1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYET MINH THI CONG DUONG

98 520 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần nền đường đã thi công xong có địa chất là hầu hết là đất á cát, do đó sẽ thuận lợicho việc công việc đào khuôn đường và lu lèn phần khuôn đường đạt đến độ chặt yêucầu của lớp áo đườ

Trang 1

PHẦN I THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

4 KM ĐƯỜNG

I XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG ĐƯỜNG

I.1 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I.1.2 Địa mạo

Loại rừng của khu vực đoạn tuyến là loại rừng cấp II Đây là laọi rừng cây con,mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích Mật độ cây có đường kính 5-10 cmtrên một ha là 5 đến 25 cây, xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm Đồng thời đất

có các loại cây mắm, cốc, vẹt … trên địa hình khô ráo Tuyến đi qua khu vực không cóđầm lầy, bùn trũng đây là mặt thuận lợi cho cho quá trình thi công

Trang 2

Phần nền đường đã thi công xong có địa chất là hầu hết là đất á cát, do đó sẽ thuận lợicho việc công việc đào khuôn đường và lu lèn phần khuôn đường đạt đến độ chặt yêucầu của lớp áo đường.

I.1.4 Địa chất thuỷ văn

Mực nước ngầm thấp và tương đối ổn định không ảnh hưởng đến công trình.Ngoài ra khu vực đoạn tuyến không có các hiện tượng caxtơ, sụt lún, xói ngầm…

I.1.5 Thuỷ văn

- Khu vực đoạn tuyến thuộc vùng mưa IX ứng với Hp=4% = 374 mm (Trạm ĐồngHới thuộc tỉnh Quảng Bình)

- Mực nước ở các sông, suối và chế độ chảy tương đối ổn định, không có hiệntượng xói lở hai bên lưu vực điều này không ảnh hưởng nhiều đến công tác thi công

- Tuy nhiên cũng cần chuẩn bị tốt các hệ thống kênh mương rảnh để sẳn sàng thoátnước trong các tình huống có các cơn mưa rào đột ngột ập đến, tránh hiên tượng ngậpnước nền đường

I.1.6 Khí hậu, thời tiết

- Khí hậu khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, điển hìnhnhiệt độ cao ít biến động Mổi năm có hai mùa rỏ rệt mùa mưa từ tháng 8 đến tháng12

và mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đôngnhưng không đậm và kéo dài

- Nhiệt độ trung bình trong năm 25oc; mùa đông dao động trong khoảng 20-24octhấp nhất vào các tháng 12,1,2 trung bình 18-23oc; mùa hè 25-30oc cao nhất vào cáctháng 6,7,8 từ 28-30oC

- Độ ẩm không khí trung bình: 84% cao nhất vào các tháng 10,11 trung bình từ85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%

- Lượng mưa bình quân năm 2000-2500 mm lượng mưa cao nhất vào các tháng 10,

11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình

từ 23-40 mm/tháng

Trang 3

- Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6,trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến

165 giờ/tháng

- Với những đặc điểm như vậy nên đoạn tuyến thi công vào mùa nắng là hợp lýnhất ta có thể thi công vào các tháng 5,6

I.2 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA

I.2.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư

- Dân cư sinh sống chủ yếu ở đây là dân tộc Kinh, với mật độ phán bố dân cưkhông đều Tỉnh Quảng Bình với diện tích 8037 km2 ,dân số năm 2001 là 809.619người

- Dân cư chủ yếu tập trung đông tại các trung tâm huyện, xã tại các thị trấn … vàphân bố dọc theo tuyến với mật độ cũng khá đông

I.2.2 Tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội trong khu vực

- Kinh tế khu vực này tương đối phát triển với nhiều ngành nghề trên nhiều lĩnhvực Tại các trung tâm kinh tế chính việc mua bán luôn diển ra sầm uất Ngoài ra khuvực này là một đầu mối giao thông quan trọng trong việc luôn chuyển hang hoá từQuảng Bình vào Quảng Trạch cũng như Ba Đồn

- Tình hình an ninh chính trị trong vùng luôn được giữ vững, trật tự và an toàn xãhội luôn luôn được đảm bảo rất tốt Chính quyền địa phương rất quan tâm tạo điềukiện thuận lợi cho đơn vị thi công về các mặt: đảm bảo an ninh trật tự trên côngtrường, đảm bảo an toàn cho công nhân tại láng trại và kho vật liệu …

- Khu vực có một nền văn hoá tốt đẹp từ lâu đời nên đời sống tinh thần của dân cư

ở đây là rất cao

I.2.3 Các định hướng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong tương lai

Với một nền văn hoá lâu đời và tình hình kinh tế, chính trị hiện tại cùng với tiềmnăng về phát triển các ngành kinh tế mới như: du lịch, phát triển các làng nghề truyềnthống … thì khu vực này hứa hẹn sẽ có những đổi thay và phát triển rất tốt trong tương

Trang 4

lai không xa Cũng từ đó mà ta cố thể thấy được ý nghĩa quan trọng của tuyến đườngnày hiện tại và trong tương lai đối với khu vực.

I.3 CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC

I.3.1 Điều kiện khai thác, cung cấp các loại VLXD, bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn và đườn vận chuyển đến tuyến

Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, vật liệu bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn Saukhi khảo sát và nghiên cứu kỷ điều kiện cung cấp nguyên vật liệu ta thấy :

+Các loại vật liệu dùng để thi công các lớp mặt đường đảm bảo chất lượng yêu cầu

và cung cấp thường xuyên kịp thời để phục vụ thi công Cụ thể :

1)Vật liệu đá dăm :Trạm nghiền đá dăm để cung cấp cho việc thi công cách địađiểm thi công với cự ly trung bình khoảng 4Km Đá tại đây đạt đầy đủ các yêu cầu vềvật liệu đá

cũng như khối lượng cần thiết Do đó có thể sử dụng để sản xuất các vật liệu bán thànhphẩm như BTN, CPĐD sử dụng trong kết cấu áo đường trên toàn bộ chiều dài tuyến.2)Vật liệu nhựa đường và bê tông nhựa: Trạm trộn BTN của vùng có thể cung cấpđầy đủ các lượng nhựa đường mà tuyến cần, trạm trộn BTN cách điểm đầu tuyến với

cự ly trung bình khoảng 4 Km, Năng suất của trạm trộn BTN này có thể cung cấp đầy

đủ lượng BTN yêu cầu trong một ca máy thi công mặt đường Nhựa này đã được thínghiệm và đạt các yêu cầu về vật liệu nhựa, cũng như khối lượng nhựa của đồ án thiết

+Các cấu kiện đúc sẳn được vận chuyển tập kết sẳn ở bãi chứa gần công trường

và được bảo quản tốt

I.3.2 Điều kiện cung cấp máy móc, nhân lực, phụ tùng thay thế

Trang 5

Điều kiện cung cấp nguồn nhân lực, máy móc và thiết bị :

+Đội ngũ công nhân của đơn vị thi công có tinh thần trách nhiệm tay nghề kỹ thuậtcao, đã được thi công những tuyến đường tương tự và được các nhà thầu đánh giá chấtlượng tốt Nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng kịp thời khi cần

+Đội ngũ cán bộ kỹ thuật với lực lượng dồi dào, trình độ và khả năng quản lý tốtđảm bảo yêu cầu, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng yêu nghề

+Về máy móc : Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc với số lượng lớn, luônsẵn sàng cung cấp để phục vụ công tác thi công đảm bảo đúng tiến độ đề ra Vấn đềbảo quản và sữa chữa máy móc cũng được đơn vị trang bị đầy đủ

+ Phụ tùng thay thế luôn luôn được đảm bảo mổi khi có sự cố, đội ngũ công nhân láimáy có khả năng và kinh nghiệm trong việc sửa chữa máy

Nói chung về phía đơn vị thi công luôn đảm bảo các yêu cầu mà công nghệ thi côngđòi hỏi Bên cạnh đó chính quyền Tỉnh và nhân dân trong vùng luôn sẳn sàng giúp đỡđơn vị thi công khi cần thiết

I.3.3 Điều kiện cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu, nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt

- Khả năng cung cấp năng lượng,nhiên liệu cho các máy móc thi công luôn đượcđảm bảo xăng dầu được xe tải vận chuyển đến các kho của đơn vị từ các trạm xăngdầu cách đó 1 km Các kho này được đặt gần nơi thi công để máy móc khỏi phải dichuyển xa

