1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN XÂY DỰNGBẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀXUẤT SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆPTHEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,TỈNH THÁI NGUYÊN

150 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (20)
  • 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (21)
    • 2.1. Ý nghĩa khoa học (21)
    • 2.2. Ý nghĩa thực tiễn (21)
  • 3. Đóng góp mới của đề tài (21)
  • Chương 1: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, . Error! Bookmark not defined. 1.1. Mục tiêu của đề tài (23)
    • 1.1.1. Mục tiêu chung (23)
    • 1.1.2. Mục tiêu cụ thể (23)
    • 1.2. Đối tượng, phạm vi (0)
      • 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
      • 1.2.2. Phạm vi nghiên cứu (23)
    • 1.3. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu (24)
      • 1.3.1. Cách tiếp cận (24)
      • 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu (24)
  • Chương 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Nội dung nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ (34)
      • 2.1.2. Đặc điểm, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (0)
      • 2.1.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (34)
      • 2.1.4. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất huyện Đồng Hỷ (0)
      • 2.1.5. Định hướng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng Hỷ (35)
    • 2.2. Kết quả nghiên (35)
      • 2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (35)
      • 2.2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (40)
      • 2.2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đồng Hỷ (44)
      • 2.2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (0)
        • 2.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ (46)
        • 2.2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ (46)
        • 2.2.2.3. Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ giai đoạn (47)
      • 2.2.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai huyện Đồng Hỷ (50)
      • 2.2.4. Đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ (96)
      • 2.2.5. Định hướng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng Hỷ (113)
  • LUT 2 lúa, 1 lúa (0)

Nội dung

Hiệu quả kinh tế trung bình của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phổ biến tiểu vùng 2 của huyện Đồng Hỷ.... DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT: Đồng bằng sông Hồng: Đơn

Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với sản xuất nông nghiệp song lại là tài nguyên có hạn Sự gia tăng mạnh mẽ về dân số trong những thập kỷ gần đây chính là sức ép khiến con người phải khai thác quá mức các vùng đất đai màu mỡ, thậm chí phải mở mang sử dụng cả những vùng đất không thích hợp vào trồng trọt nhằm đáp ứng các nhu cầu về lương thực và thực phẩm cho mình Các hoạt động sử dụng đất trên làm cho đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hoá và dẫn đến sự suy giảm chất lượng môi trường, khó có khả năng sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai Khi xã hội phát triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh, kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về nhu cầu lương thực cũng như nhu cầu về đất sử dụng cho các mục đích chuyên dùng Điều này, gây áp lực ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi đó khả năng khai hoang những vùng đất mới đểsử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp lại gần như bị cạn kiệt Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và sử dụng có hiệu quả trên quan điểm sinh thái, bền vững đang ngày càng trở lên cấp thiết, quan trọng đối với mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ.

Việc đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất để tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả đang là một vấn đề có tính thiết thực với tất cả các địa phương Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đưa ra được các giải pháp mang tính chiến lược và định hướng sử dụng đất cho tương lai để tổ chức sử dụng đất hiệu quả và lâu bền. Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên với 15 xã và 3 thị trấn có tổng diện tích tự nhiên 45.440,6 ha và dân số của huyện là 123.196 người(Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, 2017) [18] Đất đai của huyện bị chia cắt bởi một số núi đá, núi đất và gò đồi, việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn còn những bất cập như: một số mô hình chuyển đổi chưa thích hợp; việc thực hiện chuyển đổi của nông dân còn tự phát và chưa dựa trên cơ sở khoa học nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm đất do phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; chưa khai thác hết tiềm năng của đất Nền kinh tế của huyện còn phát triển chưa cao, mức thu nhập thấp Tuy vậy, huyện Đồng Hỷ có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, điều kiện thiên nhiên ở đây tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Để góp phần sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, lâu bền và để nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn huyện Việc đi sâu nghiên cứu tiềm năng, đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp và đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược và cấp thiết.

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề tài:“Nghiên c ứu h ệ thống thông tin xây d ựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá và đề xuất sử dụng đất sản xu ất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, t ỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh giá được tiềm năng đất đaitừ đó đưa ra những định hướng và giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đồng Hỷ trong tương lai là rất cần thiết.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học

Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp bền vững khu vực đồi núi.

Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất, góp phần tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Đóng góp mới của đề tài

Sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp của FAO, kết hợp với phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin với phần mềm đánh giá đất đai tự động (ALES) và phương pháp tính trọng số (Analytic Hierarchy Process - AHP) đã đánh giá được tiềm năng và đề xuất cơ cấu sử dụng đất cho từng tiểu vùng theo hướng phát trển sản xuất nông nghiệpbền vững ởhuyện Đông Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Góp phần bổ sung phương pháp luận về đánh giá đất sản xuất phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp ở một sốhuyện miền núi phía Bắc. Đề xuất được các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu hiệu quả và bền vững ở huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, Error! Bookmark not defined 1.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung

- Nghiên cứu tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đánh giá hiệu quả một số loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng, phạm vi

1.1 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đánh giá hiệu quả một số loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp của FAO, kết hợp với phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin với phần mềm đánh giá đất đai tự động (ALES) và phương pháp tính trọng số (Analytic Hierarchy Process - AHP) để xác định các LUT sản xuất nông nghiệp bền vững cho huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đánh giá hiệu quả một số loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Định hướng sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

-Đề xuất được các loại sử dụng đất bền vững theo từng tiểu vùng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2 1 Đối tượng nghi ên c ứu Đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

1.2.2 Ph ạm vi nghi ên c ứu

- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tiềm năng, tính chất đất sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Phạm vi thời gian: thời giannghiên cứu từ năm 2013 đến 2016.

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận các phương pháp nghiên cứu truyền thống và một số phương pháp mới về đánh giá đất để áp dụng đánh giá đất cho huyện Đồng Hỷ.

1.3 2 Phương pháp nghi ên c ứu

Chọn điểm nghiên cứu là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến tính chính xác, khách quan và thực tiễn của kết quả nghiên cứu đề tài Việc chọn điểm nghiên cứu trong đề tài bao gồm chọn vùng, chọn xã và chọn hộ nghiên cứu Chọn điểm nghiên cứu bao gồm các bước sau:

Bước 1: chọn tiểu vùng nghiên cứu Đề tài lựa chọn ba tiểu vùng, có sự khác biệt tương đối rõ rệt về điều kiện đất đai, địa hình, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều kiện thị trường, cơ sở hạ tầng, dân tộc, trình độ dân trí Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu phải đại diện cho tiểu vùng nghiên cứu về các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên, môi trường, văn hóa, tình hình nông thôn của huyện.

Bước 2: Chọn xã nghiên cứu

Việc chọn xã nghiên cứu phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Đại diện và theo tỷ trọng các xã trong tiểu vùng sinh thái, kinh tế của huyện. + Quỹ đất nông nghiệp ở mức trung bình, khá so với các xã trong huyện.

+ Có điều kiện sản xuất, mức độ kinh tế, trình độ dân trí ở mức trung bình trong huyện.

+ Được phân bố đều ở phía Bắc, Đông, Tây, Nam và trung tâm của huyện. + Có khoảng cách xa gần khác nhau trên thị trường, đường quốc lộ và trung tâm huyện Đồng Hỷ.

Căn cứ vào tình hình cụ thể của huyện Đồng Hỷ đề tài chọn các xã đại diện từng tiểu vùng nghiên cứu:

-Đại diện chotiểuvùng 1: xã Văn Lăng, xã Quang Sơn đại diện cho tiểu vùng địa hình cao, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người cao và nằm ở vị trí gần đầu nguồn tưới.

-Đại diện chotiểu vùng 2: xã Nam Hoà, TT Sông Cầu đại diện cho tiểu vùng có địa hình vàn, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người trung bình và nằm ở vị trí trung gian chuyển tiếp giữa địa hình cao và thấp trong hệ thống tưới.

- Đại diện chotiểu vùng 3: xã Huống Thượng, xã Linh Sơn đại diện cho tiểu vùng có địa hình thấp, trũng nhất trong vùng, có tỷ lệ diện tích đất sản xuất/người thấp nằm ở vị trí gần cuối nguồn tưới.

Bước 3: Chọn hộ nghiên cứu Đây là bước cuối cùng trong quá trình chọn điểm nghiên cứu, hộ nghiên cứu phải nằm trong các xãđược chọn, mang tính đại diện cho các hộ trong tiểu vùng. Quá trình chọn các hộ điều tra được dựa vào điều kiện kinh tế (khá, nghèo, trung bình), điều kiện đất đai và quy mô sản xuất của nông hộ (nhiều, trung bình, ít), đảm bảo các thành phần và cơ cấu dân tộc đang sinh sống trên địa bàn Sau đó các hộ được chọn một cách ngẫu nhiên theo tỷ lệ các hộ và danh sách hộ trong từng xã.Để phục vụ cho nghiên cứu đề tài điều tra mỗi tiểu vùng 60 hộ theo cách chọn ngẫu nhiên.

