Hoạt động 3Gv: Yêu cầu HS xem phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK và trả lời câu hỏi: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?. Gv: Yê
Trang 1Tiết: 1 Bài:1 Sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Soạn ngày:
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đàu dây dẫn.
Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
Gv: đvđ đi đến nội dung của bài học
Gv: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến
kiến thức Vật lí 7, dựa và sơ đồ 1.1 trong SGK (Dụng
cụ để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế – Nêu
nguyên tắc sử dụng những loại dụng cụ đó)
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu các nhóm bố trí và tiến hành thí nghiệm.
Hs: Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1 trong SGK – Tiến
hành đo và ghi các kết quả đo đợc
– Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C 1
Gv: Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi C 1
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Trang 2Hoạt động 3
Gv: Yêu cầu HS xem phần thông báo về dạng đồ thị trong
SGK và trả lời câu hỏi: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Nhận xét và bổ sung và yêu cầu HS trả lời C 2
Hs: Từng HS làm C 2
Gv: Yêu cầu đại diện HS trả lời đa ra nhận xét và yêu cầu
đại diện một vài nhóm nêu kết quả nhận xét về mối quan hệ
Gv: Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I Đồ
thị biểu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì?
Vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập.
Vận dụng đợc định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế.
Đồ thị biễu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì?
Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi.
Gv: Nhận xét và đặt vấn đề đi đến nội dung của bài học.
* Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học.
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS dựa vào kết quả bảng 1 và 2 ở bài học trớc
tính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ HS tính toán cho chính xác.
*Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 2
Trang 3Gv: Yêu cầu một vài HS trả lời C 2 và cho cả lớp thảo luận.
Hs: Từng HS trả lời C 2 và thảo luận với cả lớp.
Gv: Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3
Gv: Yêu cầu HS đọc phần Tb khái niệm điện trở trong SGK.
Hs: hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi sau:
Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào?
Khi tăng hiệu điện thế đặt vào dây dẫn lên hai lần thì điện trở
của dây dẫn tăng lên mấy lần? Vì sao?
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, cờng độ dòng điện
qua dây dẫn là 300mA Tính điện trở của dây dẫn.
Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M = … = k … .
Nêu ý nghĩa của điện trở.
Hs: Các nhóm suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV.
Gv: Yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời và kết luận.
Gv: Yêu cầu HS phát biểu và viết hệ thức của địn luật Ôm.
Hs: Tiến hành theo yêu cầu của GV.
*Tìm hiểu khái niệm điện trở Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
Hs: Từng HS trả lời các câu hỏi GV đa ra.
Gv: Gọi một HS lên bảng giải C 3 , C 4 và trao đổi với cả lớp.
Hs: Giải C 3 và C 4
Gv: Chính xác hoá từng câu trả lời của HS.
Gv: Dặn dò Hs về nhà học bào cũ và làm một số bài tập trong
SBT, đọc và chuẩn bị trớc bài thực hành: Xác định điện trở
của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế.
*Củng cố bài học và vận
dụng
C3: U = 6VC4: I1 =
Trang 4Tiết: 3 Bài:3 Thực hành xác định điện trở của một
dây dẫn bằng ampekế và vônkế.
Soạn ngày: 23/8/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở bằng Ampe kế và Vôn kế.
Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS.
Gv: Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở.
Hs: Nêu công thức tính điện trở.
Gv: Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và câu c trong
SGK.
Hs: Trả lời câu hỏi.
Gv: Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đò trong thí nghiệm.
Hs: Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện trong thí nghiệm (So
Gv: Theo dõi giúp đỡ các nhóm HS mắc sơ đồ mạch điện
đặc biệt là khi mắc Vôn kế và Ampe kế.
Hs: Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng.
Gv: Theo dõi và nhắc nhở mọi Hs đều phải tham gia hoạt
Hoạt động 3
Gv: Nhận xét kết quả tinh thần và thái độ thực hành của
từng nhóm.
Hs: Nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm cho bài sau.
Gv: Yêu cầu HD các nhóm thu rọn dụng cụ thực hành và
dọn vệ sinh phòng thực hành.
Hs: Thu don dụng cụ và dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
Gv: yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc bài mới:
Đoạn mạch nối tiếp
*Nhận xét
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 4
Trang 5Tiết: 4 Bài:4 đoạn mạch nối tiếp.
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức suy ra từ lí thuyết.
Vận dụng kiến thc đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp.
