1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý lớp 9 theo chương trinhg chuẩn in dùng luôn

132 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý lớp 9 theo chương trình chuẩn in dùng luôn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3Gv: Yêu cầu HS xem phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK và trả lời câu hỏi: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?. Gv: Yê

Trang 1

Tiết: 1 Bài:1 Sự phụ thuộc của

cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

Soạn ngày:

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng

điện vào hiệu điện thế giữa hai đàu dây dẫn.

Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

Gv: đvđ đi đến nội dung của bài học

Gv: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến

kiến thức Vật lí 7, dựa và sơ đồ 1.1 trong SGK (Dụng

cụ để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế – Nêu

nguyên tắc sử dụng những loại dụng cụ đó)

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu các nhóm bố trí và tiến hành thí nghiệm.

Hs: Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1 trong SGK – Tiến

hành đo và ghi các kết quả đo đợc

– Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C 1

Gv: Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi C 1

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Trang 2

Hoạt động 3

Gv: Yêu cầu HS xem phần thông báo về dạng đồ thị trong

SGK và trả lời câu hỏi: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Nhận xét và bổ sung và yêu cầu HS trả lời C 2

Hs: Từng HS làm C 2

Gv: Yêu cầu đại diện HS trả lời đa ra nhận xét và yêu cầu

đại diện một vài nhóm nêu kết quả nhận xét về mối quan hệ

Gv: Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I Đồ

thị biểu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì?

Vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập.

Vận dụng đợc định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.

Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu

điện thế.

Đồ thị biễu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì?

Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi.

Gv: Nhận xét và đặt vấn đề đi đến nội dung của bài học.

* Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học.

Hoạt động 2

Gv: Yêu cầu HS dựa vào kết quả bảng 1 và 2 ở bài học trớc

tính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn.

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Theo dõi kiểm tra và giúp đỡ HS tính toán cho chính xác.

*Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 2

Trang 3

Gv: Yêu cầu một vài HS trả lời C 2 và cho cả lớp thảo luận.

Hs: Từng HS trả lời C 2 và thảo luận với cả lớp.

Gv: Nhận xét và kết luận

Hoạt động 3

Gv: Yêu cầu HS đọc phần Tb khái niệm điện trở trong SGK.

Hs: hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi sau:

Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào?

Khi tăng hiệu điện thế đặt vào dây dẫn lên hai lần thì điện trở

của dây dẫn tăng lên mấy lần? Vì sao?

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, cờng độ dòng điện

qua dây dẫn là 300mA Tính điện trở của dây dẫn.

Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M = …  = k … .

Nêu ý nghĩa của điện trở.

Hs: Các nhóm suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV.

Gv: Yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời và kết luận.

Gv: Yêu cầu HS phát biểu và viết hệ thức của địn luật Ôm.

Hs: Tiến hành theo yêu cầu của GV.

*Tìm hiểu khái niệm điện trở Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm

Hs: Từng HS trả lời các câu hỏi GV đa ra.

Gv: Gọi một HS lên bảng giải C 3 , C 4 và trao đổi với cả lớp.

Hs: Giải C 3 và C 4

Gv: Chính xác hoá từng câu trả lời của HS.

Gv: Dặn dò Hs về nhà học bào cũ và làm một số bài tập trong

SBT, đọc và chuẩn bị trớc bài thực hành: Xác định điện trở

của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế.

*Củng cố bài học và vận

dụng

C3: U = 6VC4: I1 =

Trang 4

Tiết: 3 Bài:3 Thực hành xác định điện trở của một

dây dẫn bằng ampekế và vônkế.

Soạn ngày: 23/8/2013

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.

Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở bằng Ampe kế và Vôn kế.

Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS.

Gv: Yêu cầu HS nêu công thức tính điện trở.

Hs: Nêu công thức tính điện trở.

Gv: Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và câu c trong

SGK.

Hs: Trả lời câu hỏi.

Gv: Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đò trong thí nghiệm.

Hs: Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện trong thí nghiệm (So

Gv: Theo dõi giúp đỡ các nhóm HS mắc sơ đồ mạch điện

đặc biệt là khi mắc Vôn kế và Ampe kế.

Hs: Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng.

Gv: Theo dõi và nhắc nhở mọi Hs đều phải tham gia hoạt

Hoạt động 3

Gv: Nhận xét kết quả tinh thần và thái độ thực hành của

từng nhóm.

Hs: Nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm cho bài sau.

Gv: Yêu cầu HD các nhóm thu rọn dụng cụ thực hành và

dọn vệ sinh phòng thực hành.

Hs: Thu don dụng cụ và dọn vệ sinh phòng thí nghiệm

Gv: yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc bài mới:

Đoạn mạch nối tiếp

*Nhận xét

Giáo án thay thế: Giáo án điện tử

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 4

Trang 5

Tiết: 4 Bài:4 đoạn mạch nối tiếp.

Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức suy ra từ lí thuyết.

Vận dụng kiến thc đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp.

Cờng độ dòng điện chạy trong bóng đèn có mối quan hệ

nh thế nào với cờng độ dòng điện chạy trong mạch

chính.

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn có mối quan hệ nh

thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

Hs: vchuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV.

Gv: Nhận xét bổ sung và kết luận.

*Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài mới

Hoạt động 2

Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C 1 và cho biết hai điện trở

có mấy điểm chung.

Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV.

Gv: Hớng dẫn HS vận dụng những kiến thức vừa ôn tập

để trẩ lời câu hỏi C 2

Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi C 2

Gv: Nhận xét bổ sung và kết luận.

*Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

C1: R 1 , R 2 và ampekế đợc mắc nối tiếp với nhau.

C2: I =

2

2 1

1

R

U R

U

2

1 2

1

R

R U

U

Hoạt động 3

Gv: Yêu cầu HS xem SGK phần điên trở tơng đơng và

trả lời câu hỏi: Thế nào là điên trở tơng đơng của đoạn

mạch.

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Hớng dẫn HS xây dựng công thức (4) trong SGK.

Kí hiệu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa

2 đầu các điện trở là U 1 , U 2 Hãy viết hệ thức biểu diễn

mối liên hệ giữa U, U 1 , U 2

Cờng đô dòng điện qua mạch là I Viết biểu thức tính U,

U 1 , U 2 theo I và R.

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.

*Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Trang 6

Hoạt động 4

Gv: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh trong SGK (Theo

dõi kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ).

Hs: Các nhóm bố trí và tiến hành thí nghiệm theo hớng

dẫn của SGK.

Gv: Yêu cầu một vài HS phát biểu kết luận.

Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.

*Tiến hành thí nghiệm kiểm tra

Hoạt động 5

Gv: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối

tiếp?

Hs: Chuẩn bị và trả lời C 4

Gv: Trong sơ đồ hình 4.3b SGK có thể chỉ mắc hai điện

trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau (thay cho việc mắc

3 điện trở)? Nêu cách tính điện trở tơng đơng của đoạn

Giáo án thay thế: Giáo án điện tử

Trang 7

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

2

1 2

1

U

U I

I

 nên ta có:

2

12 2

5 , 1

I2 =

15

3

= 0,2A Do R1ntR2 nên I = I1 =

I2 = 0,2A Vậy Ampe kế chỉ 0,2A

+ Điện trở tơng đơng của đoạn mạch: Rtđ

= R1 + R2  Rtđ = 5 + 15 = 20

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB: UAB = 0,2.20 = 4V

Hoạt động 4

GV hớng dẫn HS giải một số bài tập khác

HS : Thực hiện theo hớng dẫn của GV

*Củng cố:

Trang 8

TiÕt: 6 Bµi:5 ®o¹n m¹ch song song.

Trang 9

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song

hiệu điện thế và cờng độ dòng điện chạy trong mạch

chính có mối quan hệ thế nào với hiệu điện thế và

c-ờng độ dòng điện qua các mạch rẽ?

Hs: Chuẩn bị và trả lời câu hỏi của GV

Gv: Nhận xét và bổ sung

*Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học

U = U1 = U2 (1)

I = I1 + I2 (2)

Hoạt động 2

Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 và cho biết hai điện

trở có mấy điểm chung? Hiệu điện thế và cờng độ

dòng điện có đực điểm gì?

Hs: Chuẩn bị và trả lời C1

Gv: Hớng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa ôn tập và

hệ thức của định luật Ôm trả lời C2

Hs: Chuẩn bị và hoàn thành theo hớng dẫn của GV

* Nhận biết đợc đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

C2: I1R1 = I2R2 

1

2 2

1

R

R I

1 2

RRR  Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

Hoạt động 4

Gv: Yêu cầu HS bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm

chứng theo hớng dẫn của SGK

Hs: Chuẩn bị bố trí và tiến hành thí nghiệm

Gv: Yêu cầu HS phát biểu kết luận

Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận

Hs: Tiến hành theo hớng dẫn của GV

Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài cũ và làm một số bài

tập trong SBT và đọc trớc bài: Bài tập vận dụng

định luật Ôm.

* Củng cố bài học và vận dụng

C5: +ADCT: Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

 Rtđ =

30 30

30 30

 = 15 = R12+ ADCT: Rtđ =

3 12

3 12

R R

R R

 Rtđ =

15 30

15 30

Trang 10

Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Hãy cho biết R 1 , R 2 đợc mắc với nhau nh thế nào?