1.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu a, Thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp: là những số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu của đề tài đã được công bố hoặc thông qua ở các cấp, các ngành.

Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:

+ Các tài liệu, sổ sách, báo cáo thống kê, tạp chí, tập san, báo cáo khoa học chuyên ngành…

+ Các cơ quan liên quan của huyện Đồng Hỷ như: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đồng Hỷ, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ,Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ,Trạm Khí tượng Thuỷ văn Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên Các cán bộ chuyên trách về thủy lợi, địa chính, thống kê, kinh tế

- Để thu thập được số liệu thứ cấp dùng phương pháp điều tra trực tiếp thông qua hệ thống sổsách, tài liệu đãđược công bố, thông qua các cuộc phỏng vấn.

- Trong quá trình nghiên cứu đề tài, số liệu thứ cấp chủ yếu được dùng để phục vụ cho việc nghiên cứu tổng quan tài liệu, làm rõ được đặc điểm địa bàn nghiên cứu và một phần đánh giá được khả năng thích hợp của các loại sử dụng đất tại Đồng Hỷ. b, Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp: là số liệu chưa được công bố, tính toán chính thức cho từng nông hộ cũng như cộng đồng thôn bản, nó phản ánh một cách toàn diện đời sống kinh tế, văn hóa xã hội đặc biệt là vấn đề sử dụng đất đai và các vấn đề khác có liên quan.

Thông tin số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:

+ Các hộ nông dân trong và ngoài vùng nghiên cứu.

+ Các cá nhân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực sử dụng đất. Để thu thập được thông tin số liệu sơ cấp: đã sử dụng các phương pháp khác nhau, cụ thể như sau:

- Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA), mẫu phiếu điều tra nông hộ (phụ lục số 17).

- Phương pháp chọn mẫu: điều tra 180 nông hộ (chiếm 0,57% tổng số hộ có trên địa bàn huyện) Kết quả được suy rộng cho sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của cả huyện Sử dụng phương pháp phi ngẫu nhiên để chọn mẫu Chọn nông hộ điều tra đảm bảo các nguyên tắc sau:

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhi ên, kinh t ế - xã h ội liên quan đến sản xuất nông nghi ệp của huyện Đồng Hỷ

2.1.2 Đặc điểm, t h ực trạng sử dụng đất nông nghiệp c ủa huy ện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Hiện trạng sửdụng đất của huyện Đồng Hỷ.

- Hiện trạng sửdụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ.

-Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ giai đoạn

2.1.3 Xây d ựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai huy ện Đồng

* Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Xây dựng bản đồ đơn tính được xác định để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai gồm: loại đất,địa hình,độ dốc, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, điều kiện tưới, hàm lượng hữu cơ.

* Đánh giá thích hợp đất đai với từng LUT

2.1.4 Đánh giá hiệu quả c ủa các lo ại h ình s ử dụng đấ t

-Đánh giá hiệu quả về kinh tế bao gồm các chỉ tiêu sau: giá trị sản xuất, tổng chi phí, giá trị gia tăng, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, giá trị ngày công lao động.

-Đánhgiá hiệu quảxã hội dựa trên một số chỉ tiêu sau:

+ Đảm bảo an ninh lương thực.

+Thu hút lao độngvà giải quyết việc làm.

+ Mức phù hợp với năng lực của nông hộ.

+ Giá trị ngày công lao động và hiệu quả đồng vốn.

- Hiệu quả về môi trường của các LUT được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu: + Mức độthích hợp củahệ thống cây trồng đốivới đất.

+ Mức độ sử dụng phân bón, đặc biệt là phân vô cơ.

+ Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

+Rác thải,chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất

2.1.5 Định hướng và đề xuấ t s ử dụng đất s ản xuất nông nghi ệp bền vững trên địa b àn huy ện Đồng Hỷ

- Những quan điểm và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Trên cơ sở kết quả phân hạng thích hợp đất đai, lựa chọn các LUT có triển vọng và kết quả nghiên cứu các mô hình,đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo từngtiểu vùng cho huyện Đồng Hỷ.

Kết quả nghiên

2.2.1 Khái quát đặc điểm tự nhi ên, kinh t ế - xã h ội liên quan đến sản xuất nông nghiệp c ủa huyện Đồng Hỷ

2.2.1.1.Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên a, Vị trí địa lý Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía bắc của tỉnh Thái Nguyên với 15 xã và 3 thị trấn.

