• Thông thường, tiến trình giờ học được cấu trúc như sau: • + Giới thiệu bài • + Các hoạt động dạy học hay còn gọi là phần bài mới : Thể hiện cụ thể các nội dung chủ yếu của bài học, c
Trang 1I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
• 1 Vì sao phải đổi mới phương pháp dạy học?
• a Về mặt lí luận
• Luật Giáo dục, Nghị quyết 40/2000/QH 10 về đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông và Chỉ thị 14/2001/ CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ.
• Định hướng chung về đổi mới PPDH là:
• - Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo
của HS.
• - Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn
• - Đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Trang 2I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
• b Về mặt thực tiễn
• - Tâm lí xã hội, thi cử làm cho học sinh (HS)
không quan tâm học đều các môn học
• - Giáo viên tham gia dạy nghề phổ thông được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau , chưa tạo
được môi trường học tập tích cực cho HS, làm
HS trở nên thụ động, ít hứng thú với việc học
tập, khả năng tự học, vận dụng kiến thức đã học được vào thực tiễn yếu
• - Đòi hỏi của xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- công nghệ
Trang 3I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG
• 2 Quan điểm chung về đổi mới PPDH môn giáo dục nghề phổ thông
• - Đổi mới PPDH phải phù hợp với xu thế
chung đổi mới PPDH của cấp học, bậc học
• - Đổi mới PPDH phải xuất phát từ mục tiêu và hướng tới mục tiêu, chương trình, nội dung SGK mới của hoạt động giáo dục nghề phổ thông
• - Đổi mới PPDH phải tính đến điều kiện dạy
học thực tế ở các trung tâm KTTH-HN và các trường trung học phổ thông
Trang 4II MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
• a Thay đổi cách xác định mục tiêu
• - Mục tiêu là căn cứ để xây dựng tiêu chí
• - Xác định mục tiêu bài học cho HS
• - Mục tiêu phải được bắt đầu bằng động từ xác định để có thể kiểm chứng và đánh giá được
Trang 5• + Mục tiêu về kiến thức: Thường được thể hiện là biết và hiểu được Nếu ở mức độ “ biết”, HS phải có khả năng nêu được, trình bày lại được, nhớ lại
được, mô tả được, liệt kê được Nếu ở mức độ “ hiểu” , HS có khả năng phân tích được, xác định
được, giải thích được, minh hoạ được
• + Mục tiêu về kĩ năng thường được thể hiện bằng những động từ ở đầu câu như: làm được ; sử dụng được ; Nhận biết, phân biệt được ; áp
dụng được ; giải quyết được ; lựa chọn được thực hiện được ; thiết kế được ( nên ghi cụ thể mức độ đạt được).
• + Mục tiêu về thái độ: nên thể hiện bằng các động
từ ở đầu câu như quan tâm đến ; đánh giá
được
Trang 6• b Thay đổi cách thiết kế kế hoạch bài
• - Giai đoạn thi công : triển khai bản
thiết kế vào quá trình tổ chức giờ học
Trang 7• - Phần mở đầu: bao gồm các nội dung về thời gian học tập, tên môn
học, tên bài học và thời gian dành cho bài học.
• - Mục tiêu bài học: bao gồm mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ.
• - Các điều kiện thực hiện kế hoạch bài học: bao gồm các phương
tiện dạy học GV và HS cần chuẩn bị để thực hiện bài học đạt mục tiêu
đã xác định.
• - Tiến trình giờ học: ghi rõ các bước, các hoạt động được thực hiện
trong giờ học
• Thông thường, tiến trình giờ học được cấu trúc như sau:
• + Giới thiệu bài
• + Các hoạt động dạy học (hay còn gọi là phần bài mới) : Thể hiện cụ
thể các nội dung chủ yếu của bài học, cách sử dụng các phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiện dạy học nhằm đạt được mục tiêu bài học
• Thay đổi cách thiết kế các hoạt động theo hướng lấy HS làm trung tâm: lấy thiết kế hoạt động của HS làm cơ sở để xác định các hoạt động của GV
• + Kết thúc
Cấu trúc chung của kế hoach bài học
Trang 8* Một số mẫu kế hoạch bài học(Dùng để tham khảo)
Nội dung chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kế hoạch bài học soạn theo cỏch chia làm 3 cột
2 Kế hoạch bài học soạn theo cỏch chia làm 4 cột
Phương tiện
dạy học Nội dung chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 93 Kế hoạch bài học soạn theo cách chia làm 5 cột
Thời
gian Nội dung chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương tiện dạy học
4 Kế hoach bài học soạn theo cách không chia cột
- Hoạt động 1 (ghi rõ tên của hoạt động, bắt đầu bằng
Trang 10• 2 Mục tiêu và phương pháp dạy học đặc trưng của HĐGD
Kĩ năng được hình thành qua huấn luyện và luyện tập
• Kĩ năng là điều kiện cần thiết để hoàn thành một cách có ý thức hoạt động lao động
• Điều kiện:
• - HS phải hiểu rõ mục đích, nhiệm vụ và phương thức đạt đến mục
đích.