Cờng độ dòng điện chạy trong bóng đèn có mối quan hệ
nh thế nào với cờng độ dòng điện chạy trong mạch
chính.
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn có mối quan hệ nh
thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
Hs: vchuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Nhận xét bổ sung và kết luận.
*Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài mới
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C 1 và cho biết hai điện trở
có mấy điểm chung.
Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Hớng dẫn HS vận dụng những kiến thức vừa ôn tập
để trẩ lời câu hỏi C 2
Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi C 2
Gv: Nhận xét bổ sung và kết luận.
*Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
C1: R 1 , R 2 và ampekế đợc mắc nối tiếp với nhau.
C2: I =
2
2 1
1
R
U R
U
2
1 2
1
R
R U
U
Hoạt động 3
Gv: Yêu cầu HS xem SGK phần điên trở tơng đơng và
trả lời câu hỏi: Thế nào là điên trở tơng đơng của đoạn
mạch.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Hớng dẫn HS xây dựng công thức (4) trong SGK.
Kí hiệu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa
2 đầu các điện trở là U 1 , U 2 Hãy viết hệ thức biểu diễn
mối liên hệ giữa U, U 1 , U 2
Cờng đô dòng điện qua mạch là I Viết biểu thức tính U,
U 1 , U 2 theo I và R.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
*Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
Trang 6Hoạt động 4
Gv: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh trong SGK (Theo
dõi kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ).
Hs: Các nhóm bố trí và tiến hành thí nghiệm theo hớng
dẫn của SGK.
Gv: Yêu cầu một vài HS phát biểu kết luận.
Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
*Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 5
Gv: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối
tiếp?
Hs: Chuẩn bị và trả lời C 4
Gv: Trong sơ đồ hình 4.3b SGK có thể chỉ mắc hai điện
trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau (thay cho việc mắc
3 điện trở)? Nêu cách tính điện trở tơng đơng của đoạn
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Trang 7Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
2
1 2
1
U
U I
I
nên ta có:
2
12 2
5 , 1
I2 =
15
3
= 0,2A Do R1ntR2 nên I = I1 =
I2 = 0,2A Vậy Ampe kế chỉ 0,2A
+ Điện trở tơng đơng của đoạn mạch: Rtđ
= R1 + R2 Rtđ = 5 + 15 = 20
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB: UAB = 0,2.20 = 4V
Hoạt động 4
GV hớng dẫn HS giải một số bài tập khác
HS : Thực hiện theo hớng dẫn của GV
*Củng cố:
Trang 8TiÕt: 6 Bµi:5 ®o¹n m¹ch song song.
Trang 9Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song
hiệu điện thế và cờng độ dòng điện chạy trong mạch
chính có mối quan hệ thế nào với hiệu điện thế và
c-ờng độ dòng điện qua các mạch rẽ?
Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV
Gv: Nhận xét và bổ sung
*Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học
U = U1 = U2 (1)
I = I1 + I2 (2)
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 và cho biết hai điện
trở có mấy điểm chung? Hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện có đực điểm gì?
Hs: Chuẩn bị và trả lời C1
Gv: Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa ôn tập và
hệ thức của định luật Ôm trả lời C2
Hs: Chuẩn bị và hoàn thành theo hớng dẫn của GV
* Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
C2: I1R1 = I2R2
1
2 2
1
R
R I
1 2
R R R Rtđ =
2 1
2 1
R R
R R
Hoạt động 4
Gv: Yêu cầu HS bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng theo hớng dẫn của SGK
Hs: Chuẩn bị bố trí và tiến hành thí nghiệm
Gv: Yêu cầu HS phát biểu kết luận
Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận
Hs: Tiến hành theo hớng dẫn của GV
Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài cũ và làm một số bài
tập trong SBT và đọc trớc bài: Bài tập vận dụng
định luật Ôm.
* Củng cố bài học và vận dụng
C5: +ADCT: Rtđ =
2 1
2 1
R R
R R
Rtđ =
30 30
30 30
= 15 = R12+ ADCT: Rtđ =
3 12
3 12
R R
R R
Rtđ =
15 30
15 30
Trang 10Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Hãy cho biết R 1 , R 2 đợc mắc với nhau nh thế nào?
Ampe kế và Vôn kế đo những đại lợng nào trong
mạch?
Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và
cờng độ dòng điện qua mạch chính, vận dụng công
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
R 1 và R 2 đợc mắc với nhau nh thế nào? các Ampe
kế đợc dùng để đo những đại lợng nào trong mạch?
Hs: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Hớng dẫn HS làm câu a và b của bài tập.
