1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015

78 810 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 917,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích danh mục thuốc được các bệnh viện tiến hành hằng năm để phát hiện các bất cập từ đó đưa ra danh mục thuốc mới phù hợp nhất với mô hình bệnh tật Trong những năm qua, Bộ Y tế đã

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TCQLD

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016

HÀ NỘI 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô bộ môn Tổ chức kinh tế Dược của trường đại học Dược Hà Nội, bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi để ủng hộ, giúp đỡ tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và khoa Dược của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai

đề tài nghiên cứu tại bệnh viện

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: TS Đỗ Xuân Thắng đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ giúp tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi có yên tâm học tập, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành luận văn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp

và gián tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, ngày 22 tháng 11 năm 2016

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3

1.1.1.Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2.Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC 7

1.2.1Phương pháp phân tích ABC 7

1.2.2 Phân tích VEN 9

1.2.2.2 Mục đích 11

1.2.3.Phân tích ma trận ABC/VEN 11

1.2.4.Phương pháp phân tích nhóm điều trị 11

1.3.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 12

1.3.1 Trên thế giới 13

1.3.2 Tại Việt Nam 15

1.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 18

1.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An 18

1.4.2.Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 19

1.4.3.Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10 24

1.4.4.Tính thiết yếu của đề tài 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 ĐỐITƯỢNG,THỜIGIANVÀĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU 26

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2.Thời gian nghiên cứu 26

2.1.3.Địa điểm nghiên cứu 26

2.2 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 26

Trang 5

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.2.Biến số nghiên cứu 27

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC 33

3.1.1.Phân tích cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 33

3.1.2.Cơ cấu DMT theo nguồn gốc, xuất xứ 35

3.1.3.Cơ cấu DMT theo TT01/2012/TTLT-BYT-BTC 35

3.1.4.Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 36

3.1.5.Cơ cấu thuốc theo tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược gốc 37

3.1.6.Cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc GN-HTT/ thuốc không phải GN-HTT 38

3.1.7 Cơ cấu DMT theo phân loại thuốc tân dược/chế phẩm YHCT 38

3.1.8.Cơ cấu DMT theo đường dùng 39

3.1.9.Cơ cấu DMT theo quy định danh mục thuốc cần hội chẩn 39

3.1.10.Cơ cấu DMT sử dụng theo các quyết định trúng thầu 40

3.1.11.Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC 40

3.1.12.Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp VEN 41

3.1.13.Phân tích ma trận ABC/VEN 41

3.1.14.Kế hoạch đề xuất đấu thầu năm 2015 45

3.1.15.Các thuốc có số lượng sử dụng vượt so với số lượng theo kế hoạch đề xuất ban đầu 45

3.1.16.Tỷ lệ biệt dược không được sử dụng so với danh mục trúng thầu 47

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 48

4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2015 48

4.1.1.Phân tích cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 48

Trang 6

4.1.3.Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 50

4.1.4.Cơ cấu thuốc mang tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược 50

4.1.5.Cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường/gây nghiện hướng tâm thần 51

4.1.6.Cơ cấu DMT theo phân loại thuốc tân dược/chế phẩm y học cổ truyền 51

4.1.7.Cơ cấu DMT theo đường dùng 52

4.1.8.Cơ cấu DMT quy định danh mục thuốc cần hội chẩn 53

4.1.9 Cơ cấu thuốc theo các Quyết định thầu 53

4.1.10 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC/VEN 54

4.1.11 Phân tích một số vấn đề xoay quanh danh mục thuốc 56

4.2 CÁC MẶT HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 60

KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 61

1.KẾTLUẬN 61

2.KIẾNNGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

KST-CNK Ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 6

Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN [29],[33] 10

Bảng 1.3 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN [27] 11

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật BV HNĐK Nghệ An 24

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 27

Bảng 2.2 Ma trận ABC/VEN 32

Bảng 3.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc 2015 33

Bảng 3.2 Cơ cấu DMT tại bệnh viện theo nguồn gốc, xuất xứ 35

Bảng 3.3 Cơ cấu DMT theo TTLT 01/2012/TTLT-BYT-BTC 36

Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mục 37

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược 37 Bảng 3.6 Cơ cấu DMT theo quy chế thuốc GN-HTT/không GN-HTT 38

Bảng 3.7 Cơ cấu DMT theo phân loại tân dược/chế phẩm YHCT 38

Bảng 3.8 Cơ cấu DMT theo đường dùng 39

Bảng 3.9 Cơ cấu DMT cần hội chẩn 39

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo quyết định trúng thầu 40

Bảng 3.11 Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC 40

Bảng 3.12 Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp VEN 41

Bảng 3.13 Phân tích ma trận ABC/VEN 41

Bảng 3.14 Phân tích thuốc nhóm AN 42

Bảng 3.15 DMT theo kế hoạch đề xuất đấu thầu năm 2015 45

Bảng 3.16 Các thuốc có số lượng sử dụng vượt so với số lượng theo kế hoạch đề xuất ban đầu 45

Bảng 3.18 Tỷ lệ % biệt dược không được sử dụng so với danh mục trúng thầu 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Nguyên lý pareto (80/20) 7