• - HS phải có kiến thức cần thiết tương ứng với nhiệm vụ.
• - Có sự phù hợp giữa PPDH với đặc điểm của kĩ năng.
• - Luyện tập đủ sức, phức tạp hoá dần nhiệm vụ và đảm bảo tính hiệu quả của huấn luyện.
• - Đánh giá kịp thời và khách quan.
• - Chủ thể phải tích cực hoạt động.
Trang 11Các kĩ năng được hình thành qua 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1- Hướng dẫn ban đầu nhằm
tạo hình ảnh, biểu tượng vận động và
chuyển chúng thành động hình vận động
về công việc cần thực hiện.
• Giai đoạn 2 - Giai đoạn luyện tập thực
hành nhằm hình thành kỹ năng ban đầu.
• Giai đoạn 3 - Giai đoạn kết thúc và đánh
giá kết quả thực hành.
Trang 12Phương pháp dạy học đặc trưng của môn giáo dục
nghề phổ thông là phương pháp thực hành.
• a Nhóm phương pháp thực hành:
• Phương pháp thực hành là phương pháp dạy học do giáo viên tổ chức nhằm giúp học sinh hiểu rõ và vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành rèn kĩ năng
• Nhóm phương pháp thực hành, gồm:
• Phương pháp làm mẫu là phương pháp dạy học trong đó giáo
viên biểu diễn các thao tác kĩ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp học sinh hiểu rõ cách thực hiện từng thao tác kĩ thuật trong quy trình kĩ thuật hoặc hoàn thành công việc đạt kết quả.
• Phương pháp này thường được sử dụng khi tiến hành hướng dẫn ban đầu
• Phương pháp huấn luyện- luyện tập: là phương pháp dạy học
trong đó học sinh thực hiện lặp đi lặp lại các thao tác dưới sự
hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên nhằm hình thành kĩ năng kĩ thuật.
• Phương pháp này thường được sử dụng khi tiến hành hướng dẫn thường xuyên trong giai đoạn tổ chức cho HS thực hành
Trang 13• - Làm cho HS hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành.
• - Làm cho HS có được hình ảnh, biểu tượng rõ ràng, đầy đủ
về sản phẩm phải hoàn thành bằng cách trình diễn vật mẫu kết hợp các PPDH khác như giải thích, quan sát, vấn đáp…
• - Trong quá trình hướng dẫn thao tác kĩ thuật, bản thân GV phải là người thực hiện thành thạo các thao tác trong quy
• - Tập trung hướng dẫn những thao tác mới, khó Có thể
hướng dẫn 2 lần
Kĩ thuật sử dụng phương pháp thực hành
Trang 14• - Luôn đặt các câu hỏi để HS động não suy nghĩ và phát triển khả năng sáng tạo trong quá trình GV hướng dẫn kĩ thuật để
HS phát hiện lỗi, giải thích lỗi và đưa ra giải pháp khắc phục lỗi
• - Trước khi tổ chức thực hành, giáo viên cần tổ chức cho HS thực hiện thử những thao tác kĩ thuật chủ yếu trong quy trình
• - Chú ý nhắc nhở an toàn lao động và kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành của học sinh để đảm bảo cho mọi học sinh đều tham gia được hoạt động thực hành
• - Vị trí thực hành phải có đầy đủ ánh sáng và thuận lợi cho việc thực hiện các thao tác kĩ thuật
• - Có thể tổ chức thực hành theo nhóm hoặc thực hành cá
nhân
• - Cần dành thời gian thích hợp để tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và đánh giá kết quả thực hành Khi đánh giá, cần kết hợp tự đánh giá của HS với đánh giá của GV, kết hợp
đánh giá với nhận xét và đổi mới phương pháp đánh giá.
Trang 15• b Phương pháp dùng ngôn ngữ
• - Phương pháp dùng ngôn ngữ là phương pháp dạy học trong đó
giáo viên sử dụng ngôn ngữ (lời nói, kí hiệu, quy ước kĩ thuật) để
giúp học sinh tiếp thu kiến thức và hình thành thái độ theo mục tiêu
đã xác định.
• - Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ gồm nhiều phương pháp như giải thích - minh hoạ, giảng giải, thuyết trình, đàm thoại (vấn đáp), nêu vấn đề …
• - PPDH dùng ngôn ngữ được áp dụng trong hầu hết các bước lên lên, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc giờ học.
• Sử dụng PPDH dùng ngôn ngữ như thế nào trong dạy học tích
• - Khi sử dụng phương pháp đàm thoại, phải lấy kiến thức, khái
niệm, hiểu biết HS đã có làm xuất phát điểm.
Trang 16• c Phương pháp dạy học đàm thoại
• * Khái niệm: Phương pháp đàm thoại là PPDH dùng ngôn
ngữ, trong đó GV khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để HS trả lời Qua đó giúp HS sáng tỏ những vấn đề mới hoặc tự khai phá những tri thức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm tích luỹ được trong cuộc sống
nhằm giúp HS củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu được và kiểm tra, đánh giá được mức
độ lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS.
• - Phương pháp đàm thoại thường được sử dụng khi:
• + Cần hồi phục những kiến thức, kĩ năng liên quan đến bài học
• + GV muốn tạo cơ hội cho HS đề xuất, lựa chọn phương án (vật liệu, phương tiện, điều kiện) hành động hoặc tự phát hiện
ra mối liên hệ giữa kiến thức, kỹ năng đã có với kiến thức, kĩ năng trong bài học mới
• + GV muốn biết được mặt bằng trình độ hiện có và nhu cầu
cụ thể của HS đối với bài học.
Trang 17• * Vì sao phương pháp đàm thoại được sử
dụng rộng rãi trong dạy học?
• - Kích thích HS học tập tích cực, độc lập; bồi
dưỡng hứng thú học tập, làm cho không khí học tập sôi nổi
• - Bồi dưỡng cho người học năng lực diễn đạt
những vấn đề khoa học bằng lời nói
• - Giúp GV thường xuyên thu được những tín
hiệu ngược từ phía HS để có sự điều chỉnh hoạt động dạy học kịp thời
• Hạn chế: dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến
việc thực hiện kế hoạch lên lớp hoặc biến thành cuộc tranh luận tay đôi giữa GV với HS, giữa HS với HS
Trang 18• * Sử dụng PPDH đàm thoại như thế nào để phát huy tính tích
cực của HS ?
• - Chuẩn bị tốt hệ thống câu hỏi, tập trung vào nội dung trọng tâm của bài học Đối với những câu hỏi khó, nên có câu hỏi phụ gợi ý
để học sinh trả lời được câu hỏi
• - Câu hỏi, vấn đề đặt ra sao cho HS chấp nhận mối liên hệ đó một cách tự nhiên, lôgíc, kích thích trí tò mò, ham hiểu biết của các em Câu hỏi dễ hoặc khó quá đều không có tác dụng thu hút sự chú ý của HS.
• - Hệ thống câu hỏi phải có nhiều dạng khác nhau để HS được trình bày những hiểu biết, kinh nghiệm, tri thức đã có hoặc nêu những phát hiện, tìm tòi hoặc so sánh, phân tích, giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.
• - Câu hỏi phải ngắn gọn, dễ hiểu, nâng dần mức độ khó Sau khi đặt câu hỏi, cần dành thời gian hợp lý cho học sinh suy nghĩ tìm lời giải đáp
• - Khi HS trình bày một vấn đề nào đó hoặc trả lời câu hỏi, GV cần chú ý lắng nghe và có nhận xét, động viên kịp thời những ý tưởng,
đề xuất của HS (cho dù chưa phải là câu trả lời, phương án đúng nhất).
• - Chú ý tạo dựng, duy trì mối quan hệ hợp tác tích cực giữa thày và trò trong quá trình dạy học.
Trang 19• d Phương pháp trực quan
• * Khái niệm: Phương pháp trực quan là
phương pháp dạy học trong đó giáo viên
sử dụng các phương tiện trực quan như tranh ảnh, mô hình, mẫu vật… nhằm giúp học sinh có được biểu tượng đúng về sự vật và tiếp thu kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học một cách thuận lợi, dễ dàng.
gồm phương pháp trình bày trực quan và phương pháp quan sát
Trang 20• * Sử dụng PPDH trực quan như thế nào để phát huy
tính tích cực của HS?
