Bài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựngBài giảng Mố trụ cầu đại học xây dựng
Trang 1Hà Nội, 8‐2013
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Như Khải, Phạm Duy Hoà, Nguyễn Minh Hùng,
Hà Nội, 2000.
2 Nguyễn Trâm, Nguyễn Tiến Oanh, Lê Đình Tâm, Phạm
Hà Nội, 1997.
3 Bộ GTVT, " Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN-272.05 ",
NXB GTVT, Hà Nội, 2005.
Trang 2– Định nghĩa, nhiệm vụ chức năng của trụ
– Định nghĩa, nhiệm vụ chức năng của mố
Trang 31.1. Nhiệm vụ, chức năng của mố trụ cầu
• Định nghĩa mố trụ:
– Là bộ phận kê đỡ kết cấu nhịp, tiếp nhận toàn bộ tải trọng từ
kết cấu nhịp và truyền xuống nền đất qua kết cấu móng
• Với trụ ở lòng sông cần có hình dáng hợp lý để ít gây cản
trở dòng chảy và tránh hiện tượng xói dưới bệ móng
Nhiệm vụ, chức năng của mố trụ cầu (t.theo)
– Tải trọng tác dụng lên trụ:
• Trụ cầu chịu áp lực truyền từ kết cấu nhịp
• Với trụ ở dưới sông còn chịu thêm tác dụng của dòng chảy
và lực va đập của tàu bè, cây trôi
L
l 0
tt l l
3
MNTN MNTT MNCN
Trang 4Nhiệm vụ, chức năng của mố trụ cầu (t.theo)
• Mố cầu?
– Vị trí:
• Mố cầu được xây dựng ở vị trí tiếp giáp giữa đường và cầu
Nhiệm vụ, chức năng của mố trụ cầu (t.theo)
– Nhiệm vụ:
• Đỡ kết cấu nhịp
• Đảm bảo ổn định cho nền đường đầu cầu
• Là kết cấu nối tiếp giữa đường và cầu nên mố cần được cấu
tạo để đảm bảo không thay đổi độ cứng của tuyến đường
một cách đột ngột, giúp xe chạy êm thuận khi qua cầu
Trang 5Nhiệm vụ, chức năng của mố trụ cầu (t.theo)
• Yêu cầu khi thiết kế mố trụ cầu:
– Mố trụ cầu là công trình thuộc kết cấu phần dưới, thường nằm
trong vùng ẩm ướt => dễ bị xâm thực, xói lở, bào mòn…
– Việc thi công, sửa chữa, thay đổi mố trụ cầu rất khó khăn
Khi thiết kế cần chú ý thiết kế sao cho phù hợp với địa hình,
địa chất, phù hợp với điều kiện kỹ thuật cụ thể và dự đoán
trước được sự phát triển tải trọng
Khi thiết kế mố trụ cần đảm bảo những yêu cầu về kinh tế, kỹ
thuật, xây dựng và khai thác
• Kinh tế, kỹ thuật: mố trụ sử dụng vật liệu hợp lý, các kích thước có trị số nhỏ
nhưng vẫn đảm bảo về cường độ, độ cứng, độ ổn định, không bị xói lở, lún,
sụt.
