1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH THI CÔNG cầu

9 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP KẾT THIẾT BỊ LAO LẮP ĐẾN CÔNG TRƯỜNG VẬN CHUYỂN DẦM BẰNG ĐƯỜNG THỦY TỪ CẢNG TRUNG CHUYỂN ĐẾN CÔNG TRÌNH LAO LẮP DẦM CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG Nạo vét đất tại bờ sông cho xàlan cẩu

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA GÓI THẦU 2

1 Gói thầu số 4B: 2

2 Chủ đầu tư: 2

3 Cơ quan quản lý điều hành dự án: 2

4 Phạm vi gói thầu: 2

5 Điều kiện tự nhiên: 2

5.1 Đặc điểm địa hình: 2

5.2 Điều kiện địa chất: 2

5.3 Khí hậu: 3

6 Giới thiệu về dự án: 3

6.1 Giới thiệu chung về dự án: 3

6.2 Giới thiệu về gói thầu: 5

6.3 Quy mô gói thầu: 5

PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LAO LẮP DẦM SUPPER T 7

1 Công tác chuẩn bị mặt bằng: 7

2 Công tác vận chuyển cẩu và dầm tới vị trí lao lắp: 7

3 Công tác lao lắp dầm 8

3.1/ Lao lắp dầm Supper T, L=38,2m nhịp T5 – T6 : 8

3.2/ Lao lắp dầm Supper T, L=38,2m nhịp M1 – T1, nhịp T1 – T2, nhịp T2 – T3, nhịp T3 – T4, nhịp T4 – T5, nhịp T5 – T6 : 8

4 Cảnh giới giao thông phục vụ lao lắp dầm 9

5 Xe máy, thiết bị phục vụ lao lắp dầm 9

Trang 2

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA GÓI THẦU

1 Gói thầu số 4B:

XÂY DỰNG NHỊP DẪN PHÍA NĂM CĂN, NHỊP CHÍNH 65+100+100/2, ĐỐT HỢP LONG VÀ TKBVTC

2 Chủ đầu tư:

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

3 Cơ quan quản lý điều hành dự án:

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH

4 Phạm vi gói thầu:

Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Năm Căn bắc qua sông Cửa Lớn nối xã Lâm Hải, huyện Năm Căn và xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, là dự án thành phần của đường Hồ Chí Minh (nằm trong đoạn Năm Căn - Đất Mũi) Khu vực xây dựng cầu là vùng có hệ thống đường giao thông đường bộ chưa thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

Vị trí cầu cách cảng Năm Căn (Thị trấn Năm Căn) khoảng 5Km theo chiều dọc sông về phía Cửa Ông Trang (phía Biển Tây)

Gói thầu 4B xây dựng nhịp dẫn phía Năm Căn, nhịp chính 100+100/2+65 và TKBVTC (gồm

mố M1, trụ T1, T2, T3, T4, T5, T6 nhịp chính T6-T7, T7-T8, 1/2 nhịp T8-T9, 6 nhịp cầu dẫn 38.7m+4x40mx40.3m, 20m sàn giảm tải sau mố và 20m đường đầu cầu sau sàn giảm tải

5 Điều kiện tự nhiên:

5.1 Đặc điểm địa hình:

Địa hình khu vực xây dựng cầu là đồng bằng có nền thấp ven biển, dọc hai bên bờ sông Cửa Lớn hình thành các bãi bồi bị chia cắt bởi các kênh rạch nhỏ và đầm nuôi tôm

Chiều rộng đoạn sông Cửa Lớn chảy qua khu vực xây dựng cầu khoảng 400-500m, dòng chảy tương đối ổn định, mức độ mở rộng và sạt lỡ bờ sông không lớn

Mặt đất tự nhiên hai bên bờ sông tương đối thấp, một phần lớn diện tích thường bị ngập vào các ngày triều cường, nhất là trong các tháng X, XI, XII Cao độ mặt đất tự nhiên trên bờ phía Năm Căn khoảng -0.7m ~ +1.9m, trên bờ phía Đất Mũi khoảng -0.8m ~ +2.2m, cao độ lòng sông sâu nhất khoảng -19.0~-20.0m, độ chênh cao mặt đất tự nhiên giữa bờ sông và lòng sông tương đối lớn (nhiều nơi từ 15-20m)

