Điều 3 Thông tư số 212014TTNHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Kinh doanh ngoại hối là việc TCTD được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính TCTD được phép đó.Hoạt động ngoại hối của TCTD được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Trang 1TR ƯỜNG ĐH NGÂN HÀNG TPHCM NG ĐH NGÂN HÀNG TPHCM
Đ TÀI NHÓM 6: Ề TÀI NHÓM 6:
Kh năng sai l ch tr ng y u v i m i thông tin ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin ệch trọng yếu với mỗi thông tin ọng yếu với mỗi thông tin ếu với mỗi thông tin ới mỗi thông tin ỗi thông tin
c n trình bày, công b trên BCTC và r i ro t giá ần trình bày, công bố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ủi ro tỷ giá ỷ giá
c a m t ngân hàng th ủi ro tỷ giá ột ngân hàng thương mại ương mại ng m i ại
Contents
Trang 2Câu 23: Anh (chị) hãy nêu các nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chinh các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ? Anh (chị) hãy nêu nhận xét chung về khả năng sai lệch trọng yếu của mỗi thông tin cần trình bày và công bố nêu
trên 4
1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 4
1.2 Nội dung về trình bày và công bố thông tin trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD), Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính (TM BCTC) các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 5 1.2.1 BCĐKT 5
1.2.2 Nội dung về trình bày và công bố thông tin 5
1.2.3 Khả năng sai lệch trọng yếu 9
1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
1.3.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin 9
1.3.2 Khả năng sai lệch trọng yếu 9
1.4 Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính 10
1.4.1 Nội dung về trình bày và công bố thông tin 10
1.4.2 Khả năng sai lệch trọng yếu 13
Câu 24: Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và các dấu hiệu đánh giá rủi ro tỷ giá của một ngân hàng thương mại; phân tích ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá cao đối với tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một ngân hàng 14
2.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá 14
2.2 Dấu hiệu đánh giá rủi ro tỷ giá 14
2.2.1 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối 14
2.2.2 Tác động của rủi ro tỷ giá lên luồng tiền của ngân hàng 16
2.3 Biểu hiện của rủi ro tỉ giá: 16
2.4 Một số hệ số an toàn 17
2.5 Tính trung thực hợp lý của BCTC 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3Câu 23: Anh (ch ) hãy nêu các n i dung v trình bày và công ị) hãy nêu các nội dung về trình bày và công ột ngân hàng thương mại ề trình bày và công
b thông tin trên B ng cân đ i k toán, Báo cáo k t qu ho t ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ếu với mỗi thông tin ếu với mỗi thông tin ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin ại
đ ng kinh doanh, Báo cáo thuy t minh báo cáo tài chinh các ột ngân hàng thương mại ếu với mỗi thông tin thông tin liên quan đ n ho t đ ng kinh doanh ngo i h i c a ếu với mỗi thông tin ại ột ngân hàng thương mại ại ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ủi ro tỷ giá ngân hàng ? Anh (ch ) hãy nêu nh n xét chung v kh năng ị) hãy nêu các nội dung về trình bày và công ận xét chung về khả năng ề trình bày và công ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin sai l ch tr ng y u c a m i thông tin c n trình bày và công ệch trọng yếu với mỗi thông tin ọng yếu với mỗi thông tin ếu với mỗi thông tin ủi ro tỷ giá ỗi thông tin ần trình bày, công bố trên BCTC và rủi ro tỷ giá
b nêu trên ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá
1.1 Khái quát v ho t đ ng kinh doanh ngo i h i c a ngân hàng ề trình bày và công ại ột ngân hàng thương mại ại ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ủi ro tỷ giá
Điều 3 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Kinh doanh ngoại hối là việc TCTD được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính TCTD được phép đó
Hoạt động ngoại hối của TCTD được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