Tổng diện tích tự nhiên của Đồng Hỷ là 45.440,6 ha.

- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn.

- Phía Nam giáp huyện Phú Bình, thành phố Thái Nguyên.

-Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang.

- Phía Tây giáp huyện Phú Lương, thành phố Thái Nguyên.

Huyện Đồng Hỷ có vị trí khá thuận lợi, nằm sát trung tâm thành phố Thái Nguyên và các khu công nghiệp lớn của tỉnh với hệ thông giao thông đường bộ khá phát triển (Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 269 nối huyện với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang ) tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng Hỷ trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như việc tiếp cận các thành tựu khoa học, kỹ thuật và góp phần thu hút vốn đầu tư của các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước. Đó chính là động lực để Đồng Hỷ có thể phát triển kinh tế đa dạng với các ngành: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,thương mại, dịch vụ, du lịch và nông lâm nghiệp. b Địa hình Đồng Hỷ có địa hình mang đặc điểm chung của vùng đồi núi thấp, đó là địa hình chia cắt, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 80 m so với mặt nước biển và phân thành 3 tiểu vùng rõ rệt:

- Tiểu vùng Đông Bắc: có địa hìnhđồinúi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khe suối hiểm trở, có độ cao trung bình khoảng 120 m so mới mực nước biển Đất đai vùng này chủ yếu được sử dụng cho mục đích phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc.

Hình 2.1 V ị trí đị a lý huy ện Đồ ng H ỷ

- Tiểu vùng Tây Nam: có địa hình gò đồi thấp, xen kẽ các cánh đồng, độ cao trung bình dưới 80 m so với mực nước biển Đất đai thích hợp cho phát triển các cây lương thực, cây công nghiệp.

- Tiểu vùng ven sông Cầu: là tiểu vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nhiều cánh đồng rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

Nhìn chung, cấu tạo địa hìnhĐồng Hỷ tạo thuận lợi cho huyện trong phát triển các vùng cây công nghiệp lớn phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản Tuy nhiên, địa hình chia cắt cũng gây khó khăn cho Huyện trong giao thương nội huyện, tăng suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. c Khí hậu

- Về chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 0 C; nhiệt độ tối thấp trung bình 20 0 C; nhiệt đội tối cao trung bình là 27 0 C Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 7 (nhiệt độ trung bình 28,5 0 C), tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 (nhiệt độ trung bình 15,6 0 C) Tổng giờ nắng trong năm là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115 Kcal/cm 2 Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 8.000 0 C.

- Chế độ mưa, ẩm: lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 2.000 - 2.100 mm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm tới 90% Tháng 7 có lượng mưa lớn nhất

(410 - 420 mm/tháng), số ngày mưa thường từ 17- 18 ngày/tháng Tháng 12, tháng

1 có lượng mưa ít nhất (24 - 25 mm/tháng) Lượng bốc hơi trung bình năm của huyện đạt 985,5 mm, chỉ số ẩm ướt (K) đạt 2,05 nghĩa là phần nước mưa rơi xuống lãnh thổ gấp 2,05 so với lượng bốc hơi Như vậy độ ẩm ướt tương đối khá, tuy vậy hệ số (K) tháng 12, tháng 1 thường nhỏ hơn 0,3 nên có những năm gây ra tình trạng khô hạn nghiêm trọng.

Bảng 2.1 Đặc điểm khí hậu huyện Đồng Hỷ (số liệu trung bình từ năm 2015 đến 2017)

2 Nhiệt độ tối cao TB

3 Nhiệt độ tối thấp TB

TB (mm) 25,4 21,4 32,2 95,3 156,9 253,7 261,9 285,2 180,8 127 57,3 18,3 2050,0 5.Độ ẩm tương đối (%) 75,0 87,0 88,0 83,0 83,0 79,0 83,0 85,0 84,0 82,0 80,0 76,0 82,0

(Nguồn: Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Đồng Hỷ2015, 2016, 2017) d.Điều kiện thủy văn Địa hình chia cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có hệ thống sông suối, ao hồ phong phú Phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía Bắc và Đông Bắc sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0,2 km/km 2 Trên địa bàn huyện có các hệ thống sông suối chính sau:

- Sông Cầu: là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đường ranh giới phía Tây dài 47 km Sông cung cấp nguồn nước chính cho sản xuất khu vực ven sông, là đương giao thông thủy thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa hỗ trợ cho đường bộ Tuy nhiên, chế độ dòng chảy thất thường, mùa mưa thường dâng cao, chảy xiết, mùa khô nước sông xuống thấp, nông cạn.

