồn,tổng trị giá tồn

b.5.2 Lập danh sách các loại hàng tồn kho Danh sách gồm mã loại, tên loại, giá trị tồn

b.5.3 Lập bảng thống kê số top 5 hàng hóa có lượng tồn lớn nhất Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng tồn

b.5.4 Lập danh hàng hóa trong kho có số lượng tồn nhiều nhất Danh sách gồm có mã hàng , tên hàng, mã loại, số lượng

b.5.5 Lập danh sách mặt hàng có giá trị tồn cao nhất trong kho Danh

Trang 8

sách gồm có mã hàng, tên hàng, mã loại, trị giá tồn

b.5.6 Tính tổng giá trị hàng hóa tồn trong kho

Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý tài chính

b.6.1 Tính tổng số tiền công ty đã thu từ việc bán hàng trong năm 2008b.6.2 Tính tổng số tiền công ty đã chi từ việc nhập hàng trong năm 2008.b.6.3 Lập danh sách những phiếu thu của công ty từ bán hàng trong thang 11 năm 2008

b.6.4 Lập danh sách những phiếu chi của công ty từ nhập hàng trong thang 2 năm 2008

b.6.5 Lập bảng thống kê số tiền chi cho việc nhập hàng trong từng tháng của năm 2008 Danh sách gốm có tháng, số tiên chi

b.6.6 Lập bảng thống kê số tiền thu tù việc bàn hàng trong từng tháng của năm 2008 Danh sách gồm có tháng, số tiền thu

b.6.7 Thống kê tình hình thu chi của công ty từ việc bán và nhập hàng trong năm 2008 Danh sách gồm có tổng số tiền thu, tổng số tiền chi, Thặng dư ( bằng số tiền thu – số tiền chi)

b.6.8 Lập danh thống kê tình hình thu,chi, thặng dư (thu-chi) của công tytrong từng tháng năm 2008

Yêu cầu từ nghiệp vụ quản lý công nơ

b.7.1 Lập danh sách các hóa đơn còn nợ công ty phát sinh trong tháng 3 năm 2008 Danh sách gồm có mã hóa đơn, số tiền còn nợ, ngày hẹn

b.7.2 Lập danh sách các phiếu nhập công ty còn nợ nhà cung cấp phát sinh trong tháng 6 năm 2008 Danh sách gồm có mã phiếu nợ, số tiền, ngày hẹn

b.7.3 Lập danh sách các khách hàng còn nợ tiền công ty Danh sách gồm

có mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điên thoại, tổng số tiền nợ

b.7.4 Lập danh sách những nhà cung cấp công ty còn nợ tiền Danh sách gồm có mã nhà cung cấp, tên, địa chỉ, điện thoại, email, số tiền cònnợ

b.7.5 Lập danh các hóa đơn đã quá hẹn thanh toán Danh sách gồm có

mã hóa đơn, mã khách hàng, tổng giá trị hóa đơn, số tiền còn nợ, ngày hẹn thanh toán, số ngày trễ hẹn thanh toán

b.7.6 Lập danh các phiếu nhập đã quá hẹn thanh toán Danh sách gồm có

mã phiếu nhập, mã nhà cung cấp, tổng giá trị, số tiền còn nợ, ngày hẹn thanh toán, số ngày trễ hẹn thanh toán

b.7.7 Thống kê những phiếu nhập còn nợ sắp đến hẹn thanh toán (còn từ

1 đến 15 ngày nữa là đến ngày hẹn thanh toán) Danh sách gồm có

mã phiếu nhập, tên nhà cung cấp, tổng giá trị, số tiền còn nợ, ngày

đến hẹn, số ngày còn

b.7.8 Tính tổng số tiền khách hàng còn nợ công ty, số tiền công ty nợ nhà cung cấp.Tính tổng dư nợ của doanh nghiệp(tổng số tiền kháchhàng nợ công ty - tổng số tiền công ty nợ nà cung cấp)

Yêu cầu đến từ nghiệp vụ bảo hành

b.8.1 Lập danh sách toàn bộ những mặt hàng đươc bảo hành trong năm

Trang 9

2008 Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng,loại hàng,số lần bảo hành Sắp xếp theo thứ tự số lần bảo hành giảm.

b.8.2 Lập danh sách toàn bộ khách hàng đã mang hàng đến công ty bảo hành Danh sách gồm có mã khách hàng, tên, địa chỉ,ngày sinh, điên thoại

b.8.3 Lập danh sách mặt hàng khách hàng mang đến bảo hành nhiềunhất trong năm 2008 Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, loại hàng, số lần bảo hành

b.8.4 Đối với mặt hàng có mã là x thì lý do được bảo hành nhiều nhất là gì Danh sách gốm mã hàng, tên hàng, lý do bảo hành chính

b.8.5 Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa mang đến bảo hành(tính theo giá bán)

b.8.6 Lập danh sách top 5 mặt hàng mang đến bảo hành nhiều nhất trongnăm 2008

Yêu cầu ra quyết định

b.9.1 Có nhận định rằng trong năm 2008 khi khách hàng mua hàng có

mã hàng là MH8 thì sẽ mua hàng có mã là MH2 hãy kiểm tra nhận định trên.(nhận định đúng khi có trên 90% trường hợp đúng).b.9.2 Có nhận định rằng những khách hàng lớn của công có khối lượng giao dịch trên 50 triệu thì ít khi trả hết tiền ngay tại lúc mua hang mà thường nợ công ty 1 phần hay toàn bộ Hãy kiểm tra nhận định trên

