1.4 Sự thận trọng nên được thực hiện bởi thẩm định viên và người sử dụng dịch vụ định giá để phân biệt giữa các tài sản vô hình riêng lẻ, có thể đồng nhất với quyền sở hữu tài sản thực đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN
BẢN DỊCH HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ SỐ 4
Trang 2Bản Hướng Dẫn Thẩm Định Giá Quốc Tế Số 4
Thẩm Định Giá Tài Sản Vô Hình
1.0 Giới thiệu
1.1 Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC) đã thông qua hướng dẫn này nhằm cải thiện tính nhất quán và chất lượng của giá trị tài sản vô hình trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích của người sử dụng báo cáo tài chính và người sử dụng để định giá tài sản vô hình
1.2 Thẩm định giá tài sản vô hình thường được tìm kiếm và thực hiện trên cơ sở giá trị thị trường của giá trị áp dụng theo các qui định của tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 1 (IVS1) Trường hợp các cơ sở khác của giá trị được sử dụng với lời giải thích hợp lí thì qui định của IVS 2 được áp dụng
1.3 Nhìn chung, các khái niệm, các qui trình và phương pháp áp dụng trong thẩm định giá trị tài sản vô hình cũng tương tự như đối với các loại định giá khác Một số điều khoản có thể có ý nghĩa hay mục đích sử dụng khác nhau Sự khác biệt này trở thành công bố quan trọng ở bất cứ nơi nào chúng được sử dụng Bản hướng dẫn này đưa ra những định nghĩa quan trọng được sử dụng trong xác định giá trị tài sản vô hình
1.4 Sự thận trọng nên được thực hiện bởi thẩm định viên và người sử dụng dịch vụ định giá để phân biệt giữa các tài sản vô hình riêng lẻ, có thể đồng nhất với quyền sở hữu tài sản thực đang trong quá trình hoạt động Một ví dụ về sau là định giá của các tài sản có tiềm năng thương mại
2.0 Phạm vi
2.1 Bản hướng dẫn này được cung cấp để hỗ trợ trong quá trình xây dựng hoặc sử dụng để thẩm định giá trị tài sản vô hình
2.2 Bên cạnh các yếu tố chung với các bản hướng dẫn khác trong tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, bản hướng dẫn này có một chủ đề rộng hơn của quá trình thẩm định giá tài sản vô hình Điều này được đưa vào để tiêu biểu cho những
gì thường được tham gia vào việc định giá tài sản vô hình và để cung cấp một
cơ sở so sánh với các loại định giá, nhưng chủ đề này không nên được coi là
có tính chất bắt buộc hay hạn chế, ngoại trừ theo qui định tại bản hướng dẫn này hay những bản hướng dẫn khác khác trong IVS
2.3 Bởi vì trên nguyên tắc thẩm định giá cơ bản khác, các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và những bản hướng dẫn khác cũng được áp dụng để tính giá trị của tài sản vô hình, bản hướng dẫn này nên được hiểu để kết hợp với các thành phần khác của IVS
3.0 Các định nghĩa
Trang 33.1 Giá trị sổ sách:
3.1.1 Đối với tài sản, chi phí vốn hóa của một tài sản trừ đi khấu hao lũy
kế, hỏng hóc, lỗi thời được thể hiện trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp
3.1.2 Đối với toàn bộ doanh nghiệp là chênh lệch giữa tổng tài sản (đã trừ
khấu hao, hỏng hóc, lỗi thời) và tổng nợ phải trả của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán Trong trường hợp này giá trị sổ sách là đồng nghĩa với giá trị thuần, giá trị sổ sách thuần và vốn chủ sở hữu
3.2 Doanh nghiệp Một tổ chức thương mại, công nghiệp hoặc dịch vụ theo đuổi
