KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT WORD 2000 : 1-Khởi động :Cách 1: Kích đúp Double Click vào biểu tượng trên Desktop Cách 2: Kích nút Start chọn Program, chọn Microsoft Word Cách 3: Kích My Computer ho
Trang 1TỔNG QUÁT VỀ WORD 2000
I GIỚI THIỆU :
Những người văn thư thường soạn thảo các đơn từ, văn kiện Muốn thực hiện các điều đó một cách nhanh chóng, gọn gàng và hiệu quả Microsoft Word là một chương trình xử lý văn bản đầy đủ, hiệu suất nhất Sử dụng Word 2000 chúng ta có thể dễ dàng làm các văn bản từ đơn giản đến phức tạp
II KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT WORD 2000 :
1-Khởi động :Cách 1: Kích đúp (Double Click) vào biểu tượng trên Desktop Cách 2: Kích nút Start chọn Program, chọn Microsoft Word Cách 3: Kích My Computer hoặc Windows Explorer tìm Program Files chọn Microsoft Office chọn Office sau đó kích đúp (Double Click) vào biểu tượng WinWord
Cách 4: Kích nút Start chọn Run chọn Browse chọn ổ đĩa, đường dẫn, tên file (C:\Program
files\Microsoft Office\Office\WinWord.exe)
2-Thoát Word :Cách 1: Kích vào nút (Close) ở phía phải trên thanh tiêu đềCách 2: Kích vào Menu File chọn Exit
Cách 3: Kích đúp (Double Click) vào Control Menu Box
Cách 4: Nhấn phím Alt + F4
Lưu ý : Nếu văn bản đag soạn thảo chưa được lưu thì Word sẽ thông báo
- YES : lưu lại
- NO : thoát và không lưu
- CANCEL : hủy bỏ hộp thoại, trở lại soạn thảo
h.2
h.3
h.3
Microsoft Word
Trang 2III MÀN HÌNH WORD 2000 :
Sau khi Word 2000 khởi động, ta có cửa sổ chương trình như dưới đây :
- Title bar : Thanh tiêu đề, thể hiện tên chương trình Microsoft Word
- Menu bar : Các tên lệnh trình bày theo từng nhóm
- Tool bar : Thanh Toolbar là những nút lệnh thể hiện biểu tượng, có thể cho hiện các thanh bằng cách đưa Mouse (chuột) vào Toolbar, Right Click (nhấp phải chuột) chọn thanh cần thiết, thanh nào đang hiện ra sẽ có dấu kiểm đứng trước Các thanh thường sử dụng là Standard và Formatting
Thanh công cụ Standard Toolbar
Thanh công cụ Formatting Toolbar
- Ruler : Thước ngang, thước dọc
- Text area : Vùng soạn thảo văn bản
- Scroll bar : Thanh cuốn ngang, thanh cuốn dọc
Thanh công cụ Drawing Toolbar
Thanh công cụ Tables and Borders Toolbar
- Status bar : Dòng trạng thái của văn bản (hàng cuối cùng của cửa sổ văn bản)
Trang 3CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
TRONG SOẠN THẢO
I KHÁI NIỆM:
1)Các thành phần của văn bản :
Character (Ký tự) Là phím ký tự được gõ từ bàn phím ( trừ các phím chức năng)
Word (từ) Là tập hợp các ký tự cách bởi bước trắng
Sentence (câu) Là tập hợp các từ kết thúc bởi dấu chấm câu (.)