• - Chuẩn bị đầy đủ phương tiện trực quan; phương tiện trực quan phải đảm bảo tính thẩm mĩ , phản ánh đúng yêu cầu kĩ thuật và có đủ độ lớn để học sinh quan sát rõ
• - Kết hợp sử dụng nhiều phương tiện trực quan trong giờ học như tranh, ảnh, bảng biểu, mẫu vật, tranh quy trình, các hình ảnh trong sách giáo khoa…Đặc biệt, cần tăng cường sử dụng các phương tiện nghe nhìn hoặc phần mềm dạy học trong các giờ học lý thuyết cũng như khi hướng dẫn thao tác kĩ thuật
• - Tăng cường kết hợp sử dụng với phương pháp dùng ngôn ngữ, nhất là phương pháp đàm thoại nhằm khai thác các nội dung chứa đựng trong phương tiện trực
quan và phát huy tính tích cực của học sinh.
• - Phương tiện trực quan phải được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và gây hứng thú học tập cho học sinh Khi
trình bày phương tiện trực quan, giáo viên cần tìm vị trí thích hợp để học sinh cả lớp đều quan sát được.
Trang 21• e Phương pháp dạy học hợp tác trong
nhóm nhỏ
• * Khái niệm: Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
là phương pháp dạy học trong đó học sinh được
tổ chức thành các nhóm để thảo luận, trao đổi
và hợp tác với nhau nhằm hoàn thành công việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên
• * Trường hợp áp dụng:
• - Khi giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
để tìm tòi, phát hiện, phân tích, minh hoạ cho
kiến thức chủ yếu của bài học lý thuyết
• - Khi tổ chức hoạt động thực hành
Trang 22Cấu tạo của một hoạt động nhóm
• - Phân công trong nhóm
• - Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi, thảo luận trong nhóm
• - Cử đại diện (hoặc phân công) trình bày kết quả làm việc theo nhóm
• 3 Tổng kết trước lớp
• - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
• - Thảo luận chung
• - GV tổng kết, đặt vấn đề cho phần tiếp theo
Trang 23• Làm thế nào để phát huy được hiệu quả của phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm
nhỏ?
• - Chuẩn bị đầy đủ yêu cầu, nội dung làm việc
theo nhóm Nếu định tổ chức cho học sinh thảo luận, giáo viên cần chuẩn bị câu hỏi hoặc vấn đề thảo luận trong bài học
• - Nhiệm vụ giao cho nhóm phải rõ ràng, cụ thể Nếu tổ chức cho học sinh thảo luận, giáo viên
cần chuẩn bi phiếu học tập phát cho các cá
nhân, nhóm
• - Tạo điều kiện, khuyến khích, động viên học
sinh trình bày kết quả hoạt động của nhóm Giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, tổng hợp để
đi đến thống nhất các ý kiến
Trang 24• f Dạy học theo dự án.
• Khái niệm: Là cách dạy trong đó HS
(hoặc từng nhóm) được giao nhiệm vụ
tổng hợp từ xác định mục tiêu, lập kế
hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra và tự điều chỉnh quá trình thực hiện, đánh giá kết quả sản phẩm của một công viêc
nào đó theo nhiệm vụ môn học Đây là
kiểu dạy học có hiệu quả nhất trong việc phát huy tính tích cực của HS
Trang 25Các bước dạy học theo dự án
1 Giáo viên cung cấp (vừa đủ) những thông tin
ban đầu có liên quan đến mục tiêu và các nhiệm
• 5 Tự đánh giá của HS và đánh giá của GV
• 6 Rút kinh nghiệm và định hướng tiếp cho các hoạt động khác
Trang 26• g Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
• Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa
có quy luật sẵn cũng như tri thức, kĩ
năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở phải vượt qua
Trang 27* Các mức độ của dạy học nêu và
giải quyết vấn đề
• Mức 1 : GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề HS
thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của
GV GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
• Mức 2 : GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải
quyết vấn đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề với
sự giúp đỡ của GV khi cần GV và HS cùng đánh giá kết quả làm việc của HS.
• Mức 3 : GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn
đề HS phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp HS thực hiện cách giải quyết vấn đề GV và HS cùng đánh giá kết
quả làm việc của HS.
• Mức 4 : HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn
cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề phải giải quyết HS giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất
lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc.
Trang 28Cấu trúc của một bài học (hoặc một phần trong bài học) theo dạy học dạy- học nêu và giải quyết vấn đề:
• 1.Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
• - Tạo tình huống có vấn đề.
• - Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh
• - Phát biểu vấn đề cần giải quyết
• 2.Giải quyết vấn đề đặt ra
• - Đề xuất cách giải quyết
• - Lập kế hoạch giải quyết
• - Thực hiện kế hoạch giải quyết
• 3.Kết luận
• - Thảo luận kết quả và đánh giá
• - Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra.
• - Phát biểu kết luận
• - Đề xuất vấn đề mới.