Phân tích danh mục thuốc được các bệnh viện tiến hành hằng năm để phát hiện các bất cập từ đó đưa ra danh mục thuốc mới phù hợp nhất với mô hình bệnh tật Trong những năm qua, Bộ Y tế đã
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016
HÀ NỘI 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô bộ môn Tổ chức kinh tế Dược của trường đại học Dược Hà Nội, bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi để ủng hộ, giúp đỡ tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và khoa Dược của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai
đề tài nghiên cứu tại bệnh viện
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: TS Đỗ Xuân Thắng đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ giúp tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi có yên tâm học tập, vững vàng trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã trực tiếp
và gián tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 22 tháng 11 năm 2016
Học viên
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1.Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2.Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC 7
1.2.1Phương pháp phân tích ABC 7
1.2.2 Phân tích VEN 9
1.2.2.2 Mục đích 11
1.2.3.Phân tích ma trận ABC/VEN 11
1.2.4.Phương pháp phân tích nhóm điều trị 11
1.3.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 12
1.3.1 Trên thế giới 13
1.3.2 Tại Việt Nam 15
1.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 18
1.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An 18
1.4.2.Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An 19
1.4.3.Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10 24
1.4.4.Tính thiết yếu của đề tài 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ĐỐITƯỢNG,THỜIGIANVÀĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU 26
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2.Thời gian nghiên cứu 26
2.1.3.Địa điểm nghiên cứu 26
2.2 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 26
Trang 52.2.1.Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2.Biến số nghiên cứu 27
2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC 33
3.1.1.Phân tích cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 33
3.1.2.Cơ cấu DMT theo nguồn gốc, xuất xứ 35
3.1.3.Cơ cấu DMT theo TT01/2012/TTLT-BYT-BTC 35
3.1.4.Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 36
3.1.5.Cơ cấu thuốc theo tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược gốc 37
3.1.6.Cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc GN-HTT/ thuốc không phải GN-HTT 38
3.1.7 Cơ cấu DMT theo phân loại thuốc tân dược/chế phẩm YHCT 38
3.1.8.Cơ cấu DMT theo đường dùng 39
3.1.9.Cơ cấu DMT theo quy định danh mục thuốc cần hội chẩn 39
3.1.10.Cơ cấu DMT sử dụng theo các quyết định trúng thầu 40
3.1.11.Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC 40
3.1.12.Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp VEN 41
3.1.13.Phân tích ma trận ABC/VEN 41
3.1.14.Kế hoạch đề xuất đấu thầu năm 2015 45
3.1.15.Các thuốc có số lượng sử dụng vượt so với số lượng theo kế hoạch đề xuất ban đầu 45
3.1.16.Tỷ lệ biệt dược không được sử dụng so với danh mục trúng thầu 47
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 48
4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2015 48
4.1.1.Phân tích cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý 48
Trang 64.1.3.Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 50
4.1.4.Cơ cấu thuốc mang tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược 50
4.1.5.Cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường/gây nghiện hướng tâm thần 51
4.1.6.Cơ cấu DMT theo phân loại thuốc tân dược/chế phẩm y học cổ truyền 51
4.1.7.Cơ cấu DMT theo đường dùng 52
4.1.8.Cơ cấu DMT quy định danh mục thuốc cần hội chẩn 53
4.1.9 Cơ cấu thuốc theo các Quyết định thầu 53
4.1.10 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC/VEN 54
4.1.11 Phân tích một số vấn đề xoay quanh danh mục thuốc 56
4.2 CÁC MẶT HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 60
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 61
1.KẾTLUẬN 61
2.KIẾNNGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
KST-CNK Ký sinh trùng-chống nhiễm khuẩn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 6
Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN [29],[33] 10
Bảng 1.3 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN [27] 11
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật BV HNĐK Nghệ An 24
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 27
Bảng 2.2 Ma trận ABC/VEN 32
Bảng 3.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc 2015 33
Bảng 3.2 Cơ cấu DMT tại bệnh viện theo nguồn gốc, xuất xứ 35
Bảng 3.3 Cơ cấu DMT theo TTLT 01/2012/TTLT-BYT-BTC 36
Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mục 37
Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên thương mại/tên biệt dược 37 Bảng 3.6 Cơ cấu DMT theo quy chế thuốc GN-HTT/không GN-HTT 38
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT theo phân loại tân dược/chế phẩm YHCT 38
Bảng 3.8 Cơ cấu DMT theo đường dùng 39
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT cần hội chẩn 39
Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo quyết định trúng thầu 40
Bảng 3.11 Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC 40
Bảng 3.12 Phân tích DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp VEN 41
Bảng 3.13 Phân tích ma trận ABC/VEN 41
Bảng 3.14 Phân tích thuốc nhóm AN 42
Bảng 3.15 DMT theo kế hoạch đề xuất đấu thầu năm 2015 45
Bảng 3.16 Các thuốc có số lượng sử dụng vượt so với số lượng theo kế hoạch đề xuất ban đầu 45
Bảng 3.18 Tỷ lệ % biệt dược không được sử dụng so với danh mục trúng thầu 47
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Nguyên lý pareto (80/20) 7
Hình 1.2 Bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an 18
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại bv hnđk nghệ an 20
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa dược 21
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là dạng hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người, được sử dụng trong phòng bệnh và chữa bệnh Thuốc đã trở thành nhu cầu thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ nhân loại Do đó mọi vấn đề liên quan đến thuốc ngày càng được chú trọng
Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây là một trong các nguyên nhân chính làm lãng phí nguồn tài chính dành cho y tế, gia tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ tác hại
mà bệnh nhân phải gánh chịu như: tác dụng không mong muốn của thuốc, kháng thuốc điều trị Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm 30-40% ngân sách ngành Y tế nhiều nước và phần lớn trong đó bị lãng phí do sự công tác cung ứng thuốc không hiệu quả, sử dụng thuốc bất hợp lý [2] Tại Việt Nam, theo báo cáo của BHYT năm 2012 chi phí sử dụng thuốc chiếm một tỷ trọng lớn khoảng 64%, trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh Đây là một tỷ lệ vượt xa so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới [22]
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt
để sử dụng thuốc trong bệnh viện DMT được HĐT&ĐT xây dựng hằng năm
để phù hợp với mô hình bệnh tật Một danh mục thuốc tốt giúp cho việc cung ứng và sử dụng thuốc hiệu quả, phù hợp với tình hình điều trị thực tế hằng năm của bệnh viện Phân tích danh mục thuốc được các bệnh viện tiến hành hằng năm để phát hiện các bất cập từ đó đưa ra danh mục thuốc mới phù hợp nhất với mô hình bệnh tật
Trong những năm qua, Bộ Y tế đã ban hành nhiều Chỉ thị, Thông tư quy định về sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế như: Chỉ Thị số 05/2004/CT-BYT và được sửa đổi bổ sung trong Quyết định 05/2008/QĐ-BYT, gần đây nhất là Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn việc sử dụng thuốc tại các cơ
Trang 11sở y tế có giường bệnh, Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại Nghệ
An Bệnh viện luôn có nhiều nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục
vụ và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Bệnh viện đã và đang từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn trong điều trị Với vai trò và nhiệm vụ đó, công tác cung ứng thuốc cần phải quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015” với hai mục tiêu chính như sau:
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015
Từ các kết quả nghiên cứu đề tài đề xuất các ý kiến góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại BV trong những năm tới, đặc biệt là trong phân tích danh mục thuốc
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện, HĐT&ĐT tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc HĐT&ĐT thường không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục
và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc thực hiện theo yêu cầu của
HĐT&ĐT [33] Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là cơ sở để đảm bảo
cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp
lí, an toàn, hiệu quả DMTBV được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMTBV trong các kỳ họp của HĐT&ĐT
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt
để sử dụng thuốc trong bệnh viện.[34]
Mỗi bệnh viện có một DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo
nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp
sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện bởi nếu một danh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Thuốc thiết yếu là những thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc y tế theo