- Khả năng cung cấp nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt luôn được đảm bảo tốt vì vịtrí tuyến gần các chợ trong vùng dân cư Các điều kiện sinh hoạt, nghĩ ngơi của cán bộ,công nhân luôn được đảm bảo

I.3.4 Điều kiện đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc

- Đơn vị thi công có các loại thuốc cần thiết để kịp thời cấp cứu khi có sự cố xảy

ra Tại địa phương có các cơ sở y tế có thể điều trị tốt khi có đau ốm xảy ra

- Hệ thống thông tin liên lạc được đảm bảo, sinh hoạt tinh thần của cán bộ côngnhân trong đơn vị rất tốt Các điều kiện về truyền thanh, truyền hình, điện chiếu sángsinh hoạt…được phục vụ đầy đủ

Trang 6

II ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH MẶT ĐƯỜNG, CHỌN

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

II.1 ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH MẶT ĐƯỜNG

- Nền đường thuộc dạng nền đường đào, cao độ nền đường chính là cao độ hoàn côngnền đường cùng cao độ trên trắc dọc , do đó phải thi công đào khuôn đường

- Dùng khối lượng vật liệu lớn nên trong quá trình thi công kết hợp chặt chẽ các khâuchọn địa điểm khai thác vật liệu, bố trí cơ sở gia công vật liệu, tổ chức và kỹ thuật khaithác,gia công vật liệu và tổ chức cung ứng vật liệu

- Kinh phí chi vào công trình mặt đường lớn, trong đó kinh phí về vật liệu chiếm tới60-70%

- Khối lượng công trình phân bố trên toàn tuyến tương đối đều do kết cấu mặt đườngkhong thay đổi Do đó khối lượng vật liệu yêu cầu và khối lượng công tác thi công (trừkhâu vận chuyển), phân bố tương đối đều và tổ chức của các đơn vị công tác (tổ, đội)tương đối ổn định, tốc độ thi công thường không thay đổi

- Diện thi công hẹp và dài: mặt đường chỉ rộng 9m nhưng chiều dài tới 4km Do vậynhân vật lực không thể bố trí tập trung như các công trình cầu, cống…Công tác tổchức quản lí tương đối khó khăn, khối lượng công tác vận chuyển phân bố không đều,nhu cầu về xe vận chuyển thay đổi theo từng đoạn

- Công tác thi công phải tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiênnhiên, nhất là điều kiện khí hậu: mưa, nắng, gió, nhiệt độ Trời mưa không thể tiếnhành thi công mặt đường bêtông nhựa ngoài ra nắng to, gió lớn chóng làm khô vật liệu

do đó khi thi công các lớp cấp phối thì công tác tưới nước phải tăng cường mới đảmbảo độ ẩm của vật liệu khi lèn ép

- Sản phẩm làm ra thì cố định, còn công trường luôn thay đổi, nên phải tổ chức dichuyển, đời sống cán bộ, công nhân công trường gặp nhiều khó khăn

II.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

-Kết cấu áo đường đã cho là kết cấu của mặt đường cấp cao A1, chặt, kín nước.-Sau khi đã thi công xong mặt cắt ngang của đường có dạng như sau:

Trang 7

-Kết cấu áo đường gồm có 4 lớp sau đây:

-Đây là kết cấu mặt đường mềm, cấp thiết kế là cấp 3, thuộc cấp cao A1, kết cấu mặtđường kín độ rỗng còn dư là < 6% do đó có thể tránh được hiện tượng nước thấm quaKCMĐ xuống nền đường làm giảm cường độ của nền đường, dẫn đến phá hoại kết cấu

Kết cấu lề gia cố

Trong đó:

Lớp 1: là lớp BTN chặt hạt mịn loại 1 - Dmax15 dày 4cm Đây chính là lớp mặtcủa kết cấu áo đường

Lớp 2: là lớp BTN chặt hạt vừa loại 1 - Dmax25 dày 6cm

Lớp 3: là lớp CPĐD loại 1 - Dmax19 dày 14cm

Trang 8

Việc đề xuất kết cấu của lề gia cố như vậy là để đảm bảo rằng lề gia cố có kết cấuhoàn toàn tương tự như kết cấu của mặt đường, đồng thời việc thi công phần lề gia cốnày cũng rất thuận lợi và hợp lí Để thi công phần lề gia cố ta chỉ cần rải rộng thêm cáclớp 1,2,3 ra đúng chiều rộng phần lề gia cố và lu lèn đến độ chặt yêu cầu là được.

II.2.1.Lớp CPĐD loại 2 Dmax37.5 và lớp CPĐD loại 1 - Dmax19

a Nguyên lý sử dụng vật liệu

-Hai lớp CPĐD này được sử dụng theo nguyên lý cấp phối CPĐD là hỗnhợp cốt liệu, là sản phẩm của một dây chuyền công nghệ nghiền đá hoặc sỏi sạn(CPĐD loại 2) có thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục

+Lớp CPĐD loại 1 Dmax19 là CPĐD được nghiền từ đá nguyênkhai

+Lớp CPĐD loại 2 Dmax37,5 là CPĐD được nghiền từ đá hoặc sỏisạn, và trong đó có thể có đến 50% hạt không được nghiền nhỏ hơn 2,36mm

-Cốt liệu bao gồm nhiều cỡ hạt liên tục to nhỏ khác nhau được phối hợpvới nhau theo tỉ lệ nhất định Vì vậy sau khi san rãi và lu lèn chặt thì các hạt nhỏ lắpđầy lổ rỗng còn lại giữa các hạt lớn tạo thành kết cấu đặc chắc có khả năng chịu lưcđứng và lực ngang đều tốt nhờ lực dính và góc ma sát trong của vật liệu

b Nguyên lý hình thành cường độ

- Để đảm bảo cấp phối có cường độ cao, ổn định cường độ thì phảitạo ra được một cấp phối có thành phần lực dính và góc ma sát trong đều lớn Trong

đó thành phần lực dính có tính chất quyết định đến cường độ của cấp phối

- Thành phần lực dính trong cấp phối có hai loại:

+ Lực dính tương hỗ: sinh ra do sự móc vướng vào nhau giữa cáchạt có kích thước lớn Nó có thể được nâng cao nhờ biện pháp đầm nén chặt lớp vậtliệu cấp phối hoặc dùng các hạt có hình khối sắc cạnh Thành phần lực dính tương hỗnâng cao cường độ của cấp phối nhưng không tăng cường được khả năng chống lựcngang Hệ quả: hai cấp phối có có thành phần hạt như nhau cấp phối nào có độ chặtlớn hơn sẽ có cường độ cao hơn Hai cấp phối có độ chặt như nhau, cấp phối nào cóthành phàn hạt lớn hơn có cường độ cao hơn

Trang 9

+ Lực dính phân tử: phát sinh do sự tương tác giữa các hạt có kích

cỡ hạt keo Thành phần lực dính này nâng cao cường độ cấp phối khi chịu lực thẳngđứng và lực ngang

- Thành phần lực ma sát phát sinh do sự ma sát tiếp xúc giữa các hạtcốt liệu Các hạt cốt liệu có bề mặt sần sùi, nhám thì lực ma sát trong cấp phối cànglớn Ngoài ra thành phần lực ma sát được tăng cường khi độ chặt cấp phối tăng tức làcác hạt được ép sít lại với nhau, tăng tiết diện tiếp xúc

c Ưu, nhược điểm

+ Có thể cơ giới hoá hầu hết các khâu công tác

+ Giá thành tương đối thấp

- Nhược điểm:

+ Công tác chế tạo vật liệu tương đối phức tạp

+ Công tác kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công yêu cầuphải có thiết bị dụng cụ chuyên dùng

+ Cường độ giảm nhiều khi bị ẩm ướt

- Đối với lớp CPĐD làm móng trên bắt buộc phải thi công lớp nhựa thấm đểhạn chế mặt đường bốc bụi, bảo vệ mặt đường không bị hư hỏng khi phương tiện thi

Trang 10

công đi lại và đảm bảo liên kết tốt giữa tầng móng và tầng mặt của mặt đường cấpcao.