5.2 Điều kiện địa chất:

Căn cứ vào các số liệu địa chất thu được từ các lỗ khoan hiện trường, kết hợp với các kết quả thí nghiệm trong phòng, có thể phân chia cấu trúc địa tầng của khu vực khảo sát theo các lớp từ trên xuống dưới như sau:

- Lớp 1: Bùn sét màu xám xanh đen, trạng thái chảy Lớp này xuất hiện ở tất cả các lỗ khoan, phân bố từ độ sâu 0.0m đến 34.6m, chiều dày thay đổi từ 13.2m đến 34.5m

- Lớp 2a: Sét, màu vàng, xám trắng, nâu đốm xám trắng, trạng thái nửa cứng, dẻo cứng Lớp này xuất hiện ở tất cả các lỗ khoan, phân bố từ độ sâu 13.2m đến 34.5m, chiều dày thay đổi

Trang 3

- Lớp 2b: Sột - sột pha, màu xỏm xanh đen, xỏm vàng, xỏm tro, trạng thỏi dẻo cứng Lớp này xuất hiện ở tất cả cỏc lỗ khoan, phõn bố từ độ sõu 33.0m đến 43.0m, chiều dày thay đổi từ 8.5m đến 36.0m

- Lớp 3: Cỏt pha, màu xỏm xanh, xỏm tro, xỏm xanh đen, trạng thỏi dẻo Lớp này xuất hiện ở cỏc lỗ khoan LC-T2, LC-T4LC-T6, LC-T10, LC-T11, LC-T13, LC-T15, LC3 và LC-M2, phõn bố từ độ sõu 51.0m đến 59.5m, chiều dày thay đổi từ 2.3m đến 9.9m

- Lớp TK: Cỏt pha, màu xỏm xanh đen, trạng thỏi dẻo Lớp này xuất hiện ở lỗ khoan LC-T6 và LC2, phõn bố độ sõu 71.2mm đến 75.4m, chiều dày thay đổi từ 3.8m đến 8.2m

- Lớp 4: Sột, sột pha, màu xỏm xanh đen, xỏm trắng, xỏm tro, trạng thỏi dẻo cứng đến nửa cứng Lớp này xuất hiện ở cỏc lỗ khoan LC1, LC2, LC3, LC-T2LC-T6, LC-T8LC-T13, LC-T15 và LC-M2, phõn bố từ độ sõu 51.2m đến 69.2m, chiều dày thay đổi từ 5.8m đến 48.8m

5.3 Khớ hậu:

- Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 26-270C

- Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa ma và mùa khô Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Lợng bốc hơi trung bình khoảng 1.022 mm/năm; mùa khô có lợng bốc hơi cao Độ ẩm trung bình năm 85,6%, mùa khô độ ẩm thấp, thấp nhất vào tháng 3, khoảng 80%

- Cà Mau có rất nhiều giờ nắng, thời gian nắng trung bình 2.200 giờ/năm, bằng 52% giờ chiếu sáng thiên văn Từ tháng 12 đến tháng 4, số giờ nắng trung bình 7,6 giờ/ngày; từ tháng 5 đến tháng 11, số giờ nắng trung bình 5,1 giờ/ngày

- Trên địa hình bằng phẳng của một vùng đồng bằng rộng lớn, gió đổi chiều rõ rệt theo mùa và

có hớng thịnh hành khá phù hợp với hớng gió của toàn khu vực Mùa khô hớng gió thịnh hành theo hớng Đông Bắc và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8m/s Mùa ma gió thịnh hành theo hớng Tây Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5m/s

- Độ ẩm trung bình năm vào khoảng 84%

6 Giới thiệu về dự ỏn:

6.1 Giới thiệu chung về dự ỏn:

1 Dự ỏn:

- Tờn dự ỏn: Dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh cầu Năm Căn, tỉnh Cà Mau thuộc dự ỏn đường Hồ Chớ Minh