một hoạt động kinh tế
3.3 Vốn hóa
3.3.1 Sự chuyển đổi giữa thu nhập và với giá trị
3.3.2 Cơ cấu vốn của một doanh nghiệp
3.3.3 Sự ghi nhận một khoản chi phí như một tài sản vốn hơn là một
khoản chi phí phân bổ định kỳ
3.4 Hệ số vốn hóa Bất kỳ bội số hay ước số được sử dụng để chuyển đổi thu nhập
thành giá trị
3.5 Tỷ lệ vốn hóa Bất kì ước số (thường thể hiện một tỷ lệ phần trăm) được sử
dụng để chuyển đổi thu nhập thành giá trị
3.6 Dòng tiền
3.6.1 Tổng dòng tiền là thu nhập thuần sau thuế cộng với các mục không
dùng tiền mặt như khấu hao và khấu trừ
3.6.2 Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu bằng tổng dòng tiền, trừ đi khoản
tăng vốn lưu động, trừ đi chi phí vốn, trừ đi các khoản giảm nợ gốc vốn đầu tư, cộng với các khoản nợ gốc vốn đầu tư
3.6.3 Vốn đầu tư dòng tiền ròng bằng dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu
cộng với các lãi thanh toán sau khi điều chỉnh thuế, trừ đi các khoản tăng thuần nợ gốc
3.7 Tỷ lệ chiết khấu Một tỷ lệ thu hồi được sử dụng để chuyển đổi tổng số tiền,
các khoản phải trả hoặc phải thu trong tương lai về giá trị hiện tại Bình quân của tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho tài sản vô hình và tỷ chiết khấu áp dụng cho tài sản hữu hình nên tương đương với chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
3.8 Dòng đời kinh tế Khoảng thời gian mà tài sản được kỳ vọng sử dụng một cách
có hiệu quả Dòng đời kinh tế có thể thay đổi bởi mỗi nước tùy vào mức độ phát triển kinh tế và môi trường pháp luật ở mỗi nước
Trang 43.9 Ngày có hiệu lực Ngày mà ý kiến của thẩm định viên có giá trị áp dụng.(Còn
gọi là ngày thẩm định giá
3.10 Doanh nghiệp Xem doanh nghiệp kinh doanh/doanh nghiệp
3.11Hoạt động liên tục Một doanh nghiệp đang hoạt động liên tục
3.12 Giá trị hoạt động liên tục
3.12.1 Các tiền đề giá trị của một doanh nghiệp, hoặc một khoản lợi ích
trong đó, như là một hoạt động kinh doanh
3.12.2 Yếu tố phi vật chất có giá trị trong một hoạt động kinh doanh gồm
các yếu tố như có một lực lượng được đào tạo làm việc, kế hoạch hoạt động, giấy phép, hệ thống cần thiết và thủ tục tại chỗ
3.13 Lợi thế thương mại Đó là tài sản vô hình phát sinh như là tên, danh tiếng, sự
bảo trợ của khách hàng, vị trí, các sản phẩm, hoặc các yếu tố tương tự để tạo
ra lợi ích kinh tế
3.14 Phương pháp vốn hóa thu nhập Một cách phổ biến để ước tính giá trị của
một tài sản vô hình bằng cách sử dụng một hoặc nhiều các phương pháp trong
đó giá trị được ước tính bằng cách chuyển đổi các lợi ích dự kiến vào giá trị vốn
3.15 Tài sản vô hình Tài sản tự biểu hiện các đặc tính kinh tế của chúng Chúng
không có hình thái vật chất; chúng được cấp đặc quyền cho chủ sở hữu cũng như tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu Tài sản vô hình có thể được phân loại như phát sinh từ quyền, mối quan hệ, tài sản vô hình không tách biệt hay quyền sở hữu trí tuệ
3.15.1 Quyền tồn tại dựa theo các điều khoản của hợp đồng, dưới dạng văn
bản hay truyền miệng, mang lại lợi ích kinh tế đến các bên Thí dụ hợp đồng cung cấp, hợp đồng phân phối, hợp đồng cung ứng, và giấy phép cho phép, và những hợp đồng tương tự
3.15.2 Các mối quan hệ giữa các bên thường không mang tính hợp đồng,