Hs: Làm bài tập theo hớng dẫn của GV.
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
R 2 và R 3 đợc mắc với nhau nh thế nào? R 1 đợc mắc
nh thế nào với đoạn mạch MB? Ampe kế đo đại
l-ợng nào trong mạch?
Viết công thức tính R tđ theo R 1 và R MB
Hs: chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV và làm câu a
Gv: Yêu cầu HS viết công thức tính cờng độ dòng
điện chạy qua R 1 Viết công thức tính U MN và I 2 , I 3
Hs: Hoạt đông theo yêu cầu của GV và tiến hành
I =
0,2A Hoạt động 4
Gv: ? Muốn giải bài tập về vận dụng định luật Ôm
cho các đoạn mạch cần tiến hành theo mấy bớc (4
bớc)
Hs: thảo luận nhóm chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV.
Gv: Yêu cầu HS về nhà làm một số bài tập trong
SBT và đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn.
Trang 12Tiết: 8 Bài:7 sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn
Suy luận và làm thí nghiệm kiểm tra đợc sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài.
Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của dây.
Gv: quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta.
Hs: Các nhóm HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Yêu cầu HS bằng vốn hiểu biết của mình nêu tên các
Gv: Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U thì
có dòng điện chạy qua nó không? Khi đó cờng dòng điện
này có cờng độ I nào đó hay không? Khi đó dây dẫn có
một điện trở xác định không?
Hs: Các nhóm suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Gv: Đề nghị HS quan sát hình 1.7 trong SGK (Hoặc một
số cuộn dây đã chuẩn bị sẵn) Và yêu cầu HS dự đoán
xem điện trở của các dây dẫn này có nh nhau không?
Hs: Các nhóm hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Những yếu tố nào ảnh hởng tới điẹn trở của dây?
Hs: Suy nghĩ và trả lời.
Gv: Nhận xét và bổ sung.
Gv: Để xác định sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào
một trong các yếu tố trên thì phải làm thế nào?
Trang 13Gv: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm tiến hành thí nghiệm.
Hs: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra theo yêu cầu của mục
2 phần II trong SGK Và hoàn thành băng 1.
Gv: Yêu cầu HS các nhóm đối chiếu kết quảthu đợc so
với dự đoán.
Hs: Đối chiếu kết quả so với dự đoán.
Gv: Yêu cầu HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều đà của dây.
Hs: Nêu kết luận.
* Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn.
C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn 3l có điện trở 3R.
Hoạt động 4
Gv: Gợi ý để HS trả lời C 2
Hs: Hoạt động theo gợi ý của GV.
Gv: Gợi ý để Hs trả lời C 3
Hs: Hoạt động theo gợi ý của GV.
Gv: Hớng dẫn HS đọc phần Có thể em cha biết trong
SGK.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập trong
SBT Đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
Trang 14Tiết: 9 Bài:8 Sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn.
Soạn ngày: 15/9/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì
điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây.
Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây Nêu đợc các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây.
Gv: Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn nh
thế nào để xác định sự phụ thuộc điện trở dây dẫn
vào chiều dài của chúng?
Gv: Các dây dẫn có cùng tíêt diện và làm từ cùng
một loại vật liệu thì sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài của dây nh thế nào?
Gv: Yêu cầu một số HS khác trình bày lời giải của
một số bài tập trong SBT đã hớng dẫn cho HS làm.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
*Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ và trình bày lời giải bài tập ở nhà theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2
Gv: Tơng tự nh đã làm ở bài học 7, để xét sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải
sử dụng các dây dẫn loại nào?
Hs: Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi.
Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu các sơ đồ mạch điện mạch
điện trong hình 8.1 trong SGK và thực hiện C 1
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Giới thiệu các điện trở R 1 , R 2 và R 3 trong các
mạch điện hình 8.2 và yêu cầu HS thực hiện C 2
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS từng nhóm dự đoán theo yêu cầu
của C 2 và ghi lên bảng các dự đoán đó.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
*Nêu dự đoán về sự phụ thuộc điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn.
3
R
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 14
Trang 15Đối với các dây dẫn có cùng tiết diện
và đợc làm từ cùng một vật liệu Nếu tiết diện của dây tăng lên bao nhiêu lần thì điện trở của dây giảm đi bấy nhiêu lần.