Ampe kế và Vôn kế đo những đại lợng nào trong

mạch?

Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và

cờng độ dòng điện qua mạch chính, vận dụng công

Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

R 1 và R 2 đợc mắc với nhau nh thế nào? các Ampe

kế đợc dùng để đo những đại lợng nào trong mạch?

Hs: Chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.

Gv: Hớng dẫn HS làm câu a và b của bài tập.

Hs: Làm bài tập theo hớng dẫn của GV.

Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

R 2 và R 3 đợc mắc với nhau nh thế nào? R 1 đợc mắc

nh thế nào với đoạn mạch MB? Ampe kế đo đại

l-ợng nào trong mạch?

Viết công thức tính R tđ theo R 1 và R MB

Hs: chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV và làm câu a

Gv: Yêu cầu HS viết công thức tính cờng độ dòng

điện chạy qua R 1 Viết công thức tính U MN và I 2 , I 3

Hs: Hoạt đông theo yêu cầu của GV và tiến hành

I =

0,2A Hoạt động 4

Gv: ? Muốn giải bài tập về vận dụng định luật Ôm

cho các đoạn mạch cần tiến hành theo mấy bớc (4

bớc)

Hs: thảo luận nhóm chuẩn bị trả lời câu hỏi của

GV.

Gv: Yêu cầu HS về nhà làm một số bài tập trong

SBT và đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn.

Trang 12

Tiết: 8 Bài:7 sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn

Suy luận và làm thí nghiệm kiểm tra đợc sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài.

Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của dây.

Gv: quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta.

Hs: Các nhóm HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

Gv: Yêu cầu HS bằng vốn hiểu biết của mình nêu tên các

Gv: Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U thì

có dòng điện chạy qua nó không? Khi đó cờng dòng điện

này có cờng độ I nào đó hay không? Khi đó dây dẫn có

một điện trở xác định không?

Hs: Các nhóm suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

Gv: Đề nghị HS quan sát hình 1.7 trong SGK (Hoặc một

số cuộn dây đã chuẩn bị sẵn) Và yêu cầu HS dự đoán

xem điện trở của các dây dẫn này có nh nhau không?

Hs: Các nhóm hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Những yếu tố nào ảnh hởng tới điẹn trở của dây?

Hs: Suy nghĩ và trả lời.

Gv: Nhận xét và bổ sung.

Gv: Để xác định sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào

một trong các yếu tố trên thì phải làm thế nào?

Trang 13

Gv: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm tiến hành thí nghiệm.

Hs: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra theo yêu cầu của mục

2 phần II trong SGK Và hoàn thành băng 1.

Gv: Yêu cầu HS các nhóm đối chiếu kết quảthu đợc so

với dự đoán.

Hs: Đối chiếu kết quả so với dự đoán.

Gv: Yêu cầu HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào chiều đà của dây.

Hs: Nêu kết luận.

* Xác định sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài dây dẫn.

C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn 3l có điện trở 3R.

Hoạt động 4

Gv: Gợi ý để HS trả lời C 2

Hs: Hoạt động theo gợi ý của GV.

Gv: Gợi ý để Hs trả lời C 3

Hs: Hoạt động theo gợi ý của GV.

Gv: Hớng dẫn HS đọc phần Có thể em cha biết trong

SGK.

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.

Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập trong

SBT Đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết

Trang 14

Tiết: 9 Bài:8 Sự phụ thuộc của điện trở vào

tiết diện dây dẫn.

Soạn ngày: 15/9/2013

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì

điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây.

Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây Nêu đợc các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây.

Gv: Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn nh

thế nào để xác định sự phụ thuộc điện trở dây dẫn

vào chiều dài của chúng?

Gv: Các dây dẫn có cùng tíêt diện và làm từ cùng

một loại vật liệu thì sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài của dây nh thế nào?

Gv: Yêu cầu một số HS khác trình bày lời giải của

một số bài tập trong SBT đã hớng dẫn cho HS làm.

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

*Trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ và trình bày lời giải bài tập ở nhà theo yêu cầu của GV.

Hoạt động 2

Gv: Tơng tự nh đã làm ở bài học 7, để xét sự phụ

thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải

sử dụng các dây dẫn loại nào?

Hs: Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi.

Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu các sơ đồ mạch điện mạch

điện trong hình 8.1 trong SGK và thực hiện C 1

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Giới thiệu các điện trở R 1 , R 2 và R 3 trong các

mạch điện hình 8.2 và yêu cầu HS thực hiện C 2

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu HS từng nhóm dự đoán theo yêu cầu

của C 2 và ghi lên bảng các dự đoán đó.

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

*Nêu dự đoán về sự phụ thuộc điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn.

