Th Thanh Thảo v thế sớm nhận được sự quan tâm c a giới nghiên c u, phê b nh và bạn êu th Nhi u công tr nh hoa học đã đ cập tới th Thanh Thảo từ các g c độ tiếp cận hác nhau Tu nhiên, ch
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
VŨ THÙY HƯƠNG
NHỮNG CÁCH TÂN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ THANH THẢO
NỘI ĐỊA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNGG Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số : 62.22.01.21
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH THU
Phản biện 1: PGS.TS Đỗ Lai Thúy
Phản biện 2: PGS.TS Hà Công Tài
Thư viện quốc gia
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1 Hành trình sáng tạo và cách tân thơ của Thanh Thảo – Bài
đ ng tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, tháng 12 n m 2015
2 Quan niệm nghệ thuật thơ Thanh Thảo – Bài đ ng tạp chí
Nhân lực Khoa học xã hội, tháng 1 n m 2016
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Trong b c tranh chung c a th Việt sau 1975, ch ng ta
đã ch ng iến một sự tha đ i hết s c đa dạng, phong ph với nhi u
hu nh hướng hác nhau C th n i nhà th t m đến sự đ i mới theo hướng nào cũng đáng trân trọng, bởi đ là hát hao c a những người thực sự muốn đưa th Việt Nam b t phá hỏi những vòng qua cũ ỹ, gia nhập vào nhịp sống v n chư ng thế giới
1.2 Khi Thanh Thảo ghi tên m nh lên thi đàn th cũng là l c
cuộc háng chiến chống Mỹ c u nước bước vào thời ỳ gian h , hốc liệt nhất Lớp th trẻ với sự g p mặt c a Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật, Phan Thị Thanh Nhàn, Ngu ễn Du , Hữu Thỉnh… đã tạo lập được những dấu ấn riêng Song c th n i sự hiện diện c a Thanh Thảo trong thời đi m cuối cùng c a cuộc háng chiến như là một sự tiếp s c trong đội ngũ những nhà th trẻ Sau
n m 1975, Thanh Thảo vẫn sung s c với tinh thần t m tòi đ i mới hông ngừng Trong các sáng tác c a m nh, Thanh Thảo đã bộc lộ hát
vọng cách tân mãnh liệt, hông ngần ngại “ném thơ mình vào thác xiết ,
dũng cảm dấn thân trên con đường nhọc nhằn mà vinh quang c a t m tòi
và sáng tạo Con đường th c a Thanh Thảo phản ánh tư ng đối r n t quá tr nh vận động và đ i mới c a v n học Việt Nam sau n m 1975
1.3 Th Thanh Thảo v thế sớm nhận được sự quan tâm c a
giới nghiên c u, phê b nh và bạn êu th Nhi u công tr nh hoa học
đã đ cập tới th Thanh Thảo từ các g c độ tiếp cận hác nhau Tu nhiên, chưa c một công tr nh mang tính chu ên biệt nào hảo sát một cách toàn diện, c hệ thống những cách tân nghệ thuật trong toàn
Trang 5bộ hành tr nh sáng tác c a Thanh Thảo (từ sau 1975 cho đến na ), ở
cả hai lĩnh vực làm nên tên tu i c a nhà th là th và trường ca Luận
án c a ch ng tôi c th xem là một cố gắng đ t m hi u vấn đ nà
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Luận án hảo sát, nghiên c u những cách tân nghệ thuật Thanh Thảo trong th và trường ca Thanh Thảo Bên cạnh đ , ti u luận phê b nh c a Thanh Thảo là tài liệu b trợ hông th thiếu trong việc lí giải, nhận định những bi u hiện c a sáng tạo cách tân