- Chủ đầu tư: Bộ giao thụng vận tải

- Cơ quan quản lý, điều hành dự ỏn: Ban Quản lý dự ỏn đường Hồ Chớ Minh

- Nguồn vốn: Nguồn vốn trỏi phiếu chớnh phủ

- Quyết định phờ duyệt đầu tư: Quyết định số 2911/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2010 của Bộ giao thụng vận tải

Trang 4

- Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu: Quyết định số 734/QĐ-BGTVT ngày 06/04/2012 của Bộ giao thông vận tải

2 Địa điểm xây dựng

- Vị trí:

+ Điểm đầu dự án: Kết nối với Gói thầu số 4 Dự án đường Hồ Chí Minh, đoạn Năm Căn -Đất Mũi, tỉnh Cà Mau tại Km 8+606.76, cách tim sông khoảng 750m về phía xã Lâm Hải, huyện Năm Căn

+ Điểm cuối dự án: Kết nối với Gói thầu số 5 dự án đường Hồ Chí Minh, đoạn Năm Căn -Đất Mũi, tỉnh Cà Mau tại Km 11+800, cách tim sông khoảng 1530m về phía xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển

+ Chiều dài toàn bộ tuyến tính từ điểm đầu dự án đến điểm cuối dự án là 3392.22m Trong

đó, phạm vi thiết kế phần cầu Năm Căn từ lý trình K9+021.52 (đầu sàn giảm tải bờ Năm Căn) đến lý trình K9+918.52 (cuối sàn giảm tải bờ Ngọc Hiển) có chiều dài là 897.0m, chiều dài cầu Năm Căn (tính đến đuôi mố): Lc=817.0m

- Địa điểm xây dựng: nối xã Lâm Hải, huyện Năm Căn và xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

3 Quy mô xây dựng

3.1 Loại, cấp công trình:

+ Loại công trình: Công trình giao thông ;

+ Cấp công trình: Cầu – công trình cấp I, đường – công trình cấp II

3.2 Quy mô, các chỉ tiêu kỹ thuật:

3.2.1 Phần cầu:

- Quy mô: Cầu được xây với tuổi thọ thiết kế 100 năm bằng BTCT và BTCT DƯL

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN272-05

- Tải trọng thiết kế cầu: Hoạt tải HL-93, tải trọng người đi 3kN/m2

- Tần suất thiết kế cầu: P = 1%

- Động đất: cấp V (theo TCXDVN375:2006-Thang MSK-64)

- Khổ thông thuyền: BxH=80mx10m (Phù hợp với cấp sông và các văn bản thỏa thuận với UBND tỉnh Cà Mau, Bộ Quốc phòng và các đơn vị quản lý liên quan)

- Tải trọng va tàu ứng với sông cấp I

- Quy mô mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang cầu có tổng bề rộng B = 12.0m, trong đó:

+ Làn xe chạy : 2x3.5m = 7.0m

+ Làn xe hỗn hợp : 2x2.0m = 4.0m (cùng mức)

+ Gờ lan can : 2x0.5m = 1.0m

3.2.2.Phần đường:

- Qui mô: Đường đầu cầu thiết kế theo quy mô đường cấp III đồng bằng

- Tiêu chuẩn thiết kế đường: TCVN 4054-2005; mục II.1 của 22TCN 262-2000

- Tần suất thiết kế nền đường: P = 2%

Trang 5

- Quy mô mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang đường đầu cầu thiết kế theo quy mô đường cấp III đồng bằng (tiêu chuẩn TCVN 4054-2005) cụ thể: Bnền=12.0m, Bmặt=7.0m, Blề gia cố=2x2.0m

=4.0m, Blềđất= 2x0.5m=1.0m

3.2.3.Các công trình khác:

- Trên tuyến, toàn bộ hệ thống cọc tiêu, hộ lan, biển báo, sơn mặt đường được thiết kế đảm bảo an toàn giao thông theo tiêu chuẩn Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