b.9.3 Có nhận định rằng các mặt hàng khách thường mang đến bảo hành là những mặt hàng thuôc nhóm hàng có mã loại là ML3(loại hàng được coi là bảo hành nhiều khi có trên 20% khách hàng mang đến bảo hành loại hàng đó) Hãy kiểm tra nhận định trên

b.9.4 Có nhận định rằng mặt hàng có mã là Mh8 là mặt hàng chủ lực trong việc đem về lợi nhuận cho công ty trong năm 2008.(mặt hàngđược coi là chủ lực khi mang về trên 20% lọi nhuận cho cong ty) Hãy kiên tra nhận định trên

b.9.5 Để giúp giám đốc ra quyết định nhập hàng giám đốc cần một bảng thống kê gồm danh sách của tất cả các mặt hàng trong công ty, danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, biến động giá(giá bán – giá tồn), số lượng tồn, doanh thu từ các mặt hàng đó trong năm 2008

b.9.6 Có nhận định rằng đa số các khách hàng của công ty đến từ thành phố Hồ Chí Minh( chiếm trên 60%) Hãy kiểm tra nhận định trên.b.9.7 Để đánh giá tình hình kinh doanh của các mặt hàng Lập bảng thống kê tình hình bán, nhập, doanh thu, lôi nhuận của các mặt hàng trong công ty Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng bán, đơn giá bánTB,số lượng nhập, đơn giá nhập TB, tổng giá trị nhập, tổng giá trị bán, lợi nhuận

Yêu cầu mang tính khám phá

b.10.1 Phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận của công ty và thời gian bán hàng ( vào tháng x thì lợi nhuân của công ty như thế nào, nó chiếm bao Nhiêu phần trăm trong lợi nhuận cả năm của công ty)

Trang 10

Chương II: Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu

1 Các đối tượng cần quản ly

Xuất phát từ các quy trình nghiệp vụ và các yêu cầu ở trên thì ta có các đối tượng cần quản lý là:

a Khách hàng: lưu trữ thông tin về khách hàng bao gồm mã khách hàng, họtên, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại

b Nhà cung cấp: lưu trữ thông tin về nhà cung cấp như mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ,điện thoại, email

c Hàng hóa: lưu trữ thông tin về các mặt hàng có trong công ty bao gồm các thuôc tính mã hàng, tên hàng, số lượng tồn, đơn giá tồn và mặt hàng

đó thuộc loại hàng nào

d Loại hàng: mỗi mặt hàng đều thuộc về một loại hàng nào đó, bảng này lưu trữ thông tin về các loại hàng có trong công ty bao gồm các thuộc tính mã loại, tên loại

e Bộ phận: lưu trữ thông tin về các bộ phận có trong công ty, bao gồm các thuộc tính mã bộ phận, tên bộ phận

f Nhân viên: lưu trữ thông tin về các nhân viên của công ty, bao gồm các thuộc tính mã nhân viên, họ tên nhân viên, năm sinh, giới tính, bộ phận mà nhân viên đó thuộc

g Lý lịch: bổ sung thông tin về các nhân viên trong công ty, bao gốm các thuộc tính mã nhân viên, nơi sinh, số CMND, địa chỉ, điện thoại

h Hóa đơn: lưu trữ thông tin về các hóa đơn bán hàng của công ty, bao gồmcác thuộc tính mã hóa đơn, tổng giá trị hóa đơn, khách hàng mua hóa đơn

đó, nhân viên lập hóa đơn đó, ngày lập hóa đơn

i Phiếu nhập hàng: lưu trữ thông tin về các các phiếu nhập hàng của công

ty, bao gồm các thuộc tính mã phiều nhập, ngày nhập, tổng giá trị, nhập từ nhà cung cấp nào

j Phiếu thu: lưu trữ thông tin về các phiếu thu tiên từ khách hàng của công

ty boa gồm các thuộc tính mã phiếu thu, số tiền, ngày thu, thu từ cho hóa đơn nào

k Phiếu chi: lưu trữ thông tin về các phiếu chi của công ty cho hoạt động nhập hàng của công ty, bao gồm các thuộc tính mã phiếu chi, số tiền, ngày chi, chi cho phiếu nhập hàng nào

l Công nợ bán: lưu trữ thông tin về toàn bộ các khoản nợ khách hàng còn

nợ công ty, bao gồm các thuôc tính mã công nợ bán, số tiền ngày hẹn trả và mã hóa đơn còn nợ tiền

m Công nợ nhập: lưu trữ thông tin về các khoản nợ công ty còn nợ nhà cung cấp, bao gồm các thuộc tính mã công nợ nhập, số tiền còn nợ, ngày hẹn trả, mã phiếu nhập còn nợ