Luận án hảo sát, nghiên c u 12 trường ca, 06 tập th và 3 tập ti u luận phê b nh c a Thanh Thảo Trong quá tr nh đ , ch ng tôi đặt những cách tân nghệ thuật c a Thanh Thảo trong mối quan hệ gắn b với hành tr nh cách tân th Việt n i chung
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Thứ nhất, một lần nữa khẳng định lại đi u cốt lõi: Cách tân
là lẽ sống còn của thơ Một quan niệm đ ng đắn, hợp lí v cách tân
nghệ thuật với những tiêu chí rõ ràng sẽ là một đi m tựa đ xem xét, đánh giá những cách tân nghệ thuật có giá trị với cái “m i mới, là lạ trong sáng tác th
Thứ hai, đặt vấn đ nghiên c u th c a Thanh Thảo từ
phư ng diện những cách tân nghệ thuật, chúng tôi muốn xác lập một cái nhìn bao quát, toàn diện hành trình sáng tạo nghệ thuật c a Thanh Thảo, ghi nhận những nỗ lực kiếm tìm và sáng tạo những hình th c nghệ thuật độc đáo mới lạ, từ đ hẳng định những đ ng g p riêng
c a Thanh Thảo trên hành tr nh cách tân th Việt Nam
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Trang 64.1 Phư ng pháp loại h nh
4.2 Phư ng pháp thống ê phân loại
4.3 Phư ng pháp nghiên c u lịch sử
4.4 Phư ng pháp phân tích t ng hợp
4.5 Phư ng pháp so sánh đối chiếu
4.6 Phư ng pháp tiếp cận thi pháp học
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án là công trình chuyên biệt đầu tiên nghiên c u v những cách tân nghệ thuật trong th Thanh Thảo (bao quát một hành trình
dài sáng tạo c a Thanh Thảo từ n m 1972 cho đến nay)
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Về phương diện lý luận
Trong luận án, ch ng tôi bước đầu xác lập nội hàm c a khái niệm cách tân th và những phư ng diện cách tân nghệ thuật th trong sáng tác c a một tác giả
6.2 Về phương diện thực tiễn
Thanh Thảo là một tác giả có tác phẩm được giảng dạy ở PTTH
Tác phẩm Đàn ghi ta của Lorca (Sách giáo khoa ngữ v n 12) Do đ ,
luận án có th là tài liệu tham khảo v một cách tiếp cận bài th n i riêng và th Thanh Thảo nói chung
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo, phần Nội dung c a luận án được tri n hai thành 4 chư ng
Chư ng 1 T ng quan t nh h nh nghiên c u
Chư ng 2 Vấn đ cách tân trong th Việt Nam hiện đại và hành tr nh
th Thanh Thảo
Chư ng 3 Hệ thống bi u tượng và cấu tr c trong th Thanh Thảo
Chư ng 4 Ngôn ngữ và th loại trong th Thanh Thảo
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết
Đ làm r những cách tân trong th Thanh Thảo, một đi m tựa
v lý thu ết là cần thiết Trong mục nà c a luận án, ch ng tôi làm sáng tỏ hái niệm cách tân – cách tân th và những phư ng diện ch
ếu đ đánh giá cách tân h nh th c trong sáng tác th
1.1.1 Khái niệm cách tân nghệ thuật – cách tân thơ
Cách tân vốn là hái niệm hông xa lạ trong đời sống và trong v n học nghệ thuật Khái niệm cách tân nghệ thuật c th nhận
ra hai m c độ: Thứ nhất, cách tân luôn đi li n với hoạt động sáng tạo
c a người nghệ sĩ Hi u như thế th cách tân là hành động ph biến,
là êu cầu c a sáng tạo nghệ thuật Thứ hai, cách tân nghệ thuật
hông chỉ tạo ra những sản phẩm cách tân đ n lẻ (tác phẩm hoặc ếu