• Xây dựng: thuận tiện cho thi công, dễ cơ giới hóa thi công
• Khai thác: cho phép thoát nước êm thuận dưới cầu, đảm bảo mỹ quan…
1.2. Phân loại mố trụ cầu
• Phân loại theo vật liệu
Trang 6Phân loại mố trụ cầu (t.theo)
• Phân loại theo hình thức cấu tạo
– Mố trụ nặng
• Có kích thước lớn, khối lượng lớn
• Kết cấu toàn khối nặng nề được làm bằng đá xây hoặc bê
tông
• Kết cấu vững chắc, có độ ổn định cao
• Tốn vật liệu và dẫn đến tốn kém cho kết cấu nền móng
– Mố trụ nhẹ
• Có kết cấu thanh mảnh, được làm bằng bê tông cốt thép
• Khối lượng vật liệu giảm đi đáng kể so với mố trụ nặng
Phân loại mố trụ cầu (t.theo)
• Phân loại theo đặc điểm chịu lực (theo độ cứng dọc cầu)
– Mố trụ cứng
• Có độ cứng lớn và có khả năng độc lập tiếp nhận toàn bộ
tải trọng ngang truyền từ kết cấu nhịp và từ nền đất đắp
Được dùng phổ biến ở hầu hết các công trình cầu
– Mố trụ dẻo
• Có độ cứng nhỏ, kết cấu nhịp là những dầm đơn giản kê cố
định lên đỉnh trụ, mố. Chuyển vị tại các gối cầu được đảm
bảo do mố, trụ có độ cứng nhỏ
• Tải trọng nằm ngang theo phương dọc cầu từ kết cấu nhịp
được truyền xuống các trụ và được phân phối tỉ lệ với độ
cứng của mố, trụ
Ít dùng, thường áp dụng cho các cầu nhịp ngắn (< 12m)
hoặc cầu dẫn
Trang 7Phân loại mố trụ cầu (t.theo)
• Phân loại theo hệ thống kết cấu nhịp
– Mố trụ không chịu lực đẩy ngang (cầu dầm)
– Mố trụ có chịu lực đẩy ngang (cầu vòm)
– Mố trụ cầu khung
– Mố trụ cầu treo
• Dây văng
• Dây võng
Trang 13Các bộ phận của mố cầu (t.theo)
• Xác định kích thước cơ bản của mố
Hình dạng mố và các kích thước cơ bản của mố phụ thuộc vào
các yếu tố sau:
– Điều kiện thủy văn
– Điều kiện địa chất
– Chiều cao cầu
– Chiều dài nhịp
– Bề rộng cầu
– …
Trang 14Các bộ phận của mố cầu (t.theo)
Cao độ đỉnh móng (đỉnh bệ mố):
– Cao độ đỉnh móng có thể chọn dựa vào các điều kiện:
• Điều kiện làm việc của mố trong quá trình khai thác
• Thuận tiện cho thi công
• Tính kinh tế cao
– Với cầu cạn, cao độ đỉnh móng thường đặt tại cao độ mặt đất
(trừ các loại mố vùi)
– Với cầu qua sông, cao độ đỉnh móng thường đặt dưới MNTN
0.5m để đảm bảo yêu cầu mỹ quan và giảm thắt hẹp dòng
chảy
Các bộ phận của mố cầu (t.theo)
Cao độ đỉnh mũ mố :
– Cao độ đỉnh mũ mố phải cao hơn MNCN tối thiểu 0.25m để
đảm bảo gối cầu khô ráo trong mùa lũ
– Cao độ đỉnh mũ mố còn phải đảm bảo cho cao độ đáy dầm
cao hơn MNCN tối thiểu
• 1m trong trường hợp sông có cây trôi vật trôi và tối thiểu
• 0.5m trong trường hợp không có cây trôi vật trôi.
Trang 15đều được chôn trong nền
đường đầu cầu
1. Thân mố; 2. Móng mố; 3. Kết cấu nhịp
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Đặc điểm mố chữ nhật:
• Khối lượng lớn, rất tốn vật liệu
• Tiếp nối giữa đường và cầu không đảm bảo êm thuận cho
xe chạy
• Các bộ phận bằng thép của phần kết cấu nhịp vùi trong nền
đất dễ bị gỉ
– Phạm vi áp dụng:
• Ít dùng do những nhược điểm về cấu tạo và do tốn vật liệu
=> chỉ dùng cho các cầu nhịp nhỏ, khổ hẹp, lòng sông
không sâu;
• Trong thực tế, với các cầu khổ hẹp đôi khi vẫn áp dụng mô
hình mố chữ nhật nhưng có cấu tạo hoàn chỉnh hơn
Trang 16Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Mố chữ nhật cấu tạo hoàn chỉnh:
‐ Cấu tạo thêm tường đỉnh
Trang 17Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• 2.2.2. Mố kê
1. Tường đỉnh; 2. Thân mố; 3. Móng mố; 4. Tường cánh; 5. Tường tai
(mố kê áp dụng khi lớp địa chất tốt nằm gần mặt đất tự nhiên)
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố kê là một dạng mố chữ nhật có chiều cao thấp, áp dụng
khi lớp địa chất tốt nằm gần mặt đất tự nhiên
– Thân mố đồng thời giữ vai trò mũ mố để đỡ kết cấu nhịp và
tựa lên móng trên nền thiên nhiên
– Tường đỉnh và tường tai được cấu tạo để tránh hiện tượng đất
phủ đầu dầm và gối cầu
– Ngoài ra có thể cấu tạo thêm tường cánh để giữ ổn định cho
nền đường đắp đầu cầu
Trang 18Đá kê gối; 7. Taluy khối nón; 8. Kết
cấu thoát nước sau mố.