có thể trong thời gian ngắn, và có thể có giá trị lớn đến các bên.Ví dụ là tập hợp lực lượng lao động, mối quan hệ với khách hàng, mối quan hệ với nhà cung cấp, mối quan hệ nhà với phân phối, mối quan hệ tương quan giữa đôi bên, và những mối quan hệ tương tự
3.15.3 Tài sản vô hình không tách biệt là giá trị tài sản vô hình còn lại cuối
cùng sau khi những tài sản vô hình tương đồng đã được đánh giá và bị trừ đi từ tổng giá trị tài sản vô hình Khái niệm khác bao gồm bảo trợ,
thu nhập dư thừa, và giá trị còn lại Tài sản vô hình không tách biệt thường được gọi là lợi thế thương mại Lợi thế thương mại, vào nhiều
thời điểm, được cho là khuynh hướng làm cho khách hàng quay lại với
Trang 5doanh nghiệp, thu nhập thêm tạo ra bởi doanh nghiệp trên mức trung bình so với với tài sản tương đồng, và/ hoặc giá trị tăng thêm của doanh nghiệp trên giá trị tổng thể của các tài sản tương đồng cấu thành
3.15.4 Quyền sở hữu trí tuệ là một phân loại đặc biệt của tài sản vô hình vì
nó thường được bảo vệ bằng pháp luật nhằm ngăn chặn việc sử dụng trái phép từ những người khác Ví dụ như tên thương hiệu, hoặc tên thương mại; quyền tác giả; bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hoá; bí mật thương mại, hay bí quyết; các loại khác
3.15.5 Nhìn chung, kế toán giới hạn việc ghi nhận riêng những tài sản vô hình cho những tài sản vô sản vô hình được ghi nhận phổ biến, có một đời sống còn lại hợp pháp hay còn hiệu lực hợp đồng, và/ hoặc phải được chuyển nhượng riêng lẻ và có thể tách rời khỏi kinh doanh
3.16 Quyền sở hữu vô hình Quyền và đặc quyền của người sở hữu tài sản vô
hình
3.17 Đời sống pháp lý Thời gian tồn tại của tài sản vô hình do pháp luật quy
định
3.18 Phương pháp thị trường Một cách phổ biến để ước tính giá trị của tài sản
vô hình bằng cách sử dụng một hay nhiều phương pháp trong đó so sánh giá trị của đối tượng cần thẩm định với các tài sản tương tự đã được bán trên thị trường 3.19 Giá trị thị trường Xem IVS1, đoạn 3.1
3.21 Tỷ suất sinh lời Là khoản lãi (lỗ) và/ hoặc sự thay đổi giá trị đã thực hiện
hoặc dự kiến trên một khoản đầu tư, được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm của khoản đầu tư đó
3.22 Chi phí thay thế mới Chi phí hiện thời của tài sản mới tương tự có cấu trúc
và tính hữu dụng gần nhất với tài sản được đánh giá
3.23 Ngày báo cáo Ngày báo cáo thẩm định giá có thể cùng hoặc khác ngày
bắt đầu thực hiện định giá
3.24 Chi phí tái tạo mới Chi phí hiện tại của một tài sản y hệt
3.25 Phương pháp thẩm định giá Nói chung, một cách ước tính giá trị bằng
cách sử dụng một hoặc nhiều phương pháp đánh giá cụ thể (Xem định nghĩa phương pháp chi phí, phương pháp thị trường, phương pháp vốn hóa thu nhập) 3.26 Phương thức định giá Trong các phương pháp định giá, một phương thức
cụ thể để ước tính giá trị
3.27 Quy trình định giá Hành động, cách thức, và kỹ thuật thực hiện bước của
phương thức đánh giá
Trang 63.28 Tỷ số thẩm định giá Một thừa số mà giá trị hay giá cả là tử số và dữ liệu tài
chính, hoạt động hay vật chất là mẫu số
3.29 Giá trị sử dụng Loại giá trị này tập trung vào những giá trị của tài sản chuyên biệt nằm trong doanh nghiệp không liên quan đến việc Sứ dụng cao nhất
và tốt nhất hay khoản tiền khi bán tài sản đó Là giá trị của tài sản chuyên biệt có
công dụng chuyên biệt cho một người sử dụng chuyển biệt và do đó không liên quan đến thị trường