tố nội dung ha h nh th c nào đ trong tác phẩm) mà tạo ra sự tha
đ i hệ hình tư duy (paradigm), tạo ra một hệ thẩm mỹ mới so với hệ
thẩm mỹ đã ngự trị trước đ
Khi xem x t cách tân nghệ thuật hông chỉ như một thuật ngữ
mà còn như một hái niệm hoa học, ch ng tôi đã cố gắng tường giải những vấn đ cốt ếu liên quan như bản chất c a cách tân nghệ thuật, vai trò, động lực, hu nh hướng, lộ tr nh, tiếp nhận cách tân…
1.1.2 Những phương diện cách tân nghệ thuật thơ
Thứ nhất, cách tân th dù c bắt nguồn từ v n h a tru n
thống ha chịu ảnh hưởng c a v n h a ngoại lai th đ u phải mang
Trang 8đến “cái mới , cái chưa từng xuất hiện trước đ Do đ , cách tân th hông th chỉ xem đ n giản là một cách n i gâ sự hiếu ỳ hay ngôn ngữ táo tợn trong th , cách tân th trước hết phải là sự đ i mới quan
niệm nghệ thuật c a nhà th Thứ hai, ngôn ngữ và cấu tr c là hai
ếu tố h nh th c mang tính nội dung th hiện r n t sự lựa chọn, hám phá độc đáo c a tác giả trong th hiện tư tưởng, quan niệm
nghệ thuật Thứ ba, bi u tượng và th loại là hai ếu tố hông th
thiếu đ đánh giá cách tân c a nhà th
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1 Những nghiên cứu về cách tân thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX
Trong các giáo trình, bài nghiên c u v v n học đầu thế ỷ
XX đ u ít nhi u đ cập tới những đ ng g p c a các nhà th tiêu bi u như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Trần Tuấn Khải, Tản Đà… Nhưng nếu các nhà th trong bu i giao thời chỉ dừng lại ở sự cách tân trong “nội hàm hái niệm như cách n i c a Ba htin th Th mới (1932 -1945) là một bước chu n d t hoát, toàn diện từ tư du nghệ thuật, quan niệm sáng tác đến thế giới h nh tượng và cách th c bi u
đạt trong th Các công tr nh nghiên c u v Th mới như: Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh), Thơ mới – Bình minh thơ Việt Nam hiện đại (Ngu ễn Quốc T ), Giọng điệu thơ trữ tình (Ngu ễn Đ ng Điệp), Tinh huyết của Bích Khê và giai đoạn phát triển thứ hai của Thơ mới
(Lại Ngu ên Ân)… các tác giả nh n chung thống nhất trong các đánh giá: Th mới ra đời vừa là nhu cầu nội tại c a v n học – nhu cầu cách tân th ca hi thời đại đã tha đ i, vừa là sản phẩm c a sự giao lưu giữa v n h a phư ng Đông và phư ng Tâ
Trang 9Nhận diện và đánh giá những giá trị, đ ng g p c a v n học Cách mạng 1945 -1975 bên cạnh những đánh giá thống nhất, còn tồn tại nhi u ý iến trái chi u, thậm chí c hiện tượng ph nhận quá đà,
nghiệt ngã Những nghiên c u: Đặc trưng thẩm mĩ của thơ 1945 1954; Thơ 1954 – 1964; Thơ những năm 1964 – 1975 c a Mã Giang Lân; Diện mạo văn học Việt Nam 1945-1975 (nhìn từ góc độ thi pháp thể loại) c a Lã Ngu ên… vừa phác họa diện mạo th thời ỳ nà ,
-vừa hẳng định những hướng t m tòi cách tân th ở một số hiện tượng th tiêu bi u
N m 1975 là bước ngoặt trong lịch sử c a đất nước và dân tộc Nh n chung, bài viết c a các tác giả: Mã Giang Lân, Ngu ễn
Đ ng Điệp, La Khắc Hòa, Ngu ễn Việt Chiến, Phan Hu Dũng, Lưu