Hs: Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
vào bảng, đối với từng loại dây dẫn có tiết diện S 1 ,
*Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự
đoán đã nêu theo yêu cầu của C 2
Hoạt động 4
Gv: Hớng dẫn để Hs trả lời C 3 , C 4
Hs: Hoạt động tho hớng dẫn của GV.
Gv: Hớng dẫn HS tìm hiểu phần có thể em cha biết.
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Giao các bài tập để HS về nhà làm và yêu cầu
HS đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây dẫn.
*Củng cố vận dụng và dặn dò.
C 3 : Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp
3 lần điện trở của dây thứ 2.
C 4 : R 2 = R 1 2
1
S S
= 1,1
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Duyệt ngày tháng 9 năm 2013
Trang 16Tiết: 10 Bài:9 Sự phụ thuộc của vào vật liệu làm dây dẫn.
So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
điện trở suất của chúng.
Vận dung công thức l
R S
Gv: Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm
gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện của chúng?
Hs: Suy nghĩ và trả lời.
Gv: Các dây dẫn có cùng chiều dài làm từ cùng
một loại vật liệu thì điện trở phụ thuộc nh thế nào
vào tiết diện của dây?
Trang 17Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn có
cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhng đợc làm từ các
loại vật liệu khác nhau Yêu cầu HS làm C 1
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS bố trí và tiến hành thí nghiệm.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS thực hiện C 2
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
*Tìm hiểu về điện trở suất.
+ Khái niệm điện trở suất: (SGK)
C 2 : 0,5
Hoạt động 4
Gv: Yêu cầu và hớng dẫn HS thực hiện C 3
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Yêu cầu HS nêu đơn vị đo các đại lợng có tong
công thức tính điện trở vừa xây dựng.
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
*Xây dựng công thức tính điện theo các bớc yêu cầu của C 3
Gv: Yêu cầu HS thực hiện C 4
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học.
Hs: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C 5 , C 6
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Gv: Nhắc nhở HS về nhà học bài cũ và làm các bài
tập trong SBT và đọc trớc bài: Biến trở - Điện trở
dùng trong kỹ thuật.
*Vận dụng, rèn luyện kỹ năng tính toán và củng cố.
Trang 18Tiết: 11 Bài:10 điện trở - điện trở trong kĩ thuật.
Soạn ngày: 22/9/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của nó
Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh đợc cờng độ dòng điện chạy qua mạch.Nhận ra đợc điện trở dùng trong kỹ thuật
Gv: Cho HS cả lớp quan sát các loại
biến trở và yêu cầu HS nêu tên các
loại biến trở đó
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
(thực hiện C1)
Gv: Yêu cầu HS đối chiếu H 10.1a
với biến trở con chạy thật và yêu cầu
HS chỉ ra đâu là cuộn dây, hai đầu A,
B, đâu là con chạy và thực hiện C2,
C3
Hs: hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu HS vẽ lại các kí hiệu
trong sơ đồ của biến trở
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
*Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.
C2: Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở Vì khi đó khi dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua hoàn toàn cuộn dây và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của cuộn dây.
C3: Điện trở của đoạn mạch có thay đổi Vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu một số HS đọc trị số của
điện trở ở H 10.4a và thực hiện C9
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu HS quan sát ảnh màu số
2 in ở bìa 3 SGK (hoặc các điện trở
có trong bộ thí nghiệm) để nhận biết
các màu của 1 hay nhiều điện trở
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV
*Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ thuật.
C 7 : Lớp than hay lớp KL mỏng có thể có điện trở rất lớn vì tiết diện S của chúng có thể rất nhỏ nên theo công thức
Trang 19kh¸c trong SBT Yªu cÇu HS vµ nhµ
häc bµi vµ chuÈn bÞ tríc bµi 11: Bµi
10 5 , 0 20
9
Gi¸o ¸n thay thÕ: Gi¸o ¸n ®iÖn tö
DuyÖt ngµy th¸ng 9 n¨m 2013
Trang 20Tiết: 11 Bài:11 bài tập vận dụng định luật ôm và
công thức tính điện trở của dây dẫn
Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin của bài tập và cho
biết bài toán cho biết gì và yêu cầu tính gì?
Hs: thực hiện theo yêu cầu của GV
Gv?: Để tính cờng độ dòng điện ta sử dụng hệ
Gv: Yêu cầu HS thực hiện câu a của bài tập
Hs: Tiến hành giải câu a
Gv: Để tính đợc chiều dài của dây cần sử dụng
+ Điện trở của đoạn dây MA và NB: Theo hệ thức: R = l
s
R
= 1,7.10-8 200/0,2.10-6 = 17 Vậy điện trở của đoạn mạch MN: RMN = 17 + 360 = 377
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 20
Trang 21Gv: Yêu cầu HS đa ra phơng pháp giải câu b.