4.1 Mối quan hệ với các chuẩn mực kế toán.
4.2 Định giá tài sản vô hình thường được sử dụng như một cơ sở cho việc phân
bổ giá trị các tài sản khác nhau để hỗ trợ trong việc lập hay trình bày lại báo cáo tài chính Trong trường hợp này, Thẩm định viên tài sản vô hình phản ánh giá trị thị trường của tất cả các thành phần của bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp để đáp ứng các tiêu chuẩn kế toán, cần chú ý đến các quy ước nhằm phản ánh tác động của việc thay đổi giá trị
4.3 Xem xét các mối quan hệ khác liên quan giữa giá trị của tài sản vô hình và tiêu chuẩn kế toán, tương tự như những quy định được thảo luận trong ứng dụng định giá quốc tế 1 (IVA 1)
4.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế 38 (IAS 38) cũng quy định việc xử lý kế toán đối với tài sản vô hình, điều kiện ghi nhận một tài sản vô hình, phương pháp xác định giá trị ghi sổ của tài sản vô hình và đưa ra các yêu cầu đối với các thuyết minh về tài sản vô hình
5.1 Hướng dẫn.
5.2 Giá trị của tài sản vô hình có thể cần đến cho một số mục đích bao gồm sự mua lại và chuyển nhượng doanh nghiệp hoặc các bộ phận của doanh nghiệp, liên doanh liên kết, bán tài sản vô hình, và tương tự như vậy
5.1.1 Khi mục đích của việc đánh giá yêu cầu một ước tính giá trị thị trường, các thẩm định viên phải áp dụng các định nghĩa, quy trình, và các phương pháp phù hợp với các điều khoản trong IVS 1
5.1.2 Khi có một sự cam kết yêu cầu một giá trị cơ bản khác với giá thị trường, thẩm định viên sẽ phân biệt rõ ràng loại giá trị liên quan, định rõ những giá trị đó, và có biện pháp xử lý cần thiết để phân biệt ước tính giá trị với ước tính giá trị thị trường
5.3 Nếu, theo ý kiến của các thẩm định viên, một số khía cạnh chắc chắn cho thấy rằng sự sai khác từ bất kỳ điều khoản của tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế hoặc của bản hướng dẫn này là cần thiết và phù hợp, sự sai khác như vậy cần được xem xét để công bố cùng với các lý do cho sự sai khác
5.4 Thẩm định viên phải thực hiện các bước để đảm bảo rằng tất cả các nguồn
dữ liệu dựa trên là đáng tin cậy và phù hợp với việc thẩm định giá Trong nhiều trường hợp nó sẽ vượt ra ngoài phạm vi dịch vụ của thẩm định viên để thực hiện
Trang 7một kiểm tra đầy đủ các nguồn dữ liệu cấp hai hoặc cấp ba Theo đó, các thẩm định viên phải xác minh tính chính xác và hợp lý các nguồn dữ liệu cũng như sự thông dụng trong thị trường và vị trí của việc thẩm định giá
5.5 Thẩm định viên giá trị tài sản vô hình phải thường xuyên dựa trên các thông tin nhận được từ khách hàng hoặc từ các đại diện của khách hàng Nguồn của bất kỳ dữ liệu dựa vào phải được trích dẫn bởi các thẩm định viên trong các báo cáo bằng miệng hoặc bằng văn bản, và các dữ liệu sẽ có thể được xác nhận một cách hợp lý Các yêu cầu cho các Báo cáo định giá được đề cập trong IVS quy tắc ứng xử, và IVS 3, báo cáo định giá
5.6 Mặc dù nhiều nguyên tắc, phương pháp, kỹ thuật của việc xác định giá trị tài sản vô hình cũng được sử dụng tương tự như trong các lĩnh vực khác của thẩm định giá nhưng thẩm định giá trị tài sản vô hình lại yêu cầu kiến thức, sự đào tạo,
kỹ năng và kinh nghiệm đặc biệt
5.7 Mô tả các nhiệm vụ định giá phải bao gồm:
5.6.1 Xác định các tài sản vô hình (s), hoặc các quyền sở hữu của tài sản
vô hình (s), được định giá
5.6.2 Ngày có hiệu lực của việc định giá;
5.6.3 Định nghĩa về giá trị;
5.6.4 Quyền sở hữu; và
5.6.5 Mục đích và công dụng của việc định giá
5.8 Các yếu tố cần được xem xét bởi thẩm định viên tài sản vô hình bao gồm:
5.7.1 Các quyền, đặc quyền, hoặc điều kiện gắn với các quyền sở hữu 5.7.1.1 Quyền sở hữu được quy định trong văn bản pháp luật khác nhau Tại nhiều nước khác nhau, hoặc trong một số thẩm quyền hợp pháp, các tài liệu này có thể được gọi bằng sáng chế, tên thương mại, nhãn hiệu, bí quyết, cơ sở dữ liệu, và bản quyền tác giả
5.7.1.2 Bất cứ ai sở hữu quyền được ràng buộc bởi các tài liệu ghi lại như là quyền sở hữu trong các tài sản vô hình Đó có thể là các quyền
và điều kiện trong thỏa thuận hoặc trao đổi thư từ, và các quyền này
có thể hoặc không thể được chuyển giao cho một chủ sở hữu mới 5.7.2 Đời sống kinh tế còn lại và/ hoặc đời sống hợp pháp của các tài sản
vô hình 5.7.3 Khả năng kiếm lời của các tài sản vô hình
5.7.4Bản chất và lịch sử của hình thành các tài sản vô hình Vì giá trị nằm trong quyền của chủ sở hữu tương lai, lịch sử hình thành có giá trị ở chỗ nó có thể cung cấp cho một sự hướng dẫn đến sự mong đợi của các tài sản vô hình trong tương lai
5.7.5 Triển vọng kinh tế có thể ảnh hưởng đến đối tượng tài sản vô hình,
bao gồm có triển vọng chính trị và chính sách của chính phủ Các vấn
Trang 8đề như tỷ giá hối đoái, lạm phát và lãi suất có thể ảnh hưởng đến tài sản vô hình trong các lĩnh vực khác nhau của những nền kinh tế khá khác nhau
5.7.6 Các điều kiện và triển vọng của ngành kinh tế đặc trưng, trong đó có thể ảnh hưởng đến
các đối tượng tài sản vô hình
5.7.7 Giá trị vô hình cũng có thể được bao hàm trong các tài sản không phân biệt được, thường
được gọi là lợi thế thương mại Lưu ý rằng giá trị lợi thế thương mại trong trường hợp này là tương tự như lợi thế thương mại trong ý nghĩa kế toán trong đó cả hai đều là những giá trị còn lại (chi phí lịch sử trong các kỳ kế toán) sau khi tất cả các tài sản khác đã được đưa vào tài khoản
5.7.8Giao dịch ưu tiên trong lợi ích của chủ sở hữu tài sản vô hình
5.7.9 Dữ liệu thị trường khác, ví dụ, tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư thay thế, vv 5.7.10 Các giá trị thị trường đối với việc mua lại quyền sở hữu của tài sản vô hình hoặc tài sản vô hình tương tự
5.7.10.1 Thông thường, đặc biệt trong việc sử dụng các giao dịch mua lại, thông tin tương xứng là khó hoặc không thể có được Trong khi giá giao dịch thực tế có thể được biết đến, các thẩm định viên có thể không biết gì về việc bảo đảm và bồi thường được đưa ra bởi người bán, những điều khoản được cho hay đã nhận, hoặc những yếu tố tác động đến thuế trong giao dịch