Hình 1.2 Bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an 18

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại bv hnđk nghệ an 20

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa dược 21

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là dạng hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người, được sử dụng trong phòng bệnh và chữa bệnh Thuốc đã trở thành nhu cầu thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ nhân loại Do đó mọi vấn đề liên quan đến thuốc ngày càng được chú trọng

Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây là một trong các nguyên nhân chính làm lãng phí nguồn tài chính dành cho y tế, gia tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ tác hại

mà bệnh nhân phải gánh chịu như: tác dụng không mong muốn của thuốc, kháng thuốc điều trị Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30-40% ngân sách ngành Y tế nhiều nước và phần lớn trong đó bị lãng phí do sự công tác cung ứng thuốc không hiệu quả, sử dụng thuốc bất hợp lý [2] Tại Việt Nam, theo báo cáo của BHYT năm 2012 chi phí sử dụng thuốc chiếm một tỷ trọng lớn khoảng 64%, trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh Đây là một tỷ lệ vượt xa so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới [22]

Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt

để sử dụng thuốc trong bệnh viện DMT được HĐT&ĐT xây dựng hằng năm

để phù hợp với mô hình bệnh tật Một danh mục thuốc tốt giúp cho việc cung ứng và sử dụng thuốc hiệu quả, phù hợp với tình hình điều trị thực tế hằng năm của bệnh viện Phân tích danh mục thuốc được các bệnh viện tiến hành hằng năm để phát hiện các bất cập từ đó đưa ra danh mục thuốc mới phù hợp nhất với mô hình bệnh tật

Trong những năm qua, Bộ Y tế đã ban hành nhiều Chỉ thị, Thông tư quy định về sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế như: Chỉ Thị số 05/2004/CT-BYT và được sửa đổi bổ sung trong Quyết định 05/2008/QĐ-BYT, gần đây nhất là Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn việc sử dụng thuốc tại các cơ

Trang 11

sở y tế có giường bệnh, Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện

Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại Nghệ

An Bệnh viện luôn có nhiều nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục

vụ và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Bệnh viện đã và đang từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý,

an toàn trong điều trị Với vai trò và nhiệm vụ đó, công tác cung ứng thuốc cần phải quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015” với hai mục tiêu chính như sau:

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015

Từ các kết quả nghiên cứu đề tài đề xuất các ý kiến góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại BV trong những năm tới, đặc biệt là trong phân tích danh mục thuốc

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện, HĐT&ĐT tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc HĐT&ĐT thường không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục

và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc thực hiện theo yêu cầu của

HĐT&ĐT [33] Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là cơ sở để đảm bảo

cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp

lí, an toàn, hiệu quả DMTBV được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMTBV trong các kỳ họp của HĐT&ĐT

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt

để sử dụng thuốc trong bệnh viện.[34]

Mỗi bệnh viện có một DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo

nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp

sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện bởi nếu một danh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Thuốc thiết yếu là những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo

ưu tiên của đại bộ phận người dân, được chọn lựa dựa trên mô hình bệnh tật, bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả, chi phí Thuốc thiết yếu là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế và nó phải được đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng và thông tin với giá cả phải chăng Các nguyên tắc thực hiện chính sách thuốc thiết yếu phải mang tính linh hoạt và việc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn

Trang 13

cảnh cụ thể của từng quốc gia Việc xác định xem thuốc nào được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu (danh mục thuốc) là trách nhiệm của từng bệnh viện

Công tác quản lý thuốc sẽ không hiệu quả nếu có quá nhiều các chủng loại thuốc khác nhau trong bệnh viện Tất cả các khâu quản lý thuốc trong đó

có mua thuốc, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc thuận lợi hơn nếu như hạn chế được số lượng thuốc mua trong bệnh viện Lựa chọn thuốc đúng có thể đạt được kết quả sau:

+ Tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý hơn nguốn tài chính để tiếp cận thuốc thiết yếu: Khi mua thuốc hạn chế về chủng loại với số lượng lớn thì kết quả sẽ mua được thuốc với giá cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô khi xét tới các khía cạnh như đảm bảo chất lượng, số lần mua, bảo quản và phân phối Những khía cạnh kinh tế kể trên giúp có được thuốc phục vụ điều trị với giá cả phù hợp và đem lại lợi ích cho người bệnh

+ Chất lượng chăm sóc y tế được cải thiện: Bệnh nhân không phải điều trị bằng nhiều loại thuốc song vẫn đảm bảo được hiệu quả - chi phí trong quá trình điều trị với đầy đủ thông tin hơn và thầy thuốc kê đơn được đào tạo tốt hơn Thầy thuốc kê đơn sẽ tập trung được nhiều kinh nghiệm hơn khi số đầu thuốc giảm và việc phát hiện các tương tác thuốc và các phản ứng có hại sẽ dễ dàng hơn, chất lượng chăm sóc y tế sẽ được cải thiện hơn nữa nếu như thuốc được lựa chọn trên cơ sở những hướng dẫn điều trị dựa trên bằng chứng

Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính, các yếu tố môi trường, địa lý và di truyền Tổ chức Y tế thế giới năm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau:

+ Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị,

độ an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng

Trang 14

+ Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào chế nhằm đảm bảo sinh khả dụng, cũng như sự ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và

sử dụng nhất định

+ Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kĩ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng

+ Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quá trình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đơn vị từng thuốc Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì lựa chọn cần phải phân tích hiệu quả - chi phí

+ Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu

tố khác như các đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địa phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng

+ Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất Những thuốc ở dạng đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

+ Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

Hội đồng thuốc và điều trị cần phải thống nhất một cách rõ ràng tất cả các tiêu chí dựa trên những tiêu chí có sẵn của WHO để chọn thuốc đảm bảo được quy trình lựa chọn thuốc khách quan và có cơ sở Nếu thiếu cơ sở bằng chứng thì các quyết định đưa ra rất có thể mang tính cá nhân hoặc thiếu khách quan và điều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thấy thuốc kê đơn thực hiện danh mục thuốc Các tiêu chí chọn thuốc cũng như toàn bộ thủ tục

đề xuất đưa thuốc vào danh mục phải được công khai

Trang 15

Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y

tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao

gồm 4 giai đoạn với 19 bước [25] Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1 Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

Giai đoạn 1: Quản lý hành chính

Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban

giám đốc bệnh viện Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT

Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình

Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị

Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc

Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV Bước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bước 9

Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic

Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang

Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc

Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang

Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang

Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc

Trang 16

Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn

Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc

Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc

1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC

Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị thông qua các dữ liệu này để quản lý và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc Các phương pháp đó bao gồm phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN, phân tích nhóm điều trị

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC

1.2.1.1 Khái niệm

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách

Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý PARETO (80/20)

Hình 1.1 Nguyên lý PARETO (80/20)

Theo nguyên lý Pareto: 10% theo chủng loại thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loai sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ

Trang 17

sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kì 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo

1.2.1.2 Các bước phân tích ABC

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một

đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Các bước phân tích ABC bao gồm:

+ Liệt kê các sản phẩm

+ Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

Đơn giá của các sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần

+ Tính giá trị phẩn trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 -80% tổng giá trị tiền

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 -20% tổng giá trị tiền

+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền

Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng

B chiếm 10 – 20 % và 60 – 80% còn lại là hạng C

1.2.1.3 Mục đích

Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin

Trang 18

 Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

 Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

 Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

 Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

 Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu bệnh viện [14]

 Đưa ra các chính sách quản lý hàng tồn kho:

Đối với nhóm A: Cần có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ

- Thời gian đặt hàng lại thường xuyên (mỗi tuần thậm chí mỗi ngày)

- Tránh tồn trữ hàng với số lượng lớn

- Lựa chọn nhà cung ứng tốt để tiết kiệm chi phí

- Cần thiết phải xác định nhu cầu và dự báo doanh thu để tiết kiệm chi phí tồn kho

Đối với nhóm B:

- Số lượng dự trữ vừa phải

- Thời gian đặt hàng lại ít thường xuyên hơn (mỗi tháng)

- Cần theo dõi sự thay đổi chuyển sang nhóm A hoặc C

Trang 19

Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện vì đôi khi nguồn kinh phí không

đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn [6],[24],[35]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:

 Các thuốc tối cần (V): Gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản

 Các thuốc thiết yếu (E): Gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản

 Các thuốc không cần thiết (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho [6],[24]

Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V, E,

N vẫn khó khăn để phân loại thuốc vào các nhóm Dưới đây là một số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn khi thực hiện phân loại VEN

Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN [29],[33]

Đặc tính của thuốc Vital

(V)

Essential (E)

Non Essential (N) Mức độ nặng của bệnh

Hiệu quả điều trị của thuốc

Trang 20

1.2.2.2 Mục đích

Phân tích DMT theo VEN là cơ cở cho các nhà quản lý bệnh viện đưa

ra những chính sách ưu tiên trong lựa chọn, mua và dự trữ thuốc [23] Ví dụ

V và E là các nhóm thuốc được ưu tiên mua đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp; cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng; đặc biệt lưu trữ các thuốc thuộc nhóm này để tránh hết hàng trong kho Đối với nhóm N, giảm lựa chọn, mua và dự trữ các thuốc thuộc nhóm này khi không cần thiết

Cao

Ưu tiên dự trữ và luôn sẵn có

B BV BE BN Mức độ thấp hơn Trung bình Cần thiết

C CV CE CN Mức độ thấp hơn, không

cần thiết phải dự trữ nhiều Thấp Thấp

Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn

21/2013/TT-1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

1.2.4.1.Khái niệm

Phân tích nhóm điều trị sau đó đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện

Trang 21

1.2.4.2 Các bước phân tích nhóm điều trị

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị

- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý – Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới

- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm nào chiếm chi phí lớn nhất

- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Trong ngành Dược các phương pháp phân tích này đã được áp dụng từ khá lâu và rộng rãi tại nhiều bệnh viện trên thế giới, là một công cụ có ý nghĩa rất quan trọng trong lựa chọn mua, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý giúp cho bệnh viện có thể tiết kiệm được cho phí một cách đáng kể

Trang 22

1.3.1 Trên thế giới

Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầu tiên năm

1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới [30]

Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chi phí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành cao

thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [31]

Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm

A, B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thể các thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàng với tần suất thấp hơn Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng

lên đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp [30]

Trong một nghiên cứu tại Ấn Độ, phân tích VEN được thực hiện dưới hướng dẫn của 1 chuyên gia chịu trách nhiệm về cửa hàng dược và việc phân loại được dựa trên tiêu chuẩn của bệnh viện Sau khi tiến hành phân tích ma trận ABC/VEN, thu được kết quả như sau: tỷ lệ chi phí các thuốc ở trong nhóm I, nhóm II và nhóm III tương ứng là 85,3%, 14,2% và 0,5% Các thuốc ở nhóm I sẽ phải được quản lý thích hợp để đảm bảo về ngân sách cũng như tính sẵn có vì những thuốc ở nhóm này là đắt tiền hoặc mang tính sống còn Với các thuốc nhóm II và III thì được đặt hàng với tần suất

ít hơn, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí và đảm bảo vốn không trong tình trạng báo động Kết quả này được gửi tới các nhà quản lý cửa hàng thuốc

và được phối hợp sử dụng để đưa ra quyết định trong mua sắm, tồn kho và

giám sát các sản phẩm thuốc [35]

Trong một nghiên cứu khác năm 2003 phân tích ma trận ABC/VEN đã được áp dụng thành công tại bệnh viện Tác giả nhận thấy rằng nếu chỉ xem xét phân tích ABC, thì có thể kiểm soát hiệu quả trên 23 thuốc nhóm A nhưng những thuốc sống còn (V) ở trong nhóm B và C không được xem xét

Trang 23

đến Nhưng nếu thực hiện phân tích VEN thì đây được xem là công cụ kiểm soát lý tưởng để có thể xác định nhóm thuốc V và E Tuy nhiên, trong nhóm

A có 6 thuốc không thiết yếu, do đó không thể bỏ qua hoàn toàn nhóm N Khi kết hợp cả thuốc nhóm A và N thì 64 thuốc cần phải được giám sát Tuy nhiên khi kết hợp ma trận ABC/VEN thì sẽ chỉ giám sát các thuốc chiếm >5% ngân sách, khi đó số lượng sản phẩm cần giám sát là 56 thuốc, vì vậy các thuốc sẽ được quản lý hợp lý và hiệu quả hơn Trong nghiên cứu này chỉ ra nhóm CV (29 loại thuốc) có chi phí thấp nhưng lại có hiệu quả điều trị cao Từ đó khuyến cáo, các thuốc này có thể được mua 1 năm/lần, đảm bảo tính sẵn có trong năm và tránh hết hàng, chi phí dự trữ thấp Nhóm AN chỉ có 7 thuốc nhưng chiếm tới 11% ngân sách, do đó việc đặt hàng các thuốc này có thể điều chỉnh và đảm bảo hợp lý với các thuốc khác [32]

Một nghiên cứu phân tích ABC/VEN ở một cơ sở y tế đa khoa với hơn

1000 giường bệnh, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho dân số 1.4 triệu người, tiến hành trong 4 năm từ 2011 đến 2014 Khi tiến hành phân tích VEN, các thuốc được dược sĩ lâm sàng phân loại dựa vào tất cả các bằng chứng sẵn

có về lợi ích, tính an toàn, và chi phí Trong năm 2013, tiến hành các cuộc thảo luận về kết quả phân tích abc-ven trong hai năm trước và năm 2014, mở các cuộc hội thảo chuyên đề cho trưởng khoa Dược để cung cấp các nguyên tắc sử dụng thuốc hợp lý dựa trên bằng chứng Kết quả: tiêu thụ thuốc năm

2013 thấp hơn năm 2014 Đây là kết quả nổi bật vì trong 3 năm trước chi phí tiêu thụ đều tăng dần theo từng năm Số lượng hoạt chất INN được sử dụng trong năm 2014 là 519, cao nhất trong vòng 4 năm (2011 là 429, 2012 là 432,

2013 là 513) hơn 40% chi phí sử dụng thuốc năm 2014 tập trung vào các thuốc thiết yếu, cao nhất trong vòng 4 năm Chi phí cho các thuốc không thiết yếu trong năm 2014 tương tự như các năm trước, tuy vậy nếu tính ra số tiền chính xác tiêu cho các thuốc không thiết yếu thì năm 2014 thấp hơn 2013 và

Trang 24

2012 Chi phí sử dụng cho các thuốc đường tiêm truyền năm 2014 thấp hơn

2013, nhưng vẫn ở mức cao Xu hướng sử dụng thuốc kháng sinh đã chuyển biến tích cực, khi lượng kháng sinh fluoroquinolones sử dụng trong năm 2014

đã giảm gần 5 lần so với năm 2013, lượng cephalosporins cũng giảm, tuy nhiên không quá nhiều Các thuốc tác động lên hệ máu được tiêu thụ trong năm 2014 nhiều hơn hai lần so với năm 2013, các thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu, thuốc chống thiếu máu, lượng sử dụng các thuốc tim mạch, thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, thuốc đường tiêu hóa và chuyển hóa đều giảm trong năm 2014 Kết luận: việc áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc dựa trên bằng chứng tại bệnh viện nói trên đã mang lại sự chuyển biến tích cực trong việc sử dụng thuốc [36]