2 Mối liên hệ giữa các đối tượng

a Nhân viên – lý lịch (1 1) mối quan hệ giữa nhân viên và lý lịch là

Trang 11

1 1 nghĩa là nhân viên chỉ có 1 lý lịch và 1 lý lịch chỉ thuộc về 1 nhânviên Liên hệ sẽ đi từ đối tượng nhân viên đến lý lịch trên thuộc tính mã nhân viên

b Bô phận – nhân viên (1 -∞) mối quan hệ giữa bộ phận và nhân viên làmối quan hệ 1 ∞ nghĩa là 1 bộ phận có thể có nhiều nhân viên và mỗi

c nhân viên chỉ thuộc về một bộ phận nào đó Liên hệ sẽ đi từ đối tượng bộ phận đến nhân viên dựa trên thuộc tính mã bộ phận

d Nhân viên – hóa đơn (1 ∞) là mối quan hệ 1 -∞ nghĩa là mỗi nhân viên có thể có nhiều hóa đơn và mỗi hóa đơn chỉ thuộc vể một nhân

e viên Liên hệ đi từ đối tượng nhân viên đến hóa đơn trên thuộc tính mã nhân viên

f Hóa đơn – công nợ bán (1 ∞) mối quan hệ giữa hóa đơn và công nợ bán là 1 -0 1 nghĩa là 1 hóa đơn có thề có 1 hoặc không có công nợ nào và một công nợ bán chỉ thuộc về 1 hóa đơn Nhánh 0 1 được xem như lá nhánh nhiều Liên hệ đi từ đối tượng hóa đơn đến công nợ bán trên thuôc tính mã hóa đon

g Hóa đơn – phiếu thu (1 ∞) mối quan hệ giữa hóa đơn và phiếu thu là 1 ∞ nghĩa là một hóa đơn có thể có nhiều phiếu thu và 1 phiếu thu chỉthuộc về 1 hóa đơn Liên hệ đi từ đối tượng hóa đơn đến phiếu thu trên thuộc tính mã hóa đơn

h Hóa đơn – hàng hóa (∞ ∞) mối quan hệ giữa hóa đơn và hàng hóa là

∞ ∞ nghĩa là 1 hóa đơn có thể có nhiều mặt hàng và một mặt hàng có thể được mua bởi nhiều hóa đơn Vì liên hệ giữa hóa đơn và hàng hóa là

∞ ∞ nên mối liên hệ giữa chúng sẽ được thể hiện thông qua mối kết hợp là chi tiết hóa đơn bao gồm các thuộc tính mã hóa đơn, mã hàng, số lượng, đơn giá Khi đó ta có liên hệ hóa đơn – chi tiết hóa đơn (1 ∞) là liên hệ 1 ∞ đi từ đối tượng hóa đơn đến mối kết hợp chi tiết hóa đơn trên thuộc tính mã hóa đơn và mối liên hệ hàng hóa – chi tiết hóa đơn (1 -∞) là liên hệ 1 -∞ đi từ đối tượng hàng hóa đến mối kết hợp chi tiết hóa đơn trên thuộc tính mã hàng

i Khách hàng – hóa đơn (1 ∞) là mối liên hệ 1 -∞ nghĩa là 1 khách hàng có thể có nhiều hòa đơn và một hóa đơn chỉ thuộc về 1 khách

j hàng liên hệ đi từ đối tượng khách hàng đến hóa đơn trên thuộc tính mã khách hàng

k Nhà cung cấp – phiếu nhập hàng (1 -∞) là mối liên hệ 1 -∞ nghĩa là 1 nhà cung cấp có thể có nhiếu phiếu nhập hàng và 1 phiếu nhập hàng chỉ thuộc về 1 nhà cung cấp Liên hệ đi từ đối tượng nhà cung cấp đến phiếunhập hàng trên thuộc tính mã nhà cung cấp

l Phiếu nhập hàng – phiếu chi (1 ∞) là liên hệ 1 -∞ nghĩa là 1 phiếu nhập có thể có nhiếu phiếu chi và 1 phiếu chi chỉ thuộc về 1 phiếu nhập Liên hệ đi từ đối tượng phiếu nhập hàng đến phiêu chi trên thuộc tính

mã phiếu nhập hàng

m Phiếu nhập hàng – công nợ nhập (1 -∞) liên hệ giữa phiếu nhập hàng và công nợ nhập là 1 0 1 nghĩa là 1 phiếu nhập hàng có thể có 1 hoặckhông có công nợ nhập nào và 1 công nợ nhập chỉ thuộc về 1 phiếu

Trang 12

nhập hàng Nhánh 0 1 được xem như nhánh nhiều Liên hệ đi từ đối tượng phiếu nhập hàng đến công nợ nhập trên thuộc tính mã phiếu nhập.

n Phiếu nhập hàng – hàng hóa (∞ ∞) là liên hệ ∞ ∞ nghĩa là 1 phiếu nhập hàng cò thể nhập nhiều hàng hóa và 1 mặt hàng có thể đuợc nhập bởi nhiều phiếu nhập Mối quan hệ này được thể hiện thông qua mối kết

o hợp chi tiết phiếu nhập bao gốm các thuộc tính mã phiếu nhập, mã hàng,

số lượng, đơn giá Khi đó có liên hệ phiếu nhập hàng – chi tiết phiếu nhập hàng (1 ∞) là liên hệ 1 ∞ đi từ đối tượng phiếu nhập hàng đếnmối kết hợp chi tiết phiếu nhập trên thụôc tính mã phiếu nhập và liên hệ

p hàng hóa – chi tiết phiếu nhập ( 1 ∞) là liên hệ 1 -∞ đi từ đối tượng hàng hóa đến mối kết hợp chi tiết phiếu nhập trên thuộc tính mã hàng

q Loại hàng – hàng hóa (1 ∞) là mối liên hệ 1 ∞ nghĩa là 1 loại hàng

có thể có nhiều mặt hàng và một mặt hàng chỉ thuộc về 1 loại hàng nào

đó Liên hệ đi từ đối tượng loại hàng đến hàng hóa trên thuộc tính mã loại

r Hàng hóa – khách hàng (∞ ∞) là liên hệ ∞ ∞ nghĩa là 1 mặt hàng

có thể được bảo hành bởi nhiều khách hàng và 1 khách hàng có thể bảo hành nhiếu mặt hàng Mối liên hệ này được thể hiện thông qua mối kết hợp là bảo hành bao gồm các thuộc tính mã hàng, mã khách hàng, ngày bảo hành, lý do Khi đó ta có quan hệ hàng hóa – bảo hành (1 ∞) là liên hệ 1 ∞ đi từ đối tương hàng hóa đến mối kết hợp bảo hành trên thuộc tính mã và hàng liên hệ khách hàng – bảo hành(1 -∞) là liên hệ 1 ∞ đi từ đối tượng khách hàng đến mối kết hợp bảo hành trên thuộc tính mã khách hàng