- Trong quá trình vận chuyển, san rải và lu lèn cần lưu ý thường xuyên kiểmtra độ ẩm của hỗn hợp cũng như các chỉ tiêu khác về thành phần hạt Nếu phát hiệnthấy hỗn hợp bị phân tầng (tập trung đá cỡ hạt lớn…) thì phải xúc bỏ thay hỗn hợpcấp phối mới Không được bù các cỡ hạt và trộn tại chổ

- Luôn luôn tưới ẩm tạo dính bám khi thi công hai lớp CPĐD và tưới nhựadính bám trước khi thi công lớp BTN ở trên

II.2.3 Lớp BTN chặt hạt vừa loại 1 Dmax25 và Dmax15

a Nguyên lý sử dụng vật liệu: nguyên lý cấp phối.

b Nguyên lý hình thành cường độ: nhờ thành phần lực dính phân tử do thành

phần hạt mịn tạo ra và nhờ sự chèn móc, ma sát giữa các hạt lớn

c Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Cường độ mặt đường cao

+ Chịu tải trọng thẳng đứng và nằm ngang đều tốt

+ Là kết cấu chặt, kín nước hạn chế được nước thấm xuống dưới

+ Mặt đường dễ tạo phẳng, độ bằng phẳng của mặt đường cao đáp ứngđược yêu cầu xe chạy cao mà vẫn êm thuận

+ Độ cứng mặt đường không lớn nên xe chạy hầu như không gây tiếngồn

+ Mặt đường có độ hao mòn nhỏ, ít sinh bụi Công tác duy tu bảo dưỡng

và sửa chữa ít, đơn giản

- Nhược điểm:

+ Ổn định cường độ kém Cường độ mặt đường giảm khi nhiệt độ cao,đặc biệt là khả năng chịu cắt Vì vậy về mùa nắng mặt đường BTN dễ phát sinh hiệntượng trồi, trượt, làn sóng đặc biệt là những nơi có lực ngang lớn, về mùa mưa, khimặt đường ẩm ướt hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường giảm

Trang 11

+ Mặt đường có màu sẫm, khó phân biệt với lề đất hai bên nên địnhhướng xe chạy vào ban đêm kém.

+ Công nghệ thi công đòi hỏi phải có những thiết bị chuyên dụng do đógiá thành tương đối cao

 Tuy còn tồn tại nhiều nhược điểm song mặt đường BTN vẫn được sử dụngkhá rộng rãi làm lớp mặt cho các mặt đường cấp cao do những ưu điểm nổi bật nêutrên

● Lưu ý:

- BTN là loại hỗn hợp có sức cản nhớt lớn nên khi thi công bắt buộc phải cóphương tiện lu bánh lốp thì mới đảm bảo độ chặt yêu cầu

- Khi nhiệt độ của hỗn hợp giảm xuống bằng nhiệt độ của không khí thì cường

độ của BTN coi như đã hình thành, do đó BTN là loại vật liệu khống chế thời gianvận chuyển, san rải và lu lèn Vì vậy trong quá trình thi công luôn thường xuyênkiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa

- Do hỗn hợp khống chế nhiệt độ khi thi công nên dẫn đến khống chế thời gianthi công do đó đòi hỏi phải tập trung các phương tiện thi công để kết thúc khi nhiệt

độ của hỗn hợp không nhỏ hơn 70oC

- Để đảm bảo hỗn hợp không dính vào bánh lu trong quá trình lu lèn thì nêndùng dầu chống dính để bôi vào bánh lu, tốt nhất là không nên dùng nước để chốngdính bám vào bánh lu

- Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa,móng đường khô ráo, nhiệt độ không khí không dưới 5oC

- Yêu cầu mặt đường bê tông nhựa sau khi lu lèn xong phải đạt độ chặt K≥0,98

so với dung trọng mẫu bê tông nhựa chế vị từ BTN thiết kế cấp phối hoặc chế vị từhỗn hợp bê tông nhựa lấy tại hiện trường ( không so sánh với mẫu tiêu chuẩn)

II.3 CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Về phương pháp tổ chức thi công, trong thực tế có 4 phương pháp, đó là : phươngpháp TCTC tuần tự, phương pháp TCTC dây chuyền, phương pháp TCTC song song,phương pháp TCTC hỗn hợp (kết hợp các phương pháp trước lại với nhau)

Trang 12

-Đặc diểm tổ chức thi công của công trình mặt đường:

+Sử dụng nhiều vật liệu: thường phải dùng hàng nghìn m3 vật liệu cho 1km đường,chi phí xây dựng mặt đường cao, chiếm khoảng 45%- 65% tổng giá thành (với đườngvùng đồng bằng và trung du), chi phí vật liệu chiếm tới 60% - 70% trong đó chi phívận chuyển chiếm một tỉ lệ lớn

+Khối lượng hầu như phân bố đều trên toàn tuyến do đó tốc độ thi công mặt đườngthường không thay đổi

+Kỹ thuật thi công hầu như không đổi ở các đoạn tuyến khác nhau Vì vậy công nghệthi công ở các đoạn khác nhau là giống nhau

+Diện thi công hẹp và dài: mặt đường chỉ rộng từ (5 - 10)m nhưng chiều dài lên tớihàng chục, hàng trăm km Do đó việc tổ chức công tác vận chuyển tương đối phức tạp + Công tác thi công phải tiến hành ngoài trời, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

+ Địa điểm thi công thường xuyên thay đổi

=> Để thích ứng với các đặc điểm trên, đối với công trình mặt đường nên tổ chức thicông theo phương pháp dây chuyền bằng cách biên chế các tổ đội thi công chuyênnghiệp để thi công trên toàn tuyến

Ngoài ra các điều kiện liên quan khác như: Khả năng cung cấp máy móc không hạnchế, khả năng quản lý và chỉ đạo của cán bộ kĩ thuật thi công tốt, đội ngũ công nhân cótay nghề cao với lực lượng dồi dào, đáp ứng tốt cho phương pháp tổ chức thi công dâychuyền

 Đối với công trình mặt đường thì chọn phương pháp TCTC dây chuyền sẽ thích hợphơn cả

- Khi tổ chức thi công dây chuyền, phải giải quyết vấn đề sau:

+ Hướng thi công dây chuyền

+ Tốc độ thi công dây chuyền

+ Xác định nguồn cung cấp nguyên vật liệu, tổ chức SX và cung cấp nguyên vậtliệu

Trang 13

+ Xác định trình tự, nội dung và kĩ thuật thi công, tổ chức các đơn vị thi côngchuyên nghiệp, bố trí các đoạn thi công và tổ chức dây chuyền thi công.

III XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ DÂY CHUYỀN & HƯỚNG THI CÔNG

III.1 XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ DÂY CHUYỀN

-Xác định hướng thi công chung phải đảm bảo điều kiện vận chuyển các nhu cầu kháccủa công trường, như vận chuyển trang thiết bị, máy móc, đảm bảo sự liên hệ thuậntiện giữa công trường với cơ quan chỉ đạo cấp trên Ta chọn hướng thi công là từ đầutuyến Km0+00 đến cuối tuyến Km4+00

-Tốc độ thi công dây chuyền được chọn trên cơ sở tốc độ thi công dây chuyền tốithiểu

-Tốc độ thi công dây chuyền tối thiểu của mặt đường là chiều dài đoạn đường ngắnnhất phải hoàn thành sau 1 ca Tốc độ thi công dây chuyền tối thiểu có thể được xácđịnh theo công thức sau :

) / ( ) ( 1 2

n t t T

L V

Trong đó :

L : Chiều dài toàn bộ tuyến đường thi công (m) L=4000m

n : Số ca trong 1 ngày, n=1 ca

T : Thời gian tính theo lịch kể từ ngày khởi công đến ngày phải hoàn thànhcông trình theo nhiệm vụ (ngày) , T=50 ngày

t1 : Thời gian khai triển dây chuyền là số ngày kể từ ngày khởi công của tổ đầutiên đến ngày khởi công của tổ chuyên nghiệp sau cùng Thông thường t1=(3-6) ca,thực tế t1=7 ca nên ta chọn t1=7

t2 : Thời gian nghỉ việc (ngày) do thời tiết, do nghỉ lễ, Tết, chủ nhật

Gọi: t21 là số ngày nghỉ do thời tiết xấu

t22 : Số ngày nghỉ việc do nghỉ lễ, Tết, chủ nhật

Vì ngày thời tiết xấu (mưa) không thi công được có thể trùng với các ngày nghỉ.Tuynhiên phải căn cứ tình hình cụ thể mà điều chỉnh cho hợp lý

Trang 14

t t

t , tuy nhiên phải căn cứ tình hình cụ thể mà điều chỉnh chohợp lý

Do đó với t21 : được xác định theo số liệu dự báo thời tiết của trạm khí tượng thuỷvăn ở địa phương Giả thiết t21=3 ngày

t22 : xác định cụ thể theo lịch trong khoảng thời gian yêu cầu thi công,

t22=7 ngày (nghỉ ngày chủ nhật)

Chọn t2=7 ngày 111 11

1 ).

