Nắm được Toeic, học viên sẽ có sử dụng được Tiếng anh trong giao tiếp cực kì hiệu quả và chuyên nghiệp.. Mục tiêu bộ tài liệu - Bộ tài liệu được biên soạn để cung cấp cho học viên một c
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Toeic (Test of English in International Communication) là bài Test khả năng giao tiếp trong Môi trường giao tiếp Quốc Tế Nắm được Toeic, học viên sẽ có sử dụng được Tiếng anh trong giao tiếp cực kì hiệu quả và chuyên nghiệp
I Mục tiêu bộ tài liệu
- Bộ tài liệu được biên soạn để cung cấp cho học viên một cái nhìn tổng quan về
Phương pháp tiếp cận Toeic; thói quen ra đề và lượng từ vựng hay là thói quen của đề thi Toeic;
- Ngữ pháp: bên cạnh việc củng cố kiến thức, học viên còn nắm được những chủ điểm
là thói quen của đề thi Toeic đồng thời nắm được phương pháp tổng quát công thức một cách đơn giản nhất
- Từ vựng: học viên sẽ nắm được những cụm từ vựng hay xuất hiện trong môi trường
làm việc Quốc tế (Presentation – thuyết trình; project – dự án; contract – hợp đồng) và cách tư duy Từ vựng trong Tiếng Anh
- Học viên nắm được kĩ năng nghe và tăng phản xạ với Tiếng Anh trong môi trường giao tiếp quốc tế
II Nội dung tài liệu
A LISTENING:
Part I: Picture description
- Học viên sẽ nắm được những tình huống Miêu tả tranh hay xuất hiện trong bài thi Toeic
- Lưu ý: Học viên sẽ nắm được: Possible answers – câu trả lời đúng cho từng tình huống thói quen của Toeic
Ví dụ: Hình ảnh Người phụ nữ đang gọi điện – đề tháng này sẽ sử dụng đáp án: “She
is talking on the phone” nhưng đề tháng sau sẽ là: She is making a phone
conversation
Part II – Question and Response
- Học viên sẽ nắm được những câu trả lời “100% chính xác” trong đề thi:
Ví dụ: I don’t know; I have no idea; I am not sure
- Học viên nắm được bẫy ra đề xuất hiện trong đề thi; phương pháp tránh bẫy với từng loại câu hỏi
- Ví dụ: When did she start learning English?
A 3 years ago
B For 3 years
Trang 2Đáp án: A Đáp án B trả lời cho câu hỏi “How long?” câu hỏi “when” bẫy với
“How long”
Short Conversation
- Học viên nắm được cấu trúc bài thi, thói quen ra đề: General Information (Thông
tin chung); Specific Information (Thông tin chi tiết); Do-Next Question (Câu hỏi làm gì tiếp theo);
- Nắm được lượng từ vựng và những đoạn hội thoại liên quan đến môi trường công việc: hội thảo, kế hoạch kinh doanh, giao thông, dịch vụ
- Xây dựng phương pháp học giao tiếp thông qua các cấu trúc hội thoại cố định
Ví dụ: Cách khách hàng “Make a complaint” và cách giải quyết; cách cho một vấn
đề trong công việc;
Short Talk
- Học viên nắm được những chủ điểm chính trong môi trường làm việc: quảng cáo; bản tin giao thông; tin nhắn thoại; hướng dẫn du lich
- Nắm được lượng từ vựng xoay quanh những chủ điểm trên
- Ví dụ: Giao thông: “Traffic congestion; take alternative road; under construction ”
B READING Mỗi Unit sẽ bao gồm 2 phần: Lý thuyết và Bài tập kèm hướng dẫn tư duy giải bài tập Phần lý thuyết sẽ nêu rõ những nội dung học viên cần chuẩn bị cho kì thi đồng thời nêu các thói quen hay xuất hiện