Trang 13

3 Mô hình thực thể và mối kết hợp:

BoPhan

MaBP TenBP

ChiTietHoaDon

MaHD MaHang SoLuong DonGia

ChiTietPhieuNhapHang

MaPN MaHang SoLuong DonGia

CongNoBan

MaCNB MaHD SoTien NgayHan

CongNoNhap

MaCNN MaPN SoTien NgayHan

HangHoa

MaHang TenHang MaLoai SoLuong DonGia

HoaDon

MaHD MaNV MaKH NgayLap TongGiaTri

KhachHang

MaKH Ten NgaySinh DiaChi DienThoai

NhaCungCap

MaNCC Ten DiaChi DienThoai Email

NhanVien

MaNV MaBP HoTen NgaySinh GioiTinh

PhieuThu

MaPT MaHD SoTien NgayThu

BaoHanh

MaHang MaKH NgayBH LyDo

Trang 14

4 Mô hình Codd

BoPhan (MaBP, TenBP)

NhanVien (MaNV, MaBP, HoTen, NgaySinh, GioiTinh)

LyLich (MaNV, NoiSinh, MaSoCMND, DiaChi, DienThoai)

KhachHang (MaKH, Ten, NgaySinh, DiaChi, DienThoai)

NhaCungCap (MaNCC, Ten, DiaChi, DienThoai, Email)

HoaDon (MaHD, MaNV, MaKH, NgayLap, TongGiaTri)

PhieuNhapHang (MaPN, MaNCC, NgayLap, TongGiaTri)

HangHoa (MaHang, TenHang, MaLoai, SoLuong, DonGia)

LoaiHang (MaLoai, TenLoai)

PhieuThu (MaPT, MaHD, SoTien, NgayThu)

PhieuChi (MaPC, MaPN, SoTien, NgayChi)

CongNoBan (MaCNB, MaHD, SoTien, NgayHen)

CongNoNhap (MaCNN, MaPN, SoTien, NgayHen)

ChiTietHoaDon (MaHD, MaHang, SoLuong, DonGia)

ChiTietPhieuNhapHang (MaPN, MaHang, SoLuong, DonGia)

BaoHanh (MaHang, MaKH, NgayBH, LyDo)

Diễn giải:

 Các thuộc tính gạch dưới là khóa chính

 Các bảng là Đối Tượng bao gồm: BoPhan, NhanVien, LyLich,

KhachHang, NhaCungCap, HoaDon, PhieuNhapHang, HangHoa,

LoaiHang, PhieuThu, PhieuChi, CongNoBan,CongNoNhap

 Các bảng là mồi kết hợp bao gồm: ChiTietHoaDon,

ChiTietPhieuNhapHang, BaoHanh

5 Mô tả chi tiết các đối tượng và các mối kết hợp

a BoPhan

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

ty

công ty

b NhanVien

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

công ty

ty

Trang 15

(0 là nam, 1 là nữ)

c LyLich

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

công ty

của nhân viên

viên

viên

d KhachHang

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

dịch với công ty

giao dịch với công ty

hàng

hàng

e NhaCungCap

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

dịch với công ty

dịch với công ty

giao dịch với công ty

cung cấp

Trang 16

f HoaDon

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

dịch với công ty

dịch với công ty

g PhieuNhapHang

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

công ty nhập hàng

hàng

nhập hàng

h HangHoa

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

kho

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

Trang 17

TenLoai Nvarchar(50) Tên của loại hàng

j PhieuThu

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

phiếu thu thu tiền

k PhieuChi

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

chi chi tiền

l CongNoBan

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

bán hàng

hẹn trả

m CongNoNhap

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

nhập hàng

nhà cung cấp

Trang 18

SoTien Float Số tiền còn nợ

nợ

n ChiTietHoaDon

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

trong hóa đơn

hàng

o ChiTietPhieuNhapHang

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

nhập

hàng

p BaoHanh

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Allow null Diễn giải

hành

hàng đến bảo hành

phẩm

Trang 19

Chương III: Ràng Buộc Toàn Vẹn

1 Ràng buộc trên một quan hệ.

1.1 Trên quan hệ của một luợc đồ quan hệ Q bất kỳ (Q thuộc các lược đồ quan

hệ ở trên) ta đều có một ràng buộc liên bộ là ràng buộc khóa chính Ràng buộc

đó được mô tả là:

Gọi q là 1 quan hệ của lược đồ quan hệ Q bất kỳ, k là khóa chính trên lươc đồ quan hệ Q thì với 2 dòng bất kỳ trong quan hệ q phải khác nhau ở thuộc tính khóa chính

Đặc tả bẳng ngôn ngữ hình thức:

 t,t’  q, t ≠ t’  t.k ≠ t’.k.

