1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

slide giới thiệu Isome hoa

19 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 823,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm chuyển hoá các parafine mạch thẳng có chỉ số octan thấp (nC5, nC6) thành các parafine mạch nhánh có chỉ số octan cao hơn. Nguyên liệu là các phân đoạn xăng nhẹ sử dụng các công nghệ chuyển hoá một giai đoạn, không tuần hoàn: Penex, ParIsom (UOP), Hysomer (Shell), Axens OneThrough... (NOR 84) hoặc các công nghệ chuyển hoá có hồi lưu tuần hoàn các nparafine, thậm chí cả metylpentan: TIP, DIPPenexSuperDIH, PenexDIP (UOP), Ipsorb, Hexorb (IFP). Với quá trình hồi lưu, NOR của sản phẩm có thể đạt đến 92.

Trang 1

ISOME HÓA

Nhóm 2

Trang 2

Khái ni m ệ

các n-parafin thành các iso-parafin với xúc tác axit

Trang 3

T ng quan ổ

3, Xúc tác

4, C chơ ế

5, S n ph mả ẩ

6, Công nghệ

Trang 4

M c đích ụ

Trang 5

Nguyên li u ệ

có chỉ số octan thấp Mà phổ biến là phân

đoạn xăng nhẹ của quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ

Trang 6

Xúc tác

lưỡng chức năng kl/axit

 Điều kiện vận hành và NOR của sản phẩm khi sử dụng các loại xúc tác khác nhau

Xúc tác

T ( o C) P (bar) VVH (h -1 ) H2/HC S (ppm) H2O(ppm)

NOR Pt/Al2O3 (Cl) 120-180 20-30 1-2 0.1-2 < 0.1 < 0.1 83-84

Pt/zeolit

250-270 15-30 1-2 2-4 < 20 < 30 78-80

Pt/SO /ZrO 180-240 15-30 3 1-2 < 20 < 30 80-82

2

42

Trang 7

 Pt/SO /ZrO2 (UOP) :Có t t c u đi m c a xúc ấ ả ư ể ủ tác Pt/zeolit nh b n đ i v i các ch t gây ng ư ề ố ớ ấ ộ

dàng Nh ng ho t tính cao h n, v n hành nhi t ư ạ ơ ậ ở ệ

đ th p h n NOR c a s n ph m thu đ c cao h n ộ ấ ơ ủ ả ẩ ượ ơ

3 đ n v Tu i th c a xúc tác lo i này khá l n t ơ ị ổ ọ ủ ạ ớ ừ 5-6 năm

Trang 8

 Pt/Al2O3 (Cl): có ho t tính cao h n nh ng d b ng ạ ơ ư ễ ị ộ

Trang 9

Ch t h p ph ấ ấ ụ

tử có đường kính 5 (MSE-5A-SP,IFP) Khả

năng thu hồi n-parafin đạt 95-98%, tuổi thọ >

10 năm

Trang 10

S n ph m ả ẩ

Isomerate

Hydrocacbon nhẹ

Trang 11

S đ công ngh ơ ồ ệ

Trang 13

S l c m t s công ngh ơ ượ ộ ố ệ

87-89 Công nghệ Penex/DIP có chi phí đầu tư

ban đầu thấp hơn nhưng chi phí vận hành cao hơn nhiều do sử dụng tháp DIH có số đĩa 80

và chỉ số hồi lưu lớn (3 4)

Trang 14

 Công nghệ DIP/Penex/DIH (UOP), Hexorb (IFP) cho isomerate có NOR rất cao 91.5 92 nhưng chi phí đầu tư và chi phí vận hành rất lớn, không có hiệu quả kinh tế

Trang 15

Công nghệ Ipsorb (IFP) có NOR cao hơn 89 90, chi phí đầu tư bằng quá trình Penex/DIP và chi phí vận hành chấp nhận được Theo đánh giá của nhiều nhà chuyên môn thì đây là quá trình mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 16

DUNG QU T Ấ

Trang 18

C m NHT-ISOM-CCR (DQ)

ISOMER

Heavy Naphtha Hydrogen

CCR

NHT

Untreated

Naphtha

Reformate

LPG

To LCO-HDT Fuel Gas

Fuel Gas

REGEN

Regen Cat Spent Cat

Ngày đăng: 14/03/2017, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w