ưu tiên của đại bộ phận người dân, được chọn lựa dựa trên mô hình bệnh tật, bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả, chi phí Thuốc thiết yếu là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế và nó phải được đảm bảo cả về mặt chất lượng, số lượng và thông tin với giá cả phải chăng Các nguyên tắc thực hiện chính sách thuốc thiết yếu phải mang tính linh hoạt và việc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn
Trang 13cảnh cụ thể của từng quốc gia Việc xác định xem thuốc nào được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu (danh mục thuốc) là trách nhiệm của từng bệnh viện
Công tác quản lý thuốc sẽ không hiệu quả nếu có quá nhiều các chủng loại thuốc khác nhau trong bệnh viện Tất cả các khâu quản lý thuốc trong đó
có mua thuốc, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc thuận lợi hơn nếu như hạn chế được số lượng thuốc mua trong bệnh viện Lựa chọn thuốc đúng có thể đạt được kết quả sau:
+ Tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý hơn nguốn tài chính để tiếp cận thuốc thiết yếu: Khi mua thuốc hạn chế về chủng loại với số lượng lớn thì kết quả sẽ mua được thuốc với giá cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô khi xét tới các khía cạnh như đảm bảo chất lượng, số lần mua, bảo quản và phân phối Những khía cạnh kinh tế kể trên giúp có được thuốc phục vụ điều trị với giá cả phù hợp và đem lại lợi ích cho người bệnh
+ Chất lượng chăm sóc y tế được cải thiện: Bệnh nhân không phải điều trị bằng nhiều loại thuốc song vẫn đảm bảo được hiệu quả - chi phí trong quá trình điều trị với đầy đủ thông tin hơn và thầy thuốc kê đơn được đào tạo tốt hơn Thầy thuốc kê đơn sẽ tập trung được nhiều kinh nghiệm hơn khi số đầu thuốc giảm và việc phát hiện các tương tác thuốc và các phản ứng có hại sẽ dễ dàng hơn, chất lượng chăm sóc y tế sẽ được cải thiện hơn nữa nếu như thuốc được lựa chọn trên cơ sở những hướng dẫn điều trị dựa trên bằng chứng
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật, trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính, các yếu tố môi trường, địa lý và di truyền Tổ chức Y tế thế giới năm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau:
+ Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị,
độ an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng
Trang 14+ Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào chế nhằm đảm bảo sinh khả dụng, cũng như sự ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và
sử dụng nhất định
+ Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kĩ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng
+ Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quá trình điều trị chứ không phải chi phí tính theo đơn vị từng thuốc Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì lựa chọn cần phải phân tích hiệu quả - chi phí
+ Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu
tố khác như các đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địa phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng
+ Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất Những thuốc ở dạng đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
+ Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Hội đồng thuốc và điều trị cần phải thống nhất một cách rõ ràng tất cả các tiêu chí dựa trên những tiêu chí có sẵn của WHO để chọn thuốc đảm bảo được quy trình lựa chọn thuốc khách quan và có cơ sở Nếu thiếu cơ sở bằng chứng thì các quyết định đưa ra rất có thể mang tính cá nhân hoặc thiếu khách quan và điều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thấy thuốc kê đơn thực hiện danh mục thuốc Các tiêu chí chọn thuốc cũng như toàn bộ thủ tục
đề xuất đưa thuốc vào danh mục phải được công khai
Trang 15
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y
tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao
gồm 4 giai đoạn với 19 bước [25] Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1 Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
Giai đoạn 1: Quản lý hành chính
Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban
giám đốc bệnh viện Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV Bước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9
Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic
Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc
Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang
Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Trang 16Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc Hội đồng thuốc và điều trị thông qua các dữ liệu này để quản lý và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc Các phương pháp đó bao gồm phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN, phân tích nhóm điều trị
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
1.2.1.1 Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách
Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý PARETO (80/20)