1.1.2 Ho t đ ng kinh doanh ngo i h i c a ngân hàng ạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ộng kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ối của ngân hàng ủa ngân hàng
Điều 5 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng thương mại
1 Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay
2 Thực hiện các giao dịch hối đoái kỳ hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi, giao dịch hối đoái quyền chọn, giao dịch hoán đổi lãi suất ngoại tệ
3 Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD
4 Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ
5 Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc tế
6 Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ
7 Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ
Trang 48 Giao cho TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận
và chi, trả ngoại tệ
9 Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ
10 Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
11 Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối
12 Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối
13 Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác, tổ chức tài chính trong nước
14 Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác
Điều 6 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của ngân hàng thương mại
1 Mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài để cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế
2 Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế
3 Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ
4 Cho vay ra nước ngoài
5 Phát hành trái phiếu ở nước ngoài
6 Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn)
1.2 N i dung v trình bày và công b thông tin trên B ng cân đ i k ột ngân hàng thương mại ề trình bày và công ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ếu với mỗi thông tin toán (BCĐKT), Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh ếu với mỗi thông tin ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin ại ột ngân hàng thương mại
(BCKQHĐKD), Báo cáo thuy t minh báo cáo tài chính (TM BCTC) ếu với mỗi thông tin các thông tin liên quan đ n ho t đ ng kinh doanh ngo i h i c a ếu với mỗi thông tin ại ột ngân hàng thương mại ại ố trên BCTC và rủi ro tỷ giá ủi ro tỷ giá ngân hàng
1.2.1 BCĐKT
1.2.2 N i dung v trình bày và công b thông tin ộng kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ề trình bày và công bố thông tin ối của ngân hàng
1.2.2.1 Tài s n ản
Khoản mục “Tiền mặt, vàng bạc, đá quý” thể hiện số dư đầu kì và cuối kì của khoản mục ngoại tệ tại quỹ của ngân hàng
Đvt: triệu đồng
Trang 5BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN)” thể hiện số dư đầu kì
và cuối kì của khoản mục tiền gửi ngoại tệ tại NHNN
Đvt: triệu đồng ST
T
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Tiển gửi tại TCTD khác” thể hiện số dư đầu kì và cuối kì của tiền gửi tại TCTD khác bằng ngoại tệ
Đvt: triệu đồng ST
T
III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và
cho vay các TCTD khác
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác”: thể hiện dư nợ (nếu dư nợ lớn hơn dư có) của tất cả các giao dịch ngoại hối như giao dịch kỳ hạn, quyền chọn, tương lai, hoán đổi ngoại tệ, ở phần Tài sản trên BCĐKT, bao gồm số dư đầu kì và cuối kì
Đvt: triệu đồng ST
T
V Các công cụ tài chính phái sinh và các
tài sản tài chính khác
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Cho vay khách hàng”: hoạt động ngoại hối bao gồm cả cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng Số dư đầu kì, cuối kì của hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng không phải là TCTD được thể hiện trên BCĐKT trong khoản mục “Cho vay khách hàng”
Đvt: triệu đồng
Trang 6T
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Lãi, phí phải thu”: số dư đầu kì, cuối kì của các khoản lãi phải thu
từ tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ, lãi phải thu từ các công cụ tài chính phái sinh được thể hiện chung trong khoản mục “các khoản lãi, phí phải thu” ở phần
“Tài sản Có khác”