3

R

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 14

Trang 15

Đối với các dây dẫn có cùng tiết diện

và đợc làm từ cùng một vật liệu Nếu tiết diện của dây tăng lên bao nhiêu lần thì điện trở của dây giảm đi bấy nhiêu lần.

Hs: Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả

vào bảng, đối với từng loại dây dẫn có tiết diện S 1 ,

*Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự

đoán đã nêu theo yêu cầu của C 2

Hoạt động 4

Gv: Hớng dẫn để Hs trả lời C 3 , C 4

Hs: Hoạt động tho hớng dẫn của GV.

Gv: Hớng dẫn HS tìm hiểu phần có thể em cha biết.

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.

Gv: Giao các bài tập để HS về nhà làm và yêu cầu

HS đọc trớc bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào

vật liệu làm dây dẫn.

*Củng cố vận dụng và dặn dò.

C 3 : Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp

3 lần điện trở của dây thứ 2.

C 4 : R 2 = R 1 2

1

S S

= 1,1

Giáo án thay thế: Giáo án điện tử

Duyệt ngày tháng 9 năm 2013

Trang 16

Tiết: 10 Bài:9 Sự phụ thuộc của vào vật liệu làm dây dẫn.

So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị

điện trở suất của chúng.

Vận dung công thức l

R S

Gv: Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm

gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết

diện của chúng?

Hs: Suy nghĩ và trả lời.

Gv: Các dây dẫn có cùng chiều dài làm từ cùng

một loại vật liệu thì điện trở phụ thuộc nh thế nào

vào tiết diện của dây?

Trang 17

Hoạt động 2

Gv: Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn có

cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhng đợc làm từ các

loại vật liệu khác nhau Yêu cầu HS làm C 1

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu HS bố trí và tiến hành thí nghiệm.

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu HS thực hiện C 2

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

*Tìm hiểu về điện trở suất.

+ Khái niệm điện trở suất: (SGK)

C 2 : 0,5 

Hoạt động 4

Gv: Yêu cầu và hớng dẫn HS thực hiện C 3

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu HS nêu đơn vị đo các đại lợng có tong

công thức tính điện trở vừa xây dựng.

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

*Xây dựng công thức tính điện theo các bớc yêu cầu của C 3

Gv: Yêu cầu HS thực hiện C 4

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học.

Hs: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C 5 , C 6

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV.

Gv: Nhắc nhở HS về nhà học bài cũ và làm các bài

tập trong SBT và đọc trớc bài: Biến trở - Điện trở

dùng trong kỹ thuật.

*Vận dụng, rèn luyện kỹ năng tính toán và củng cố.

Trang 18

Tiết: 11 Bài:10 điện trở - điện trở trong kĩ thuật.

Soạn ngày: 22/9/2013

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của nó

Mắc đợc biến trở vào mạch để điều chỉnh đợc cờng độ dòng điện chạy qua mạch.Nhận ra đợc điện trở dùng trong kỹ thuật

Gv: Cho HS cả lớp quan sát các loại

biến trở và yêu cầu HS nêu tên các

loại biến trở đó

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

(thực hiện C1)

Gv: Yêu cầu HS đối chiếu H 10.1a

với biến trở con chạy thật và yêu cầu

HS chỉ ra đâu là cuộn dây, hai đầu A,

B, đâu là con chạy và thực hiện C2,

C3

Hs: hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS vẽ lại các kí hiệu

trong sơ đồ của biến trở

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

*Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.

C2: Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở Vì khi đó khi dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua hoàn toàn cuộn dây và con chạy không có tác dụng làm thay đổi chiều dài của cuộn dây.

C3: Điện trở của đoạn mạch có thay đổi Vì khi đó nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu một số HS đọc trị số của

điện trở ở H 10.4a và thực hiện C9

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS quan sát ảnh màu số

2 in ở bìa 3 SGK (hoặc các điện trở

có trong bộ thí nghiệm) để nhận biết

các màu của 1 hay nhiều điện trở

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

*Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ thuật.

C 7 : Lớp than hay lớp KL mỏng có thể có điện trở rất lớn vì tiết diện S của chúng có thể rất nhỏ nên theo công thức

Trang 19

kh¸c trong SBT Yªu cÇu HS vµ nhµ

häc bµi vµ chuÈn bÞ tríc bµi 11: Bµi

10 5 , 0 20

9

Gi¸o ¸n thay thÕ: Gi¸o ¸n ®iÖn tö

DuyÖt ngµy th¸ng 9 n¨m 2013

Trang 20

Tiết: 11 Bài:11 bài tập vận dụng định luật ôm và

công thức tính điện trở của dây dẫn

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin của bài tập và cho

biết bài toán cho biết gì và yêu cầu tính gì?