Khánh Th … và những tham luận v th tại hội thảo Sáng tác văn học Việt Nam trong thời kỳ đổi mới: thực trạng và triển vọng được
Viện v n học t ch c vào cuối tháng 5 n m 2015 … đã cho thấ s c
h t mạnh mẽ c a các hiện tượng th sau 1975, đặc biệt là sự muôn màu c a những dáng vẻ, hu nh hướng cách tân th hác nhau
1.2.2 Những nghiên cứu về cách tân nghệ thuật trong thơ Thanh Thảo
1.2.2.1 Những ý kiến chung về thơ sau 1975 có đề cập đến thơ Thanh Thảo
Tất cả những bài viết th sau 1975 đ u nhắc tới Thanh Thảo với tư cách là một nhà th tiêu bi u, người mở đầu cho sự xuất hiện rầm rộ c a trường ca sau 1975 và những dấu đ ng g p mới mẻ v nghệ thuật C th đến các bài viết, các công tr nh nghiên c u c a
tác giả Ngu ễn Trọng Tạo (Chất trẻ trong thơ chống Mỹ ); Ngu ễn
Trang 10Việt Chiến (Thơ Việt Nam tìm tòi và cách tân 1975 - 2005…
1.2.2.2 Những ý kiến về cách tân trong thơ Thanh Thảo
Tập trung trong các bài viết c a các tác giả: Thiếu Mai, Mã Giang Lân, Sử Hồng, Trần Đ ng Xu n, Bích Thu, V Vính Khu ến, Chu V n S n… đi m lại những nghiên c u v th Thanh Thảo, có
th thấ n i bật lên một số đặc đi m sau:
Hầu hết các bài viết, nghiên c u v Thanh Thảo đ u thống nhất trong đánh giá vị trí c a Thanh Thảo trong lớp th trẻ thời chống Mỹ và th sau 1975
V những cách tân nghệ thuật trong th Thanh Thảo, các nghiên c u hẳng định t m tòi mới mẻ c a Thanh Thảo nga ở những mảng đ tài, h nh tượng th quen thuộc (h nh tượng nhân dân, người lính…)
Tu nhiên, theo hảo sát c a ch ng tôi các bài viết nghiêng nhi u h n v trường ca mà ít ch ý đến những bài th ngắn Nga những bài viết v trường ca th ch ếu mới tập chung hảo sát những trường ca, th Thanh Thảo từ n m 2002 trở v trước Những trường ca
được viết sau nà như : Metro (2009), trường ca Chân đất (2012), Đám mây hình người thợ săn và con chó (2014), Dạ, tôi Sáu Dân (2015), tập th Thanh Thảo 70 (2008)… chưa được ch ý đ ng m c
Từ g c nh n cách tân nghệ thuật, ch ng tôi ế thừa những nghiên c u trên v th Thanh Thảo và xem đ như gợi dẫn quý báu Mặt hác, với ưu thế v tài liệu và sáng tác mới nhất c a Thanh Thảo đến thời đi m hiện tại, ch ng tôi mong muốn tạo ra cái nh n toàn diện h n v hành tr nh th Thanh Thảo trong bối cảnh th Việt Nam hiện đại
Trang 11CHƯƠNG 2 VẤN ĐỀ CÁCH TÂN THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
VÀ HÀNH TRÌNH THƠ THANH THẢO
2.1 Những hiện tượng cách tân thơ Việt Nam hiện đại từ đầu thế
2.1.2 Từ năm 1930 đến năm 1945
Một thế hệ nghệ sĩ mới thực sự tài n ng, với hát vọng thành thực và tinh thần đ i mới triệt đ đã thực hiện thành công cuộc cách mạng c tên gọi là: Th mới Ý nghĩa to lớn c a cuộc cách mạng nà
là chấm d t hoàn toàn vào sự lệ thuộc vào thi pháp trung đại lấ Trung Hoa làm chuẩn, đưa th Việt bước vào quỹ đạo hiện đại, bắt đầu hòa nhập vào dòng chả lớn c a th ca nhân loại C th ra
đâ trường hợp c a Hàn Mặc Tử - một trong những nhà th c s c sáng tạo mãnh liệt nhất c a phong trào Th Mới
2.1.3 Từ năm 1945 đến năm 1954
Bắt đầu từ n m 1945, th Việt rẽ vào một bước ngoặt mới Cuộc háng chiến vĩ đại c a dân tộc đòi hỏi th phải giàu chất