Bảng tầm ảnh hưởng :

-1.2 Ràng buộc miền giá trị :

 R1 : trên quan hệ ChiTietHoaDon thuộc tính SoLuong và DonGia phải lànhững số tự nhiên lớn hơn 0.(đơn vị của DonGia là đồng)

 t  ChiTietHoaDon , t.SoLuong  N* ^ t.DonGia  N*

Trang 20

2 Ràng buộc trên nhiều quan hệ.

2.1 Ràng buộc phụ thuộc tồn tại:

Trang 21

 R10: Trong mô hình thực thề và mối kết hợp ở trên nếu 2 đối tượng có liên hệ 1 -∞ thì luôn tồn tại 1 ràng buộc phụ thuộc tồn tại là ràng buộc khóa ngoại Ràng buộc này được mô tả là:

Gọi q1 là quan hệ của lược đồ quan hệ Q mô tả thông tin về đối tượng ở nhánh 1 , q2 là quan hệ của lược đồ quan hệ S mô tả thông tin về đối tượng ở nhánh ∞, K là khóa chính của lược đồ quan hệ Q, thì trong S sẽ tồn tại khóa ngoại là K Khi đó với giá trị k của mỗi dòng trong quan hệ q2 phải tương ứng tồn tại trong quan hệ q1

Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức:

 R11 : Khi 2 đối tượng trong mô hình thực thể và mối kết hợp có liên hệ

∞ ∞ với nhau thông qua mối kết hợp thì cũng tồn tại ràng buộc phụ thuộc tồn tại giữa mối kết hợp với 2 đối tượng Ràng buộc này được mô tả

Gọi q1 là quan hệ của lược đồ quan hệ Q mô tả thông tin về đối tượng 1, q2 là quan hệ của lược đồ quan hệ S mô tả thông tin về đối tượng 2, q3 làquan hệ của lược đồ quan hệ P mô tả thông tin về mối kết hợp, K là khóa chính của lược đồ quan hệ Q, K’ là khóa chính trong lược đồ quan

hệ S thì trong P sẽ tồn tại khóa ngoại là K và K’ Khi đó với giá trị K và K’ của mỗi dòng trong quan hệ q2 phải tương ứng tồn tại trong quan hệ q1 và q2

Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức:

Đặc tả bằng ngôn nhữ hình thức

 t NhanVien, ! t’LyLich: t.MaNV=t’.MaNV

 t LyLich, ! t’NhanVien: t.MaNV=t’.MaNV

Bảng tầm ảnh hưởng

Trang 22

NhanVien + +

-2.2 Ràng buộc liên thuộc tính – liên quan hệ.

 R13 : Trên quan hệ HoaDon và CongNoBan thuộc tính NgayLap trong quan hệ HoaDon phải có giá trị nhỏ hơn thuộc tính NgayHen trong quan

hệ CongNoBan và thuộc tính TongGiaTri trong quan hệ HoaDon phải cógiá trị lơn hơn hoặc bằng thuộc tính SoTien trong quan hệ CongNoBan trên cùng một giá tri MaHD

HoaDon phải có giá trị lơn hơn hoặc bằng thuộc tính SoTien trong quan

hệ PhieuThu trên cùng một giá tri MaHD

 R15 : Trên quan hệ PhieuNhapHang và CongNoNhap thuộc tính

NgayLap trong quan hệ PhieuNhapHang phải có giá trị nhỏ thuộc tính NgayHen trong quan hệ CongNoNhap và thuộc tính TongGiaTri trong quan hệ PhieuNhapHang phải có giá trị lơn hơn hoặc bằng thuộc tính SoTien trong quan hệ CongNoNhap trên cùng một giá tri MaPN

Trang 23

 R16 : Trên quan hệ PhieuNhapHang và PhieuChi thuộc tính NgayLap trong quan hệ PhieuNhapHang phải có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng thuộc tính NgayChi trong quan hệ PhieuChi và thuộc tính TongGiaTri trong quan hệ PhieuNhapHang phải có giá trị lơn hơn hoặc bằng thuộc tính SoTien trong quan hệ PhieuChi trên cùng một giá tri MaPN

 R17 : Trên quan hệ HoaDon và BaoHanh thuộc tính NgayLap trong quan

hệ HoaDon phải nhỏ thuộc tính NgayBH trong quan hệ BaoHanh trên cùng một giá tri MaHD

2.3 Ràng buộc liên bộ – liên quan hệ.

 R18 : Trên quan hệ HoaDon, PhieuThu, CongNoBan nếu giá trị MaHD ở bảng HoaDon

 Không tồn tại giá trị tương ứng ở quan hệ CongNoBan thì sẽ tốn tại giá trị tương ứng ở quan hệ PhieuThu sao cho tổng giá trị ở thuộc tính SoTien trong quan hệ PhieuThu có MaHD tương ứng với MaHD ở quan hệ HoaDon sẽ bằng thuộc tính TongGiaTri ở quan hệ HoaDon

 Không tồn tại giá trị tương ứng trong quan hệ PhieuThu thì sẻ tồn tại giá trị tương ứng ở quan hệ CongNoBan sao cho thuộc tính SoTien trong quan hệ CongNoBan có giá trị bằng thuộc tính

TongGiaTri ở quan hệ HoaDon trên cùng giá trị MaHD

 Tồn tại giá trị tương ứng ở quan hệ PhieuThu và quan hệ

CongNoBan thì tổng giá trị ở thuộc tính SoTien trong quan hệ PhieuThu cộng với giá trị SoTien trong quan hệ CongNoBan phải bằng giá trị thuộc tính TongGiaTri trong quan hệ HoaDon

Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức

Trang 24

t1 CongNoBan,t2  PhieuThu: t.MaHD = t 1.MaHD = t2.MaHD ^

t.TongGiaTri =  t2.SoTien + t1.SoTien

 Không tồn tại giá trị tương ứng trong quan hệ PhieuChi thì sẻ tồn tại giá trị tương ứng ở quan hệ CongNoNhap sao cho thuộc tính SoTien trong quan hệ CongNoNhap có giá trị bằng thuộc tính TongGiaTri ở quan hệ PhieuNhapHang trên cùng giá trị MaPN

 Tồn tại giá trị tương ứng ở quan hệ PhieuChi và quan hệ

CongNoNhap thì tổng giá trị ở thuộc tính SoTien trong quan hệ PhieuChi cộng với giá trị SoTien trong quan hệ CongNoNhap phải bằng giá trị thuộc tính TongGiaTri trong quan hệ PhieuNhapHang Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức

Trang 25

SoLuong nhân thuộc tính DonGia trong quan hệ ChiTietHoaDon trên cùng một giá trị MaHD.

Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức

Đặc tả bằng ngôn ngữ hình thức

Chương IV: Giải Pháp Bằng SQL

4.1 Yêu cầu về quản ly nhân sự:

b.1.3 Lập danh sách tính tổng số nhân viên của một bộ phận, danh sách gồm mã bộ phận, tên bộ phận, tổng số nhân viên.

SELECT BP.MaBP, BP.TenBP, COUNT(NV.MaNV) AS

TongSoNhanVien

FROM NhanVien AS NV INNER JOIN

BoPhan AS BP ON NV.MaBP = BP.MaBP GROUP BY BP.MaBP, BP.TenBP

Kết quả:

b.1.4 Lập danh sách về số lượng hàng, tổng giá trị hàng hóa mà mỗi nhân

Trang 26

viên ở bộ phận bán hàng bán được trong năm 2008 Danh sách gồm có mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, số lượng hàng bán được, tổng giá trị bán được Sắp xếp theo tổng giá trị giảm dần.

SELECT NV.MaNV, NV.HoTen, SUM(CTHD.SoLuong) AS

TongSoLuongBan, SUM(CTHD.SoLuong*CTHD.DonGia) AS TongGiaTri

FROM NhanVien AS NV INNER JOIN HoaDon AS HD ON NV.MaNV

= HD.MaNV INNER JOIN ChiTietHoaDon AS CTHD ON HD.MaHD = CTHD.MaHD

WHERE (NV.MaBP = 'BP1' AND YEAR(HD.NgayLap)= '2008')

GROUP BY NV.MaNV, NV.HoTen

ORDER BY TongGiaTri DESC

b.1.6 Tính độ tuổi trung bình của nhân viên trong công ty.

SELECT TongTuoi / TongNhanVien AS TuoiTrungBinh

FROM (SELECT SUM(DATEDIFF(Year, NgaySinh, { fn NOW() })) AS

TongTuoi, COUNT(MaNV) AS TongNhanVien FROM NhanVien AS NV)

Kết quả:

b.1.7 Lập danh sách nhân viên bán hàng có doanh thu nhiều nhất Danh sách gồm MaNV, HoTen, TongSoLuong, TongGiaTri

SELECT MaNV, HoTen, TongSoLuong, TongGiaTri

FROM (SELECT NV.MaNV, NV.HoTen, SUM(CTHD.SoLuong) AS

TongSoLuong, SUM(CTHD.SoLuong * CTHD.DonGia) AS TongGiaTri

FROM NhanVien AS NV INNER JOIN

HoaDon AS HD ON NV.MaNV = HD.MaNV INNER JOIN ChiTietHoaDon AS CTHD ON HD.MaHD = CTHD.MaHD WHERE (NV.MaBP = 'BP1')

GROUP BY NV.MaNV, NV.HoTen)

WHERE (TongGiaTri >= ALL

(SELECT SUM(CTHD.SoLuong * CTHD.DonGia) AS TongGiaTri FROM NhanVien AS NV INNER JOIN

HoaDon AS HD ON NV.MaNV = HD.MaNV INNER JOIN ChiTietHoaDon AS CTHD ON HD.MaHD = CTHD.MaHD WHERE (NV.MaBP = 'BP1')

Trang 27

GROUP BY NV.MaNV, NV.HoTen))

b.1.8 Thống kê về tỷ lệ nam, nữ của công ty.

SELECT (SELECT COUNT(MaNV)

FROM NhanVien

WHERE (GioiTinh = 0)) * 100 /

(SELECT COUNT(MaNV)

FROM dbo.NhanVien AS NhanVien_3) AS TyLeNam,

(SELECT COUNT(MaNV) AS Expr1

FROM dbo.NhanVien AS NhanVien_2

SELECT TOP (5) MaNV, HoTen, TongSoLuongBan, TongGiaTriBan

FROM (SELECT NV.MaNV, NV.HoTen, SUM(CTHD.SoLuong) AS

TongSoLuongBan, SUM(CTHD.SoLuong * CTHD.DonGia) AS TongGiaTriBan

FROM NhanVien AS NV INNER JOIN

HoaDon AS HD ON NV.MaNV = HD.MaNV INNER JOIN

ChiTietHoaDon AS CTHD ON HD.MaHD = CTHD.MaHD

WHERE (NV.MaBP = 'BP1') AND (YEAR(HD.NgayLap) = '2008') GROUP BY NV.MaNV, NV.HoTen)

ORDER BY TongGiaTriBan DESC

Kết quả:

4.2 Yêu cầu quản ly khách hàng, nhà cung cấp

b.2.3 Lập bảng thống kê khối lượng giao dịch của khách hàng năm 2008 Danh sách gồm mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại, tổng khối luợng giao dịch, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp do khách hàng mang lại Sắp xếp theo tổng khối luợng giao

dịch giảm.