Phần bài tập sẽ tập trung vào những câu hay là đáp án và xuất hiện trong kì thi Bên cạnh đó, hướng dẫn chữa bài chi tiết và có mở rộng VẺ ĐẸP từ vựng – phương pháp tiếp cận tiếng Anh đặc biệt của Ms Hoa Toeic
Cụ thể:
Unit 1: Tenses – Các thì
- Cách xác định các thì bằng phương pháp bắt “từ khóa” trong câu
- Cung cấp từ khóa đặc trưng để nhận biết từng thì (Hiện tại hoàn thành: for 3 years; already; yet; Quá Khứ đơn – 2 years ago; in 2001 )
Unit 2: Subject – Verb Agreement – Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
- Tập hợp các dạng danh từ đặc biệt luôn chia động từ số ít/ số nhiều
- Ví dụ: A number of + Vplural/ The number of +Vsingular
Unit 3: Active Voice & Passive Voice – Chủ động và bị động
- Nắm được cách chuyển bị động của các Thì một cách logic
Trang 3- Ví dụ : Chuyển bị động theo cụm Thì – Hiện tại đơn+Quá khứ đơn : S+be+Past participle)
- Cung cấp các cấu trúc liên quan đến bị động thường gặp trong đề thi Toeic (Proposed
plan)
Unit 4&5: Adjectives & Adverbs – Tính từ và trạng từ
- Phương pháp xác định tính từ và trạng từ trong câu dựa vào “đuôi” đặc trưng cho mỗi
loại từ (Adj: dangerous; attractive )
- Cung cấp các cấu trúc liên quan đến tính từ thường gặp trong đề thi (be capable of ;
to be aware of; to be responsible for )
- Cung cấp các công thức so sánh của tính từ và trạng từ trong câu – hay bẫy ở dạng
câu: much/far/even more beautiful than
Unit 6: Nouns – Danh từ
- Phương pháp xác định vị trí của danh từ trong câu (Adj+Noun; Verb+Noun)
- Các đuôi danh từ thường gặp trong bài thi Toeic (development; consideration;
patience )
- Tập hợp các danh từ không đếm được (uncountable nouns) hay gây nhầm lẫn trong bài thi thật (Advice; evidence; information)
Unit 7: Pronouns – Đại Từ
- Cung cấp thông tin về vị trí cụ thể của đại từ nhân xưng, tân ngữ, tính từ sở hữu, đại
từ sở hữu, đại từ phản thân (yourself, herself, )
- Cách phân biệt Another/Other/The other/ Others/ The others
- Các trường hợp đặc biệt bắt buộc phải dùng “that” và các trường hợp không thể dùng
“that” thay cho “who” và “which”
- Cách phân biệt “what” và “which”
Unit 8: Prepositions – Giới từ
- Cung cấp cách dùng của giới từ thường gặp trong Toeic Reading (within; by; apart
from )
- Tập hợp các cụm từ đi kèm giới từ hay xuất hiện trong đề thi (be excited about; be
responsible for )
Unit 9: Conjunctions – Liên từ
- Cung cấp các nhóm liên từ hay xuất hiện trong đề thi Toeic và cách dùng của mỗi từ
(Providing that; unless; although )
- Phương pháp loại trừ phương án sai dựa vào lý thuyết “cân bằng hai vế” của mỗi câu xuất hiện liên từ nối hai mệnh đề
Unit 10: Conditional – Câu điều kiện
- Nắm được cách nhớ đặc biệt cho các mẫu câu điều kiện (lùi Thì)
Trang 4- Giới thiệu câu điều kiện loại “trộn lẫn- Mixed” giữa câu điều kiện loại 2 và điều kiện
loại 3 và dấu hiệu nhận biết loại câu điều kiện đặc biệt này
- Giới thiệu các trường hợp đảo ngữ hay xuất hiện của câu điều kiện loại 1 và loại 3
(Đảo ngữ “should”; “had”)
Ms Hoa Toeic chúc các bạn luôn vững tin và thành công trên con đường khám phá năng lực tiềm ẩn về ngôn ngữ nơi bản thân mình