Trang 12th p và nghệ sĩ phải là chiến sĩ trên mặt trận v n h a Trong thời gian đầu c a cuộc háng chiến chống Pháp, bên cạnh những vần
th mang h nh th c nghệ thuật c a Th Mới, một dòng sáng tác hác được hởi xướng với những tên tu i như Trần Mai Ninh, Trần Hu n Trân, Hữu Loan, Ngu ễn Đ nh Thi, Hồng Ngu ên, Thôi Hữu… Th tự do chính là phư ng tiện đắc dụng đ họ
chu n tải ý đồ nghệ thuật c a m nh Tu nhiên, người “th lĩnh ,
người cầm lái với tư cách là người lập thu ết và thực hành sáng tác th tự do hông vần trong những n m đầu háng chiến chống
Pháp hông ai hác chính là Ngu ễn Đ nh Thi
2.1.4 Từ năm 1954 đến năm 1975
Th cách mạng 1945 - 1975, trong hoàn cảnh lịch sử đặc
biệt, vẫn c những đ i mới quan trọng Tính điệu nói được t ng
cường thêm một bước Đáng ch ý là sự xuất c a một thế hệ th trẻ tài n ng như Phạm Tiến Duật, Thanh Thảo, Ngu ễn Du , Hữu Thỉnh, Xuân Quỳnh… vào cuối những n m háng chiến chống Mỹ, đã làm cho th trở nên tư i mới, gần gũi với cuộc sống h n
Khoảng cách v địa lý và tư tưởng hiến cho th mi n Bắc
và th mi n Nam trước n m 1975 ít c mối liên hệ và ảnh hưởng qua lại Nếu như th mi n Bắc giai đoạn nà chịu ảnh hưởng c a th ca
Xô Viết và phư ng pháp sáng tác hiện thực xã hội ch nghĩa th th
ca ở đô thị mi n Nam 1954-1975 chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng
mỹ học và triết học phư ng Tâ , đặc biệt là tư tưởng hiện sinh Trong
số đ c th đến những đ i mới thi pháp nghệ thuật c a nh m
Sáng tạo mà tiêu bi u là Thanh Tâm Tu n và Bùi Giáng
Trang 132.1.5 Từ năm 1975 đến nay
Sự đa dạng v phong cách và sự phong ph v giọng điệu là đặc đi m n i bật c a th Việt sau 1975 C th đến những t m tòi
đ i mới c a các nhà th trưởng thành trong chiến tranh: Lưu Quang
Vũ, Phùng Khắc Bắc, Bế Kiến Quốc, Hoàng Hưng, Thanh Thảo, Thi Hoàng, Tr c Thông…; những th nghiệm cách tân th đư ng đại c a
nh m nhà th Trần Dần, Lê Đạt, Dư ng Tường, Hoàng Hưng…; những đ ng g p c a những câ b t trưởng thành sau 1975 như Ngu ễn Quang Thi u, Ngu ễn B nh Phư ng, Phan Hu n Thư, Vi Thù Linh, Ngu ễn Hữu Hồng Minh, Inrasara… Như thế, trên b c tranh chung c a th Việt hiện đại, đ i mới cách tân nghệ thuật th
vừa là nhu cầu tự thân vừa là một êu cầu b c thiết c a thời đại
2.2 Thơ Thanh Thảo – hành trình góp nhặt “những vệt bùn làm vinh hạnh cho thơ”
2.2.1 Thơ Thanh Thảo từ năm 1975 đến 1985
Sau trường ca đầu tiên gâ tiếng vang lớn: Những người đi tới biển (1976) Thanh Thảo viết tiếp 7 trường ca: Trẻ con ở Sơn Mỹ (1976 – 1978), Những nghĩa sĩ Cần Giuộc (1978 – 1980), Bùng nổ của mùa xuân (1980 – 1981), Đêm trên cát (1982), Trò chuyện với nhân vật của mình (1983), Cỏ vẫn mọc (1983), Khối vuông ru - bích
(1985) Tám trường ca trong hoảng mười n m quả là một thành tựu đáng n đối với một nhà th Tu nhiên, chỉ c 6 trường ca được xuất
bản trước 1985, còn lại hai trường ca Trò chuyện với nhân vật của mình và Cỏ vẫn mọc v nhi u ngu ên nhân hác nhau mà mãi đến
n m 2002 mới được xuất bản