Hình 1.1 Nguyên lý PARETO (80/20)
Theo nguyên lý Pareto: 10% theo chủng loại thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loai sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ
Trang 17sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kì 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo
1.2.1.2 Các bước phân tích ABC
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một
đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Các bước phân tích ABC bao gồm:
+ Liệt kê các sản phẩm
+ Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
Đơn giá của các sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần
+ Tính giá trị phẩn trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm, bắt đầu số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 -80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 -20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm, hạng
B chiếm 10 – 20 % và 60 – 80% còn lại là hạng C
1.2.1.3 Mục đích
Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin
Trang 18 Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu bệnh viện [14]
Đưa ra các chính sách quản lý hàng tồn kho:
Đối với nhóm A: Cần có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ
- Thời gian đặt hàng lại thường xuyên (mỗi tuần thậm chí mỗi ngày)
- Tránh tồn trữ hàng với số lượng lớn
- Lựa chọn nhà cung ứng tốt để tiết kiệm chi phí
- Cần thiết phải xác định nhu cầu và dự báo doanh thu để tiết kiệm chi phí tồn kho
Đối với nhóm B:
- Số lượng dự trữ vừa phải
- Thời gian đặt hàng lại ít thường xuyên hơn (mỗi tháng)
- Cần theo dõi sự thay đổi chuyển sang nhóm A hoặc C
Trang 19Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện vì đôi khi nguồn kinh phí không
đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn [6],[24],[35]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:
Các thuốc tối cần (V): Gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
Các thuốc thiết yếu (E): Gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
Các thuốc không cần thiết (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho [6],[24]
Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V, E,
N vẫn khó khăn để phân loại thuốc vào các nhóm Dưới đây là một số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn khi thực hiện phân loại VEN
Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN [29],[33]
Đặc tính của thuốc Vital
(V)
Essential (E)
Non Essential (N) Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Trang 201.2.2.2 Mục đích
Phân tích DMT theo VEN là cơ cở cho các nhà quản lý bệnh viện đưa
ra những chính sách ưu tiên trong lựa chọn, mua và dự trữ thuốc [23] Ví dụ
V và E là các nhóm thuốc được ưu tiên mua đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp; cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng; đặc biệt lưu trữ các thuốc thuộc nhóm này để tránh hết hàng trong kho Đối với nhóm N, giảm lựa chọn, mua và dự trữ các thuốc thuộc nhóm này khi không cần thiết
Cao
Ưu tiên dự trữ và luôn sẵn có
B BV BE BN Mức độ thấp hơn Trung bình Cần thiết
C CV CE CN Mức độ thấp hơn, không
cần thiết phải dự trữ nhiều Thấp Thấp
Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn
21/2013/TT-1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
1.2.4.1.Khái niệm
Phân tích nhóm điều trị sau đó đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
Trang 211.2.4.2 Các bước phân tích nhóm điều trị
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý – Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm nào chiếm chi phí lớn nhất
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trong ngành Dược các phương pháp phân tích này đã được áp dụng từ khá lâu và rộng rãi tại nhiều bệnh viện trên thế giới, là một công cụ có ý nghĩa rất quan trọng trong lựa chọn mua, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý giúp cho bệnh viện có thể tiết kiệm được cho phí một cách đáng kể
Trang 221.3.1 Trên thế giới
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầu tiên năm
1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới [30]
Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chi phí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành cao
thì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [31]
Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm
A, B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thể các thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàng với tần suất thấp hơn Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng
lên đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp [30]