- Cống thoát nước: Thiết kế cống mới đảm bảo tần suất thủy văn tính toán 2%

6.2 Giới thiệu về gói thầu:

1 Phạm vi công việc của gói thầu:

Gói thầu 4B xây dựng nhịp dẫn phía Năm Căn, nhịp chính 65+100+100/2, đốt hợp long và TKBVTC (gồm mố M1, trụ T1, T2, T3, T4, T5, T6, T7, T8, nhịp T6-T7, T7-T8, 1/2 nhịp T8-T9, 6 nhịp cầu dẫn 38.7m+4x40mx40.3m, 40m đường đầu cầu sau mố, 20m sàn giảm tải sau mố)

- Tên gói thầu: Gói thầu số 4B- Xây dựng nhịp dẫn phía Năm Căn, nhịp chính 65+100+100/2, đốt hợp long và TKBVTC

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu

- Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ năm 2012 đến năm 2014

- Nguồn vốn: Vốn Trái phiếu chính phủ

2 Thời hạn hoàn thành: 18 tháng kể từ ngày phát hành Thông báo thực hiện (bao gồm cả ngày

nghỉ và ngày lễ)

6.3 Quy mô gói thầu:

6.3.1 Kết cấu cầu phần dưới:

- Mố cầu M1: Dạng mố tường bằng BTCT đổ tại chỗ, đặt trên nền móng gồm 8 cọc khoan

nhồi BTCT D1.2m, chiều dài cọc dự kiến L=70m (tính từ đáy bệ đến mũi cọc) Chiều dài cọc và cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi khoan cọc thử Do phần cọc khoan nhồi của mố M1 nằm tại vị trí lớp đất yếu lớn nên bố trí ống vách thép vĩnh cửu có đường kính trong Dtr=1.20m, chiều dày ống vách t=3mm, chiều dài ống vách dự kiến L=29m Đồng thời bố trí ống vách thép thi công có đường kính trong Dtr=1.30m, chiều dày ống vách t=14mm, chiều dài ống vách dự kiến L=32m

- Trụ cầu dẫn T1T5: Dạng trụ 2 cột bằng BTCT đổ tại chỗ, đặt trên nền móng gồm 32 cọc BTCT 45x45cm đóng thẳng, chiều dài cọc dự kiến L=56m (bao gồm cả chiều dài ngàm vào bệ) Chiều dài cọc và cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi đóng cọc thử

- Trụ biên T6: Dạng trụ 2 cột bằng BTCT đổ tại chỗ, đặt trên nền móng gồm 10 cọc khoan nhồi BTCT D1.2m, chiều khoan nhồi BTCT D1.2m, chiều dài cọc dự kiến L=70m (tính từ đáy

bệ đến mũi cọc) Chiều dài cọc và cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi khoan cọc thử Do phần cọc khoan nhồi của trụ T6 nằm tại vị trí lớp đất yếu lớn nên bố trí ống vách thép vĩnh cửu có đường kính trong Dtr=1.20m, chiều dày ống vách t=3mm, chiều dài ống vách

dự kiến L=32m Đồng thời bố trí ống vách thép thi công có đường kính trong Dtr=1.30m, chiều dày ống vách t=14mm, chiều dài ống vách dự kiến L=29m

Trang 6

- Trụ giữa nhịp chính T7, T8 : Thân trụ dạng trụ rỗng bằng BTCT đổ tại chỗ Móng đặt trên nền móng gồm 16 cọc khoan nhồi D=1.80m, chiều dài cọc dự kiến L=95m Chiều dài cọc và cao độ mũi cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi khoan cọc thử Do phần cọc khoan nhồi của trụ T7, T8 nằm tại vị trí có chiều sâu mực nước cũng như lớp đất yếu lớn nên bố trí ống vách thép vĩnh cửu có đường kính trong Dtr=1.90m, chiều dày ống vách t=10mm, chiều dài ống vách dự kiến L=35m