7 7 50 (

III.2 XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ THI CÔNG HỢP LÝ

- Tốc độ thi công thực tế thường lớn hơn hoặc ít nhất là bằng tốc độ thi công tốithiểu Vmin

Vthực tế  Vmin

- Để xác định Vthực tế ta thường căn cứ vào khả năng kỹ thuật, khả năng cungcấp trang thiết bị và nguyên vật liệu quyết định Để nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả làm việc của các thiết bị nhất là máy chính

- Theo kinh nghiệm : Vthực tế = (100200) m/ca kết hợp điều kiện Vmin=111.11 (m/ca) ta chọn tốc độ thi công thực tế là Vtt= 160 m/ca

IV.XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH THI CÔNG – NGHIỆM THU CÁC LỚP MẶT ĐƯỜNG

IV.1 TÊN QUY TRÌNH

STT Mã

lớp Chiều dày,cm Tên lớp vật liệu

Quy trìnhthi công

IV.2 YÊU CẦU VẬT LIỆU

Trang 15

IV.2.1 Lớp BTN chặt hạt mịn loại 1_Dmax15

- Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (tương ứng với cỡ sàntròn tiêu chuẩn mà cỡ sàn nhỏ hơn sát ngay dưới nó có lượng sót tích luỹ lớn hơn5%), bê tông nhựa rải nóng được phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựahạt trung, bê tông nhựa hạt lớn, bê tông nhựa cát

- Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng từ 3% đến 6% thể tích Trong thànhphần hỗn hợp phải có bột khoáng

- Thành phần cấp phối các cỡ hạt của các loại cốt liệu (đá, cát, bột khoáng)dùng trong bê tông nhựa chặt thỏa mãn quy định sau:

Đường kính

lỗ sang D (mm)

Tỉ lệ % lọt qua sàng BTNC hạt

mịn_Dmax15

BTNC hạt vừa_Dmax25

Trang 16

Các chỉ tiêu cơ lý của đá Lớp

mặt( lớp trên) loại 1

2.Độ ép nát(nén đập trong xilanh) của đá

dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn, % 8 TCVN 1771

3.Độ ép nát của đá dăm xay từ xỉ lò cao:

+) Loại

+) Không lớn hơn

115

TCVN 1771

4.Độ hao mòn LA, không lớn hơn % 25 AASHTO

5 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ trong

tổng số cuội sỏi, % khối lượng, không

nhỏ hơn

100

Bằng mắt

6.Tỉ số nghiền củ cuội sỏi

Rc = Dmin/dmax không nhỏ hơn

4 Bằng mắt kết hợp sàng

Dmin: Cỡ nhỏ nhất của cuội sỏi đem xay

dmax: Cỡ lớn nhất của viên đá dã xay ra được

1.1.4 Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượngđối với bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với bê tông nhựarải lớp dưới Xác định theo TCVN 1771

1.1.5 Lượng đá thỏi dẹt của đá dăm không được vượt quá 15% khối lượng đádăm trong hỗn hợp Xác định theo TCVN 1771

1.1.6 Trong cuội sỏi xay không được quá 20% khối lượng là loại đá gốc silic.1.1.7 Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng,trong đó hàm lượng sét không quá 0.05% khối lượng đá Xác định theo TCVN 1771

Trang 17

1.1.8 Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào trống sấy, đá dăm cần được phânloại theo các cỡ hạt.

- Đối với bê tông nhựa hạt nhỏ, phân ra ít nhất hai cỡ hạt 10-15mm và 10mm

1.2.3 Đối với bê tông nhựa cát phải dùng cát hạt lớn hoặc cát hạt trung có Mk

> 2 và hàm lượng cỡ hạt 5mm-1,25mm không dưới 14%

1.2.4 Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt 0-4,75mm trong cát thiênnhiên phải lớn hơn 80, trong cát xay phải lón hơn 50 xác định theo ASTM – D2419–

79 Cát không được lẫn bụi, bùn sét quá 3% khối lượng trong cát thiên nhiên vàkhông quá 7% trong cát xay, trong đó lượng sét không quá 0,5% Cát không đượclẫn tạp chất hữu cơ Xác định theo TCVN 343, 344, 345-86

1.3 Bột khoáng

1.3.1 Bột khoáng được nghiền từ đá cacbônat (đá vôi canxit, đo lô mit, đádầu…) có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và từ xỉ badơ của lò luyện kimhoặc ximăng

1.3.2 Đá cacbônat dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, chứa bụi, bùn, setkhông quá 5%

1.3.3 Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)

Trang 18

1.4.3 Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.

1.4.4 Trước khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của cácloại nhựa sẽ dùng và phải thí nghiệm lại như quy định

IV.2.2 Lớp BTN chặt hạt vừa loại 1_Dmax 25

- Các chỉ tiêu tương tự lớp BTN chặt hạt vừa loại 1_Dmax 25

TCVN 1771

2.Độ ép nát(nén đập trong xilanh) của

đá dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn,

TCVN 1771

4.Độ hao mòn LA, không lớn hơn % 35 AASHTO

5 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ

trong tổng số cuội sỏi, % khối lượng,

không nhỏ hơn

80

Bằng mắt

6.Tỉ số nghiền của cuội sỏi

Rc = Dmin/dmax không nhỏ hơn

3.1.1 Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định ở bảng sau

Trang 19

3.1.2 Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax) phải căn

cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kếtcấu áo đường và chi dẫn kỹ thuật của công trình:

- Cấp phối loại Dmax=19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cườngtrên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo

3.2 Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

- Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD được quy định ở bảng sau

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

1 Độ hao mòn Los- Angeles của cốt

liệu (LA), %

≤ 35 22 TCN 318-04

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

K98, ngâm nước 96 giờ, %

Trang 20

Thí nghiệm được thưc hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên5% khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xácđịnh cho từng cỡ hạt

3.3 Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD

3.3.1 Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốiưu

( Wo  2 %) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu

3.3.2 Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời

độ ẩm của vật liệu CPĐD

- Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sungbằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nên kếthợp việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nướcdạng sương gắn kèm;

- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Trang 21

4.1.2 Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax) phải căn

cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế kếtcấu áo đường và chi dẫn kỹ thuật của công trình:

- Cấp phối loại Dmax= 37.5 mm thích hợp dùng cho lớp móng dưới

4.2 Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

- Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD được quy định ở bảng sau

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

1 Độ hao mòn Los- Angeles của cốt

liệu (LA), %

≤ 40 22 TCN 318-04

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

K98, ngâm nước 96 giờ, %

Không quyđịnh

(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

Thí nghiệm được thưc hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếmtrên 5% khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đãxác định cho từng cỡ hạt

4.3 Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD

4.3.1 Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tối

ưu ( Wo 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu

Trang 22

4.3.2 Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời

độ ẩm của vật liệu CPĐD

- Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổsung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nênkết hợp việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phunnước dạng sương gắn kèm;

- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trướckhi lu lèn

IV.3 KIỂM TRA-NGHIỆM THU

1 Lớp BTN

- Kiểm tra: Trước và sau khi thi công yêu cầu phải kiểm tra như sau:

- Kiểm tra giám sát việc chế tạo bê tông nhựa ở trạm trộn:

+ Kiểm tra các thiết bị ở trạm trộn trước khi hoạt động bao gồm: kiểm tra lưulượng các bộ phận cân đong cốt liệu, nhựa và độ chính xác của chúng, kiểm tra bộphận trộn, kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn trong khi máy hoạt động

+ Kiểm tra các thông tin biểu hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điềuchỉnh chính xác

1 Lưu lượng các bộ phận cân đong

2 Lưu lượng của bôm nhựa

3 Lưu lượng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng

4 Khối lượng hỗn hợp một mẻ trộn và thời gian một mẻ trộn

5 nhiệt độ và độ ẩm của cốt liệu khoáng đã được rang nóng

6 Lượng tiêu thụ trung bình của nhựa

 Sai số cho phép khi cân đong vật liệu khoáng là ± 3% khối lượng của từngloại vật liệu tương ứng, sai số cho phép khi cân lượng nhựa là ± 1.5%

- Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm cát:

+ Cứ 5 ngày phải lấy mẫu kiểm tra một lần, xác lượng hàm lượng bụi, sét,thành phần cỡ hạt, lượng hạt dẹt Ngoài ra phải lấy mẫu kiểm tra khi có loại đá mới

Trang 23

+ Cứ 3 ngày phải lấy mẫu kiểm tra cát một lần, xác định mođun độ lớn củacát(Mk), thành phần hạt, hàm lượng bụi sét Ngoài ra phải kiểm tra khi có loại cátmới.