Trong một nghiên cứu tại Ấn Độ, phân tích VEN được thực hiện dưới hướng dẫn của 1 chuyên gia chịu trách nhiệm về cửa hàng dược và việc phân loại được dựa trên tiêu chuẩn của bệnh viện Sau khi tiến hành phân tích ma trận ABC/VEN, thu được kết quả như sau: tỷ lệ chi phí các thuốc ở trong nhóm I, nhóm II và nhóm III tương ứng là 85,3%, 14,2% và 0,5% Các thuốc ở nhóm I sẽ phải được quản lý thích hợp để đảm bảo về ngân sách cũng như tính sẵn có vì những thuốc ở nhóm này là đắt tiền hoặc mang tính sống còn Với các thuốc nhóm II và III thì được đặt hàng với tần suất
ít hơn, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí và đảm bảo vốn không trong tình trạng báo động Kết quả này được gửi tới các nhà quản lý cửa hàng thuốc
và được phối hợp sử dụng để đưa ra quyết định trong mua sắm, tồn kho và
giám sát các sản phẩm thuốc [35]
Trong một nghiên cứu khác năm 2003 phân tích ma trận ABC/VEN đã được áp dụng thành công tại bệnh viện Tác giả nhận thấy rằng nếu chỉ xem xét phân tích ABC, thì có thể kiểm soát hiệu quả trên 23 thuốc nhóm A nhưng những thuốc sống còn (V) ở trong nhóm B và C không được xem xét
Trang 23đến Nhưng nếu thực hiện phân tích VEN thì đây được xem là công cụ kiểm soát lý tưởng để có thể xác định nhóm thuốc V và E Tuy nhiên, trong nhóm
A có 6 thuốc không thiết yếu, do đó không thể bỏ qua hoàn toàn nhóm N Khi kết hợp cả thuốc nhóm A và N thì 64 thuốc cần phải được giám sát Tuy nhiên khi kết hợp ma trận ABC/VEN thì sẽ chỉ giám sát các thuốc chiếm >5% ngân sách, khi đó số lượng sản phẩm cần giám sát là 56 thuốc, vì vậy các thuốc sẽ được quản lý hợp lý và hiệu quả hơn Trong nghiên cứu này chỉ ra nhóm CV (29 loại thuốc) có chi phí thấp nhưng lại có hiệu quả điều trị cao Từ đó khuyến cáo, các thuốc này có thể được mua 1 năm/lần, đảm bảo tính sẵn có trong năm và tránh hết hàng, chi phí dự trữ thấp Nhóm AN chỉ có 7 thuốc nhưng chiếm tới 11% ngân sách, do đó việc đặt hàng các thuốc này có thể điều chỉnh và đảm bảo hợp lý với các thuốc khác [32]
Một nghiên cứu phân tích ABC/VEN ở một cơ sở y tế đa khoa với hơn
1000 giường bệnh, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho dân số 1.4 triệu người, tiến hành trong 4 năm từ 2011 đến 2014 Khi tiến hành phân tích VEN, các thuốc được dược sĩ lâm sàng phân loại dựa vào tất cả các bằng chứng sẵn
có về lợi ích, tính an toàn, và chi phí Trong năm 2013, tiến hành các cuộc thảo luận về kết quả phân tích abc-ven trong hai năm trước và năm 2014, mở các cuộc hội thảo chuyên đề cho trưởng khoa Dược để cung cấp các nguyên tắc sử dụng thuốc hợp lý dựa trên bằng chứng Kết quả: tiêu thụ thuốc năm
2013 thấp hơn năm 2014 Đây là kết quả nổi bật vì trong 3 năm trước chi phí tiêu thụ đều tăng dần theo từng năm Số lượng hoạt chất INN được sử dụng trong năm 2014 là 519, cao nhất trong vòng 4 năm (2011 là 429, 2012 là 432,
2013 là 513) hơn 40% chi phí sử dụng thuốc năm 2014 tập trung vào các thuốc thiết yếu, cao nhất trong vòng 4 năm Chi phí cho các thuốc không thiết yếu trong năm 2014 tương tự như các năm trước, tuy vậy nếu tính ra số tiền chính xác tiêu cho các thuốc không thiết yếu thì năm 2014 thấp hơn 2013 và
Trang 242012 Chi phí sử dụng cho các thuốc đường tiêm truyền năm 2014 thấp hơn
2013, nhưng vẫn ở mức cao Xu hướng sử dụng thuốc kháng sinh đã chuyển biến tích cực, khi lượng kháng sinh fluoroquinolones sử dụng trong năm 2014
đã giảm gần 5 lần so với năm 2013, lượng cephalosporins cũng giảm, tuy nhiên không quá nhiều Các thuốc tác động lên hệ máu được tiêu thụ trong năm 2014 nhiều hơn hai lần so với năm 2013, các thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu, thuốc chống thiếu máu, lượng sử dụng các thuốc tim mạch, thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, thuốc đường tiêu hóa và chuyển hóa đều giảm trong năm 2014 Kết luận: việc áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc dựa trên bằng chứng tại bệnh viện nói trên đã mang lại sự chuyển biến tích cực trong việc sử dụng thuốc [36]
1.3.2 Tại Việt Nam
Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV [11]
21/2013/TT-Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Một nghiên cứu áp dụng phân tích ABC/VEN tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần So với năm 2007 thì năm 2008 tỷ lệ số lượng tiêu thụ và giá trị tiêu thụ các thuốc thuộc DMT-VE đã được tăng lên, thuốc không thuộc DMT-VE tuy đã giảm về số lượng biệt dược và tỷ lệ số lượng tiêu thụ không thay đổi nhưng tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong cơ cấu các thuốc thuộc loại A cũng như trong cơ cấu thuốc của năm Điều này cho thấy có sự giảm về số lượng biệt dược và ưu tiên lựa chọn các thuốc không thuộc DMT-VE với giá thấp hơn so với năm 2007
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa
Trang 25hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng
“không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn
về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Theo ý kiến của một Phó giám đốc BV tuyến Trung Ương “phân tích VEN cho một bệnh viện Trung Ương với hơn 20 khoa lâm sàng là rất khó và chưa