Paragraph (đoạn) Là một đoạn văn bản cách nhau phím ENTER
Object (đối tượng) Là hình ảnh, âm thanh hoặc 1 dạng thông tin của một trình ứng dụng
khác được chèn vào văn bản
Block (khối) Một phần liên tục của văn bản được chọn
Insert Point (trỏ chèn)Vạch nhấp nháy, nơi nhập dữ liệu hoặc đối tượng sẽ được chèn vào.Word Wrap Phần tự động xuống dòng khi gặp lề phải của văn bản
Shift – Enter Xuống hàng nhưng vẫn thuộc Paragraph cũ
Enter Xuống hàng và tạo Paragraph mới
Ctrl – Enter Qua trang mới
Nhập văn bản thô :
Chọn Font rõ ràng, kiểu chữ thường
Nhập nội dung văn bản đầy đủ, gõ nhanh, chính xác
Cần phân biệt Word Wrap và ParagraphĐể nhập văn bản có dấu tiếng Việt, phải dùng Font chữ như Font ABC (tên bắt đầu bởi Vn) Font VNI (tên bắt đầu bởi VNI-Tên Font), Font Unicode (Times New Roman, )
Các kiểu gõ dấu tiếng Việt:
Kiểu TELEX
aw ă f Dấu huyền
oo ô r Dấu hỏi
ow ơ x Dấu ngã
ee ê j Dấu nặng
Ví dụ : Kiểu gõ Telex
Thưởng đồng : Thuwowrng ddoofng (Thuwowngr ddoongf)Cộng hòa : Coojng hofa (Coongj hoaf)
Kiểu gõ Vni
Thưởng đồng : Thu7o73ng d9o65ng (Thu7o7ng3 d9o6ng5)Cộng hòa : Co65ng ho2a (Co6ng5 hoa2)
Trang 4a) Keyboard:
Ctrl + , Ctrl + Con trỏ lên, xuống 1 Paragraph
Page Up, Page Down Lên, xuống 1 cửa sổ màn hình
Ctrl+PageUp, Ctrl+PageDown Về đầu trang trước, trang sau
Ctrl+Alt+PageUp, Ctrl+Alt+PageDown Về đầu cửa sổ màn hình
Về cuối cửa sổ màn hìnhCtrl + Home, Ctrl + End Về đầu, cuối văn bản
b) Mouse: Sử dụng thanh trượt dọc
II CÁC LỆNH SOẠN THẢO :
1) Chọn khối :
Vùng chọn (bôi đen) của văn bản: di chuyển chuột (Mouse) qua phía trái văn bản, Chuột (Mouse) có dạng
Chọn 1 từ (word) : Kích đúp (Double Click) ở từ cần chọn
Chọn 1 dòng : Đưa chuột qua trái, Kích (Click) ở dòng cần chọn
Chọn nhiều dòng: Đưa chuột qua trái, Kích (Click) ở dòng đầu sau đó rê xuống đến dòng cần chọn
Chọn 1 câu: Nhấn giữ phím Ctrl và kích (Click) tại câu chọn Hoặc nhấn giữ phím Shift, gõ các phím , , , để di chuyển đến cuối câu chọn
Chọn 1 đoạn văn bản:
Cách 1: Rê chuột (Mouse có dạng ) từ điểm đầu đến điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn
Cách 2: Kich (Click) chuột vào đầu đoạn cần chọn, nhấn giữ phím Shift, kích chuột ở cuối đoạn cần chọn
Cách 3: Đưa con trỏ đến đầu đoạn cần chọn, giữ phím Shift, gõ các phím , , , để di chuyển đến cuối đoạn chọn
Chọn 1 Paragraph:
Cách 1: Đưa chuột qua trái ở Paragraph cần chọn sau đó kich đúp
Cách 2: Kích đúp 3 lần liên tiếp tại Paragraph cần chọn
Lên 1 hàng (Click)Lên 1 cửa sổ màn hình (Click) Click giữ luôn rê đến 1 vị tríXuống 1 cửa sổ màn hình (Click)Xuống 1 hàng (Click)
Lên 1 trang (Click)Xuống 1 trang (Click)
Trang 5Chọn toàn bộ văn bản:
Cách 1: Ctrl + A
Cách 2: Đưa chuột qua trái Kích 3 lần liên tiếp sẽ chọn cả văn bản
Cách 3: Đưa chuột qua trái và nhấn phím Ctrl, Click chuột cả văn bản được chọn
Chọn mở rộng: bấm phím F8 hoặc nhắp Double vào nút EXT trên thanh trạng thái:
Mở rộng chọn từ câu, Paragraph, toàn bộ
Shift + F8 thu hẹp khối chọn
F8 đầu khối chọn, kích M tại cuối khối chọn