SELECT KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi, KH.DienThoai,

SUM(CTHD.SoLuong * CTHD.DonGia) AS TongKhoiLuongGiaoDich, SUM((CTHD.DonGia - HH.DonGia) * CTHD.SoLuong) AS LoiNhuan FROM KhachHang AS KH INNER JOIN

HoaDon AS HD ON KH.MaKH = HD.MaKH INNER JOIN

ChiTietHoaDon AS CTHD ON HD.MaHD = CTHD.MaHD INNER JOIN

Trang 28

HangHoa AS HH ON CTHD.MaHang = HH.MaHang

GROUP BY KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi, KH.DienThoai

ORDER BY TongKhoiLuongGiaoDich DESC

b.2.4 Lập danh sách khách hàng có khối luợng giao dịch lớn nhất trong năm 2008 Danh sách gồm mã khách hàng, tên khách hàng,ngày sinh địa chỉ, điện thoại, tổng khối luợng giao dịch, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp do khách hàng mang lại.

SELECT MaKH, Ten, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, TongKhoiLuongGiaoDich,

LoiNhuan FROM (SELECT KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi,KH.DienThoai,

SUM(CTHD.SoLuong * CTHD.DonGia) AS TongKhoiLuongGiaoDich, SUM((CTHD.DonGia - HH.DonGia) * CTHD.SoLuong) AS LoiNhuan FROM KhachHang AS KH INNER JOIN

HoaDon AS HD ON KH.MaKH = HD.MaKH INNER JOIN ChiTietHoaDon AS CTHD ON HD.MaHD = CTHD.MaHD INNER JOIN HangHoa AS HH ON CTHD.MaHang =

HH.MaHang GROUP BY KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi,

KH.DienThoai) WHERE (TongKhoiLuongGiaoDich >= ALL

(SELECT TongKhoiLuongGiaoDich

Trang 29

FROM (SELECT MaKH, SUM(TongGiaTri) AS

TongKhoiLuongGiaoDich FROM HoaDon

GROUP BY MaKH)))

Kết quả:

b.2.5 Lập danh sách thống kê khối lượng giao dịch của công ty với các tác trong trong năm 2008 Danh sách gồm có mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại, emal, tổng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để nhập hàng từ nhà cung cấp.

SELECT NCC.MaNCC, NCC.Ten, NCC.DiaChi, NCC.DienThoai, NCC.Email,

SUM(PNH.TongGiaTri) AS TongGiaTriGiaoDich FROM PhieuNhapHang AS PNH INNER JOIN

NhaCungCap AS NCC ON PNH.MaNCC = NCC.MaNCC

SELECT MaNCC, Ten, DiaChi, DienThoai, Email, TongGiaTriGiaoDich

FROM (SELECT NCC.MaNCC, NCC.Ten, NCC.DiaChi, NCC.DienThoai,

NCC.Email, SUM(PNH.TongGiaTri) AS TongGiaTriGiaoDich FROM PhieuNhapHang AS PNH INNER JOIN

NhaCungCap AS NCC ON PNH.MaNCC = NCC.MaNCC GROUP BY NCC.MaNCC, NCC.Ten, NCC.DiaChi, NCC.DienThoai,

NCC.Email) WHERE (TongGiaTriGiaoDich >= ALL

(SELECT TongGiaTriGiaoDich

FROM (SELECT NCC.MaNCC, SUM(PNH.TongGiaTri)

AS TongGiaTriGiaoDich FROM PhieuNhapHang AS PNH INNER JOIN

NhaCungCap AS NCC ON PNH.MaNCC =

NCC.MaNCC WHERE (YEAR(PNH.NgayLap) = 2008) GROUP BY NCC.MaNCC)))

Kết quả:

Trang 30

b.2.8 Lập bảng thống kê số lần đến mua hàng của các khách hàng trong năm 2008 Danh sách gồm có mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, điện thoại, số lần mua hàng theo thứ thự số lần mua giảm.

SELECT MaKH, Ten, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, SoLanDenMua

FROM (SELECT KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi,

KH.DienThoai, COUNT(HD.MaHD) AS SoLanDenMua FROM KhachHang AS KH KH LEFT OUTER JOIN

HoaDon AS HD ON KH.MaKH = HD.MaKH

WHERE (YEAR(HD.NgayLap) = 2008)

GROUP BY KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi,

KH.DienThoai)ORDER BY SoLanDenMua DESC

b.2.9 Lập danh sách top 5 khách hàng có khối lượng giao dich với công ty lớn nhất Danh sách gồm mã khách hàng, tên khách hàng, ngày

sinh, địa chỉ,điện thoại, tổng khối luợng giao dịch.