Hs: Nêu cách giải
Gv: Nhận xét và bổ sung (Tính hiệu điện thế ở hai
đầu mỗi dây sau đó lấy hiệu điện thế ở hai đầu
đoạn mạch trừ đi hiệu điện thế ở hai đầu mỗi dây)
và yêu cầu Hs thực hiện câu b
Hs: Giải câu b
b + Cờng độ dòng điện chạy trong mạch chính:
I = 220/377 AHiệu điện thế giữa hai đầu các dây MA và NB: U =
220/377*17 = 10VVậy hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn: Uđ = 220 – 10 = 210V
Hoạt động 4
Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học
Gv: Hớng dẫn Hs giải một số bài tập khác trong
SB
Yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc bài: Công
suất điện.
* Củng cố và dặn dò.
Trang 22Tiết: 12 Bài:11 bài tập
Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin của bài tập
và cho biết bài toán cho biết gì và yêu cầu
Gv: Yêu cầu HS đọc đầu bài và nêu yêu
cầu của bài toán
Hs: Hoạt động theo yêu cầu cảu GV
Hs: Tiến hành giải câu a
Gv: Để tính đợc chiều dài của dây cần sử
Gv: Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của * Bài 3:a + Điện trở tơng đơng của hai bóng
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 22
Trang 23Hs: Tính điện trở của các đoạn dây và tính
điện trở tơng đơng (R12) của hai bóng đèn
Gv: Yêu cầu HS tính
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu HS đa ra phơng pháp giải câu
b
Hs: Nêu cách giải
Gv: Nhận xét và bổ sung (Tính hiệu điện
thế ở hai đầu mỗi dây sau đó lấy hiệu điện
thế ở hai đầu đoạn mạch trừ đi hiệu điện
thế ở hai đầu mỗi dây) và yêu cầu Hs thực
hiện câu b
Hs: Giải câu b
đèn: R12 = R1.R2/R1+R2 R12 = 600*900/600 + 900 = 360
+ Điện trở của đoạn dây MA và NB: Theo hệ thức: R = l
s
R = 1,7.10-8200/0,2.10-6 = 17
Vậy điện trở của đoạn mạch MN: RMN
= 17 + 360 = 377
b + Cờng độ dòng điện chạy trong mạch chính:
I = 220/377 AHiệu điện thế giữa hai đầu các dây
MA và NB: U = 220/377*17 = 10VVậy hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn: Uđ = 220 – 10 = 210V
Hoạt động 4
Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học
Gv: Hớng dẫn Hs giải một số bài tập khác
trong SB
Yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc
bài: Công suất điện.
* Củng cố và dặn dò.
Giáo án thay thế: Giáo án điện tử
Trang 24Tiết: 13 Bài:11 bài tập ôn tập
Soạn ngày: 30/9/2012
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nhớ lại kiến thức về sự phụ thuộc của I vào U hai đầu dây dẫn
Nhớ lại kiến thức và hệ thức của định luật Ôm
Nhớ lại kiến thức về đoạn mạch mắc nối tiếp và song song
Nhớ lại kién thức về sự phụ thuộc của R vào các yếu tố của dây dẫn
Nội dung và mục tiêu HĐ
cần đạt đợc Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Nhớ lại kiến thức về sự
phụ thuộc của I vào U
hai đầu dây dẫn, kiến
thức và hệ thức của định
luật Ôm, đoạn mạch mắc
nối tiếp và song song, sự
phụ thuộc của R vào các
yếu tố của dây dẫn
+Sự phụ thuộc của
I vào U:
+Điện trở định luật
Ôm
+Đoạn mạch nối tiếp
+Đoạn mạch song song
+Sự phụ thuộc của
10 1 , 1
10 5 , 0 20
Số vòng dây của biến trở
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 24
Trang 25lµ: N =
d
l
=02 , 0 091 ,
9
145 vßng2.Bµi 2 : §iÖn trë cña d©y nh«m:
R = 2,8*10 -8 *2*10 6 = 0,056
§iÖn trë cña d©y Nikªlin:
R = 0,4*10 -6 *
2
3 ) 10 2 , 0 (
Trang 26Tiết: 14 Bài:12 công suất điện.
Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học
Gv: Cho HS quan sát các loại bóng đèn (Hoặc các dụng cụ
điện khác có ghi số Vôn và số Oát)
Hs: Tìm hiểu số Vôn và số Oát ghi trên các dụng cụ và đọc
Gv: Tiến hành bố trí và tiến hành thí nghiệm nh hình 12.1
SGK để HS quan sát và nhận xét
Hs: HS quan sát và đa ra nhận xét và thực hiện C1
Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C2
Hs: Thực hiện C2
Gv: Yêu cầu HS đoán ý nghĩa của các con số ghi trên các
dụng cụ điện
Hs: Suy nghĩ và đa ra dự đoán của mình
Gv: Nhận xét và yêu cầu HS thực hiện C3
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của GV
Gv: Nhận xét và kết luận
* Tìm hiểu công suất
định mức của các dụng cụ điện.
VD: Nêu ý nghĩa của các con số 220V – 60W ghi trên bóng
đèn?
ý nghĩa: Khi bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ công suất điện 60W.
Hoạt động 2
Gv: Đvđ đi đến hoạt động này
Gv: Yêu cầu HS nêu mục tiêu cuar TN
Hs: Nêu mục tiêu của TN
Gv: Yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành thí nghiệm theo hình
12.2 SGK
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS nêu cách tính công suất của
mạch điện
Hs: Thực hiện C4, C5
Gv: Nhận xét và kết luận
*Tìm công thức tính công suất điện.
P = UI
P = I2R = U2/RHoạt động 3
Gv: Hàng tháng mỗi gia đình đều phải trả tiền điện theo số
đếm của công tơ điện Nếu số đếm của công tơ nhiều thì lợng
*Vận dụng và củng cố.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 26
Trang 27điện năng gia đình sử dụng là nhiều hay ít?
Hs: Lợng điện năng gia đình đó sử dụng nhiều.
Gv: Tức là khi đó chi phí cho việc sử dụng điện tăng, vậy để chi phí giảm thì số đếm của công tơ phải nhỏ, tức khi đó ta cần tiết kiệm điện năng (?) để tiết kiệm điện năng ta cần làm gì?
Hs: Trả lời.
Gv: Nhận xét và bổ sung.
Gv: Hớng dẫn HS thực hiện C6, C7
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố lợng kiến thức của bài học.Hs: Trả lời các câu hỏi GV đa ra
Gv: Nhận xét và bổ sung
Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT,
đọc trớc bài: Điện năng công của dòng điện.
Trang 28Tiết: 15 Bài:13 điện năng công của dòng điện.
Soạn ngày: 06/10/2013
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ
điện là 1KWh
Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện.Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại
Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học
Gv: Yêu cầu HS thực hiện C1
Hs: Thực hiện C1
Gv?: Điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực hiện,
nhiệt lợng đợc cung cấp trong hoạt động của các
dụng, thiết bị này
Hs: Suy nghĩ và trả lời
Gv: Kết luận dòng điện có mang năng lợng và TB
khái niệm điện năng
*Tìm hiểu năng lợng của dòng điện.
+ Khái niệm điện năng:
Công thức tính hiệu suất sử dụng điện năng.
H = i
tp
A A
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Gv: Nêu bổ sung đơn vị tính công của dòng điện, dẫn
dắt để HS thấy đợc dụng cụ đo công của dòng điện
trong thực tế
Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C6
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
+ Dụng cụ đo: V, A, và đồng
hồ đo thời gian Thực tế dùngcông tơ điện
Hoạt động 4
Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C7, C8
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của GV
*Vận dụng và củng cố.
C7: Bóng đèn sử dụng lợng điện năng: 0,075.4 = 0,3KW.h
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 28
Trang 29Gv: Nhận xét đánh giá.
Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố lợng kiến thức của
bài
Hs: Trả lời các câu hỏi của GV đa ra
Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập
trong SBT, đọc trớc bài: Bài tập về công suất điện
và điện năng sử dụng.
Số đếm của công tơ khi đó là 0,3 số
C8: Lợng điện năng mà bếp sử dụng:
A = 1,5KWh = 5,4.10 6 J Công suất của bếp:
P= 12,5 KW = 750W Cờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này: I = /U = 3,41A
Duyệt ngày tháng 10 năm 2013
Trang 30Tiết: Bài:14 bài tập về công suất và điện năng sử dụng
Soạn ngày:
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và song song
Gv: Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn theo
đơn vị Jun dựa vào công thc nào?