Đvt: triệu đồng ST
T
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
1.2.2.2 N ph i tr : ợ phải trả: ản ản
“Tiền, vàng gửi của các TCTD khác” thể hiện số dư đầu kì, cuối kì của tiền gửi bằng ngoại tệ của TCTD được phép
Đvt: triệu đồng ST
T
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Tiền gửi ngoại tệ của khách hàng: số dư đầu kì và cuối kì của tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng không phải là TCTD được thể hiện chung với các khoản tiền gửi khác của khách hàng trên khoản mục “Tiền, gửi của khách hàng” nằm ở phần Nợ phải trả trên BCĐKT
Đvt: triệu đồng ST
T
III Tiền, vàng gửi của khách
hàng
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác”: thể hiện dư có (nếu dư có lớn hơn dư nợ) của tất cả các giao dịch ngoại hối như
Trang 7giao dịch kỳ hạn, quyền chọn, tương lai, hoán đổi ngoại tệ, ở phần Nợ phải trả trên BCĐKT, bao gồm số dư đầu kì và cuối kì
Đvt: triệu đồng ST
T
IV Các công cụ tài chính phái sinh
và các tài sản tài chính khác
-BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Khoản mục “Lãi, phí phải trả”: số dư đầu kì, cuối kì của các khoản lãi phải trả
từ tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ, lãi phải trả từ các công cụ tài chính phái sinh được thể hiện chung trong khoản mục “các khoản lãi, phí phải trả” ở phần “Các khoản nợ khác”
Đvt: triệu đồng ST
T
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: bao gồm số dư đầu kì và cuối kì của chênh lệch tỷ giá hối đoái và chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh được thể hiện ở khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” ở phần “Vốn và các quỹ” thuộc
“Vốn chủ sở hữu trên BCĐKT
Đvt: triệu đồng ST
T
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
1.2.2.3 Các ch tiêu ngoài BCĐKT ỉ tiêu ngoài BCĐKT
Các cam kết giao dịch hối đoái được ghi nhận ở khoản mục ngoài BCĐKT thể hiện các nghiệp vụ ngoại tệ liên quan đến hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, quyền chọn, kỳ hạn… nhưng chưa thực hiện hợp đồng hoặc đang trong thời gian theo dõi
Đvt: triệu đồng ST
T
Trang 8I Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn 43 54.122.956 46.730.513
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Do hoạt động ngoại hối có đặc điểm là số lượng giao dịch và chứng từ liên quan nhiều, tỷ giá biến động liên tục, thời gian thực hiện giao dịch ngoại hối rất đa dạng khiến cho định khoản, hạch toán liên quan đến ngoại hối xảy ra sai sót như: bỏ sót không theo dõi thường xuyên các hợp đồng quyền chọn, tương lai dẫn đến số liệu trình bày trên BCĐKT không đầy đủ, bỏ sót giao dịch hoặc hạch toán khống số liệu các khoản mục tiền gửi, mua bán ngoại tệ không thực sự tồn tại… nhằm tạo một BCTC “đẹp” nhưng không trung thực (không đáp ứng cơ sở dẫn liệu đầy đủ, hiện hữu đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ được kiểm toán) Ví dụ như: khi hạch toán hợp đồng quyền chọn nhưng lại bỏ sót việc ghi nhận trên các tài khoản ngoại bảng
Các tài khoản ngoại bảng áp dụng phương pháp ghi đơn nên sai sót về mặt số liệu dễ xảy ra khi không có sự theo dõi, kiểm tra dẫn đến số liệu trình bày trên BCĐKT không trung thực
Việc áp dụng tỷ giá không phù hợp khi thực hiện quy đổi tỷ giá định kỳ/ cuối năm cho các tài khoản có gốc ngoại tệ làm cho các số liệu trình bày trên BCĐKT thiếu chính xác
Việc theo dõi, ghi nhận các khoản lãi, phí phải thu, phải trả từ các giao dịch ngoại hối được phân bổ, dự thu không hợp lý, hoặc sai tài khoản dẫn đến số liệu trên BCTC trình bày không trung thực, không đáp ứng cơ sở dẫn liệu đánh giá và phân bổ
Ví dụ như khi hợp đồng kỳ hạn, tài khoản 4962-Lãi phải trả từ giao dịch kỳ hạn và
3962-Lãi phải thu từ giao dịch kỳ hạn là tài khoản mang tính trung gian dùng để ghi
nhận chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay khi hợp đồng có hiệu lực; sau
đó được định kỳ phân bổ vào tài khoản thu hoặc chi từ các công cụ phái sinh tiền tệ
Do đó dễ xảy ra tình trạng chấm dứt giao dịch, hợp đồng nhưng tài khoản chưa được tất toán làm ảnh hưởng đến số liệu trình bày trên BCĐKT.