1.3.2 Tại Việt Nam

Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV [11]

21/2013/TT-Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Một nghiên cứu áp dụng phân tích ABC/VEN tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần So với năm 2007 thì năm 2008 tỷ lệ số lượng tiêu thụ và giá trị tiêu thụ các thuốc thuộc DMT-VE đã được tăng lên, thuốc không thuộc DMT-VE tuy đã giảm về số lượng biệt dược và tỷ lệ số lượng tiêu thụ không thay đổi nhưng tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong cơ cấu các thuốc thuộc loại A cũng như trong cơ cấu thuốc của năm Điều này cho thấy có sự giảm về số lượng biệt dược và ưu tiên lựa chọn các thuốc không thuộc DMT-VE với giá thấp hơn so với năm 2007

Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa

Trang 25

hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng

“không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn

về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Theo ý kiến của một Phó giám đốc BV tuyến Trung Ương “phân tích VEN cho một bệnh viện Trung Ương với hơn 20 khoa lâm sàng là rất khó và chưa

có hướng dẫn cụ thể” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [17]

Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Hiền (2012) kết quả phân tích ABC và VEN danh mục thuốc bệnh viện Hữu nghị thu được như sau Các thuốc nhóm N sau khi phân tích là: Vitamin C viên 100mg, Glucosamine viên 250mg, Glucosamine gói 1500mg, Gingko Biloba viên 400mg, Alpha chymotrypsin viên Microkatal, Vitamine E 1000 UI, Raubasine + Almitrine (Duxil) Từ kết quả này, tác giả đã khuyến cáo HĐT&ĐT can thiệp các vấn

đề về sử dụng thuốc như giám sát hạn chế kê đơn, giảm ngân sách các thuốc nhóm N [14]

Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó

để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4%

Trang 26

ma trận ABC/VEN, trong đó: nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trị trước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp và 14 hoạt chất bị loại khỏi danh mục [21] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có

ý nghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện

Tại Bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2013: 4 nhóm sử dụng kinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thư chiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đường tiêu hóa chiếm 10,5% Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 73,8% Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 24,7% Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 1,5% Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh số thứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy đinh đánh số thứ tự ngày dùng thuốc Một số nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp sử dụng phân tích ABC, VEN, để kịp thời phát hiện và can thiệp những tồn tại và bất hợp lý trong sử dụng thuốc, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng cho phẫu thuật, giảm số lượng thuốc trung bình trong một đơn [15]

Tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa, kết quả phân tích ABC cho thấy, nhóm A chiếm 20,83% tổng số lượng thuốc chiếm 70,35% giá trị sử dụng Nhóm B có số lượng thuốc chiếm 21,62% và 20,10% giá trị sử dụng Nhóm

C có số lượng thuốc lớn nhất chiếm 57,55% nhưng giá trị sử dụng nhỏ nhất chỉ chiếm 9,55% Tiến hành phân tích VEN cho thấy các thuốc V (tối cần) chiếm tỷ lệ giá trị sử dụng cao nhất, tiếp đến là thuốc E, thuốc N chiếm tỷ lệ

ít nhất Kết hợp phân tích ABC/VEN cho thấy sự chưa hợp lý trong sử dụng thuốc khi một số thuốc không thật sự thiết yếu (nhóm AN) chiếm tỷ lệ 4,9% gía trị [23]

Trang 27

1.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 1.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An

Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An tiền thân là nhà thương Vinh, thành lập vào thời kỳ Pháp thuộc vào năm 1910

Cùng sự phát triển của lịch dân tộc, quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trải qua bao khó khăn vất vả, nhờ

sự nỗ lực hết mình, hy sinh xương máu của rất nhiều CBCNV bệnh viện Tháng 10/2014, Bệnh viện HNĐK Nghệ An chính thức di chuyển tới địa điểm làm việc mới tại Km5, đại lộ Lê Nin, xã Nghi Phú, TP Vinh, Nghệ An

Từ đây, người dân Nghệ An có được một bệnh viện tỉnh với quy mô rộng lớn với giường bệnh được giao là 900; thực kê 1300 giường; với phương tiện, kỹ thuật hiện đại, đội ngũ CBCNV đông đảo, tri thức y học vững (khoảng 1000 nhân viên) Đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉ nhân dân trong tỉnh mà cả các tỉnh lân cận cũng như nước bạn Lào Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An sẽ là bệnh viện mang tầm cỡ khu vực Bắc Trung bộ trực thuộc Bộ Y tế

Hình 1.2 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An

Trang 28

1.4.2 Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hạng I, có số lượng bệnh nhân đông và tình trạng nặng do đó nhu cầu về thuốc cũng như hóa chất, vật tư y tế rất đa dạng về chủng loại và chất lượng Vấn đề cung ứng thuốc là một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện Mặt khác hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố vì vậy bên cạnh những mặt thuận lợi cũng có những khó khăn nhất định