đếm của công tơ: 9 số
Hoạt động 2
Gv: Hớng dẫn HS giải từng phần của bài tập:
+ Bóng đèn sáng bình thờng cho ta biết gì?
+ Tính công của dòng điện sản sinh ra ở biến
trở dựa vào công thức nào?
Hs: A = Pt
+ Tính công của dòng điện sản sinh ra ở cả
mạch dựa vào công thức nào?
UI I = P/U Iđ = 4,5/6 = 0,75A
Số chỉ của A: 0,75A
b.Uđ = 9 – 6 = 3V
ADCT: R = U/I Rbt = 3/0,75 = 4
ADCT: P = UI Pbt = 3*0,75 = 2,25W
Trang 31Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Các dụng cụ tiêu thụ hoạt động bình thờng
Vậy để tính R của các dụng cụ ta sử dụng công
R (Thay P = U
2/R) và vận dụng tính điện năng tiêu thụ của đoạn
R A = 220
2*1*3600/44
= 3960000J = 3960000/3,6*106 = 1,1KWh
Tiết: 15 Bài:15 thực hành xác định công suất
của các dụng cụ tiêu thụ điện.
Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở phần 1 trong
báo cáo thí nghiệm
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu HS đại diện các nhóm nêu cách tiến
hành cách xác định công suất của bóng đèn
Hs: Trả lời theo yêu cầu của GV (Các nhóm thảo
luận đa ra cách tiến hành thí nghiệm)
Gv: Yêu cầu các nhóm bố trí và thực hiện thí
Sơ đồ:
Hoạt động 3
Gv: Hớng dẫn HS lắp cánh quạt điện
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Gv: Hớng dẫn HS lắp quạt điện vào mạch điện
* Xác định công suất của quạt
Trang 32Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Hớng dẫn và quan sát HS mắc đúng Ampe kế,
vôn kế, biến trở vào mạch điện
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Gv: Hớng dẫn Hs điều chỉnh biến trở để có đợc hiệu
điện thế đúng nh yêu cầu ghi trong bảng 2
Hs: Tiến hành TN và ghi kết quả vào bảng 2
Hoạt động 4
Gv: Hớng dẫn HS hoàn thành báo cáo TN
Hs: Hoàn thành báo cáo TN theo yêu cầu của GV
Gv: Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong học tập
của từng nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm cha
làm tốt
Nhắc HS về nhà học bài cũ và đọc trớc bài: Định
luật Jun – Lenxơ.
*Hoàn chỉnh báo cáo thực hành.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 32
Trang 33Tiết: 16 Bài:16 định luật jun – lenxơ lenxơ
Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học
Gv: Yêu cầu HS quan sát các thiết bị điện: Bóng đèn
dây tóc, đèn của bút thử điện …
Gv:? Trong các dụng cụ thiết bị điện trên, dụng cụ
hay thiết bị nào biến đổi điện năng thành nhiệt năng
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và đánh giá
Gv:? Trong các thiết bị hay dụng cụ trên ở trờng hợp
nào biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
Gv: Dẫn dắt và đa ra câu hỏi đvđ
Gv: TB và viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo
I, R, t và áp dụng định luật bảo toàn năng lợng
Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK
Hs: Nghiên cứu thông tin trong SGK theo yêu cầu
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của GV
*Xử lí kết quả TN kiểm trahệ thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ.
C1: Tính điện năng: CT: A =
I2Rt
C2: + Nhiệt lợng nớc nhận ợc: CT: Q1 = c1m1(t2 – t1).+ Nhiệt lợng bình nhôm nhận
đ-đợc để đun sôi nớc: CT: Q2 =
c2m2(t2 – t1)
C3: CT: Q = Q1 + Q2
Hoạt động 4
Gv: TB mối quan hệ mà dịnh luật đề cập tới và yêu
cầu Hs phát biểu định luật này
Hs: Phát biểu định luật
Gv: Bổ sung và yêu cầu HS đọc nội dung đinh luật
trong SGK
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu HS nêu đơn vị tính của các đại lợng
Trang 34trong SBT; Đọc và chuẩn bị trớc bài: Bài tập vận
dụng định luật Jun – Lenxơ.