+ Sau khi mưa, trước khi đưa vật liệu đá, cát vào trống sấy, phải kiểm tra độ ẩmcủa chúng để điêu chỉnh khối lượng khi cân đong và thời gian sấy

- Kiểm tra chất lượng bột khoáng theo các yêu cầu về bột khoáng cho mỗi lầnnhập Cứ 5 ngày kiểm tra một lần để xác định thành phần hạt và độ ẩm

- Kiểm tra chất lượng nhựa, mỗi ngày kiểm tra một lần độ kim lún ở 250C củamẫu nhựa lấy từ thùng nấu nhựa sơ bộ

- Kiểm tra chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thiết bị trộn:

+ Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp của mẻ trộn

+ Kiểm tra bằng mắt chất lượng trộn đều của hỗn hợp

+ Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa đã trộn xong

- Kiểm tra trước khi rải bê tông nhựa ở hiện trường

- Kiểm tra trong khi rải bê tông nhựa ở hiện trường:

+ Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa trên xe trước khi rải Yêu cầu nhiệt

độ không dưới 130oC (-10oC)

+ Kiểm tra quá trình rải, chất lượng bù phụ, chất lượng lu lèn

+ Kiểm tra chất lượng mối nối dọc và ngang bằng mắt, đảm bảo mối nối thẳng,mặt mối nối không rổ, không lồi lõm, không bị khấc

- Công tác nghiệm thu:

- Về kích thước hình học:

+ Bề rộng mặt đường được đo bằng thước thép

+ Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt bằng cách đo cao đạc mặtlớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt của lớp móng(hoặc lớp bê tông nhựa dưới)

+ Độ dốc ngang mặt đường được đo theo hướng thẳng góc với tim đường, từtim ra mép Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,5m Khoảng cách giữa hai điểm đokhông quá 10m

Trang 24

+ Độ dốc dọc kiểm tra bằng cao đạc tại các điểm dọc theo tim đường

 Sai số cho phép của các đặc trưng hình học của lớp mặt bêtông nhựa được quy định như sau:

1 Bề rộng mặt đường bê

tông nhựa

-5cm Tổng số chỗ hẹp không vượt qua

5% chiều dài đường

2 Bề dày lớp bê tông nhựa

- Đối với lớp dưới

- Đối với lớp trên

-Đối với lớp trên khi dùng

máy rải có điều chỉnh tự

bê tông nhựa

- Đối với lớp dưới

- Đối với lớp trên

± 0,005

± 0,0025

Áp dụng cho 95% tổng số điểmđo

4 Sai số cao đạc không

vượt quá

- Đối với lớp dưới

- Đối với lớp trên

-10mm+5mm

± 5mm

Áp dụng cho 95% tổng số điểmđo

- Về độ bằng phẳng: Với loại máy rải bê tông nhựa thông thường, sai số về độ bằngphẳng cho phép như sau:

Lớp trên

Lớp dưới

––

≥ 85

≥ 80

––

≤ 5

≤ 5

1010

Trang 25

- Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh lệch giữa hai điểm dọc theo timđường với sai số cho phép như sau: ( Đối với máy rải thông thường) Trong đó 90% tổng các điểm đo phải thỏa mãn các yêu cầu.

so với đường chuẩn (mm), không lớn

- Về chất lượng mối nối phải đảm bảo yêu cầu Khe nối dọc ở lớp trên và lớpdưới phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm Khe nối ngang ở lớp trên và lớpdưới cách nhau ít nhất là 1m Hệ số độ chặt lu lèn của bê tông nhựa ở ngay mép khenối dọc chỉ được nhỏ hơn 0,01 so với hệ số độ chặt yêu cầu chung Số mẫu để xácđịnh hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ

số độ chặt lu lèn của toàn mặt đường bê tông nhựa

2 Lớp CPĐD

2.1 Nội dung kiểm tra

- Cao độ, độ dốc ngang, chiều rộng, chiều dày mặt đường; kiểm tra 20 – 40 mặtcắt ngang trong 1km

- Độ bằng phẳng; kiểm tra 10 mặt ngang trong 1km

- Độ chặt mặt đường: kiểm tra bằng phương pháp rót cát ( 2-3 vị trí/700m2 )

- Cường độ mặt đường: kiểm tra bằng phương pháp ép tĩnh

- Kiểm tra trong quá trình thi công:

Trang 26

+ Cứ 150 m3 hoặc một ca thi công kiểm tra về thành phần hạt, về tỷ lệ hạt dẹt,

về chỉ số dẻo hoặc đương lượng (ES) Ngoài ra cũng cần xác định độ ẩm tốt nhất Wo

và độ chặt lớn nhất c

max.+ Phải lấy mẫu CPĐD trên thùng xe khi xe chở CPĐD đến hiện trường

+ Khi thay đổi mỏ đá hoặc loại đá sản xuất cấp phối phải kiểm tra tất cả các chỉtiêu của CPĐD theo yêu cầu vật liệu, đồng thời tiến hành thí nghiệm đầm nén

+ Thường xuyên kiểm tra chiều dày san rải bằng con xúc xắc hay bộ sào 3 câytiêu

+ Cứ 150 m3 hoặc một ca thi công phải kiểm tra độ ẩm của CPĐD trước khi rảinhư quy định về độ ẩm khi san rải và lu lèn

+ Kiểm tra độ chặt của mõi lớp CPĐD sau khi lu lèn, cứ 800 m2 kiểm tra mộtlần Dùng phương pháp kiểm tra: phương pháp rót cát

+ Kiểm tra độ chặt: Cứ 700 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương pháprót cát Hệ số K kiểm tra phải lớn hơn hệ số K thiết kế, tức là K ≥ Kyc = 0.98

+ Kiểm tra bề dày kết cấu: Kết hợp việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểmtra bề dày lớp kết cấu CPĐD Sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhưng không đượcquá ± 10mm (đối với lớp CPĐD làm móng dưới)

2.2 Các sai số cho phép

- B mặt đường: ±5cm

- H mặt đường: lớp móng trên không quá ±5cm, móng dưới không quá ±1cm

- Cao độ mặt đường: lớp móng trên không quá ±0.5cm, móng dưới không quá

Trang 27

- Vận chuyển vật liệu thi công các lớp mặt đường có hai cách:

+ Vận chuyển vật liệu đến đâu thì sử dụng đến đó

+ tập kết vật liệu hai bên lề đủ sau đó tiến hành thi công

Trình tự thi công chính kết cấu áo đường

1 Đào và thi công khuôn áo đường, rãnh thoát nước tạm

2 Thi công 16 cm lớp CPĐD loại 2- Dmax37,5

3 Thi công 14 cm lớp CPĐD loại 1- Dmax19

4 Thi công 6 cm lớp BTN chặt hạt vừa loại 1 - Dmax25

5 Thi công 4 cm lớp BTN chặt hạt mịn loại 1 - Dmax15

V.3 TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT

Trang 28

Trình tự thi công chi tiết Thi công khuôn đường:

1 - Công tác chuẩn bị

2 - Dùng máy san đào đất phần lề đường

3 - Dùng máy đào để đào lòng đường

4 - Vận chuyển đất đổ đi

5 - San sửa tạo mui luyện nền đường bằng máy san

6 - Đào rãnh thoát nước tạm thời

7 - Lu lèn chặt đáy áo đường bằng lu bánh lốp đúng yêu cầu

8 -Lu lèn hoàn thiện bằng Lu bánh cứng+Kiểm tra và nghiệm thu

Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2-Dmax37.5

9 -Tưới nước tạo dính bám với nền đường

10 -Vận chuyển CPĐD loại 2 Dmax37,5

11 -San rãi CPĐD

12 -Lu sơ bộ + bù phụ

13 -Lấp rãnh ngang

14 -Lu lèn chặt+đầm mép

15 -Lu lèn hoàn thiện CPĐD Dmax37,5

Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1_Dmax19:

16 -Vận chuyển CPĐD loại 1 Dmax19

17 -Tưới ẩm tạo dính bám

18 -San rải CPĐD

19 -Lu lèn sơ bộ + bù phụ

20 -Lu lèn chặt+đầm mép

21 -Lu lèn hoàn thiện

22 -Hoàn thiện +Kiểm tra nghiệm thu

Thi công lớp BTN chặt hạt vừa loại 1 - Dmax25:

23 -Chờ cho mặt đường khô, se

24 -Chải (sạch) mặt đường để lộ đá lớn

25 -Thổi bụi mặt đường

26 -Tưới nhủ tương nhựa thấm

27 -Chờ cho nhựa phân tách

28 -Làm sạch mặt đường

29 -Tưới nhủ tương nhựa dính bám

30 -Vận chuyển BTN chặt hạt vừa loại 1 Dmax25

Trang 29

31 -Rải BTN loại 1.