F8, gõ 1 ký tự sẽ chọn từ vị trí gõ F8 đến ký tự gần nhất
Kết thúc chọn mở rộng gõ ESC
Chọn khối cột:
Cách 1: Ctrl + Shift + F8 , nhắp M vào cuối khối
Cách 2: Giữ phím Alt trong khi rê chọn
2)Sao chép, di chuyển, xóa khối :
a-Sao chép :
Chọn khối cần sao chép
Cách 1: Menu Edit chọn COPY
Cách 2 : Ctrl + C
Cách 3 : Kích phải chuột chọn COPY
Cách 4 : Kích vào biểu tượng lệnh COPY trên thanh ToolBar Dời trỏ chèn đến vị trí mới
Cách 1: Menu Edit chọn PASTE
Cách 2 : Ctrl + V
Cách 3 : Kích phải chuột chọn PASTE
Cách 4 : Kích vào biểu tượng lệnh PASTE trên thanh ToolBarb-Di chuyển :
Chọn khối cần di chuyển
Cách 1: Menu Edit chọn CUT
Cách 2 : Ctrl – X
Cách 3 : Kích phải chuột chọn CUT
Cách 4 : Kích vào biểu tượng lệnh CUT trên thanh ToolBarDời trỏ chèn đến vị trí mới
Cách 1: Menu Edit chọn PASTE
Cách 2: Ctrl – V
Cách 3: Kích phải chuột chọn PASTE
Cách 4: Kích vào biểu tượng lệnh PASTE trên thanh ToolBarSử dụng Mouse: (sao chép hay di chuyển không qua Clipboard)
Chọn khối cần sao chép hay di chuyển.
Nhấn giữ phím Ctrl đưa chuột đên khối Click chuột và rê đến vị trí mới rồi thả ra (nếu di chuyển thì không nhấn Ctrl)
Hoặc : Chọn khối cần sao chép hay di chuyển.
Rê khối đã chọn bằng nút phải M đến vị trí mới thả ra sau đó xuất hiện hộp thoại, rồi chọn Copy Here hay Move Here
c-Xoá khối :
Chọn khối cần xóa
Nhấn phím Delete
3)Các lệnh về File :
a) Tạo File văn bản mới :
Trang 6 Cách 3: Vào Menu File chọn New sẽ mở ra hộp thoại New chọn lớp General chọn Blank Document
b) Mở File văn bản đã có trên đĩa :
Cách 1: Nhắp vào biểu tượng Open
Cách 2: Vào Menu File chọn Open
Cách 3: Ctrl + O
3 trường hợp trên đều mở ra hộp thoại Open
Trong mục Look in : Kích vào nút chọn đường dẫn tới File (tập tin) cần mở sau
đó chọn File cần mở rồi nhắp nút lệnh Open
Trong trường hợp có thể vào Menu File chọn 1 File văn bản ( chỉ áp dụng cho 4
File được mở trước đó)
c) Lưu File văn bản :
C1: Vào Menu File chọn Save
C2: Kích vào biểu tượng Save trên
thanh Toolbar
C3: Nhấn Ctrl – S
*Các trường hợp trên : Nếu File mới
soạn thảo, khi lưu lại sẽ xuất hiện hợp
thoại – trong mục Save in chọn ổ đĩa \
đường dẫn cần ghi tới, trong mục File
name : đặt tên tập tin (tên tập tin gọn và
thể hiện nội dung văn bản đó) Còn File
văn bản củ quá trình sửa chữa khi lưu lại
thì máy tự động lưu
*Trong trường hợp cần ghi File với tên mới :
vào menu File chọn Save As trong mục
Save in : nhấp vào nút chọn ổ đĩa đường
dẫn tới nơi cần lưu File, mục File name có
thể đặt lại tên mới, sau đó nhắp nút lệnh
Save
Lưu File có Password:
Nhắp vào Tools trong hộp thoại Save As,
mục General Oftoins dành để gõ Password
vào Có 2 loại:
Password to open : Nhập mã số để mở
File
Password to modify : Nhập mã số để
không sửa chữa được FileSau khi nhập mã số vào Password to open
hoặc Password to Modify rồi OK, word mở ra
hộp thoại Confirm Password
Trang 7ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I CHÈN KÝ TỰ (SYMBOL) :
Chèn ngay tại vị trí con trỏ, dời con trỏ đến vị trí cần chèn, vào Menu Insert chọn Symbol.Chọn lớp Symbol trong mục Font chọn Wingdings sau đó chọn hình tượng trong Wingdings phù hợp, kích vào Insert sau cùng kích Close
II ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ :
A-Sử dụng trên thanh Toolbar :
Chọn khối văn bản cần định dạng, nếu không chọn khối sẽ có tác dụng tại vị trí con trỏ hay các ký tự được nhập sau đó
Font : Chọn lại mẫu chữ
Font ABC (TCVN) : Những ký tự đầu là : VnFont Vni : Những ký tự đầu là : Vni-Tên fontFont Unicode : Times New Roman, Tahoma Nhấn tổ hợp phím (CTRL + SHIFT + F) sau đó gõ tên Font chữ vào
Font size: Chọn lại kích cỡ chữ (độ lớn chữ)
Nhấn tổ hợp phím (CTRL + SHIFT + <) Cỡ chữ sẽ thay đổi
Font style: Chọn kiểu chữ :
Font
Font Size
Trang 8Bold : Chữ in đậm (CTRL + B)
Italic : Chữ nghiêng (CTRL + I)
Underline : Chữ gạch dưới (CTRL + U)
Highlight : Làm rõ (chiếu sáng) đoạn văn bản cần thiết
Font color : Chọn màu chữ
B-Sử dụng Menu Format :
Vào Menu Format chọn Font (hoặc nhắp phải chuột chọn Font…)
None Không gạch dưới
Single Gạch dưới 1 nét
Words Only Chỉ gạch dưới từng từ
Double Gạch dưới 2 nét
Dotted Gạch dưới bằng dấu chấm
Thick Gạch dưới bằng nét dày
Dash Gạch dưới bằng nét đứt
Dot dash Gạch dưới bằng nét chấm gạch
Dot dot dash Gạch dưới bằng nét chấm chấm gạch
Wave Gạch dưới bằng nét lượn sóng
Trang 9Riêng mục Effects : Tạo hiệu ứng như:
Strikethrough Gạch giữa ký tự bằng nét đơn
Double Strikethrough Gạch giữa ký tự bằng nét đôi
Superscript Đưa chữ lên trên và kích thước nhỏ
Subscript Đưa chữ xuống dưới và kích thước nhỏ
Emboss Chữ nổi màu trắng, bóng màu đen nằm dưới
Engrave Chữ nổi màu trắng, bóng màu đen nằm trên
Small Caps ĐỔI CHỮ THƯỜNG THÀNH CHỮ IN SIZE NHỎ HƠN
All Caps ĐỔI CHỮ THƯỜNG THÀNH CHỮ IN CÙNG SIZE
Có thể chọn Font chữ mặc nhiên khi tạo văn bản mới hay khởi động lại Word
Sau khi đã chọn những mục cần thiết, nhắp vào nút Default (Mặc định), sau đó nhắp vào
nút Yes
Lớp Character Spacing:
Quy định khoảng cách giữa các ký tự hoặc vị trí các ký tự trong văn bản
Scale: Co hay giãn chữ theo chiều ngang
> 100% : giãn rộng
< 100% : co lại
Spacing: Khoảng cách giữa các ký tự
Normal Khoảng cách bình thường
Expanded Khoảng cách dãn ra Chọn lại giá trị trong ô By :
CondensedKhoảng cách nén lại Chọn lại giá trị trong ô By :
Position: Vị trí của các ký tự
Normal Vị trí thường – các ký tự ngang hàng bằng nhau
Raised Đưa chữ lên trên kích thước không đổi Chọn lại giá trị trong ô By :
Lowered Đưa chữ xuống dưới kích thước không đổi.Chọn lại giá trị trong ô By
Lớp Text Effects :
Ở mục Animations sẽ tạo chữ lung linh, nhấp nháy Không có tác dụng khi in ra giấy
III ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ DÙNG PHÍM TẮT :
- Tăng 1 point size Ctrl + ] - Giảm 1 point size Ctrl + [
- Tăng 1 cở size Ctrl+Shift+> - Giảm 1 cở size Ctrl+Shift+<
- Chữ gạch dưới Ctrl + U - Chữ gạch double Ctrl+Shift+D
- Thường \ HOA Shift + F3 - Thường <-> hoa Ctrl+Shift+K
- Chỉ số dưới Ctrl + = - Chỉ số trên Ctrl+Shift+=
Trang 10ĐỊNH DẠNG PARAGRAPH
I CÁC BIỂU TƯỢNG TRÊN TOOLBAR :
Chọn Paragraph
1) Alignment : Gióng hàng Paragraph.