6.3.2 Kết cấu thượng bộ :

- Cầu chính: Gồm 4 nhịp dầm liên tục (65+2x100+65)m bằng BTCT DƯL trong kết hợp DƯL ngoài thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng Mặt cắt ngang dạng một hộp thành xiên có chiều dày thành hộp (điển hình) là 0.4m, chiều cao thay đổi theo dạng đường parabol có phương trình y=0.00145x2+2.6, chiều cao tại đỉnh trụ h=5.8m và chiều cao tại giữa nhịp (khối hợp long) h = 2.6m Bề rộng đáy hộp thay đổi từ 4.2m (ở trên đỉnh trụ chính) đến 5.2m tại giữa nhịp (khối hợp long) Chiều dài của các khối đúc của dầm liên tục như sau: khối K0 dài 11.9m; khối đúc hẫng cân bằng K1 dài 2.1m, khối K2K14 dài 3.15m; khối đầu dầm đúc trên đà giáo dài 14.0m; khối hợp long dài 2.0m

- Cầu dẫn: Bố trí tại bờ xã Lâm Hải (phía Thị trấn Năm Căn) và xã Viên An Đông (phía Đất Mũi), mỗi phía gồm 6 nhịp dầm BTCT DƯL giản đơn Super T có sơ đồ 39m+4x40m+39m

và được chia làm 2 liên, mỗi liên gồm 3 nhịp được nối liên tục nhiệt tại bản mặt cầu, chiều dài dầm L=38.2m Mặt cắt ngang cầu gồm 05 phiến dầm, khoảng cách giữa các phiến dầm a=2.30m, chiều cao các phiến dầm h = 1.75m Bản mặt cầu bằng BTCT đổ tại chỗ chiều dầy thay đổi từ 17.5cm đến 25cm

Trang 7

PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG LAO LẮP DẦM SUPPER T

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ THI CÔNG LAO LẮP

1 Công tác chuẩn bị mặt bằng:

Dùng cẩu đứng trên xà lan kết hợp gàu cạp, tiến hành nạo vét đất tại khu vực mố nhô và phía mặt ngoài của trụ T6 đảm bảo độ sâu với mức nước trung bình là 2,5m để xàlan dầm vào sát

mố nhô tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lấy dầm

Thi công các đường nhánh vào vị trí các trụ: Kích thước đường nhánh 8x13x1m, tại các vị trí đường nhánh này được đổ đầy cát có bề dày trung bình 1m và được lu lèn kỹ lưỡng

2 Công tác vận chuyển cẩu và dầm tới vị trí lao lắp:

Khi thiết bị tới công trường dùng tole có chiều dày từ 14mm -:- 16mm lót trên đường công

vụ Các tấm tole được lót dọc theo đường bánh xích cẩu di chuyển và lót ngang phía dưới ngay giữa điểm giáp giữa hai mí tole lót dọc Sau khi lót tole đường công vụ xong, cho cẩu 80 tấn di chuyển trên đường công vụ thử tải nhiều lần, quan sát, đánh dấu các vị trí có hiện tượng bị lún, tiến hành sửa chữa ngay các vị trí này

Dầm được vận chuyển bằng xàlan về tới công trình Công tác câu, vận chuyển dầm vào vị trí lao lắp được thực hiện bằng 3 cần cẩu, gồm: 02 cẩu bánh xích 80 tấn và 01 cẩu bánh xích 100 tấn được chở bằng xàlan tới công trình Các thiết bị này phải đảm bảo có đủ công suất phục vụ công tác thi công và được kiểm định trước khi đưa vào công trình

TẬP KẾT THIẾT BỊ LAO LẮP ĐẾN

CÔNG TRƯỜNG

VẬN CHUYỂN DẦM BẰNG ĐƯỜNG THỦY TỪ CẢNG TRUNG CHUYỂN ĐẾN

CÔNG TRÌNH

LAO LẮP DẦM

CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

(Nạo vét đất tại bờ sông cho xàlan cẩu vào sát vị trí mố nhô và phía ngoài trụ T6, kiểm tra, sữa chữa đường công vụ, các bãi tập kết

xe cẩu )