32 -Lu lèn sơ bộ + bù phụ

33 -Lu lèn chặt+đầm mép

34 -Lu lèn hoàn thiện BTN loại 1

35 -Nghiệm thu kiểm tra

Thi công lớp BTN chặt hạt mịn loại 1 - Dmax15:

36 -Làm sạch mặt đường

37 -Tưới nhủ tương nhựa dính bám

38 -Vận chuyển BTN chặt hạt mịn loại 1 Dmax15

39 -Rải BTN loại 1

40 -Lu lèn sơ bộ + bù phụ

41 -Lu lèn chặt+đầm mép

42 -Lu lèn hoàn thiện BTN loại 1

43 -Hoàn thiện ,bảo dưỡng và kiểm tra

VI XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT CHO CÁC TRÌNH TỰ THI CÔNG, THIẾT KẾ SƠ

ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY THI CÔNG

(1) Công tác chuẩn bị

Định vị cọc tim, mép phần xe chạy, mép lề gia cố đường:

-Tiến hành kiểm tra lại các mốc cao độ, kiểm tra các kích thước hình học theo sơ đồhoàn công của phần nền đường Nếu các mốc cao độ mà bị thất lạc thì cần phải khôiphục lại, nếu các kích thước hình học mà bị sai lệch thì cần thiết phải hiệu chỉnh kịpthời

-Định lại phạm vi thi công của phần áo đường, nếu các cọc nào mà nằm trong phạm vithi công cần phải dời các cọc đó ra ngoài phạm vi thi công Theo giả thiết tuyến đườngthi công kết cấu mặt đường là không có đường cong nào do đó ta không cần phải mởrộng phần xe chạy, mà phạm vi thi công là 6.0m phần xe chạy và 2x1.5m phần lề gia

cố ( gia cố hết)

Trang 30

-Để cố định vị trí đường thẳng ta dùng các cọc nhỏ cách nhau 20m, ngoài ra cách100m phải đóng một cọc.

Có thể dùng 4 trung cấp và 1 kỹ sư cùng với các trang thiết bị cần thiết khác để làmcông tác này

VI.1 CÔNG TÁC ĐÀO VÀ THI CÔNG KHUÔN CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Một yêu cầu quan trọng của công tác thi công khuôn đường là khuôn đường thi côngphải đúng kích thước hình học như: chiều rộng, chiều sâu Đúng cao độ, độ dốc ngang,

độ dốc dọc, độ chặt yêu cầu và độ bằng phẳng

(2+3) Đào khuôn đường bằng máy đào, đào lề đường

Để có thể hình dung được trình tự và kĩ thuật đào đất khuôn đường ta có thể xét hình vẽsau:

Trang 31

2

Chiề u dày lớp phòng lún

Trình tự đăo khuôn đường.

Khuôn đường sau khi đê được định vị chính xâc ta tiến hănh đăo khuôn đường, thứ tựđăo khuôn đường có thể được tiến hănh như sau:

1 Trước tiín ta sử dụng nhđn công để đăo phần lề đường có chiều dăy nhỏ 24 cm, ta

có thể lựa chọn phuơng ân đăo lề đường bằng nhđn công , như đê giả thiết đất nềnđường lă đất â cât do đó mă nhđn công sẽ sử dụng câc phương tiện đăo đất thủ côngnhư xẻng lă có thể đăo đất lề gia cố một câch dễ dăng đạt đến cao độ thiết kế Ngoăi ra

có thể chọn thím phương ân dùng mây san để đăo phần lề đường ,phương ân năy sẽtối ưu hơn ,tăng năng suất vă đảm bảo an toăn khi cùng hoạt động với mây đăo ta sửdụng mây san tự hănh D114

Đất đăo từ phần lề gia cố năy có thể được đổ trực tiếp sang phần khuôn đường củaphần xe chạy Trong quâ trình đăo đất khi đê gần đạt đến cao dộ thiết kế của lề gia cố

ta phải tiến hănh lăm phẳng, điều năy có nghĩa lă trong quâ trình đăo ta sử dụng để sanphần lề đường đạt độ bằng phẳng vă độ dốc ngay trong quâ trình đăo

2 Sau khi đê đăo xong phần lề đường, đất của phần lề đường đê được đổ văo lòngđường ta sử dụng mây đăo gầu nghịch có dung tích gầu phù hợp để đăo đổ lín ôtô vậnchuyển đi đổ ở bêi thải.Chiều sđu đăo lín đến khoảng 40 cm vă đất ở đđy lă cât nín ta

có thể dùng mây đăo để đăo khuôn đường trực tiếp mă không cần dùng mây xới để xớitrước khi đăo

-Để đảm bảo cao độ nền đường sau khi lu lỉn xong đúng cao độ của lớp đây âo đườngthì khi thi công đăo khuôn đường cần phải tính toân chiều cao phòng lún theo côngthức tính gần đúng như sau:

Trang 32

cm H K

K K

Kđn : Độ chặt nền tự nhiên, Kyc=0,8(giả sử ta thí nghiệm được)

Hđn : Chiều dày đầm nén yêu cầu, H=30cm (TCVN4054-2005)

8,0

)8,098,0(

,0

)8,095,0(

cm cm

Như vậy : Khi kể đến chiều cao phòng lún thì chiều dày lớp đất đào ở phần lề gia cố

và phần lòng đường lần lượt sẽ như sau :

-Phần lề gia cố : Chiều rộng đào B=1.5m, chiều dày đào h=18 cm

-Phần lòng đường : Chiều rộng đào B=6m, chiều dày đào h=33 cm

-Do chiều sâu đào đất khuôn đường nhỏ do vậy việc ta chọn máy đào gầu nghịch phải

có dung tích gầu tương ứng với chiều sâu đào đất này để máy có thể phát huy tối đacông suất, mang lại hiệu quả kinh tế

-Máy đào ta chọn để đào đất khuôn đường là máy đào gầu nghịch

-Đối với máy đào thì phương thức đào đất đổ ngang là được ưu tiên, tuy nhiên ở đâynền đường có bề rộng tương đối hẹp, nếu như sử dụng phương thức đào đổ ngang thì

sẽ gặp khó khăn trong khâu vận chuyển đổ lên ôtô Do đó ta bắt buộc phải sử dụngphương thức đào đổ chính diện lên ôtô, lúc này máy đào sẽ đào đổ chính diện lên ôtôcòn ôtô thì sử dụng phần nền đường chưa đào để vận chuyển đất đổ ở bãi thải

Chọn máy đào: Máy đào ta chọn để đào đất khuôn đường là máy đào gầu nghịch

10-HO-2 do hãng KOMATSU sản xuất:

-Dung tích gầu 0,25m3;

-Bề rộng của máy đào 2,21m;

Trang 33

-Bán kính đào đất lớn nhất 6,14m;

-Hệ thống di chuyển là bằng bánh xích

Máy đào sẽ đứng một bên của phần khuôn đường cần đào, ôtô tự đổ Hyundai có tảitrọng 15 tấn sẽ đứng một bên của khuôn đường còn lại Máy đào sẽ đào đất theohướng thụt lùi và đổ lên ôtô vận chuyển đất, do bán kính làm việc của máy đào là rấtlớn (6,14m) chính vì vậy mà máy đào không cần phải di chuyển qua lại khi đào, máyđào chỉ đứng 1 chổ sau đó khi đã đào hết thì có thể thụt lùi lại và tiếp tục đào Ôtô sẽnhận đất từ máy đào, các ôtô khi nhận đất từ máy đào có thể lui vào vị trí nhận đất

(4) Vận chuyển đất đổ đi

-Để vận chuyển đất khuôn đường đổ đi ta sử dụng ôtô tự đổ để vận chuyển đất đổ rabãi thải Cự ly vận chuyển đất được tính toán dựa vào vị trí của bãi thải, bãi thải đấtnằm ở cuối tuyến, khoảng cách tính từ bãi thải đến điểm cuối tuyến khoảng 15km.-Các ôtô được bố trí sao cho máy đào được hoạt động một cách liên tục, hay nói cáchkhác máy đào ở đây sẽ đóng vai trò là máy chính còn các ôtô là máy phụ Các ôtô sẽliên tục thay phiên nhau lấy đất đi đổ ở bãi thải