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chữ U là loại mố toàn khối bằng đá xây hoặc bê tông (được
áp dụng phổ biến khi chiều cao đất đắp H = 4‐6m, cá biệt lên
tới 8‐10m)
– Nhiệm vụ của tường thân mố (3)
• Đỡ mũ mố và tường đỉnh
• Làm tường chắn giữ cho
đất nền đường đầu cầu
không bị sụt về phía sông
Trang 19Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Cấu tạo của tường thân mố (3)
• Thân mố vừa chịu áp lực thẳng đứng và áp lực ngang của
đất (theo phương dọc cầu).
• => Chiều dày tường
thân mố giảm dần
theo chiều cao (từ
dưới lên trên) và mặt
trước của tường thân
mố thường được cấu
tạo thẳng đứng
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Nhiệm vụ của tường cánh (5)
• Giữ đất đắp bên trong
được ổn định
• Liên kết với tường thân
mố để giúp tường thân
mố chịu lực tốt hơn
– Cấu tạo của tường cánh (5)
• Trong mố chữ U, tường
cánh được làm thẳng góc
và liền khối với tường thân
mố. Tường cánh tựa trên bệ mố và chiều dày tường giảm
dần dần theo chiều cao (từ dưới lên trên)
Trang 20Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• Để giữ ổn định cho đỉnh khối phần tư nón và nối tiếp chắc
chắn giữa đường với cầu, đuôi tường cánh phải ngàm sâu
trong nền đường đầu cầu tối thiểu:
0.65m khi chiều cao
đất đắp < 6m
1.00m khi chiều cao
đất đắp > 6m
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• Với mố nặng bằng bê tông, khoảng cách giữa 2 mép ngoài
tường cánh có thể lấy bằng tổng bề rộng cầu
Tuy nhiên, để tiết kiệm có thể lấy khoảng cách này bằng
chiều rộng đường xe chạy => phần đường bộ hành trên mố
ngàm vào tường cánh
Trang 21Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Móng mố (4)
• Móng mố có thể đặt trên nền thiên nhiên, nền cọc, hoặc
giếng chìm tùy theo từng điều kiện địa chất
– Ưu điểm của mố nặng chữ U so với mố chữ nhật:
• Khả năng chịu lực tốt hơn
• Ổn định chống lật tốt hơn, khả năng chống trượt cao hơn
• => trước đây được áp dụng khá rộng rãi trong cầu đường
bộ và đường sắt khổ rộng (hiện nay ít áp dụng do sử dụng
vật liệu BTCT có khả năng tiết kiệm vật liệu hơn)
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Mố chữ U bằng đá xây
Trang 22II
II
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chữ T thực chất là mố chữ nhật có phần thân sau được thu
hẹp trong khi phần thân trước được giữ nguyên đảm bảo bề
rộng cần thiết để kê gối
• Khối lượng vật liệu giảm đáng
kể so với mố hình chữ nhật
• Tường trước làm nhiệm vụ
chắn đất trượt ra phía sông
• Tường dọc có tác dụng tăng
độ cứng và ổn định chung
của mố đồng thời đảm bảo
tiếp nối giữa đường và cầu.
Trang 23Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Đối với mố chữ T có chiều cao lớn có thể cấu tạo thêm tường
chống phía trước để tăng cường ổn định cho mố.
=> mố có dạng mố chữ thập
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• 2.2.5. Mố có tường cánh xiên