Hs: thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv?: Để tính cờng độ dòng điện ta sử dụng hệ

Gv: Yêu cầu HS thực hiện câu a của bài tập

Hs: Tiến hành giải câu a

Gv: Để tính đợc chiều dài của dây cần sử dụng

+ Điện trở của đoạn dây MA và NB: Theo hệ thức: R = l

s

  R

= 1,7.10-8 200/0,2.10-6 = 17 Vậy điện trở của đoạn mạch MN: RMN = 17 + 360 = 377

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 20

Trang 21

Gv: Yêu cầu HS đa ra phơng pháp giải câu b.

Hs: Nêu cách giải

Gv: Nhận xét và bổ sung (Tính hiệu điện thế ở hai

đầu mỗi dây sau đó lấy hiệu điện thế ở hai đầu

đoạn mạch trừ đi hiệu điện thế ở hai đầu mỗi dây)

và yêu cầu Hs thực hiện câu b

Hs: Giải câu b

b + Cờng độ dòng điện chạy trong mạch chính:

I = 220/377 AHiệu điện thế giữa hai đầu các dây MA và NB: U =

220/377*17 = 10VVậy hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn: Uđ = 220 – 10 = 210V

Hoạt động 4

Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học

Gv: Hớng dẫn Hs giải một số bài tập khác trong

SB

Yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc bài: Công

suất điện.

* Củng cố và dặn dò.

Trang 22

Tiết: 12 Bài:11 bài tập

Gv: Yêu cầu Hs đọc thông tin của bài tập

và cho biết bài toán cho biết gì và yêu cầu

Gv: Yêu cầu HS đọc đầu bài và nêu yêu

cầu của bài toán

Hs: Hoạt động theo yêu cầu cảu GV

Hs: Tiến hành giải câu a

Gv: Để tính đợc chiều dài của dây cần sử

Gv: Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của * Bài 3:a + Điện trở tơng đơng của hai bóng

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 22

Trang 23

Hs: Tính điện trở của các đoạn dây và tính

điện trở tơng đơng (R12) của hai bóng đèn

Gv: Yêu cầu HS tính

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS đa ra phơng pháp giải câu

b

Hs: Nêu cách giải

Gv: Nhận xét và bổ sung (Tính hiệu điện

thế ở hai đầu mỗi dây sau đó lấy hiệu điện

thế ở hai đầu đoạn mạch trừ đi hiệu điện

thế ở hai đầu mỗi dây) và yêu cầu Hs thực

hiện câu b

Hs: Giải câu b

đèn: R12 = R1.R2/R1+R2  R12 = 600*900/600 + 900 = 360

+ Điện trở của đoạn dây MA và NB: Theo hệ thức: R = l

s

  R = 1,7.10-8200/0,2.10-6 = 17

Vậy điện trở của đoạn mạch MN: RMN

= 17 + 360 = 377

b + Cờng độ dòng điện chạy trong mạch chính:

I = 220/377 AHiệu điện thế giữa hai đầu các dây

MA và NB: U = 220/377*17 = 10VVậy hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn: Uđ = 220 – 10 = 210V

Hoạt động 4

Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố bài học

Gv: Hớng dẫn Hs giải một số bài tập khác

trong SB

Yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trớc

bài: Công suất điện.

* Củng cố và dặn dò.

Giáo án thay thế: Giáo án điện tử

Trang 24

Tiết: 13 Bài:11 bài tập ôn tập

Soạn ngày: 30/9/2012

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Nhớ lại kiến thức về sự phụ thuộc của I vào U hai đầu dây dẫn

Nhớ lại kiến thức và hệ thức của định luật Ôm

Nhớ lại kiến thức về đoạn mạch mắc nối tiếp và song song

Nhớ lại kién thức về sự phụ thuộc của R vào các yếu tố của dây dẫn

Nội dung và mục tiêu HĐ

cần đạt đợc Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Nhớ lại kiến thức về sự

phụ thuộc của I vào U

hai đầu dây dẫn, kiến

thức và hệ thức của định

luật Ôm, đoạn mạch mắc

nối tiếp và song song, sự

phụ thuộc của R vào các

yếu tố của dây dẫn

+Sự phụ thuộc của

I vào U:

+Điện trở định luật

Ôm

+Đoạn mạch nối tiếp

+Đoạn mạch song song

+Sự phụ thuộc của

10 1 , 1

10 5 , 0 20

Số vòng dây của biến trở

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 24

Trang 25

lµ: N =

d

l

 =02 , 0 091 ,

9

145 vßng2.Bµi 2 : §iÖn trë cña d©y nh«m:

R = 2,8*10 -8 *2*10 6 = 0,056 

§iÖn trë cña d©y Nikªlin:

R = 0,4*10 -6 *

2

3 ) 10 2 , 0 (

Trang 26

Tiết: 14 Bài:12 công suất điện.

Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học

Gv: Cho HS quan sát các loại bóng đèn (Hoặc các dụng cụ

điện khác có ghi số Vôn và số Oát)

Hs: Tìm hiểu số Vôn và số Oát ghi trên các dụng cụ và đọc

Gv: Tiến hành bố trí và tiến hành thí nghiệm nh hình 12.1

SGK để HS quan sát và nhận xét

Hs: HS quan sát và đa ra nhận xét và thực hiện C1

Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C2

Hs: Thực hiện C2

Gv: Yêu cầu HS đoán ý nghĩa của các con số ghi trên các

dụng cụ điện

Hs: Suy nghĩ và đa ra dự đoán của mình

Gv: Nhận xét và yêu cầu HS thực hiện C3

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của GV

Gv: Nhận xét và kết luận

* Tìm hiểu công suất

định mức của các dụng cụ điện.

VD: Nêu ý nghĩa của các con số 220V – 60W ghi trên bóng

đèn?

ý nghĩa: Khi bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ công suất điện 60W.

Hoạt động 2

Gv: Đvđ đi đến hoạt động này

Gv: Yêu cầu HS nêu mục tiêu cuar TN

Hs: Nêu mục tiêu của TN

Gv: Yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành thí nghiệm theo hình

12.2 SGK

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS nêu cách tính công suất của

mạch điện

Hs: Thực hiện C4, C5

Gv: Nhận xét và kết luận

*Tìm công thức tính công suất điện.

P = UI

P = I2R = U2/RHoạt động 3

Gv: Hàng tháng mỗi gia đình đều phải trả tiền điện theo số

đếm của công tơ điện Nếu số đếm của công tơ nhiều thì lợng

*Vận dụng và củng cố.

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 26

Trang 27

điện năng gia đình sử dụng là nhiều hay ít?

Hs: Lợng điện năng gia đình đó sử dụng nhiều.

Gv: Tức là khi đó chi phí cho việc sử dụng điện tăng, vậy để chi phí giảm thì số đếm của công tơ phải nhỏ, tức khi đó ta cần tiết kiệm điện năng (?) để tiết kiệm điện năng ta cần làm gì?

Hs: Trả lời.

Gv: Nhận xét và bổ sung.

Gv: Hớng dẫn HS thực hiện C6, C7

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV

Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố lợng kiến thức của bài học.Hs: Trả lời các câu hỏi GV đa ra

Gv: Nhận xét và bổ sung

Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT,

đọc trớc bài: Điện năng công của dòng điện.

Trang 28

Tiết: 15 Bài:13 điện năng công của dòng điện.

Soạn ngày: 06/10/2013

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ

điện là 1KWh

Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện.Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại

Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học

Gv: Yêu cầu HS thực hiện C1

Hs: Thực hiện C1

Gv?: Điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực hiện,

nhiệt lợng đợc cung cấp trong hoạt động của các

dụng, thiết bị này

Hs: Suy nghĩ và trả lời

Gv: Kết luận dòng điện có mang năng lợng và TB

khái niệm điện năng

*Tìm hiểu năng lợng của dòng điện.

+ Khái niệm điện năng:

Công thức tính hiệu suất sử dụng điện năng.

H = i

tp

A A

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Nêu bổ sung đơn vị tính công của dòng điện, dẫn

dắt để HS thấy đợc dụng cụ đo công của dòng điện

trong thực tế

Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C6

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

+ Dụng cụ đo: V, A, và đồng

hồ đo thời gian Thực tế dùngcông tơ điện

Hoạt động 4

Gv: Hớng dẫn và yêu cầu HS thực hiện C7, C8

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của GV

*Vận dụng và củng cố.

C7: Bóng đèn sử dụng lợng điện năng: 0,075.4 = 0,3KW.h

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 28

Trang 29

Gv: Nhận xét đánh giá.

Gv: Đa ra một số câu hỏi củng cố lợng kiến thức của

bài

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV đa ra

Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập

trong SBT, đọc trớc bài: Bài tập về công suất điện

và điện năng sử dụng.

Số đếm của công tơ khi đó là 0,3 số

C8: Lợng điện năng mà bếp sử dụng:

A = 1,5KWh = 5,4.10 6 J Công suất của bếp:

P= 12,5 KW = 750W Cờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này: I = /U = 3,41A

Duyệt ngày tháng 10 năm 2013

Trang 30

Tiết: Bài:14 bài tập về công suất và điện năng sử dụng

Soạn ngày:

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ

điện mắc nối tiếp và song song

Gv: Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn theo

đơn vị Jun dựa vào công thc nào?