Hằng năm, khoa dược sẽ thống kê số liệu, dựa vào chủng loại, số lượng thuốc sử dụng năm trước, đồng thời dựa vào mô hình bệnh tật tại bệnh viện và nhu cầu sử dụng của các khoa lâm sàng cũng như kinh phí sử dụng, sau đó trình lên HĐT&ĐT xem xét các ý kiến, thống nhất và ký duyệt DMT kèm số lượng ước tính sử dụng cho 1 năm để xây dựng danh mục thuốc đề xuất đấu thấu rộng rãi tập trung tại sở y tế cho năm sau và đó cũng chính là DMT chính thức cho năm kế tiếp Trên cơ sở đó cũng chính là bệnh viện sẽ xây dựng DMT bệnh viện phù hợp DMTBV đa dạng cả về các nhóm dược lí, số hoạt chất trong mỗi nhóm, số biệt dược cho mỗi hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị tuy nhiên vẫn còn nhiều thuốc chiếm giá trị lớn nhưng hiệu quả chưa cao Hiện nay bệnh viện đang triển khai xây dựng phác đồ điều trị để làm căn cứ trong xây dựng danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện Giải pháp để lựa chọn thuốc hiệu quả hợp lý là cần thực hiện nhanh việc xây dựng hưỡng dẫn điều trị tại bệnh viện và cần xem xét để rút ngắn, loại bỏ những thuốc kém hiệu quả trong danh mục thuốc

Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc của khoa dược bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An: có 12 hệ thống kho gồm 4 kho chính (kho chính thuốc, kho chính vật tư, kho chính hóa chất, kho đông y), 8 kho lẻ còn lại, trong đó kho gây mê là phức tạp nhất Theo yêu cầu của khoa Gây mê, khoa Dược

đã thành lập thêm kho gây mê để quản lý thuốc trong nhà mổ, giúp nhà mổ

Trang 29

xử lý được thuốc vật tư hóa chất nhanh gọn nhất phục vụ cho bệnh nhân đồng thời giúp kế toán tại nhà mổ phân định được hao phí cho cuộc mổ Vì thế kho gây mê là nơi tập trung nhiều chủng loại gồm thuốc, VTYT, hóa chất, các dụng cụ cho nhà mổ

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An

 Cơ cấu nhân lực khoa Dược:

Hiện tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An có tổng số 38 nhân viên, trong đó gồm 2 DS đang học CKII, 4 DS đang học CKI, 1 DS đang học thạc sỹ, 2 thạc sỹ, 1 DS CKI, 1 DS đại học đang thực tập, 1 dược tá và còn lại

Kho viên gói

Phòng pha chế

Kho thu hồi vỏ

Khoa lâm sàng, cận lâm sàng Kho thuốc ngoại trú Kho gây mê

Khoa dược

Kho dịc truyền,

HT-GN

Trang 30

28 dược sỹ trung học Với cơ cấu nhân lực như vậy thì tập thể khoa dược đã

cố gắng hết sức phấn đấu và hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao, trong

đó phải kể đến là công tác dược lâm sàng Để làm được điều đó, dưới sự lãnh đạo khoa tập thể khoa Dược đã đoàn kết, gắn bó với nhau, chia sẻ những khó khăn cũng như thuận lợi trong công việc Vì thế mà trong năm 2015 công đoàn khoa Dược là 1 trong 4 đơn vị của tỉnh Nghệ An được tặng bằng khen của Công đoàn ngành Y tế, được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu tập thể lao động suất sắc

 Cấu tổ chức khoa Dược:

Sơ đồ tổ chức khoa thể hiện như sau:

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược

Ban lãnh đạo khoa

Bộ phận khác

Dược lâm

sàng

Nhà thuốc bệnh viện

Văn phòng trưởng

Trưởng khoa

Phó khoa

Trang 31

Thực trạng nhân lực tại khoa Dược còn thiếu nên hầu hết một số cán bộ dược phải hoạt động kiêm nhiệm Ví dụ các dược sỹ làm công tác lâm sàng phải kiêm nhiệm thêm Tổ dược chính, phối hợp với các kho kiểm tra, kiểm soát nhắc nhở kho làm việc theo đúng quy trình để hạn chế các sai sót trong quá trình làm việc cũng như tạo ra một thái độ làm việc mang tính khoa học

và logic Tổ chức bộ máy tại khoa Dược đã điều hành một hệ thống hoạt động gồm rất nhiều công việc chuyên môn để đảm bảo cho công tác điều trị hiệu quả, an toàn, hợp lý và đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị cho nhân dân trong toàn tỉnh cũng như một số các tỉnh lân cận Trong đó có hai vấn đề lớn

là công tác dược lâm sàng và công tác đảm bảo danh mục thuốc sử dụng trong năm Một số công việc chuyên môn có thể kể đến như sau:

Danh mục

lần 1

Đấu thầu lần 2 Đấu thầu lần 3 Hội đồng thuốc

Trang 32

Vấn đề đảm bảo danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện: Để có một danh mục thuốc sử dụng trong năm thì trước đó khoa Dược phối hợp với các khoa điều trị xây dựng một danh mục kèm số lượng ước tính cho 1 năm sử dụng dựa trên rất nhiều tiêu chí, nhiều yếu tố ảnh hưởng trình lên HĐT & ĐT duyệt và gửi lên Sở Y tế làm cơ sở đấu thầu Sau khi có DM trúng thầu, bệnh viện tiến hành ký kết các hợp đồng nguyên tắc, sau đó tiến hành nhập hàng Tại kho chính thuốc là một DS đại học đảm nhận công việc mua sắm thuốc làm thủ kho chính Chức năng, nhiệm vụ của thủ kho chính như sau:

1 Thực hiện công tác mua sắm thuốc theo quy định của công tác khoa Dược a) Lập dự trù hàng hóa sử dụng hàng tháng

b) Thông báo gọi hàng tới các công ty cung ứng dựa trên dự trù đã duyệt

2 Thực hiện xuất nhập thuốc đầy đủ, kịp thời, chính xác

a) Nhập thuốc đúng theo “Quy trình kiểm nhập”

b) Xuất định kỳ hàng tháng theo lịch hoặc xuất bổ sung hàng tuần khi cần thiết

3 Thực hiện các nguyên tắc về thực hành tốt bảo quản thuốc, an toàn kho: Tuân thủ quy định “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

4 Quản lý số lượng thuốc nhập xuất đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu điều trị và cơ số trúng thầu

a) Hàng tuần theo dõi số lượng xuất, nhập tồn để lập dự trù và gọi hàng

Trang 33

- Báo cáo trưởng khoa khi số lượng sử dụng trong tháng tăng bất thường so với lượng thuốc trúng thầu trung trình hàng tháng

5 Thực hiện đầy đủ công tác kiểm kê, báo cáo

a) Phối hợp với kế toán kho kiểm kê tháng, quý, năm

b) Kiểm kê hàng hóa khi hàng hóa đó hết số lượng dự trù (đối chiếu thực tế - thẻ kho - mạng)

c) Giao nhận phiếu xuất chuyển kho cho kế toán vào cuối tháng

d) Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu

6 Báo cáo kịp thời trưởng khoa các vấn đề liên quan tới chức năng, nhiệm vụ được phân công

1.4.3 Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10

5 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và việc

6 Bệnh cơ-xương và mô liên kết 12,176 5.78%

7 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do

10

Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm

sàng và cận lâm sàng bất thường, không phân

loại ở nơi khác

9,752 4.63%

11 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 7,716 3.67%

Trang 34

12 Bệnh mắt và phần phụ 6,812 3.24%

13 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 6,221 2.96%

16 Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh 2,462 1.17%

17 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 1,914 0.91%

19 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn

21 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm

Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, qua

đó tham vấn, hỗ trợ cùng khoa Dược lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Là một bệnh viện đa khoa, MHBT của BV khá phong phú Tuy nhiên,

tỷ lệ bệnh nhân phân bố không đều giữa các nhóm bệnh Bệnh về tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất (20.90 %), kế đến là các nhóm bệnh về hô hấp, tiêu hóa 1.4.4 Tính thiết yếu của đề tài

Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại tỉnh Nghệ An Bệnh viện đã và đang nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục vụ và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Trong đó việc đảm bảo có một danh mục thuốc hợp lý cho sử dụng là hết sức cần thiết Từ trước đến nay chưa có đề tài nào được thực hiện về phân tích sâu DMT được sử dụng Do vậy việc tiến hành nghiên cứu là hết sức cấp thiết

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

 Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015

 Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015

 Danh mục thuốc trúng thầu bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015

 Các báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu

Hồi cứu các dữ liệu DMTBV và DMT sử dụng tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015, DMT đề xuất đấu thầu, DMT trúng thầu

Trang 36

2.2.2 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến số Định nghĩa Loại biến Nguồn thu

thập Phần 1: Phân tích cơ cấu và giá trị DMT được sử dụng tại BV

1 Nhóm tác

dụng dược lý

Căn cứ theo thông tư 31/2011/TT-BYT về Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chia thành 27 nhóm theo tác dụng dược lý

Phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm

2015

2 Nguồn gốc –

xuất xứ

1= Thuốc có nguồn gốc SX trong nước

2= Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài

Nhị phân

Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm

2015

3 Thành phần

thuốc

Là số lượng hoạt chất có trong một thuốc

2015

5 Dạng đường

dùng

1= Đường dùng là tiêm 2= Đường dùng là uống 3= Đường dùng khác

Phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm

2015

Trang 37

1 = Nhóm thuốc Generic:

PIC/SICH, PIC/S non – ICH, GMP – WHO, tương đương sinh học, khác

2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược

3 = Nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

2 = thuốc không hội chẩn:

thuốc không đánh dấu * trong TT31/2011/TT – BYT

2 = Thuốc không thuộc nhóm

-3= Thuốc hạng C (K>95%)

Phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm

2015

Trang 38

12 Phân tích

ABC/VEN

Ma trận AV, AE, AN

Ma trận BV, BE, BN

Ma trận CV, CE, CN Phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm

2015 Phần 2: Phân tích việc thực hiện DMTBV sau kết quả đấu thầu

Phân loại

DMT trúng thầu (kèm số lượng)

Trang 39

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

a, Phân tích cơ cấu DMT

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm

2015 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng; nước sản xuất; nhà cung cấp

Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

Căn cứ theo TT31/2011/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán

 Xếp theo nguồn gốc xuất xứ:

Phân loại căn cứ theo nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/thuốc ngoại)

Phân loại căn cứ theo thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC ngày 19/01/2012 về việc hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế và thông tư 36/2013/TTLT – BYT – BTC ngày 11/11/2013 bổ sung một số điều của Thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC

 Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần:

Căn cứ vào số lượng hoạt chất của mỗi thuốc

 Xếp theo thuốc biệt dược/thuốc generic:

Căn cứ theo phụ lục Biệt dược gốc công bố trên website của Cục quản

lý dược – Bộ y tế

 Xếp theo thuốc phải hội chẩn

Ngày đăng: 13/03/2017, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hòa Bình, Lê Văn Bào (2000), "Bước đầu tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc ở cộng đồng", Tạp chí y học thực hành, tập 7 (số 384), tr.39-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc ở cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Hòa Bình, Lê Văn Bào
Năm: 2000
4. Bộ Y tế (1997), Thông tư số 08/BYT-TT về hướng dẫn tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc điều trị ở bệnh viện,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/BYT-TT về hướng dẫn tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc điều trị ở bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
5. Bộ Y tế (2005), Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
6. Bộ Y tế (2009), Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc & điều trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc & điều trị
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
8. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
9. Bộ Y tế , Bộ Tài chính (2012), Thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế, số 01/2012/ TTLT-BYT-BTC, ngày 19 tháng 01 năm 2012,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
10. Bộ Y tế (2013), Thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 bổ sung một số điều của Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
11. Bộ Y tế (2013), Thông tư : Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư : Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
13. Nguyễn Thị Kim Chi (2015), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại BV đa khoa cao su Dầu Tiếng-Bình Dương, Luận văn CK1, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại BV đa khoa cao su Dầu Tiếng-Bình Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chi
Năm: 2015
14. Hoàng Thị Minh Hiền (2012), Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị - thực trạng và một số giải pháp, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị - thực trạng và một số giải pháp
Tác giả: Hoàng Thị Minh Hiền
Năm: 2012
15. Nguyễn Trung Hà (2013), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương quân đội 108, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Trung Hà
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2013
16. Phạm Thị Bích Hằng (2014), Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Thị Bích Hằng
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
17. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2012
18. Nguyễn Hằng Nga (2009), Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2008, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2008
Tác giả: Nguyễn Hằng Nga
Năm: 2009
19. Đang Hà Quang (2009), Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008
Tác giả: Đang Hà Quang
Năm: 2009
21. Huỳnh Hiền Trung (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân dân 115, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân dân 115
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2012
22. Nguyễn Minh Thảo (2013), Báo cáo giám sát giá thuốc, chi tiêu và tiêu thụ tại các bệnh viện của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hội thảo Giám sát giá, chi tiêu và tiêu thụ thuốc tại bệnh viện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát giá thuốc, chi tiêu và tiêu thụ tại các bệnh viện của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Thảo
Nhà XB: Hội thảo Giám sát giá, chi tiêu và tiêu thụ thuốc tại bệnh viện
Năm: 2013
23. Nguyễn Thị Trang (2014), Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Trang
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
24. Nguyễn Thị Thu Thủy (2015), "Phân tích ABC/VEN", Tạp chí dược học.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ABC/VEN
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy
Nhà XB: Tạp chí dược học
Năm: 2015
25. Anthony Savelli, et al. (1996), "Manual For The Development And Mainteance Of Hospital Drug Formularies", Management Sciences for Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manual For The Development And Mainteance Of Hospital Drug Formularies
Tác giả: Anthony Savelli, et al
Nhà XB: Management Sciences for Health
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện (Trang 15)
Bảng 1.3. Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN [27] - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 1.3. Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN [27] (Trang 20)
Hình 1.2. Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Hình 1.2. Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An (Trang 27)
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức khoa thể hiện như sau: - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Sơ đồ t ổ chức khoa thể hiện như sau: (Trang 30)
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.4. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mục - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.4. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mục (Trang 46)
Bảng 3.5. Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.5. Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược (Trang 46)
Bảng 3.7. Cơ cấu DMT theo phân loại tân dược/chế phẩm YHCT - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.7. Cơ cấu DMT theo phân loại tân dược/chế phẩm YHCT (Trang 47)
Bảng 3.6. Cơ cấu DMT theo quy chế thuốc GN-HTT/thuốc không phải GN-HTT - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.6. Cơ cấu DMT theo quy chế thuốc GN-HTT/thuốc không phải GN-HTT (Trang 47)
Bảng 3.10. Cơ cấu DMT sử dụng theo quyết định trúng thầu - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.10. Cơ cấu DMT sử dụng theo quyết định trúng thầu (Trang 49)
Bảng 3.11. Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.11. Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC (Trang 49)
Bảng 3.12. Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp VEN - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.12. Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp VEN (Trang 50)
Bảng 3.14. Phân tích thuốc nhóm AN - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.14. Phân tích thuốc nhóm AN (Trang 51)
Bảng 3.15. DMT theo kế hoạch đề xuất đấu thầu năm 2015 - Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an năm 2015
Bảng 3.15. DMT theo kế hoạch đề xuất đấu thầu năm 2015 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w