– Một biến thể của mố chữ U là mố có tường cánh xiên
• Tường cánh được bố trí xiên góc với tường trước
1. Tường trước;
2. Móng tường trước;
3. Tường cánh xiên;
4. Móng tường cánh xiên.
Trang 24Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Do diện tích chắn đất giảm và hầu như không chịu áp lực đất
đẩy ngang do hoạt tải nên khối lượng tường cánh xiên giảm
=> tiết kiệm vật liệu tường cánh
– Tường cánh xiên có tác dụng hướng cho dòng chảy êm thuận
=> tránh xói lở nền đường
– Mố tường cánh xiên làm việc bất lợi hơn kết cấu có tường
cánh dọc (mố chữ U) đặc biệt là điều kiện ổn định chống lật
của tường trước kém
=> mố tường cánh xiên ít được áp dụng
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
1. Tường đỉnh; 2. Mũ mố; 3. Tường thân mố;
4. Móng; 5. Tường cánh; 6. Đá kê gối
Trang 25Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Một phần của tường thân
mố được vùi trong mô đất
đường đầu cầu
– Tường cánh của mố vùi có
cấu tạo hẫng được ngàm
vào tường trước và được
chôn vào nền đường
– Để tăng ổn định chống lật,
thân mố được làm nghiêng
về phía nền đường
– Chiều dày tường thân mố tăng dần từ trên xuống; độ nghiêng
của mặt trước từ 3:1 đến 2:1, mặt sau từ 12:1 đến 5:1
2
3
1 6
4
5
MNCN
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Độ dốc taluy của khối nón
ở phần tiếp giáp với mặt
bên mố lấy bằng 1:1 tới
1:1.25; phần ngập nước
lấy không vượt quá 1:1.5
– Điểm giao của khối nón
với mặt trước của mố
phải cao hơn MNCN tối
4
5
MNCN
Trang 26Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Ưu nhược điểm của mố vùi:
• So với mố chữ U, mố vùi có
khả năng tiết kiệm vật liệu
hơn, đặc biệt khi chiều cao
mố lớn.
• Tuy nhiên, do mô đất trước
mố lấn ra phía sông làm thu
hẹp dòng chảy nên nhiều khi
phải kéo dài nhịp để đảm bảo
khẩu độ thoát nước => làm
tăng chi phí kết cấu nhịp.
2
3
1 6
đắp và phần lớn mô đất hình nón nằm ở phía trước mố nên tác
dụng chắn đất của tường trước không còn ý nghĩa quan trọng
như trong mố chữ U
=> có thể khoét lỗ tường trước để tiết kiệm vật liệu.
Trang 27• Bằng BTCT với chiều dày phụ
thuộc vào kết cấu móng
• Khi bệ mố đóng vai trò là móng
trên nền thiên nhiên thì chiều
dày lấy khoảng từ 0.4 đến 1.0m 1. Tường trước; 2. Tường cánh; 3. Tường
chống; 4. Bệ mố; 5. Bản quá độ
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Chiều dày của tường trước (1)
được xác định trên cơ sở chịu
lực, thường từ 15‐40cm
• Do tường trước bằng BTCT có khả
năng chịu uốn nên chiều dày có
thể giảm nhiều so với mố chữ U
– Các tường chống (3)
• Là sườn tăng cường cho tường
trước và tăng độ cứng chung cho
toàn mố
• Chiều dày từ 20 đến 40cm
Trang 28Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Tường cánh (2)
• Phần trên của tường cánh được
cấu tạo hẫng để giảm khối lượng
tường cánh và bệ mố
• Chiều dài tường cánh bao gồm:
phần tựa trên bệ mố (khoảng ½
chiều cao đất đắp) và phần hẫng
đủ để vùi vào nền đường (tối
thiểu 0.75m)
• Trên phương ngang, có thể cấu tạo
một tường mỏng (8) để liên kết tường
cánh với tường chống tạo thành 1
khoang kín => điều kiện làm việc của
tường cánh sẽ tốt hơn.
8
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chữ U tường mỏng tuy có khối lượng bê tông nhỏ hơn
nhiều so với mố chữ U nhưng tốn cốt thép, thi công phức tạp,
thời gian thi công kéo dài => ít dùng trong thực tế
Trang 30Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Mố chữ U bằng BTCT, tuyến Hà Nội – Lạng Sơn
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• 2.2.9. Mố vùi tường mỏng
– Thân mố gồm các tường mỏng bằng BTCT (tường dọc)
– Mũ mố được cấu tạo như một dầm BTCT tựa trên các tường
dọc
Trang 31Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Số lượng, khoảng cách giữa các tường dọc phụ thuộc vào:
khối lượng vật liệu
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Trang 32Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chân dê là loại mố vùi có thân mố là hai hàng cột (hoặc
cọc), trong đó hàng trước bố trí xiên về phía lòng sông.
– Mố chân dê cho phép giảm vật liệu một cách đáng kể và
thường được áp dụng khi chiều cao đất đắp từ 4‐10m
– Trường hợp mố chân dê sử dụng móng
cọc thì không cần cấu tạo bệ mố mà các
hàng cọc móng được kéo dài và liên kết
trực tiếp với xà mũ
• Hàng cọc trước đóng với độ xiên 1:4 đến 1:7
• Xà mũ có thể lắp ghép hoặc đổ tại chỗ. Trong
thực tế xà mũ thường được đổ trực tiếp để
đảm bảo liên kết chắc chắn giữa cọc với xà
mũ, đồng thời khắc phục các sai lệch khi đóng cọc.