Chọn các nút lệnh :
Align Left : Canh lề trái
Align Right : Canh lề phảiJustify : Canh đều 2 bên
2) Indentation : Lề của paragraph
Deincrease Indent Lề trái Paragraph dời sang trái 1 bước tab
Increase Indent Lề trái Paragraph dời sang phải 1 bước tab
Sử dụng thước Ruler:
First Line Indent Khoảng thụt lề trái của dòng đầu tiênHanging Indent Khoảng thụt lề trái của Paragraph trừ dòng đầu tiênLeft Indent Lề trái của Paragraph
Right Indent Lề phải của Paragraph
Dời chuột đến các vị trí cần định dạng, Click chuột giữ luôn sau đó rê ngang trên thước Ruler đến vị trí cần thiết Những ví dụ dưới đây :
II VÀO MENU FORMAT :
Chọn Paragraph cần định dạng, hay định dạng ở Paragraph có con trỏ
Vào menu Format chọn Paragraph
Chọn lớp Indents and Spacing
- Alignment: gồm (Left, Centered, Right, Justified)
- Indentation: Lề của Paragraph
Left Định khoảng cách lề trái
Right Định khoảng cách lề phải
- Special
None Bình thường
First line Khoảng thụt của dòng đầu tiên Định lại trong hộp By :
Hanging Khoảng thụt của trừ dòng đầu tiên Định lại trong hộp By :
- Spacing Khoảng cách các dòng trong Paragraph
Single 1 line
1.5 line 1.5 line
Trang 11Double 2 line
At least Khoảng cách tối thiểu tính bằng Point
Exactly Khoảng cách chính xác tính bằng Point
Multiple Khoảng cách tính theo line, tối thiểu bằng 0.5 line
III SỬ DỤNG PHÍM TẮT :
Alignment:
Indentation:
- Lề trái sang phải 1 bước tab Ctrl + M
- Lề trái sang trái 1 bước tab Ctrl + Shift + M
- Lề trái sang phải 1 bước tab trừ dòng đầu Ctrl + T
- Lề trái sang trái 1 bước tab trừ hàng đầu Ctrl + Shift + T
Line Spacing
- Khoảng cách hàng đơn Ctrl + 1
- Khoảng cách hàng gấp đôi Ctrl + 2
- Khoảng cách hàng gấp 1,5 lần Ctrl + 5
Hủy bỏ định dạng Ctrl + Q
Trang 12CÁC LOẠI ĐỊNH DẠNG
I TABS :
Tạo các cột ký tự hay đoạn văn có phần so hàng với nhau ở một vị trí xác định
1) Chọn biểu tượng lệnh :
- Chọn loại tab ở góc trái giao nhau giữa thước ngang và dọc
Left Tab Canh bên tráiCenter Tab Canh giữaRight Tab Canh bên phảiDecimal Tab Canh theo dấu phân cách thập phân
- Chọn 1 điểm xác định trên thước ngang Click chuột tại vị trí đã chọn
- Có thể chọn nhiều loại Tab khác nhau
- Đặt con trỏ ở vị trí cần, nhấn phím Tab, con trỏ được dời đến vị trí đã định trước đó
Điều chỉnh Tab:
- Chọn các Paragraph cần hiệu chỉnh
- Kéo ký hiệu Tab trên thước đến vị trí thích hợp
- Xóa tab đã đặt, kéo ký hiệu Tab ra khỏi ruler
Nếu không đặt tab, thì mặc định một bước Tab là 0.5”
2) Sử dụng Menu :
Chọn các Paragraph cần trình bày
Vào Menu Format chọn Tabs
Thực hiện việc đặt Tab trong hộp thoại Tabs :
Tab Stop Position: Nhập vị trí điểm dừng của Tab.
