1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

don bay

17 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng vật lên theo phương thẳng đứng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 537 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng vật bằng cách sử dụng mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn Lực kéo trong lượng: F < P... Chúng đều là các đòn bẩy... O O2 Các đòn bẩy đều có một điểm xác định, gọi là điểm tựa.. Đòn bẩy

Trang 1

Nâng vật lên theo phương thẳng đứng

Lực kéo bằng trong lư ợng: F = P

Trang 2

Nâng vật bằng cách sử dụng mặt phẳng nghiêngnhỏ hơn Lực kéo

trong lượng:

F < P

Trang 5

Dùng đòn

bẩy

Trang 6

òn

Đ

Tiết 18

Trang 7

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.

Hãy quan sát hình vẽ chiếc cần vọt (hình 15.1),

xà beng (hình 15.2), búa nhổ đinh (hình15.3) Chúng đều là các đòn bẩy

Trang 8

O

O2

Các đòn bẩy đều có một

điểm xác định, gọi là

điểm tựa Đòn bẩy quay

quanh điểm tựa (O).

Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2).

Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1).

Trang 9

C1: Hãy ®iÒn các ch÷ O, O1, O2 vào các vị trí thích hợp trên các hình 15.2, 15.3.

Hình 15.2

2

3

1

O

O1

O2

Trang 10

4

6

o1

o2

o

Hình 15.3

Trang 11

Mỗi đòn

bẩy đều có:

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.

Điểm tựa O Điểm tác dụng của lực F1 là O1 Điểm tác dụng của lực F2 là O

Trang 12

II Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?

1 Đặt vấn đề.

Hãy quan sát hình vẽ chiếc đòn bẩy (hình 15.4), muốn lực nâng v Ët nhỏ hơn trọng lượng của vật thì các khoảng cách OO 1 (khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực) và khoảng cách OO 2 (khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực kéo) phải thoả mãn điều kiện gì?

O

Trang 13

2 Thí nghiệm.

a) Chuẩn bị:

- Lực kế, khối trụ kim loại có móc và dây buộc, giá đỡ có thanh ngang khối lượng không đáng kể.

- Kẻ bảng 15.1 vào vở

F2 = N

OO 2 < OO 1

F2 = N

F1 = N

OO 2 = OO 1

F2 = N

OO 2 > OO 1

Cường độ của lực kéo

vật F 2

Trọng lượng của vật

P = F 1

So sánh OO 2 với OO 1

b) Tiến hành đo:

- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F 2 .

Kéo lực kế để nâng lên từ từ Dọc và ghi số chỉ của lực kế theo

C2: Đo trọng lượng của vật và ghi kết quả vào bảng 15.1

Trang 14

3 Rút ra kết luận.

C3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống của các câu sau:

-lớn hơn

-bằng

-nhỏ hơn

- Muốn lực nâng vật

trọng lượng của vật thì phải làm cho

khoảng cách từ điểm tựa tới điểm

tác dụng của lực nâng

khoảng cách từ điểm tựa tới điểm

tác dụng của trọng lượng vật.

nhỏ hơn lớn hơn

Vậy: Khi OO 2 > OO 1 thì F 2 < F 1

Trang 15

4 Vận dụng.

C4: Tìm những thí dụ sử dụng đòn bẩy

trong cuộc sống.

C5: Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình vẽ 15.5.

C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy hình 15.1 để làm giảm bớt lực kéo.

Để giảm bớt lực kéo ta chỉ cần tăng

chi Òu dài OO2.

Trang 17

Bài tập về nhà:

- Học thuộc kiến thức của bài.

- Đọc và tìm hiểu phần có thể em chưa biết.

- Làm bài tập trong sách bài tập.

- Đọc và tìm hiểu trước bài “Ròng rọc“.

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kẻ bảng 15.1 vào vở - don bay
b ảng 15.1 vào vở (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w