-Ôtô vận chuyển đất đổ đi là ôtô tự đổ Hyundai 15 tấn, số lượng ôtô vận chuyểnđất phụ thuộc vào năng suất của máy đào, ôtô sẽ đứng ngang với máy đào nhận đất từmáy đào và vận chuyển trên đoạn nền đường chưa đào khuôn đường để đổ ra bãi thải.-Phần khuôn đường chưa đào ôtô có thể làm đường vận chuyển thuận lợi để vậnchuyển đất mà không cần phải làm đường tạm

(5) San sửa mặt bằng nền đường

-Máy san là máy có thể san rải bằng phẳng các đống đất, san sữa khuôn đường tạo

mui luyện, tạo độ bằng phẳng để máy lu làm việc

-Đối với phần lòng đường sau khi máy đào đã đào đất và ôtô đã vận chuyển đất đi đổ ởbãi thải thì phần lòng đường sẽ không bằng phẳng Để đảm bảo các kích thước hìnhhọc của lòng đường được chính xác, đảm bảo cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang,

Trang 34

mui luyện thì cần thiết phải dùng máy san để san phần lòng đường, đối với phần lềđường gia cố hết thì chiều rộng của phần lề là 1,5m ta có thể dùng lưỡi san đặt nghiêngvới một góc tương đối lớn để san cho phần lề đường, trong trường hợp này lưỡi san sẽđược đặt nghiêng theo phương đứng để đảm bảo độ dốc của phần lề đường là 2%,đồng thời lưỡi san đặt nghiêng vào trong để đất san rơi xuống phần khuôn đường.-Máy san được sử dụng trong công tác san sửa khuôn đường, lề đường tạo độ bằngphẳng cho máy lu có thể phát huy tối đa công suất.

-Máy san ta chọn máy san tự hành D114 có chiều dài lưỡi san 3,6m, khi san đặt lưỡisan nghiêng so với tim đường một góc 300900, việc thay đổi góc nghiêng của lưỡi san

có thể thay đổi được độ dốc mui luyện của khuôn đường yêu cầu Khi san phần lòngđường này thì ta cần phải chú ý đảm bảo chiều dày của lớp đất đã tính cả chiều dày lớpphòng lún

-Để đảm bảo độ dốc của mui luyện và độ bằng phẳng của phần đáy áo đường thì máysan sẽ san từ hai mép trong của phần lề gia cố vào giữa khuôn đường, tuy nhiên đểđảm bảo ổn định cho phần mép trong lề đất chưa gia cố thì lưỡi san nên cách mép nàykhoảng 10cm

(6) Đào rãnh ngang thoát nước tạm thời

-Sau khi nền đường đã đào khuôn xong thì nền đường lúc này có dạng hình máng,chính giữa nền đường trũng xuống còn hai bên nền đường lúc này thì phần lề như làmột bức tường chắn không cho nước thoát ra khỏi lòng đường khi có mưa Vì vậy đểđảm bảo có thể thoát nước được trong quá trình thi công thì điều cần thiết là ta phảiđào hệ thống thoát nước tạm thời cho lòng đường

-Để có thể thực hiện được công tác này ta sử dụng nhân công để đào rãnh thoát nước.Các rãnh thoát nước được đào so le nhau hai bên lề đường, cứ 20m ta đào một rãnh.Trong trường hợp này do chiều sâu của lòng đường là sâu hơn rãnh biên do vậy mà tacần phải đào thêm các hố thu nước

Trang 35

(7) Lu lèn chặt lớp đáy áo đường đúng độ chặt yêu cầu

-Muốn tạo ra biến dạng dư và tích luỹ dần biến dạng dư trong đất thì tải trọng đầmnén phải lớn hơn cường độ giới hạn của lớp đất đầm nén (đất á cát khi lu bằng lu bánhcứng thì tải trọng lu 46tấn, khi lu bằng lu bánh lốp thì tải trọng lu trên 1 bánh 34 tấn)

do đó mà ứng với các trạng thái khác nhau của đất ta phải có tải trọng lu thích hợp.-Công tác đầm nén đất khuôn đường bao gồm có đầm nén chặt và đầm nén hoànthiện

-Trong công tác lu khuôn đường do đất nền đường là cát pha không có lẫn hòn cụctảng lớn do đó ta có thể sử dụng hai loại lu là lu bánh cứng và lu bánh lốp Lu bánhcứng được làm việc trong giai đoạn lu hoàn thiện, lu bánh lốp sử dụng trong giai đoạn

Trang 36

+Tải trọng lu không nên sử dụng loại quá lớn để tránh phá hoại cục bộ lớp đấtđầm nén.

+Lu từ ngoài vào trong để giảm nở hông, tăng độ chặt của đất, giảm được công lulèn

+Vệt lu đầu tiên cách mép trong phần lề đất chưa gia cố 10cm để không làm pháhoại thành của phần lề đất, vệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước 2030cm

+Lu từ thấp đến cao để đạt được độ dốc mui luyện

-Chọn tải trọng lu:

+Việc chọn tải trọng lu phải phù hợp với loại đất và trạng thái của đất ở giai đoạncần lu lèn Nguyên tắc là phải đủ lớn để khắc phục sức cản của đất, không quá lớn đểtránh phá hoại cục bộ

+Trong trường hợp này phần khuôn đường là lớp đất tự nhiên đã có một độ chặtnhất định K80, do đó ta phải chọn tải trọng lu lớn ngay để lu chặt khuôn đường đến độchặtK98

-Vận tốc lu lèn phải đủ chậm để lớp đất có thời gian biến dạng và chặt lại, đủ lớn

để đạt được năng suất lu lèn cao Trong trường hợp này chọn vận tốc lu V = 3km/h.-Số lượt đầm nén yêu cầu: Trường hợp lu lèn chặt phần đáy áo đường thì ta phải lu

để đáy áo đường đạt được độ chặt k98 Do đó để xác định số lượt đầm nén yêu cầuphải thông qua đoạn đầm nén thử nghiệm, dựa vào kết quả của đoạn đầm nén thửnghiệm này mà ta có thể áp dụng để đầm nén cho toàn tuyến 4km

-Chọn máy lu: từ những chỉ tiêu trên ta chọn máy lu bánh hơi PS-300B4 tự hành dohãng CATERPILLAR sản suất, có các chỉ tiêu sau:

Tải trọng lúc có gia tải 23,05tấnTải trọng lúc không gia tải 14,0 tấnChiều rộng vệt đầm 1,9m-Như vậy giai đoạn lu lèn chặt khuôn đường ta chọn lu nặng bánh lốp PS-300B4 tựhành do hãng CATERPILLAR sản suất; khi không gia tải 14 tấn, khi có gia tải 23,05tấn; chiều rộng vệt đầm 1,9m công suất 105CV

Trang 37

Sơ đồ lu bánh lốp PS-300B 4 cho lòng đường 6,0m.

Nhành trình = 6; Nchu kỳ = 7; n = 2

-Phần mép của lòng đường có chiều rộng của dải này mỗi bên là 0,1m vẫn chưađược lu lèn đạt độ chặt yêu cầu nên ta phải sử dụng lu nhẹ dạng đầm cóc để đầm chophần mép này đạt độ chặt yêu cầu .Phần 10cm hai bên đường sát lề gia cố này sẽ đượcđầm bằng máy đầm bàn Bomag mã hiệu BP25/48D, với các thông số kĩ thuật

Thông số kĩ thuật Giá trịChiều rộng vệt đầm 0,48mTrọng lượng đầm 150kg

-Máy đầm cóc Bomag sẽ được nhân công vận hành chạy dọc theo các tuyến chưađược đầm bằng các loại lu cở nặng để dầm cho các giải này đạt đến độ chặt yêu cầu.-Đối với phần lề đường rộng 1,5m ta có thể sử dụng các phương án sau để lu lènchặt :

*Dùng lu nặng bánh cứng để lu lèn chặt cho phần lề đất chưa gia cố Loại luđược sử dụng là lu Sakai VM7708 có tải trọng 12tấn, chiều rộng vệt đầm 1,27m; loại 2trục 2 bánh cứng để lu cho phần lề đường

+Đối với vệt lu cho phần lề đường có kích thước hẹp, đất dễ trượt thì khi đóchiều rộng của vệt đầm nên cách phần mép đứng trong khuôn đường và cách mépphần rãnh biên một khoảng an toàn khoảng 10cm

Trang 38

* Tuy nhiên nếu sử dụng lu nặng để lu riêng cho phần lề đường thì cũng khônghiệu quả và có khả năng mất an toàn Do đó mà đối với phần lề đất chưa gia cố thì ta

có thể đề xuất phương án là máy lu sẽ lu chặt phần lề này trong công tác lu lèn chặtcho lớp CPĐD có chiều cao tương ứng bằng với chiều cao của lề đường

-Phần mép của lòng đường có chiều rộng của dải này mỗi bên là 0,1m vẫnchưa được lu lèn đạt độ chặt yêu cầu nên ta phải sử dụng lu nhẹ dạng đầm cóc để đầmcho phần mép này đạt độ chặt yêu cầu

(8) Lu lèn hoàn thiện khuôn đường

-Lu sử dụng để lu hoàn thiện khuôn đường ta chọn sao cho phù hợp với các loại lunặng bằng bánh cứng sau này, do tính chất đó nên ta có thể chọn máy lu nặng bánhcứng VM7708 chiều rộng vệt đầm 1,27m; lu 2 lượt/điểm, vận tốc lu 2km/h Do đó ta

có sơ đồ lu của loại lu này cho phần khuôn đường 6m như sau:

Sơ đồ lu của máy lu VM7708.