Alignment : Chọn loại Tab (Left, Center, Right,
Decimal, Bar)
Leader Chọn đường nét ở đầu của mỗi tab 1 None
Trước Tab là khoảng trắng 2, 3, 4 Trước Tab là dấu
chấm, nét đứt, gạch mảnh
Các nút lệnh:
Clear all Xóa tất cả các tab đã đặt để trước đó
Default Tab Stops Khoảng dừng tab mặc định cho một bước Tab
Trang 13II KHUNG VÀ NỀN (BORDERS AND SHADING) :
1) Trên thanh Toolbar :
- Chọn Paraghaph cần trang trí
Dùng biểu tượng Borders
Nhắp biểu tượng Border ( trên thanh Formatting), chọn 1 lệnh
Outside Border Kẻ đường viền bao quanh
Top Border Kẻ đường viền phía trên
Bottom Border Kẻ đường viền phía dưới
Left Border Kẻ đường viền bên trái
Right Border Kẻ đường viền bên phải
All Border (Thường sử dụng cho Table)Inside Border (Thường sử dụng cho Table) Inside Horizontal Border (Thường sử dụng cho Table)
Inside Vertical Border (Thường sử dụng cho Table)
No Border Không kẻ hay bỏ đường viền đã tạo
Dùng biểu tượng Tables and Borders
Nhắp vào biểu tượng Tables and Borders trên thanh Standard sẽ có thêm thanh biểu tượng lệnh
Line Style Chọn dạng nét kẻ
Line Weight Chọn độ dày nét kẻ
Border Color Chọn màu nét kẻ
Border Giống biểu tượng Border
Shading Color Tạo màu nền cho Paragraph
2)Sử dụng Menu :
Chọn Paragraph, hay đoạn văn bản
Vào Menu Format chọn Borders and Shading…
Lớp Borders:
Setting Chọn dạng đường viền
None Không kẻ đường viền
Shadow Kẻ đường viền bao quanh có bóng
3D Kẻ đường viền bao quanh có dạng nổi
Custom Kẻ đường viền tùy chọn cho từng cạnh
Style Chọn dạng đường nét
Width Chọn độ dày nét vẽ
Options Chọn khoảng cách từ đường viền đến văn bản
Apply to Chọn phạm vi ảnh hưởng của lệnh (Paragraph hoặc Text)
Lớp Page Borders:
Tạo đường viền trang in Giống nhự lớp Border, có thêm mục Art để tạo đường viền trang
trí bao quanh trang in
Trang 14Lớp Shading:
Fill Chọn màu nền cho Paragraph hay đoạn văn bản
Patterns Tạo lưới trên nền Fill bằng cách chọn Color và Style
III CHANGE CASE :
Dùng thay đổi chữ HOA với chữ thường
- Chọn Paragraph
- Vào Menu Format chọn Change case
Ký tự đầu câu là chữ hoa
toàn bộ thành chữ thường
TOÀN BỘ THÀNH CHỮ HOA
Ký Tự Đầu Từ Là Chữ Hoa
Đổi từ thường sang HOA và ngược lại
IV.DROP CAP :
Ký tự đầu tiên của Paragraph lớn chiếm vài dòng
chữ trong Paragraph
Dời trỏ chèn đến Paragraph cần tạo Drop Cap, vào
Menu Format chọn Drop Cap
Position Chọn theo mẫu
Font Chọn Font chữ cho Drop Cap
Lines to drop Chọn số dòng cho Drop Cap
Distance from text Khoảng cách từ Drop Cap
đến văn bản
None : Không tạo Drop Cap
V BULLETS AND NUMBERING :
Điền số hay các ký hiệu ở đầu của mỗi Paragraph Có 2 dạng
- Numbered : Đầu mỗi paragraph chèn thêm số hoặc ký tự (1, 2, 3, hay a, b, c, )
- Bulletted : Đầu mỗi paragraph chèn một ký tự đặc biệt (Synbol)
1) Dùng biểu tượng lệnh :
Trang 15Chọn các paragraph liên tiếp.