Trang 8

Khi thiết bị tập kết đến công trình cho 02 cẩu 80T chuyển lên bờ Cẩu 100T được đặt trên xàlan và được neo, giữ cố định bằng cáp cố định vào xàlan

3 Công tác lao lắp dầm

Sau khi thử tải nhiều lần trên đường công vụ với tình huống bất lợi nhất đảm bảo đường công vụ và vị trí lấy dầm tại mố nhô không lún bắt đầu thực hiện lao lắp dầm

Trình tự lao lắp dầm:

+ Nhịp T5 – T6

+ Nhịp M1 – T1

+ Nhịp T1 – T2

+ Nhịp T2 – T3

+ Nhịp T3 – T4

+ Nhịp T4 – T5

3.1/ Lao lắp dầm Supper T, L=38,2m nhịp T5 – T6 :

Khi xàlan chở dầm được vận chuyển đến công trình và được tàu kéo đưa vào vị trí như bản

vẽ Dùng cẩu 100T đứng trên xàlan kết hợp với cẩu 80T đứng tại mố nhô nâng dầm lên khỏi xàlan chở dầm (dùng 02 cẩu nâng dầm vừa nhóm khỏi mặt xàlan thì dừng lại, duy trì trạng thái này khoảng 1 phút để đánh giá mức độ ổn định của cẩu 80T đứng trên mố nhô có bị lún không hoặc cẩu đứng trên xàlan có gì trục trặc không, nếu có hiện tượng mất ổn định phải nhanh chóng

hạ dầm xuống lại xàlan và tiến hành sửa chữa lại nền, khi đã an toàn mới tiến hành nâng dầm lên cao)

Ra hiệu lệnh cho 02 cẩu cùng nhấc dầm lên khỏi mặt xàlan và cùng lúc dựng cần cho dầm

tiến sát vào cẩu để an toàn cho cẩu Cẩu 80T đứng trên bờ di chuyển từ từ vào vị trí đường nhánh

trụ T5 (trong quá trình di chuyển dầm phải đảm bảo khoảng dầm cách mặt đất khoản 50cm để trên đường di chuyển nếu có hiện tượng mất ổn định thì kịp gởi dầm xuống đất nhằm đảm bảo an toàn cho dầm trong quá trình di chuyển) Khi cẩu đã đến vị trí lắp đặt dầm thì dừng lại , duy trì trạng thái này khoản 1 phút để thử tải đường công vụ, nếu có hiện tượng mất ổn định phải nhanh chóng hạ dầm xuống và tiến hành sửa chữa lại nền và lặp lại quá trình trên Khi đã ổn định, tiến hành nâng dầm lên cao và lắp đặt dầm vào vị trí đã định sẵn trên xà mũ trụ Tiến hành kê kích, hàn giằng cố định dầm Lặp lại các bước tương tự cho các dầm tiếp theo, sau khi hoàn tất lao phóng nhịp tiến hành kê kích và hàn giằng liên kết các dầm để tránh dầm bị chuyển vị

3.2/ Lao lắp dầm Supper T, L=38,2m nhịp M1 – T1, nhịp T1 – T2, nhịp T2 – T3, nhịp T3 – T4, nhịp T4 – T5, nhịp T5 – T6 :

Do 05 nhịp này nằm trên bờ nên dùng 03 cần cẩu để lao lắp (02 cẩu 80 tấn đứng trên bờ và

01 cẩu 100 tấn đứng trên xàlan)

Khi xàlan chở dầm được tàu kéo đưa tới vị trí như bản vẽ thì cẩu 100T đứng trên xàlan cùng với cẩu 80T đứng tại mố nhô nâng dầm lên khỏi xàlan (dùng 02 cẩu nâng dầm vừa nhóm khỏi mặt xàlan thì dừng lại, duy trì trạng thái này khoảng 1 phút để đánh giá mức độ ổn định của cẩu đứng trên mố nhô có bị lún không hoặc cẩu đứng trên xàlan có gì trục trặc không, nếu có hiện tượng mất ổn định phải nhanh chóng hạ dầm xuống lại xàlan và tiến hành sửa chữa lại nền,