có hướng dẫn cụ thể” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [17]
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Hiền (2012) kết quả phân tích ABC và VEN danh mục thuốc bệnh viện Hữu nghị thu được như sau Các thuốc nhóm N sau khi phân tích là: Vitamin C viên 100mg, Glucosamine viên 250mg, Glucosamine gói 1500mg, Gingko Biloba viên 400mg, Alpha chymotrypsin viên Microkatal, Vitamine E 1000 UI, Raubasine + Almitrine (Duxil) Từ kết quả này, tác giả đã khuyến cáo HĐT&ĐT can thiệp các vấn
đề về sử dụng thuốc như giám sát hạn chế kê đơn, giảm ngân sách các thuốc nhóm N [14]
Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó
để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4%
Trang 26ma trận ABC/VEN, trong đó: nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trị trước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp và 14 hoạt chất bị loại khỏi danh mục [21] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có
ý nghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện
Tại Bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2013: 4 nhóm sử dụng kinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thư chiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đường tiêu hóa chiếm 10,5% Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 73,8% Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 24,7% Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tương đương giá trị sử dụng 1,5% Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh số thứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy đinh đánh số thứ tự ngày dùng thuốc Một số nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp sử dụng phân tích ABC, VEN, để kịp thời phát hiện và can thiệp những tồn tại và bất hợp lý trong sử dụng thuốc, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng cho phẫu thuật, giảm số lượng thuốc trung bình trong một đơn [15]
Tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa, kết quả phân tích ABC cho thấy, nhóm A chiếm 20,83% tổng số lượng thuốc chiếm 70,35% giá trị sử dụng Nhóm B có số lượng thuốc chiếm 21,62% và 20,10% giá trị sử dụng Nhóm
C có số lượng thuốc lớn nhất chiếm 57,55% nhưng giá trị sử dụng nhỏ nhất chỉ chiếm 9,55% Tiến hành phân tích VEN cho thấy các thuốc V (tối cần) chiếm tỷ lệ giá trị sử dụng cao nhất, tiếp đến là thuốc E, thuốc N chiếm tỷ lệ
ít nhất Kết hợp phân tích ABC/VEN cho thấy sự chưa hợp lý trong sử dụng thuốc khi một số thuốc không thật sự thiết yếu (nhóm AN) chiếm tỷ lệ 4,9% gía trị [23]
Trang 271.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 1.4.1 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An tiền thân là nhà thương Vinh, thành lập vào thời kỳ Pháp thuộc vào năm 1910
Cùng sự phát triển của lịch dân tộc, quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trải qua bao khó khăn vất vả, nhờ
sự nỗ lực hết mình, hy sinh xương máu của rất nhiều CBCNV bệnh viện Tháng 10/2014, Bệnh viện HNĐK Nghệ An chính thức di chuyển tới địa điểm làm việc mới tại Km5, đại lộ Lê Nin, xã Nghi Phú, TP Vinh, Nghệ An
Từ đây, người dân Nghệ An có được một bệnh viện tỉnh với quy mô rộng lớn với giường bệnh được giao là 900; thực kê 1300 giường; với phương tiện, kỹ thuật hiện đại, đội ngũ CBCNV đông đảo, tri thức y học vững (khoảng 1000 nhân viên) Đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉ nhân dân trong tỉnh mà cả các tỉnh lân cận cũng như nước bạn Lào Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An sẽ là bệnh viện mang tầm cỡ khu vực Bắc Trung bộ trực thuộc Bộ Y tế
Hình 1.2 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
Trang 281.4.2 Khoa Dược - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hạng I, có số lượng bệnh nhân đông và tình trạng nặng do đó nhu cầu về thuốc cũng như hóa chất, vật tư y tế rất đa dạng về chủng loại và chất lượng Vấn đề cung ứng thuốc là một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện Mặt khác hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố vì vậy bên cạnh những mặt thuận lợi cũng có những khó khăn nhất định
Hằng năm, khoa dược sẽ thống kê số liệu, dựa vào chủng loại, số lượng thuốc sử dụng năm trước, đồng thời dựa vào mô hình bệnh tật tại bệnh viện và nhu cầu sử dụng của các khoa lâm sàng cũng như kinh phí sử dụng, sau đó trình lên HĐT&ĐT xem xét các ý kiến, thống nhất và ký duyệt DMT kèm số lượng ước tính sử dụng cho 1 năm để xây dựng danh mục thuốc đề xuất đấu thấu rộng rãi tập trung tại sở y tế cho năm sau và đó cũng chính là DMT chính thức cho năm kế tiếp Trên cơ sở đó cũng chính là bệnh viện sẽ xây dựng DMT bệnh viện phù hợp DMTBV đa dạng cả về các nhóm dược lí, số hoạt chất trong mỗi nhóm, số biệt dược cho mỗi hoạt chất để đáp ứng nhu cầu điều trị tuy nhiên vẫn còn nhiều thuốc chiếm giá trị lớn nhưng hiệu quả chưa cao Hiện nay bệnh viện đang triển khai xây dựng phác đồ điều trị để làm căn cứ trong xây dựng danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện Giải pháp để lựa chọn thuốc hiệu quả hợp lý là cần thực hiện nhanh việc xây dựng hưỡng dẫn điều trị tại bệnh viện và cần xem xét để rút ngắn, loại bỏ những thuốc kém hiệu quả trong danh mục thuốc
Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc của khoa dược bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An: có 12 hệ thống kho gồm 4 kho chính (kho chính thuốc, kho chính vật tư, kho chính hóa chất, kho đông y), 8 kho lẻ còn lại, trong đó kho gây mê là phức tạp nhất Theo yêu cầu của khoa Gây mê, khoa Dược
đã thành lập thêm kho gây mê để quản lý thuốc trong nhà mổ, giúp nhà mổ
Trang 29xử lý được thuốc vật tư hóa chất nhanh gọn nhất phục vụ cho bệnh nhân đồng thời giúp kế toán tại nhà mổ phân định được hao phí cho cuộc mổ Vì thế kho gây mê là nơi tập trung nhiều chủng loại gồm thuốc, VTYT, hóa chất, các dụng cụ cho nhà mổ
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống cấp phát thuốc tại BV HNĐK Nghệ An
Cơ cấu nhân lực khoa Dược:
Hiện tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An có tổng số 38 nhân viên, trong đó gồm 2 DS đang học CKII, 4 DS đang học CKI, 1 DS đang học thạc sỹ, 2 thạc sỹ, 1 DS CKI, 1 DS đại học đang thực tập, 1 dược tá và còn lại
Kho viên gói
Phòng pha chế
Kho thu hồi vỏ
Khoa lâm sàng, cận lâm sàng Kho thuốc ngoại trú Kho gây mê
Khoa dược
Kho dịc truyền,
HT-GN
Trang 3028 dược sỹ trung học Với cơ cấu nhân lực như vậy thì tập thể khoa dược đã
cố gắng hết sức phấn đấu và hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao, trong
đó phải kể đến là công tác dược lâm sàng Để làm được điều đó, dưới sự lãnh đạo khoa tập thể khoa Dược đã đoàn kết, gắn bó với nhau, chia sẻ những khó khăn cũng như thuận lợi trong công việc Vì thế mà trong năm 2015 công đoàn khoa Dược là 1 trong 4 đơn vị của tỉnh Nghệ An được tặng bằng khen của Công đoàn ngành Y tế, được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu tập thể lao động suất sắc
Cấu tổ chức khoa Dược:
Sơ đồ tổ chức khoa thể hiện như sau:
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Ban lãnh đạo khoa
Bộ phận khác
Dược lâm
sàng
Nhà thuốc bệnh viện
Văn phòng trưởng
Trưởng khoa
Phó khoa
Trang 31Thực trạng nhân lực tại khoa Dược còn thiếu nên hầu hết một số cán bộ dược phải hoạt động kiêm nhiệm Ví dụ các dược sỹ làm công tác lâm sàng phải kiêm nhiệm thêm Tổ dược chính, phối hợp với các kho kiểm tra, kiểm soát nhắc nhở kho làm việc theo đúng quy trình để hạn chế các sai sót trong quá trình làm việc cũng như tạo ra một thái độ làm việc mang tính khoa học
và logic Tổ chức bộ máy tại khoa Dược đã điều hành một hệ thống hoạt động gồm rất nhiều công việc chuyên môn để đảm bảo cho công tác điều trị hiệu quả, an toàn, hợp lý và đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị cho nhân dân trong toàn tỉnh cũng như một số các tỉnh lân cận Trong đó có hai vấn đề lớn
là công tác dược lâm sàng và công tác đảm bảo danh mục thuốc sử dụng trong năm Một số công việc chuyên môn có thể kể đến như sau:
Danh mục
lần 1
Đấu thầu lần 2 Đấu thầu lần 3 Hội đồng thuốc
Trang 32Vấn đề đảm bảo danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện: Để có một danh mục thuốc sử dụng trong năm thì trước đó khoa Dược phối hợp với các khoa điều trị xây dựng một danh mục kèm số lượng ước tính cho 1 năm sử dụng dựa trên rất nhiều tiêu chí, nhiều yếu tố ảnh hưởng trình lên HĐT & ĐT duyệt và gửi lên Sở Y tế làm cơ sở đấu thầu Sau khi có DM trúng thầu, bệnh viện tiến hành ký kết các hợp đồng nguyên tắc, sau đó tiến hành nhập hàng Tại kho chính thuốc là một DS đại học đảm nhận công việc mua sắm thuốc làm thủ kho chính Chức năng, nhiệm vụ của thủ kho chính như sau:
1 Thực hiện công tác mua sắm thuốc theo quy định của công tác khoa Dược a) Lập dự trù hàng hóa sử dụng hàng tháng
b) Thông báo gọi hàng tới các công ty cung ứng dựa trên dự trù đã duyệt
2 Thực hiện xuất nhập thuốc đầy đủ, kịp thời, chính xác
a) Nhập thuốc đúng theo “Quy trình kiểm nhập”
b) Xuất định kỳ hàng tháng theo lịch hoặc xuất bổ sung hàng tuần khi cần thiết
3 Thực hiện các nguyên tắc về thực hành tốt bảo quản thuốc, an toàn kho: Tuân thủ quy định “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
4 Quản lý số lượng thuốc nhập xuất đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu điều trị và cơ số trúng thầu
a) Hàng tuần theo dõi số lượng xuất, nhập tồn để lập dự trù và gọi hàng
Trang 33- Báo cáo trưởng khoa khi số lượng sử dụng trong tháng tăng bất thường so với lượng thuốc trúng thầu trung trình hàng tháng
5 Thực hiện đầy đủ công tác kiểm kê, báo cáo
a) Phối hợp với kế toán kho kiểm kê tháng, quý, năm
b) Kiểm kê hàng hóa khi hàng hóa đó hết số lượng dự trù (đối chiếu thực tế - thẻ kho - mạng)