Biểu tượng NumberingBiểu tượng Bullets Muốn bỏ định dạng trên nhấp lại biểu tượng tương ứng
2) Dùng Menu :
Chọn các paragraph liên tiếp Vào menu Format chọn Bullets and Numbering
Lớp Numbered:
Chọn một mẫu nào đó sau đó nhấp OK
Nếu muốn hiệu chỉnh nhắp nút Customize
Number Format: Định dạng lại số thứ tự như 1 hoặc 1-, (1)…
Font Thay đổi Font cho số thứ tự
Number Style Chọn cách đánh số thứ tự 1, 2, 3 hoặc a, b, c
Start at Bắt khởi động từ số
Number position Vị trí của số thứ tự (Left, Right, center)
Text position Vị trí chữ của paragraph thụt vào so với số thứ tự thể hiện qua Indent at
Lớp Bulleted :
Chọn một mẫu sau đó nhấp nút Ok
Nhắp nút Customize… để điều chỉnh lại chọn
tiếp Bulleted sẽ hiện hộp thoại Symbol
Bullet character Liệt kê các ký tự được
chọn trước, có thể chọn ký tự khác bằng cách
nhắp vào Font… hoặc Bullet…
Chú ý:
Nếu đầu dòng gõ dấu * hoặc dấu – khi
Enter tạo paragraph mới sẽ định dạng theo
kiểu Bullet
Nếu dòng gõ số 1- hoặc chữ a- khi Enter
tạo paragraph mới sẽ định dạng theo kiểu
Numbering
Trang 16BẢNG BIỂU (TABLE)
I GIỚI THIỆU :
Bảng biểu là kiểu trình bày văn bản theo dạng hàng và cột
Bảng gồm các hàng (Row) và các cột (Column) Giao giữa hàng và cột gọi là ô (Cell)
II TẠO BẢNG :
Dời con trỏ đến vị trí cần chèn
Cách 1: vào menu Table chọn Insert Table
Nhập số hàng, cột, độ rộng cột
Cách 2: Kích biểu tượng Insert Table
Rê chuột để chọn số hàng, cột
Cách 3: Kích biểu tượng Draw Table trên thanh Toolbar
kích Table and Borders (hoặc Menu Table chọn Draw
Table) Con trỏ chuột thành dạng cây bút chì Rê chuột vẽ
1 khung hình chữ nhật rồi tiến hành vẽ các hàng, các cột
bên trong Bấm Esc để thoát
Trang 17III THAO TÁC TRONG BẢNG :
1) Di chuyển điểm nháy :
Nhấn phím Tab : Chuyển đến ô sau Nếu là ô cuối cùng, nhấn Tab tạo hàng mới
Nhấn Shift + Tab: Chuyển đến ô kế trước hay dùng các phím mũi tên Con trỏ
ở ô cuối cùng của hàng cuối cùng nhấn Tab kẻ dòng mới
Kích chuột vào 1ô, con trỏ sẽ dời đến ô đó
2) Chọn khối :
a) Chọn ô:
Kích chuột gần biên trái của ô cần chọn
Rê chuột theo 2 chiều sẽ chọn được nhiều ô liên tiếp
b) Chọn hàng:
Cách 1 : Dời con trỏ vào ô chứa hàng cần chọn, vào Menu Table chọn Select Row (hoặc Alt + A + R)
Cách 2 : Kích phía trái hàng cần chọn
Rê chuột theo chiều dọc chọn được nhiều hàng liên tiếp
c) Chọn cột:
Cách 1: Dời con trỏ vào ô chứa cột cần chọn, vào Menu Table chọn
Select Column (hoặc Alt + A + C)
Cách 2 : Kích phía trên cột cần chọn (chuột biến thành mũi tên đen nhỏ
hướng xuống)
Rê chuột theo chiều ngang sẽ chọn được nhiều cột liên tiếp
Cách 3 : Giữ phím Alt trong khi kích chuột vào ô chức cột cần chọn
d) Chọn bảng:
Dời con trỏ vào bảng
Cách 1: Menu Table chọn Select Table
Cách 2: Alt + Phím số 5 (tắt đèn numlock)
Cách 3: Giữ phím Atl + kích đúp chuột vào ô bất kỳ
Cách 4: Chọn toàn bộ hàng hay cột