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Trang 33Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố cột:
• Cấu tạo thân mố bằng các cột tròn bằng BTCT đường kính từ 0.8‐2m,
hoặc kết hợp sử dụng kết cấu móng cọc ống, cọc khoan nhồi.
a) Mố cột lắp ghép; b) Mố cọc ống
Trang 35tựa trên nền thiên nhiên, nền cọc, hoặc giếng chìm…
• Nếu trụ tựa trên nền thiên nhiên thì bệ trụ làm luôn nhiệm
Trang 3667Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• 3.1.1. Mũ trụ
– Mũ trụ trực tiếp chịu áp lực từ kết cấu nhịp truyền xuống nên
thường được làm bằng BTCT cấp C30
Trang 37Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Kết cấu nhịp tựa trên mũ trụ thông qua gối cầu
– Tại vị trí kê gối trên mũ trụ thường cấu tạo đá tảng bằng BTCT
có chiều cao tối thiểu 15cm và đặt các lưới thép chịu lực cục
bộ D = 8‐10mm với mắt lưới từ 5‐10cm
– Trường hợp trên đỉnh trụ bố trí hai loại gối có chiều cao khác
nhau hoặc trong trường hợp đáy kết cấu nhịp không cùng cao
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Trường hợp khi kết cấu nhịp kê trực tiếp lên mũ trụ (không cấu
tạo đá tảng) thì tại vị trí kê dầm bề mặt mũ trụ phải bằng
phẳng và phải bố trí các lưới cốt thép chịu lực cục bộ
– Mặt trên mũ trụ cấu tạo độ dốc thoát nước không nhỏ hơn
1:10 và bề mặt được láng vữa xi măng
– Nếu mũ trụ không làm việc chịu uốn mà chỉ chịu ép mặt cục
bộ, khi đó chiều dày mũ trụ tối thiểu là 40‐50cm và phải bố trí
cốt thép chịu lực cục bộ
Trang 38Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Trường hợp giảm kích thước thân trụ, mũ trụ có thể được:
• cấu tạo dạng công xôn (ví dụ trụ thân hẹp)
• cấu tạo như một dầm chịu uốn (ví dụ trụ cột)
=> Khi đó mũ trụ phải bố trí cốt thép chịu lực trên cơ sở tính
toán theo sơ đồ làm việc. Tiết diện được cấu tạo phải đảm
bảo điều kiện chịu lực và yêu cầu về cấu tạo
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Chiều rộng tối thiểu của mũ trụ theo phương dọc cầu
• at, ap= chiều dài gối (phương dọc cầu)
• tt, tp= khoảng cách từ mép gối tới
mép đá tảng lấy khoảng 15‐20cm
• Ct, Cp= khoảng cách theo phương dọc
cầu từ mép đá tảng tới mép mũ trụ; ≥15cm với nhịp từ 15‐30m;
≥25cm với nhịp từ 30‐100m; và ≥35cm với nhịp lớn hơn 100m.
Trang 39Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Chiều rộng tối thiểu của mũ trụ theo
phương ngang cầu
Trong đó:
• Bmax= khoảng cách giữa tim 2 đá tảng
ngoài cùng
• bp= kích thước gối theo phương ngang cầu
• tp= khoảng cách từ mép gối tới mép đá tảng
• A = chiều rộng mũ theo phương dọc cầu
• bo= khoảng cách theo phương ngang cầu, từ
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• 3.1.2. Thân trụ
– Có nhiệm vụ phân bố áp lực xuống
móng đồng thời chịu các lực nằm
ngang theo phương dọc và ngang cầu
– Thân trụ có thể được xây bằng đá,
bằng bê tông và BTCT (tiết diện đặc
hoặc rỗng)
– Mặt cắt ngang thân trụ của cầu vượt
sông cần phải đảm bảo:
• Ít cản trở dòng chảy
• Tránh tạo thành các dòng xoáy gần
trụ và giảm mức độ xói lở đáy sông
• Chịu được va chạm của vật trôi, tàu bè…
r
f)
a)
r r=B/2
r
Trang 40Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
áp dụng cho cầu cạn, cầu vượt; và cũng có
thể áp dụng cho phần thân trụ nằm trên
MNCN của trụ nằm trong phạm vi lòng sông
để giúp cải thiện chế độ dòng chảy
suối ở vùng núi, nơi mà dòng chảy có lưu
r
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• Với trụ nặng: thân trụ làm bằng bê tông toàn khối hoặc xây đá
=> có kích thước lớn và tốn vật liệu