*Vận dụng định luật Jun –
Lenxơ:
+ C4:+C5:
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 34
Trang 35Tiết: 17 Bài:17 bài tập vận dụng định luật jun – lenxơ lenxơ
Gv: Yêu cầu HS tính nhiệ lợng Qtp mà
bếp toả ra trong thời gian 20 phút
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu HS viết công thức tính
nhiệt lợng có ích cần cung cấp để nớc
sôi
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Hớng dẫn HS tính hiệu suất của bếp
Hs: Tính hiệu suất của bếp
Gv: Hớng dẫn HS tính điện năng tiêu thụ
của bếp, từ đó tính số tiền phải nộp trong
ADCT: A = I2Rt A = (2,5)2.80.3.60.60.30 = 2700 000J = 45KWh Thành tiền: 45.700đ = 31500đồng
Gv: Yêu cầu HS viết công thức tính tính
nhiệt lợng có ích cần cung cấp để đun
sôi nớc
Hs: Đa ra công thức tính
Gv: Yêu cầu HS tính nhiệt lợng mà ấm
điện toả ra khi đó
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
P t =
746700
1000 =
Trang 36747(s)Hoạt động 3
Gv: Yêu cầu HS đọc đầu bài
Gv:? Để tính cờng độ dòng điện trong
dây khi sử dụng công suất đã cho trên
dây ta cần vận dụng công thức nào
Gv: Đa ra một số câu hỏi khác hệ thống
lợng kiến thức của bài học Hớng dẫn
HS giải một số bài tập khác trong SBT
Hs: Hoạt động theo yêu cầu và hớng dẫn
của GV Về nhà học bài và làm các bài
tập trong SBT Đọc trớc bài: Thực
hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~
I 2 trong định luật Jun – Lenxơ
*Củng cố- luyện tập:
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 36
Trang 37Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.
Gv: Thông qua các câu hỏi Gv giúp HS hệ
thống lợng kiến thức về sự phụ thuộc của
điện trở vào các yếu tố
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của Gv
Gv: Thông qua các câu hỏi hệ thống lợng
kiến thức về Điện năng công của dòng điện
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của Gv
Gv: Thông qua các câu hỏi hệ thống kiến
thức về định luật Jun – Lenxơ
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của Gv
*Lý thuyết:
+ Định luật Ôm
+Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố
+Điện năng công của dòng điện
+Định luật Jun – Lenxơ
Hoạt động 2:
Gv: Hớng dẫn HS giải một số bài tập trong
SBT: Về vận dụng định luật Ôm, công thức
tính điện trở, công suất điện, công của dòng
điện, định luật Jun – Lenxơ
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của
GV
Một số bài tập trong SBT
Hoạt động 3:
Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng
kiến thức của bài
Hs: Trả lời các câu hỏi của GV
Gv: Hớng dẫn HS giải một số bài tập khác
Hs: Thực hiện
Hs: Về nhà ôn bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra
* Củng cố, dặn dò.
Trang 38GAVL9- ¸p dông cho n¨m häc 2013 - 2014 38
Trang 39TiÕt: 19 Bµi: KiÓm tra
Trang 40Tiết: 20 Bài:18 thực hành: kiểm nghiệm mối quan hệ Q I 2
trong định luật jun – lenxơ lenxơ.
Soạn ngày:25/10/2010
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức:
- Vẽ đợc sơ đồ thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun – Lenxơ
- Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q I2 trong định luật Jun – Lenxơ
Gv: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi ở
phần đầu của báo cáo TN
Hs: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo TN của HS
Kiểm tra việc chuẩn bị một số dụng cụ TN của HS
*Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành, bao gồm phần trả lời câu hỏi lí thuyết của phần thực hành.
Hoạt động 2
Gv: Chia HS thành các nhóm thực hành và chỉ định
nhóm trởng có nhiệm vụ phân công công việc và
điều khiển hoạt động của nhóm
Gv: Yêu cầu HS đọc phần II trong SGK về nội dung
thực hành
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
Gv: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các nội
dung:
- Mục tiêu TN
- Tác dụng của từng dụng cụ và tác dụng của
từng dụng cụ đó trong TN
- Công việc cần làm trong một lần đo và kết quả
cần đo
Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV
*Tìm hiểu yêu cầu nội dung thực hành.
Hoạt động 3
Gv: Hớng dẫn HS lắp ráp dụng cụ TN theo sơ đồ
Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Gv:Đa ra một số chú ý khi mắc các dụng cụ TN
*Lắp ráp các thiết bị TN.
Hoạt động 4
Gv: Kiểm tra việc phân công công việc cho từng
thành viên trong nhóm (Một ngời điều chỉnh biến
trở, một ngời dùng que khuấy nớc, một ngời đọc
*Tiến hành TN thực hiện lần
đo thứ nhất.
GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 40