- Các hệ thống suối lớn: tổng chiều dài của các con suối chảy qua địa bàn huyện khoảng 28 km Trong đó: suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Linh Sơn đổ ra sông Cầu; suối Thác Lạc chảy từ Trại Cau đổ ra sông Cầu, dài khoảng 19 km.

Ngoài ra, còn có nhiều suối nhỏ, ao hồ, đập góp phần cung cấp một lượng nước khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt. e.Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: được cung cấp bởi mạng lưới sông, suối, trong đóchủ yếu là sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Lạc, suối Ngàn Me Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn hàng trăm sông, suối, ao hồ, đập chứa, kênh Tuy nhiên, phần lớn mặt nước các sông, suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng diện tích đất này vào sản xuất.

- Nguồn nước ngầm: điều tra sơ bộ cho thấy đã có nhiều khu vực được nhân dân khai thác và sử dụng tương đối hiệu quả phục vụ sinh hoạt. f Tài nguyên khoáng sản Đồng Hỷ nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương Qua điều tra, tìm kiếm và thăm dò địa chất đã phát hiện được nhiều mỏ và các điểm mỏ trên địa bàn. g Tài nguyên rừng và thảm thực vật

Năm 2017, toàn huyện có 24.221,90 ha diện tích đất lâm nghiệp córừng Độ che phủ của rừng là 53,30% song phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên địa bàn huyện, tập trung chủ yếu ở các xã vùng núi cao (Hợp Tiến có độ che phủ đạt78,81%, Văn Lăng: 66,48%, Cây Thị: 56,93%, và Tân Long: 56,0% ) Một số địa phương có mật độ che phủ khá thấp (thị trấn Chùa Hang 0,19%; xã Hóa Thượng 0,44%, ). h,Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có bổ sung trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 toàn huyện Đồng Hỷ sau khi có điều chỉnh lại địa giới hành chính tỷ lệ 1/10.000 huyện Đồng Hỷ, thìđất đai trên địa bàn huyện có các loại đất chính sau: Đất phù sa không được bồi chua (Dystric Fluvisols-Pc), có diện tích không đáng kể 605,70 ha, tập trung ở 3 xã có sông Cầu chảy qua là: Linh Sơn, Minh

Lập, Huống Thượng, phân bố không liên tục dọc theo hai bên bờ sông suối lớn nhưng ở bậc thềm cao hơn đất phù sa được bồi hàng năm. Đất phù sa ngòi suối (Dystric Fluvisols - Py) Đất phù sa ngòi suối có diện tích 1.106,80 ha, phân bố ven một số suối ở 4 xã: Hòa Bình, Minh Lập, Văn Lăng, Linh Sơn và Nam Hòa; đất thường có địa hình không bằng phẳng do tốc độ dòng chảy lớn, sản phẩm phù sa thô hơn vùng hạ lưu nên đất thường có thành phần cơ giới nhẹ lẫn nhiều sỏi sạn và các sản phẩm hữu cơ khác Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Ferralic Acrisols-Fs) Đất đỏ vàng trên đá phiến sét có diệntích 8.141,59 ha.Đây là loại đất chiếm diện tích lớn có ở tất cả các xã thuộc huyện (nhiều nhất ở TT Sông Cầu, xã Khe Mo, xã Văn Hán) Loại đất này đóng vai trò chiến lược trong phát triển cây chè, cây ăn quả, cây công nghiệp của huyện. Đất nâu vàng trên phiến thạch sét (Ferralic Acrisols-Fv) Đất nâu vàng trên phiến thạch sétcó diện tích 569,85 ha. Đất vàng nhạt trên đá cát (Haplic Acrisols-Fq) Loại đất vàng nhạt trên đá cát có diện tích 1.569,34 ha, phân bố chủ yếu ở các xã phíaĐông Nam của huyện như Cây Thị, Hóa Trung, Hợp Tiến, TT Trại Cau Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Ferralic Acrisols-Fp).Đất nâu vàng trên phù sa cổ ở huyện Đồng Hỷ có diện tích 733,59 ha, tập trung chủ yếu ở phía Tây huyện như xã Văn Lăng, Minh Lập và Nam Hòa.

Nhóm đất dốc tụ (GLEYSOLS-D)đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ phân bố đều ở hầu hết tất cả các xã có diện tích 2.497,03 ha.

Ngày đăng: 12/05/2021, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w