c) Giao nhận phiếu xuất chuyển kho cho kế toán vào cuối tháng
d) Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu
6 Báo cáo kịp thời trưởng khoa các vấn đề liên quan tới chức năng, nhiệm vụ được phân công
1.4.3 Mô hình bệnh tật có chia theo ICD10
5 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và việc
6 Bệnh cơ-xương và mô liên kết 12,176 5.78%
7 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do
10
Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm
sàng và cận lâm sàng bất thường, không phân
loại ở nơi khác
9,752 4.63%
11 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 7,716 3.67%
Trang 3412 Bệnh mắt và phần phụ 6,812 3.24%
13 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 6,221 2.96%
16 Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh 2,462 1.17%
17 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 1,914 0.91%
19 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối loạn
21 Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm
Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, qua
đó tham vấn, hỗ trợ cùng khoa Dược lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Là một bệnh viện đa khoa, MHBT của BV khá phong phú Tuy nhiên,
tỷ lệ bệnh nhân phân bố không đều giữa các nhóm bệnh Bệnh về tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất (20.90 %), kế đến là các nhóm bệnh về hô hấp, tiêu hóa 1.4.4 Tính thiết yếu của đề tài
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là bệnh viện hàng đầu tại tỉnh Nghệ An Bệnh viện đã và đang nỗ lực để phát triển, mang lại chất lượng phục vụ và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân Trong đó việc đảm bảo có một danh mục thuốc hợp lý cho sử dụng là hết sức cần thiết Từ trước đến nay chưa có đề tài nào được thực hiện về phân tích sâu DMT được sử dụng Do vậy việc tiến hành nghiên cứu là hết sức cấp thiết
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015
Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu của bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015
Danh mục thuốc trúng thầu bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015
Các báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu
Hồi cứu các dữ liệu DMTBV và DMT sử dụng tại Bệnh viện HNĐK Nghệ An năm 2015, DMT đề xuất đấu thầu, DMT trúng thầu
Trang 362.2.2 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến số Định nghĩa Loại biến Nguồn thu
thập Phần 1: Phân tích cơ cấu và giá trị DMT được sử dụng tại BV
1 Nhóm tác
dụng dược lý
Căn cứ theo thông tư 31/2011/TT-BYT về Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chia thành 27 nhóm theo tác dụng dược lý
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2015
2 Nguồn gốc –
xuất xứ
1= Thuốc có nguồn gốc SX trong nước
2= Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài
Nhị phân
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2015
3 Thành phần
thuốc
Là số lượng hoạt chất có trong một thuốc
2015
5 Dạng đường
dùng
1= Đường dùng là tiêm 2= Đường dùng là uống 3= Đường dùng khác
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2015
Trang 371 = Nhóm thuốc Generic:
PIC/SICH, PIC/S non – ICH, GMP – WHO, tương đương sinh học, khác
2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược
3 = Nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
2 = thuốc không hội chẩn:
thuốc không đánh dấu * trong TT31/2011/TT – BYT
2 = Thuốc không thuộc nhóm
-3= Thuốc hạng C (K>95%)
Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2015
Trang 3812 Phân tích
ABC/VEN
Ma trận AV, AE, AN
Ma trận BV, BE, BN
Ma trận CV, CE, CN Phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn kho của BV năm
2015 Phần 2: Phân tích việc thực hiện DMTBV sau kết quả đấu thầu
Phân loại
DMT trúng thầu (kèm số lượng)
Trang 392.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
a, Phân tích cơ cấu DMT
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm
2015 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng; nước sản xuất; nhà cung cấp
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý
Căn cứ theo TT31/2011/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán
Xếp theo nguồn gốc xuất xứ:
Phân loại căn cứ theo nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/thuốc ngoại)
Phân loại căn cứ theo thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC ngày 19/01/2012 về việc hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế và thông tư 36/2013/TTLT – BYT – BTC ngày 11/11/2013 bổ sung một số điều của Thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC
Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần:
Căn cứ vào số lượng hoạt chất của mỗi thuốc
Xếp theo thuốc biệt dược/thuốc generic:
Căn cứ theo phụ lục Biệt dược gốc công bố trên website của Cục quản
lý dược – Bộ y tế
Xếp theo thuốc phải hội chẩn