Kiểm tra kích thước cao độ, độ bằng phẳng, đo E 0 , K

-Trong quá trình thi công khuôn đường ta phải thường xuyên kiểm tra cao độ của bềmặt lớp đáy áo đường, kiểm tra độ dốc mui luyện, độ bằng phẳng; nếu có sai khác nàovới thiết kế ta phải tiến hành hiệu chỉnh ngay

-Khuôn đường sau khi đã được thi công xong thì nhất thiết cần phải kiểm tra các chỉtiêu như cao độ khuôn đường, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc của khuôn

0,1

6,0m

1,27m0,275

0,2750,275

n=2

Trang 39

đường xem đã đúng thiết kế chưa, đo cường độ, độ chặt của lớp đáy áo đường đã đảmbảo chưa.

-Kiểm tra cường độ và độ chặt K của lớp đáy áo đường:

+Việc kiểm tra độ chặt K của lớp đáy áo đường có thể thực hiện trực tiếp tại hiệntrường bằng phương pháp rót cát (theo 22TCN 346-2006)

+Cường độ của mặt đường bằng phương pháp ép tĩnh (đo được E0)

-Kiểm tra cao độ của đáy áo đường:

+Cao độ của đáy áo đường nhất thiết phải đúng thiết kế để sau này thi công cáclớp mặt đường được chuẩn xác Để kiểm tra cao độ của đáy áo đường ta có thể sửdụng máy thuỷ chuẩn để đo, tiến hành đặt máy tại vị trí tim của đường đồng thời đặtmia tại các mốc cao độ đã lập, đọc chỉ số trên mia Nếu cao độ của đáy áo đườngkhông đúng thiết kế phải tiến hành hiệu chỉnh ngay trong quá trình thi công

-Kiểm tra độ bằng phẳng của khuôn đuờng ta có thể sử dụng thước đo 3m để kiểm tra.-Kiểm tra độ dốc mui luyện: Độ dốc của mui luyện được kiểm tra bằng máy thuỷchuẩn

Các công tác kiểm tra này có thể thực hiện 3 mặt cắt ngang trong 1km

Nghiệm thu khuôn đường

-Phần khuôn đường sau khi được kiểm tra các yếu tố trình bày trên phải được nghiệm

thu để tiếp tục thi công các lớp mặt đường bên trên

VI 2 THI CÔNG LỚP CPĐD LOẠI 2-Dmax37.5

*Nhận xét :Trong tiêu chuẩn ngành 22TCN334-06 có ghi “Chiều dày của mỗi lớp

thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới và 15cm đối vớilớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớndanh định Dmax” Tuy nhiên trong đồ án thiết kế lớp móng dưới 16cm và móng trên là

14 cm nếu chia nhỏ làm 2 lớp sẽ không hợp lý và gây lãng phí trong khi đó đơn vị thiết

kế có máy lu rung (lu chấn động) mà sách XDMĐ có ghi”Nếu dùng lu chấn động thì

Trang 40

có thể lu chặt được các lớp đá dăm dày 25:30 cm”.Ta thi công thí điểm xác định nếu luchỉ 1 lần có đảm bảo chất lượng không.

Toàn bộ công tác thi công thí điểm , từ khi lập đề cường cho đến khi xác lập đượcdây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà phải được kiểm tra và chấp thuậncủa tư vấn giám sát Chọn chiều dài đoạn thi công thí điểm là 100m.Kết quả giả sử đạttất cả yêu cầu thiết kế như vậy ta đưa vào thi công đại trà cho cả đoạn tuyến

(9) Tưới nước tạo dính bám với nền đường

- Mục đích tưới ẩm tạo dính bám là để tạo liên kết tốt giữa nền đường với vật liệucấp phối

- Tưới ẩm tạo dính bám có thể dùng thủ công tưới bằng các bình tưới cầm tay hoặc

xe tưới nước bằng giàn tưới hay vòi tưới cầm tay tưới để bề mặt nền đường đủ ẩm.Lượng nước tưới theo tiêu chuẩn là 2-3 lít/m2 tuỳ thuộc vào điều kiện thuộc vào điềukiện thời tiết

- Để đảm bảo bề mặt nền đường ẩm trước khi san rải vật liệu thì nên tưới từngđoạn ngắn, tốt nhất là tưới đến đâu lu lèn đến đấy

- Khi tưới ẩm bằng xe tưới, để điều chỉnh lượng nước tưới trên 1m2 có thể điềuchỉnh bằng cách giữ nguyên lưu lượng giàn tưới, điều chỉnh tốc độ xe chạy hoặcngược lại

- Dùng xe tưới nước DM10 bơm hút nước và vận chuyển đến đoạn tuyến thi công

để tưới tạo ẩm dính bám

- Yêu cầu nước tưới phải sạch, không lẫn bùn, rác, bèo, cây cỏ, không có màu,không váng dầu

(10) Vận chuyển cấp phối đá dăm loại 2 Dmax37,5

- Dùng ô tô tải Huyndai 15T dung tích thùng 10m3 để vận chuyển CPĐD đến tuyếnthi công Ô tô tự đổ dùng đê vận chuyển CPĐD phải có bạt che phủ để tránh hỗn hợpbốc hơi, bốc bụi

- Ô tô vận chuyển cấp phối đến hiện trường và đổ hỗn hợp vào máy rãi để thi côngtiếp các khâu công tác sau

Ngày đăng: 11/03/2017, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đào rãnh nước tạm thời - THUYET MINH THI CONG DUONG
o rãnh nước tạm thời (Trang 35)
Sơ đồ lu bánh lốp PS-300B 4  cho lòng đường 6,0m. - THUYET MINH THI CONG DUONG
Sơ đồ lu bánh lốp PS-300B 4 cho lòng đường 6,0m (Trang 37)
Sơ đồ lu của máy lu VM7708. - THUYET MINH THI CONG DUONG
Sơ đồ lu của máy lu VM7708 (Trang 38)
Sơ đồ lu máy lu VM7706 cho lớp CPĐD rộng 6,0m. - THUYET MINH THI CONG DUONG
Sơ đồ lu máy lu VM7706 cho lớp CPĐD rộng 6,0m (Trang 43)
Sơ đồ lu máy lu rung KVR15 - THUYET MINH THI CONG DUONG
Sơ đồ lu máy lu rung KVR15 (Trang 45)
SƠ ĐỒ RẢI CẤP PHỐI ĐÁ DĂM - THUYET MINH THI CONG DUONG
SƠ ĐỒ RẢI CẤP PHỐI ĐÁ DĂM (Trang 47)
-Lu nặng bánh lốp ta sử dụng là lu PS-300B4. Sơ đồ lu của máy lu bánh lốp này  hoàn toàn tương tự như sơ đồ lu ở hình - THUYET MINH THI CONG DUONG
u nặng bánh lốp ta sử dụng là lu PS-300B4. Sơ đồ lu của máy lu bánh lốp này hoàn toàn tương tự như sơ đồ lu ở hình (Trang 49)
SƠ ĐỒ RẢI BTN - THUYET MINH THI CONG DUONG
SƠ ĐỒ RẢI BTN (Trang 56)
Sơ đồ lu VM7706 cho lớp BTN rộng 9,2m. - THUYET MINH THI CONG DUONG
Sơ đồ lu VM7706 cho lớp BTN rộng 9,2m (Trang 58)
Bảng tổng hợp khối lượng trong công tác thi công khuôn đường. - THUYET MINH THI CONG DUONG
Bảng t ổng hợp khối lượng trong công tác thi công khuôn đường (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w