SELECT TOP (5) MaKH, Ten, NgaySinh, DiaChi, DienThoai,TongGiaTriGiaoDich FROM (SELECT KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi, KH.DienThoai,

SUM(HD.TongGiaTri) AS TongGiaTriGiaoDich FROM KhachHang AS KH INNER JOIN

HoaDon AS HD ON KH.MaKH = HD.MaKH

GROUP BY KH.MaKH, KH.Ten, KH.NgaySinh, KH.DiaChi,

KH.DienThoai) ORDER BY TongGiaTriGiaoDich DESC

4.3 Yều cầu từ các nghiệp vụ bán hàng

Trang 31

b.3.4 Lâp danh sách khối lượng giao dịch của khách hàng có mã là x Danh sách gồm mã khách hàng, họ tên, tổng khối lượng giao dịch

SELECT KH.MaKH, KH.Ten, SUM(HD.TongGiaTri) AS

TongKhoiLuongGiaoDich FROM KhachHang AS KH INNER JOIN

HoaDon AS HD ON KH.MaKH = HD.MaKH

WHERE (HD.MaKH = 'KH10')

GROUP BY KH.MaKH, KH.Ten

b.3.5 Lập danh sách những hóa đơn đã thanh toán Danh sách gồm có mã hoá đơn, mã nhân viên, mã khách hàng ,ngày lập, tổng giá trị

SELECT MaHD, MaNV, MaKH, NgayLap, TongGiaTri

FROM (SELECT MaHD, MaNV, MaKH, NgayLap, ISNULL(SoTien, 0) AS

SoTienNo, TongGiaTri, SoTien, NgayHen FROM (SELECT HD.MaHD, HD.MaNV, HD.MaKH, HD.NgayLap,

HD.TongGiaTri, CNB.MaCNB, CNB.SoTien, CNB.NgayHen FROM HoaDon AS HD LEFT OUTER JOIN

CongNoBan AS CNB ON HD.MaHD = CNB.MaHD) )

WHERE (SoTienNo = '0')

b.3.7 Lập danh sách mặt hàng có số lượng bán nhiều nhất trong năm

2008 Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, số lượng bán.

SELECT MaHang, TenHang, SoLuongBan

FROM (SELECT HH.MaHang, HH.TenHang, SUM(CTHD.SoLuong) AS

SoLuongBan FROM HangHoa AS HH INNER JOIN

ChiTietHoaDon AS CTHD ON HH.MaHang = CTHD.MaHang GROUP BY HH.MaHang, HH.TenHang

WHERE (SoLuongBan >= ALL

(SELECT SoLuongBan

FROM (SELECT HH.MaHang, HH.TenHang,

Trang 32

SUM(CTHD.SoLuong) AS SoLuongBan FROM HangHoa AS HH INNER JOIN

ChiTietHoaDon AS CTHD ON HH.MaHang =

CTHD.MaHang GROUP BY HH.MaHang, HH.TenHang)))

b.3.8 Lập bảng thống kê các mặt hàng đuợc bán ra năm 2008 Danh sách gồm có mã hàng, tên hàng, tổng số lượng bán, doanh thu, lợi nhuận từ các mặt hàng đó.

SELECT HH.MaHang, HH.TenHang, SUM(CTHD.SoLuong) AS TongSoLuong,

SUM(CTHD.SoLuong * CTHD.DonGia) AS DoanhThu, SUM((CTHD.DonGia - HH.DonGia) * CTHD.SoLuong) AS LoiNhuan FROM HangHoa AS HH INNER JOIN

ChiTietHoaDon AS CTHD ON HH.MaHang = CTHD.MaHang INNER JOIN HoaDon AS HD ON CTHD.MaHD = HD.MaHD

WHERE (YEAR(HD.NgayLap) = '2008')

GROUP BY HH.MaHang, HH.TenHang

b.3.9 Lập danh sách mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho công

ty Danh sách gồm mã hàng, tên hàng, lợi nhuận

SELECT MaHang, TenHang, LoiNhuan

FROM (SELECT HH.MaHang, HH.TenHang, SUM((CTHD.DonGia –

HH.DonGia) * CTHD.SoLuong) AS LoiNhuan FROM HangHoa AS HH INNER JOIN

ChiTietHoaDon AS CTHD ON HH.MaHang = CTHD.MaHang

Ngày đăng: 20/10/2021, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Các bảng là Đối Tượng bao gồm: BoPhan, NhanVien, LyLich, KhachHang, NhaCungCap, HoaDon, PhieuNhapHang, HangHoa,  LoaiHang, PhieuThu, PhieuChi, CongNoBan,CongNoNhap - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
c bảng là Đối Tượng bao gồm: BoPhan, NhanVien, LyLich, KhachHang, NhaCungCap, HoaDon, PhieuNhapHang, HangHoa, LoaiHang, PhieuThu, PhieuChi, CongNoBan,CongNoNhap (Trang 14)
Bảng tầm ảnh hưởn g: - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh hưởn g: (Trang 19)
Bảng tầm ảnh huởng. - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh huởng (Trang 20)
Bảng tầm ảnh hưởng - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 21)
Bảng tầm ảnh hưởng - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 21)
Bảng tầm ảnh hưởng. - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 22)
Bảng tầm ảnh hưởng. - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 22)
Bảng tầm ảnh hưởng. - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 23)
Bảng tấm ảnh hưởng. - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
Bảng t ấm ảnh hưởng (Trang 25)
b.9.7 Để đánh giá tình hình kinh doanh của các mặt hàng. Lập bảng thống kê tình hình bán, nhập, doanh thu, lôi nhuận của các mặt hàng  trong công ty - Đồ án Quản lý kinh doanh của Công ty máy tính
b.9.7 Để đánh giá tình hình kinh doanh của các mặt hàng. Lập bảng thống kê tình hình bán, nhập, doanh thu, lôi nhuận của các mặt hàng trong công ty (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w