đếm của công tơ: 9 số

Hoạt động 2

Gv: Hớng dẫn HS giải từng phần của bài tập:

+ Bóng đèn sáng bình thờng cho ta biết gì?

+ Tính công của dòng điện sản sinh ra ở biến

trở dựa vào công thức nào?

Hs: A = Pt

+ Tính công của dòng điện sản sinh ra ở cả

mạch dựa vào công thức nào?

UI  I = P/U  Iđ = 4,5/6 = 0,75A

 Số chỉ của A: 0,75A

b.Uđ = 9 – 6 = 3V

ADCT: R = U/I  Rbt = 3/0,75 = 4

ADCT: P = UI  Pbt = 3*0,75 = 2,25W

Trang 31

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.

Gv: Các dụng cụ tiêu thụ hoạt động bình thờng

Vậy để tính R của các dụng cụ ta sử dụng công

R (Thay P = U

2/R) và vận dụng tính điện năng tiêu thụ của đoạn

R  A = 220

2*1*3600/44

= 3960000J = 3960000/3,6*106 = 1,1KWh

Tiết: 15 Bài:15 thực hành xác định công suất

của các dụng cụ tiêu thụ điện.

Gv: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở phần 1 trong

báo cáo thí nghiệm

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2

Gv: Yêu cầu HS đại diện các nhóm nêu cách tiến

hành cách xác định công suất của bóng đèn

Hs: Trả lời theo yêu cầu của GV (Các nhóm thảo

luận đa ra cách tiến hành thí nghiệm)

Gv: Yêu cầu các nhóm bố trí và thực hiện thí

Sơ đồ:

Hoạt động 3

Gv: Hớng dẫn HS lắp cánh quạt điện

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV

Gv: Hớng dẫn HS lắp quạt điện vào mạch điện

* Xác định công suất của quạt

Trang 32

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.

Gv: Hớng dẫn và quan sát HS mắc đúng Ampe kế,

vôn kế, biến trở vào mạch điện

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV

Gv: Hớng dẫn Hs điều chỉnh biến trở để có đợc hiệu

điện thế đúng nh yêu cầu ghi trong bảng 2

Hs: Tiến hành TN và ghi kết quả vào bảng 2

Hoạt động 4

Gv: Hớng dẫn HS hoàn thành báo cáo TN

Hs: Hoàn thành báo cáo TN theo yêu cầu của GV

Gv: Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong học tập

của từng nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm cha

làm tốt

Nhắc HS về nhà học bài cũ và đọc trớc bài: Định

luật Jun Lenxơ.

*Hoàn chỉnh báo cáo thực hành.

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 32

Trang 33

Tiết: 16 Bài:16 định luật jun – lenxơ lenxơ

Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học

Gv: Yêu cầu HS quan sát các thiết bị điện: Bóng đèn

dây tóc, đèn của bút thử điện …

Gv:? Trong các dụng cụ thiết bị điện trên, dụng cụ

hay thiết bị nào biến đổi điện năng thành nhiệt năng

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và đánh giá

Gv:? Trong các thiết bị hay dụng cụ trên ở trờng hợp

nào biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng

Gv: Dẫn dắt và đa ra câu hỏi đvđ

Gv: TB và viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo

I, R, t và áp dụng định luật bảo toàn năng lợng

Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK

Hs: Nghiên cứu thông tin trong SGK theo yêu cầu

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của GV

*Xử lí kết quả TN kiểm trahệ thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ.

C1: Tính điện năng: CT: A =

I2Rt

C2: + Nhiệt lợng nớc nhận ợc: CT: Q1 = c1m1(t2 – t1).+ Nhiệt lợng bình nhôm nhận

đ-đợc để đun sôi nớc: CT: Q2 =

c2m2(t2 – t1)

C3: CT: Q = Q1 + Q2

Hoạt động 4

Gv: TB mối quan hệ mà dịnh luật đề cập tới và yêu

cầu Hs phát biểu định luật này

Hs: Phát biểu định luật

Gv: Bổ sung và yêu cầu HS đọc nội dung đinh luật

trong SGK

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS nêu đơn vị tính của các đại lợng

Trang 34

trong SBT; Đọc và chuẩn bị trớc bài: Bài tập vận

dụng định luật Jun Lenxơ.