5.7.10.2 Dữ liệu tương đương nên được sử dụng cẩn thận, và rất nhiều những điều chỉnh có thể cần phải được thực hiện
5.7.11 Điều chỉnh báo cáo tài chính lịch sử để ước tính khả năng kinh tế và triển vọng cho các tài sản vô hình
5.7.12 Các thông tin khác các thẩm định viên tin là có liên quan 5.9 Phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình
5.8.1 Phương pháp chi phí, thường được gọi là chi phí tái tạo, phương pháp chi phí còn được gọi là phương pháp điều chỉnh tài sản
5.8.1.1 Nguyên tắc của phương pháp chi phí được thành lập trên nguyên tắc thay thế, nghĩa là một tài sản có giá trị không quá chi phí để thay thế tất cả các bộ phận cấu thành của nó
5.8.1.2 Trong việc thực hiện phương pháp chi phí, chi phí của mỗi mục trong việc tạo ra các tài sản, bao gồm cả lợi nhuận của nhà phát triển, phải được ước tính bằng cách sử dụng thông tin có được kể từ ngày định giá
5.8.2 Phương pháp vốn hóa thu nhập để định giá tài sản vô hình
5.8.2.1 Phương pháp thu nhập ước tính giá trị của một tài sản
vô hình hoặc quyền sở hữu tài sản vô hình bằng cách tính toán giá trị hiện tại của lợi ích mong đợi Hai phương pháp tiếp cận thu nhập phổ biến nhất là (trực tiếp) vốn hóa thu nhập và phân tích dòng tiền chiết khấu (DCF)
Trang 95.8.2.1.1 Vốn hóa thu nhập gián tiếp (trực tiếp), mức thu nhập đại diện được chia bởi một tỷ lệ vốn hóa hoặc nhân bội thu (yếu tố vốn) để chuyển đổi thu nhập thành giá trị
5.8.2.1.2 Thu nhập thường được các thẩm định viên phân bổ cho các tài sản vô hình khác nhau Sự thận trọng phải được thực hiện để thu nhập phân bổ cho tất cả các tài sản riêng lẻ không vượt quá thu nhập sẵn có của tất cả các tài sản
5.8.2.1.3 Về lý thuyết, thu nhập có thể bao gồm một loạt các loại thu nhập và dòng tiền Trong thực tế, các loại thu nhập thường là thu nhập trước thuế hay thu nhập sau thuế Nếu các phương pháp vốn hóa được sử dụng , đời sống kinh tế của tài sản phải là vô hạn, hoặc rất dài
5.8.2.1.4 Trong phân tích DCF và/hoặc phương pháp cổ tức, chi phí bằng tiền được ước tính cho một số giai đoạn trong tương lai Những chi phí này được chuyển đổi sang giá trị bởi việc
sử dụng tỷ lệ chiết khấu hay sử dụng phương pháp giá trị hiện tại Nhiều quan điểm về dòng tiền có thể được sử dụng Phương pháp chiết khấu thường được sử dụng đối với tài sản
vô hình có đời sống kinh tế hữu hạn Khoảng thời gian theo phương pháp chiết khấu thường ngắn hơn đời sống kinh tế hoặc đời sống pháp lý (giai đoạn mà tài sản hoặc lợi ích của
nó mang lại được pháp luật bảo vệ)
5.8.2.1.4.1 Đời sống kinh tế là khoản thời gian mà tải sản vô hình
có thể mang lại lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu Ví dụ phần mềm máy tính có đời sống kinh tế là 36 tháng trước khi nó được thay thế bởi một phiên bản nâng cấp khác