3) Nhập nội dung :
Mỗi ô có thể chứa ký tự, hình vẽ- Chiều rộng ô quyết định lề của Paragraph có trong ô
4) Chèn :
a) Chèn hàng (cột) :
Dời con trỏ vào ô chứa hàng (cột) cần chọn
Cách 1: Menu Table chọn Insert Rows (Columns)
Cách 2: Alt + A +I
Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng Insert Rows (Columns) ( )
Hàng (cột) mới, sẽ đẩy hàng (cột) đã chọn xuống phía dưới (sang phải)
Trang 18b) Chèn ô :
Chọn 1 ô làm mốc
Cách 1: Menu Table chọn
Insert Cells
Cách 2: Alt + A + I
Cách 3: Kích chuột vào biểu
tượng Insert Cells
Ô mới chèn sẽ đẩy ô cũ phụ
thuộc vào lệnh chọn trong hộp
thoại Insert Cells:
5) Xoa ù:
a) Xoá hàng (cột) :
Chọn hàng (cột) cần xoá
Cách 1: Menu Table chọn Delete Rows (Delete Column)
Cách 2: Alt + A + D
b) Xóa ô :
Chọn ô cần xóa
Cách 1: Menu Table chọn
Delete cells
Cách 2: Alt + A + D
Những ô còn lại sau khi
xóa phụ thuộc vào lệnh
chọn trong hộp thoại
Delete Cells
IV ĐIỀU CHỈNH ĐỘ RỘNG CỘT (CHIỀU CAO HÀNG) :
Đưa chuột biên phải (dưới) cột (hàng), chuột biến thành rê click chuột giữ luôn điều chỉnh độ rộng cột (hàng)
V.NHÓM, TÁCH Ô :
1) Nhóm :
Các ô liên tiếp nhau được nhóm thành 1 ô
Chọn các ô cần nhóm
Cách 1 : Vào Menu Table chọn Merge cells
Cách 2 : Click biểu tượng Merge cells ( )
Cách 3 : Sử dụng biểu tượng Eraser ( ) xóa biên các ô cần nhóm
2) Tách ô :
Chia 1 ô thành nhiều ô liện tiếp
Chọn ô cần tách
Cách 1 : Vào Menu Table chọn Split cells
Cách 2 : Click biểu tượng Split cells ( )
Number of columns: Nhập số cột cần tách
Number of rows: Nhập số hàng cần tách
Merge cells before splic: nhóm ô trước khi tách
Trang 19VI.TRÌNH BÀY TABLE :
1) Trình bày :
Table có những lệnh riêng trên thanh Table And Borders
Align Top Chữ nằm trên đỉnh ô Ghi chúCenter Vertically Chữ nằm giữa ô Ghi chúAlign Bottom Chữ dưới đáy ô Ghi chúChange Text Direction Chữ có thể thay đổi hướng duï Vi
Distribute Rows Evenly Các hàng có chiều cao bằng nhauDistribute Columns Evenly Các cột có độ rộng bằng nhauTable Autoformat Định dạng Bảng tự độngSort Ascending Sắp xếp thứ tự tăng dầnSort Descending Sắp xếp thứ tự giảm dầnAutoSum Tính tổng cho các ô số
2) Trang trí bảng :
Các ô được trang trí bằng cách dùng
Borders And Shading
* Autoformat:
Chọn Table, kích biểu tượng Table
Autoformat ( hoặc Menu Table chọn
Table Autoformat)
Chọn 1 kiểu trong Formats
VII SẮP XẾP:
Sắp xếp lại các hàng trong bảng dựa vào
thứ tự tăng dần hoặc giảm dần của một
hoặc nhiều cột được chọn
Chọn các hàng cần sắp xếp (nếu sắp
xếp toàn bộ thì dời con trỏ vào bảng)
Menu Table chọn Sort
Sort by: Chọn cột ưu tiên để sắp
xếp
- Ascending: Sắp xếp thuận
- Descending: Sắp xếp nghịch
Then by: Chọn cột ưu tiên kế
My list has: Có tiêu đề hàng hay
không
Header row: Chọn tiêu đề hàng
No header row: không chọn tiêu
đề hàng
Ví dụ : Đã có bảng nhưng chưa
sắp xếp, trang trí