*Vận dụng định luật Jun

Lenxơ:

+ C4:+C5:

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 34

Trang 35

Tiết: 17 Bài:17 bài tập vận dụng định luật jun – lenxơ lenxơ

Gv: Yêu cầu HS tính nhiệ lợng Qtp mà

bếp toả ra trong thời gian 20 phút

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS viết công thức tính

nhiệt lợng có ích cần cung cấp để nớc

sôi

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Hớng dẫn HS tính hiệu suất của bếp

Hs: Tính hiệu suất của bếp

Gv: Hớng dẫn HS tính điện năng tiêu thụ

của bếp, từ đó tính số tiền phải nộp trong

ADCT: A = I2Rt  A = (2,5)2.80.3.60.60.30 = 2700 000J = 45KWh Thành tiền: 45.700đ = 31500đồng

Gv: Yêu cầu HS viết công thức tính tính

nhiệt lợng có ích cần cung cấp để đun

sôi nớc

Hs: Đa ra công thức tính

Gv: Yêu cầu HS tính nhiệt lợng mà ấm

điện toả ra khi đó

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

P  t =

746700

1000 =

Trang 36

747(s)Hoạt động 3

Gv: Yêu cầu HS đọc đầu bài

Gv:? Để tính cờng độ dòng điện trong

dây khi sử dụng công suất đã cho trên

dây ta cần vận dụng công thức nào

Gv: Đa ra một số câu hỏi khác hệ thống

lợng kiến thức của bài học Hớng dẫn

HS giải một số bài tập khác trong SBT

Hs: Hoạt động theo yêu cầu và hớng dẫn

của GV Về nhà học bài và làm các bài

tập trong SBT Đọc trớc bài: Thực

hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~

I 2 trong định luật Jun Lenxơ

*Củng cố- luyện tập:

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 36

Trang 37

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV.

Gv: Thông qua các câu hỏi Gv giúp HS hệ

thống lợng kiến thức về sự phụ thuộc của

điện trở vào các yếu tố

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của Gv

Gv: Thông qua các câu hỏi hệ thống lợng

kiến thức về Điện năng công của dòng điện

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của Gv

Gv: Thông qua các câu hỏi hệ thống kiến

thức về định luật Jun – Lenxơ

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của Gv

*Lý thuyết:

+ Định luật Ôm

+Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố

+Điện năng công của dòng điện

+Định luật Jun – Lenxơ

Hoạt động 2:

Gv: Hớng dẫn HS giải một số bài tập trong

SBT: Về vận dụng định luật Ôm, công thức

tính điện trở, công suất điện, công của dòng

điện, định luật Jun – Lenxơ

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn và yêu cầu của

GV

Một số bài tập trong SBT

Hoạt động 3:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng

kiến thức của bài

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV

Gv: Hớng dẫn HS giải một số bài tập khác

Hs: Thực hiện

Hs: Về nhà ôn bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra

* Củng cố, dặn dò.

Trang 38

GAVL9- ¸p dông cho n¨m häc 2013 - 2014 38

Trang 39

TiÕt: 19 Bµi: KiÓm tra

Trang 40

Tiết: 20 Bài:18 thực hành: kiểm nghiệm mối quan hệ Q  I 2

trong định luật jun – lenxơ lenxơ.

Soạn ngày:25/10/2010

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức:

- Vẽ đợc sơ đồ thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun – Lenxơ

- Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q  I2 trong định luật Jun – Lenxơ

Gv: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi ở

phần đầu của báo cáo TN

Hs: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo TN của HS

Kiểm tra việc chuẩn bị một số dụng cụ TN của HS

*Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành, bao gồm phần trả lời câu hỏi lí thuyết của phần thực hành.

Hoạt động 2

Gv: Chia HS thành các nhóm thực hành và chỉ định

nhóm trởng có nhiệm vụ phân công công việc và

điều khiển hoạt động của nhóm

Gv: Yêu cầu HS đọc phần II trong SGK về nội dung

thực hành

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các nội

dung:

- Mục tiêu TN

- Tác dụng của từng dụng cụ và tác dụng của

từng dụng cụ đó trong TN

- Công việc cần làm trong một lần đo và kết quả

cần đo

Hs: Hoạt động theo yêu cầu của GV

*Tìm hiểu yêu cầu nội dung thực hành.

Hoạt động 3

Gv: Hớng dẫn HS lắp ráp dụng cụ TN theo sơ đồ

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV

Gv:Đa ra một số chú ý khi mắc các dụng cụ TN

*Lắp ráp các thiết bị TN.

Hoạt động 4

Gv: Kiểm tra việc phân công công việc cho từng

thành viên trong nhóm (Một ngời điều chỉnh biến

trở, một ngời dùng que khuấy nớc, một ngời đọc

*Tiến hành TN thực hiện lần

đo thứ nhất.

GAVL9- áp dụng cho năm học 2013 - 2014 40

Ngày đăng: 15/08/2014, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biễu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì? - Giáo án vật lý lớp 9 theo chương trinhg chuẩn in dùng luôn
th ị biễu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì? (Trang 2)
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ. - Giáo án vật lý lớp 9 theo chương trinhg chuẩn in dùng luôn
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w