Trang 9

Ra hiệu lệnh cho 02 cẩu cùng nhấc dầm lên khỏi mặt xàlan và cùng lúc dựng cần cho dầm

tiến sát vào cẩu để an toàn cho cẩu Cho cẩu 80T di chuyển từ từ vào trong đồng thời xàlan cẩu

100T được tàu kéo bắt cố định với xàlan đặt cẩu đẩy xàlan tiến thẳng vào mố nhô để đưa dầm lên bờ (dọc theo hướng xàlan cẩu di chuyển được cấm các ống sắt tròn Ø350 dài 18m – 24m để chịu dây giữ xàlan cẩu khi cần dừng lại hoặc xả dây từ từ cho tốc độ di chuyển của xàlan chậm lại, tốc độ di chuyển của xàlan được tàu kéo điều khiển chịu dây chỉ để phòng hờ trường hợp khi cần và cột giữ xàlan cố định khi xàlan cẩu tới vị trí để đưa dầm lên bờ)

Khi xàlan cẩu 100T tới sát mố nhô, tiến hành gởi đầu dầm lên bờ tại vị trí mố nhô (tại điểm gởi ta đã dùng tôn lót và được kê cây) Dùng cẩu 80T câu đầu dầm này và cùng với cẩu 80T (cẩu đang vận chuyển câu dầm) di chuyển đưa dầm vào vị trí để lắp đặt (trong quá trình di chuyển 02 cẩu luôn vở dầm khỏi mặt đất khoản 50cm để đề phòng trên đường di có hiện tượng mất ổn định thì kịp gởi dầm xuống đất nhằm đảm bảo cho dầm và cẩu Khi cẩu đã đến vị trí lắp đặt dầm thì dừng lại , duy trì trạng thái này khoản 1 phút để thử tải đường công vụ, nếu có hiện tượng mất ổn định phải nhanh chóng hạ dầm xuống và tiến hành sửa chữa lại nền và lặp lại quá trình trên Khi

đã ổn định, tiến hành nâng dầm lên cao và lắp đặt dầm vào vị trí đã định sẵn trên xà mũ trụ Tiến hành kê kích, hàn giằng cố định dầm Lặp lại các bước tương tự cho các dầm tiếp theo, sau khi hoàn tất lao phóng nhịp tiến hành kê kích và hàn giằng liên kết các dầm để tránh dầm bị chuyển vị

Lặp lại các bước tương tự cho các nhịp còn lại

4 Cảnh giới giao thông phục vụ lao lắp dầm

Trong quá trình lao phóng dầm đòi hỏi các yêu cầu sau: Xin phép Quản Lý Đường Sông, Đường Bộ và Chủ Đầu Tư cho phép xàlan và thiết bị tập kết tại công trình Di chuyển các xàlan khác khỏi vị trí thi công lao lắp dầm

5 Xe máy, thiết bị phục vụ lao lắp dầm.

STT Loại xe máy thiết bị Đơn vịtính lượngSố Hạng mục

01 (Kobelco 7080: 80 tấn)Xe cẩu bánh xích Xe 01 Cẩu lao lắp dầm

02 (Hitachi KH300: 80 tấn)Xe cẩu bánh xích Xe 01 Cẩu lao lắp dầm

03 (IHI 1000: 100 tấn)Xe cẩu bánh xích Xe 01 Cẩu lao lắp dầm

04 Xà lan mặt boong Chiếc 04 - 01 xàlan đặt cẩu

- 03 xà lan chở dầm

05 Tole 16mm, 22mm:

1,5m x 6m Tấm 80 Lót đường công vụ cho cẩu di chuyển

06 Vĩ bò cần (8x2,2m) cái 02

Dùng cho cẩu bò từ xàlan lên bờ và lót ngay vị trí cẩu đứng lao lắp dầm vào vị

trí nhằm không bị lún

Ngày đăng: 14/07/2018, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w