5.8.2.1.4.2 Đời sống pháp lý là giai đoạn mà tài sản vô hình có thể được bảo vệ bởi luật pháp Ví dụ: bằng sáng chế có thời gian xác định từ lúc thiết lập đến vô hạn
5.8.2.1.5 Tỷ lệ vốn hóa và tỷ lệ chiết khấu được bắt nguồn từ thị trường và thể hiện dưới nhiều dạng giá (từ dữ liệu của các giao dịch hay kinh doanh) hay tỷ lệ lãi suất (từ dữ liệu đầu tư khác)
5.8.2.2 Thu nhập hoặc các lợi ích dự kiến được chuyển đổi thành giá trị bằng cách sử dụng các cách tính toán có xem xét đến sự tăng trưởng kì vọng và thời điểm của các lợi ích, rủi ro liên quan đến dòng lợi ích đó, và thời giá của tiền tệ
5.8.3 Phương pháp thị trường (so sánh doanh thu) để thẩm định giá tài sản
vô hình
5.8.3.1 Phương pháp thị trường là phương pháp so sánh đối tượng cần thẩm định giá với các tài sàn vô hình tương tự
Trang 10hoặc tài sản có lợi tức tương tự và các giấy chứng nhận đã được bán trên thị trường mở (Open Markets)
5.8.3.2 Hai nguồn dữ liệu phổ biến nhất được sử dụng trong phương pháp thị trường này là các thị trường mà quyền sở hữu những tài sản vô hình tương tự được giao dịch và những giao dịch trướccủa quyền sở hữu tài sản vô hình
5.8.3.2.1 Phải có một cơ sở hợp lí cho việc so sánh giá trị giữa tài sản cần thẩm định và những tài sản vô hình tương tự trong phương pháp thị trường
Những tài sản vô hình tương tự nên cùng một ngành kinh kế với đối tượng cần thẩm định hoặc trong một ngành kinh tế có thể ứng phó lại sự thay đổi của nền kinh tế
Sự so sánh phải có ý nghĩa theo một cách nào đó và không được sai lệch
5.8.3.3 Thông qua việc phân tích các vụ mua lại tài sản vô hình, các thẩm định viên thường tính toán những tỉ lệ thẩm định giá và tỉ lệ này thường là được tính bằng cách lấy giá chia cho ước số của thu nhập hoặc tài sản ròng Việc tính toán
và lựa chọn tỉ lệ cần phải cẩn thận
5.8.3.3.1 Tỉ lệ được chọn phải cung cấp thông tin mang ý nghĩa đầy đủ về giá trị của tài sản vô hình đó
5.8.3.3.2 Dữ liệu của tài sản vô hình được sử dụng để tính toán tỉ lệ phải chính xác
5.8.3.3.3 Việc tính toán tỉ lệ phải chính xác
5.8.3.3.4 Nếu dữ liệu đạt ở mức trung bình, thì khoảng thời gian và phương pháp bình quân phải thích hợp 5.8.3.3.5 Mọi tính toán phải được thực hiện cùng một cách cho cả tài sản vô hình tương tự và tài sản vô hình cần thẩm thẩm định giá
5.8.3.3.6 Dữ liệu giá cả của những tài sản vô hình so sánh phải có giá trị kể từ ngày thẩm định giá và làm đại diện từ thời điểm đó
5.8.3.3.7 Khi cần thiết, việc điều chỉnh phải cần được thực hiện để làm cho tài sản vô hình so sánh và tài sản
vô hình cần thẩm định có thể dễ so sánh hơn
5.8.3.3.8 Việc điều chỉnh cần phải được thực hiện cho những mục bất thường, những mục không thường xuyên có và những mục không có tác dụng
5.8.3.3.9 Tỉ lệ được lựa chọn phải là tỉ lệ thích hợp, là tỉ
lệ cho thấy sự khác biệt về rủi ro và sự kỳ vọng của tài