1.3 Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh ếu với mỗi thông tin ả năng sai lệch trọng yếu với mỗi thông tin ại ột ngân hàng thương mại
1.3.1 N i dung v trình bày và công b thông tin ộng kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ề trình bày và công bố thông tin ối của ngân hàng
Khoản mục “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” thể hiện lãi/lỗ thuần về kinh doanh ngoại tệ của năm trước và năm hiện hành Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22: lãi và lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoại hối được báo cáo trên cơ sở tuần
Đvt: triệu đồng ST
T
Trang 9III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
ngoại hối
BCTC hợp nhất VietinBank 2014
Giao dịch ngoại hối có số lượng giao dịch, chứng từ nhiều và liên quan đến nhiều loại tỷ giá làm tăng khả năng xảy ra sai sót trong việc tính toán lãi/ lỗ từ hoạt
động kinh doanh ngoại hối như áp dụng tỷ giá không phù hợp với quy định của
NHNN, không đáp ứng được cơ sở dẫn liệu chính xác
Thời gian thực hiện giao dịch ngoại hối như mua ngay, kỳ hạn, quyền chọn… rất đa dạng, có thể kéo dài đến 365 ngày Điều này dễ dẫn đến việc xảy ra sai sót trong
việc tính sai ngày thực hiện giao dịch hoặc các hợp đồng không được ghi nhận không
đúng kỳ kế toán, không đáp ứng cơ sở dẫn liệu chính xác, đúng kỳ của số liệu trình
bày trên BCKQHĐKD
Việc ghi nhận nhầm tài khoản hoặc phân bổ từ tài khoản lãi phải thu, lãi phải trả sang tài khoản thu, chi từ công cụ tài chính phái sinh cũng có thể xảy ra sai sót Ví dụ như trong giao dịch hối đoái kỳ hạn (Forward), việc phân bổ sai lãi phải
thu (tài khoản 3962) vào tài khoản thu nhập thay vì chi phí sẽ làm ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu trình bày trên BCKQHĐKD
1.4 Báo cáo thuy t minh báo cáo tài chính ếu với mỗi thông tin
1.4.1 N i dung v trình bày và công b thông tin ộng kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ề trình bày và công bố thông tin ối của ngân hàng
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22:
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và cam kết trình bày ngoài Bảng cân đối kế toán
20 Ngân hàng phải trình bày các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết sau:
a) Nội dung và giá trị của các cam kết cho vay không thể huỷ ngang (Trường hợp huỷ ngang các cam kết không thể huỷ ngang thì phải chịu phạt)
b) Nội dung và giá trị của các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết được trình bày ngoài Bảng cân đối kế toán bao gồm các khoản liên quan đến:
i) Các khoản tín dụng gián tiếp, như: Các khoản bảo lãnh nợ, bảo lãnh thanh toán và thư tín dụng dự phòng có vai trò như là các khoản bảo lãnh tài chính cho các khoản vay và chứng khoán;
ii) Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế, như: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, các khoản đảm bảo khác và thư tín dụng dự phòng liên quan đến các nghiệp vụ đặc biệt;
iii) Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn ngắn hạn phát sinh từ việc giao nhận hàng hoá, như: Thư tín dụng, chứng từ có sử dụng hàng hoá giao nhận làm tài sản đảm bảo;
iv) Các cam kết khác và cam kết bảo lãnh phát hành chứng từ có giá khác
Trang 1021 Nhiều Ngân hàng cũng thực hiện các giao dịch không được ghi nhận là tài
sản hay nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán nhưng chúng làm phát sinh các nghĩa vụ
nợ tiềm ẩn và các cam kết Những khoản mục này thường có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và có mối liên quan chặt chẽ với mức độ rủi ro của các Ngân hàng Những khoản mục này có thể làm tăng, giảm các khoản rủi ro khác, (Như: Nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro về tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán)
22 Người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của Ngân hàng cần phải biết
về các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết không huỷ ngang của Ngân hàng để đánh giá tính thanh khoản, khả năng trả nợ và khả năng cố hữu của các khoản lỗ tiềm tàng
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng được trình bày trên Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính như sau:
5 Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu đối với khoản mục ngoại tệ, NH thể hiện phương pháp và cơ sở để tính toán tỷ giá theo quy định hiện hành và các hợp đồng phái sinh tiền tệ
6 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
7 Tiền gửi tại NHNN
Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng ngoại
tệ
8 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác