- Các quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của chúngqua đó tác động lên quần thể.- Phát hiện vai trò sáng tạo của CLTN và CLNT * Tồn t
Trang 1THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Phần sáu TIẾN HOÁ CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
Bài 24 CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
*Kiến thức cơ bản :
Bằng chứng tiến hoá
1 Bằng chứng giải phẫu so sánh
- Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài khác nhau nhưng chúng đều bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng
loài tổ tiên, mặc dù hiện tại chúng có thể thực hiện những chức năng khác nhau.(Tiến hóa theo hướng phân nhánh)
- Cơ quan thoái hoá là những cơ quan mà trước đây ở các loài tổ tiên có một chức năng quan trọng nào đó, nhưng
nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm → bị tiêu giảm chỉ còn lại dấu vết.
- Cơ quan tương tự là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không bắt nguồn từ một nguồn
gốc (Tiến hóa theo hướng đồng qui)
2 Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
*Bằng chứng tế bào học:
- Mọi cơ thế sống đều được cấu tạo từ tế bào ( trừ virut)
- Các tế bào đều có các thành phần tế bào, cấu trúc các bào quan, các quá trình sinh lí(nguyên phân,giảm phân, vận chuyển các chất qua màng…) vế cơ bản giống nhau
*Bằng chứng sinh học phân tử:
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có:
- Vật chất di truyền giống nhau( axit nucleic và protein)
- Đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền
- Đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin của cùng 1 loại prôtêin hay trình tựcác Nu của cùng 1 gen có sai khác càng ít cho ta biết mối quan hệ giữa các loài chứng tỏ các loài tiếnhoá từ 1 tổ tiên chung
*Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 2 Cơ quan tương tự là những cơ quan
A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 3 Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A sự tiến hoá phân li B.sự tiến hoá đồng quy C.sự tiến hoá song hành D nguồn gốc chung.
Câu 4 Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
A.sự tiến hoá phân li B.sự tiến hoá đồng quy C.sự tiến hoá song hành D.nguồn gốc chung.
Câu 5 Cơ quan thoái hóa là cơ quan
A.biến mất hoàn toàn B thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.
C thay đổi cấu tạo D.phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Câu 6 Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
A chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
B chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
C chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
D chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng
Câu 7 Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới
thuộc bằng chứng
A giải phẫu so sánh B phôi sinh học C địa lí sinh học D sinh học phân tử.
Câu 8 Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của lòai.
B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
D.thực hiện các chức phận giống nhau
Trang 2THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 9 Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì
gọi là bằng chứng
A giải phẫu so sánh B phôi sinh học C địa lí sinh học D sinh học phân tử.
Câu 10: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A Cánh sâu bọ và cánh dơi B Tuyết nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.
C Mang cá và mang tôm D Chân chuột chũi và chân dế dũi.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
C Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng D Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng.
BÀI 25 HỌC THUYẾT ĐACUYN
*Kiến thức cơ bản :
I Nội dung chính của học thuyết Đacuyn: Giải thích sự tiến hóa của sinh giới dựa vào ba nhân tố:
1 Biến dị: các biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc
2 Di truyền: là cơ sở cho sự tích lũy các các biến dị nhỏ thành các biến đổi lớn Qua sinh sản các biến
dị có lợi với bản thân sinh vật được bảo tồn, tích lũy qua các thế hệ
3 Quá trình chọn lọc tự nhiên
a Động lực CLTN (nguyên nhân): Do sinh vật phải đấu tranh sinh tồn với nhân tố chọn lọc là môi trường sống
b Cơ chế của CLTN :
- Đào thải các cá thể mang biến dị có hại.
- Tích lũy các cá thể mang biến dị có lợi đối với bản thân sinh vật.
c Kết quả CLTN:
- Hình thành mọi đặc điểm thích nghi của SV đối với môi trường sống: BD + DT+ CLTN= thích nghi
- Hình thành tính đa dạng: loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của
CLTN theo con đường phân li tính trạng (PLTT) BD + DT+ CLTN +PLTT= Đa dạng
II Ý nghĩa của học thuyết Đacuyn
- Nêu lên được nguồn gốc các loài
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới
- Các quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của chúngqua đó tác động lên quần thể.- Phát hiện vai trò sáng tạo của CLTN và CLNT
* Tồn tại chính : chưa làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh và sự di truyền các biến dị
Những điểm cơ bản của CLTN và CLNT
Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo
Động lực - Do đấu tranh sinh tồn với MT sống - Do nhu cầu con người
Nội dung
- Đào thải các cá thể mang biến dị có hại.
Tích lũy các cá thể mang biến dị có lợi đối
với bản thân sinh vật
- Đào thải các cá thể mang biến dị có hại Tích lũy các cá thể mang biến dị có lợi đối
với nhu cầu con người
Trang 3THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
*Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Câu 2: Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của (A) theo con đường
(B) từ một gốc chung (A) và (B) lần lượt là
A đấu tranh sinh tồn, chọn lọc tự nhiên B chọn lọc tự nhiên, cách li sinh sản.
C chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng D chọn lọc nhân tạo, phân li tính trạng.
Câu 3 Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên (CLTN) là
A cá thể B quần thể C giao tử D nhiễm sắc thể.
Câu 4 Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên đã
A tạo ra nòi và thứ mới, thích nghi với con người B tạo loài mới, thích nghi với con người.
C tạo ra nòi và thứ mới, thích nghi với môi trường sống D tạo lòai mới, thích nghi với môi trường sống.
Câu 5: Phát hiện quan trọng của Đacuyn về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?
A Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học tập mà có.
B Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được.
C Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống mà khác nhau về nhiều chi tiết.
D Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối.
Câu 6: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là
A giải thích được sự hình thành loài mới.
B phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
C đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
D giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.
Câu 7: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là
A các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của CLTN.
B các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập qu án hoạt động của sinh vật đều di truyền.
C sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
D sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
Câu 8: Câu nào dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng với quan niệm của Đacuyn?
A CLTN thực chất là sự phân hoá về khả năng sinh sản của các kiểu gen.
B CLTN thực chất là sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau.
C CLTN thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót của các cá thể.
D CLTN thực chất là sự phân li của các kiểu gen khác nhau.
Câu 9: Theo Đacuyn, các nhân tố nào sau đây và mối quan hệ của nó, là cơ chế hình thành mọi đặc điểm thích nghi
của sinh vật với môi trường sống?
A Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên B Đột biến, giao phối, chọn lọc nhân tạo.
C Biến dị, di truyền, chọn lọc nhân tạo D Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên.
Câu 10: Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
A những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
C những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh di truyền được.
D những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Câu 11: Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ
tiên hoang dại là kết quả của quá trình
A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo B phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật D phát sinh các biến dị cá thể.
Câu 12: Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
A sự đấu tranh sinh tồn của các cơ thể sống B các tác nhân của các điều kiện sống trong tự nhiên.
C sự đào thải các biến dị không có lợi và tích lũy các biến dị có lợi D nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
Câu 13: Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
A.phân li tính trạng B chọn lọc tự nhiên C di truyền D biến dị.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không thuộc nội dung của học thuyết Đacuyn?
A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
D Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp và không bị đào thải.
Trang 4THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 15: Nội dung nào sau đây là phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về nguồn nguyên liệu của chọn lọc và tiến
hoá?
A Chỉ các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản.
B Những biến dị cá thể xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản.
C Chỉ đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản.
D Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
Câu 16: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là
A chọn lọc nhân tạo.
B chọn lọc tự nhiên.
C các biến dị cá thể xuất hiện vô cùng đa dạng và phong phú ở vật nuôi, cây trồng.
D sự phân li tính trạng từ một dạng ban đầu.
Câu 17: Điều khẳng định nào sau đây về chọn lọc nhân tạo là đúng?
A Chọn lọc nhân tạo thường tạo ra các loài mới.
B Chọn lọc nhân tạo thường không tạo ra các loài mới.
C Chọn lọc nhân tạo khác với chọn lọc tự nhiên về bản chất.
D Sản phẩm của CLNT luôn có ưu thế cạnh tranh tốt hơn giữa các loài sống trong tự nhiên.
BÀI 26 HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP
*Kiến thức cơ bản :
I Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu tiến hóa
1 Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
a Tiến hoá nhỏ
- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc DT của QT (biến đổi về tần số alen và thành phần KG củaQT) → xuất hiện sự cách li sinh sản với QT gốc → hình thành loài mới
- Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ, trong phạm vi QT
* Trình tự: Phát sinh ĐB → sự phát tán ĐB → chọn lọc các ĐB có lợi → Cách li sinh sản → hình thànhloài mới
b Tiến hoá lớn
Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm, làm xuất hiện các đơn vị phânloại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành
2 Nguồn biến dị di truyền của QT
- Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hoá là các biến dị di truyền (BDDT) và biến dị do dinhập gen
- BD DT + BD đột biến (BD sơ cấp)
+ BD tổ hợp (BD thứ cấp)
II Các nhân tố tiến hoá: Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần KG của QT
1 Đột Biến
- Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể rất chậm → là nhân tố tiến hoá.
- Đột biến đối với từng gen là nhỏ từ 10-6 – 10-4 nhưng trong cơ thể có nhiều gen nên tần số đột biền về mộtgen nào đó lại rất lớn
- Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
2 Di - nhập gen
- Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các QT
- Di nhập gen làm thay đổi thành phần KG và tần số alen của QT, làm xuất hiện alen mới trong QT →vốn gen của quần thể thêm phong phú
3 Chọn lọc tự nhiên (CLTN - có điều kiện ngoại cảnh là nhân tố chính)- nhân tố quan trọng nhất
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các KG khác nhau trong
QT
- CLTN tác động trực tiếp lên KH và gián tiếp làm biến đổi tần số KG, tần số alen của QT
- CLTN quy định chiều hướng tiến hoá → CLTN là một nhân tố tiến hoá có hướng
- Tốc độ thay đổi tần số alen tuỳ thuộc vào:+ Chọn lọc chống alen trội (nhanh)+ Chọn lọc chống alen lặn(chậm)
- Kết quả: CLTN hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các KG qui định các đặc điểm thích nghivới môi trường.(ĐB- GP- CLTN)
Trang 5THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
+ CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi tồn tại sẵn trong quần thểcũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia qui định cácđặc điểm thích nghi
+ Quá trình hình thành QT thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, khả năng phátsinh và tích lũy các đột biến của loài cũng như phụ thuộc vào áp lực của CLTN
+ Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này có thể là thích nghinhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi
4 Các yếu tố ngẫu nhiên (Biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền)
VD: Thiên tai, bệnh dịch,…
- Làm thay đổi tần số alen theo một hướng không xác định
- Có thể làm nghèo vốn gen của QT, giảm sự đa dạng di truyền
- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc DT hay xảy ra với những QT có kích thước nhỏ
5 Giao phối không ngẫu nhiên (giao phối có chọn lọc, giao phối cận huyết, tự phối)
- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của QT nhưng lại làm thay đổi thay đổithành phần KG theo hướng tăng dần thể đồng hợp, giảm dần thể dị hợp
- Giao phối không ngẫu nhiên cũng là một nhân tố tiến hoá
- Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của QT, giảm sự đa dạng DT
KIẾN THỨC BỔ SUNG
1 So sánh quan niệm của Đacuyn với quan niệm hiện đại về CLTN
Phân hoá khả năng sống sót và sinh
sản giữa các cá thể trong loài
Phân hoá khả năng sinh sản của các cá thể trong QT.
Kết quả của
CLTN Sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất Sự phát triển và sinh sản ưu thế của các cá thể trong QT
Vai trò - CLTN là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất, xác định chiều hướng và nhịp điệu tích luỹ BD
- Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể SV
2 Biến động DT là hiện tượng ĐB phát sinh mạnh trong một QT lớn làm thay đổi tần số của các alen
3 Quan niệm tiến hoá tổng hợp đã củng cố cho quan điểm của Đacuyn : BD không xác định là những BD
DT được, có vai trò quan trọng trong tiến hoá
4 Theo quan niệm hiện đại, QT là đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối
5 Tiến hoá nhỏ giải thích quá trình hình thành loài mới
6 * Giao phối ngẫu nhiên (phát tán đột biến trong QT) tạo nguồn BD thứ cấp, trung hòa các ĐB có hại
và nó không phải là một nhân tố tiến hóa
*Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là
Câu 2: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
Câu 3: Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
A đột biến cấu trúc NST B đột biến số lượng NST C biến dị tổ hợp D đột biến gen
Câu 4: Nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
A Đột biến NST B Thường biến C Biến dị tổ hợp D Đột biến gen
Câu 5: Nhân tố tiến hoá nào không làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhưng làm thay đổi thành
phần kiểu gen của quần thể? A các yếu tố ngẫu nhiên B di nhập gen
C giao phối không ngẫu nhiên D chọn lọc tự nhiên
Trang 6THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 6: Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước
quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
A đột biến B di nhập gen C các yếu tố ngẫu nhiên D chọn lọc tự nhiên
Câu 7: Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có
hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
A các yếu tố ngẫu nhiên B giao phối có chọn lọc C di nhập gen D chọn lọc tự nhiên
Câu 8: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm tần số tương đối của các alen trong một quần thể
A biến đổi một cách đột ngột theo hướng tăng alen trội
B biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số các alen đó trong quần thể gốc
C biến đổi một cách từ từ khác dần với tần số các alen đó trong quần thể gốc
D biến đổi một cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn
Câu 9: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A làm biến đổi tần số tương đối của các alen theo hướng xác định
B quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hoá
C phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D phân hoá khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất
Câu 10: Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
B phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau
C quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể
Câu 11: Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không tùy thuộc vào điều kiện
nào sau đây?
C Tốc độ sinh sản của loài D Quá trình phát sinh và tích lũy các đột biến gen ở mỗi loài
Câu 12: Di nhập gen
A làm cho một alen có hại bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể
B tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình chọn lọc
C làm phong phú vốn gen của quần thể nhận
D làm cho một alen có lợi trở nên phổ biến hơn trong quần thể
Câu 13: Quan hệ giữa các nhân tố nào sau đây, hình thành đặc điểm thích nghi kiểu gen cho sinh vật?
A Quá trình biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên.
B Quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
C Quá trình giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li.
D Quá trình đột biến, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li.
Câu 14: Các nhân tố nào sau đây cùng với mối quan hệ của nó, tham gia quá trình hình thành loài mới?
A Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng
B Biến dị, giao phối, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng
C Biến dị, giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li
D Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li
Câu 15: Nhân tố nào sau đây quan trọng nhất đối với sự tiến hóa?
Câu 16: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định là
A đột biến B di nhập gen C chọn lọc tự nhiên D biến động di truyền
Câu 17: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối của các alen thuộc một gen của cả hai
quần thể là
A đột biến B di nhập gen C biến động di truyền D chọn lọc tự nhiên
Câu 18: Nhân tố có thể làm thay đổi nhanh tần số tương đối của các alen về một gen nào đó trong quần thể
nhanh nhất?
Câu 19: Nhân tố tiến hoá nào làm thay đổi tần số tương đối của các alen là rất nhỏ và chậm?
A biến động di truyền B đột biến C chọn lọc tự nhiên D di nhập gen
Câu 20: Những nhân tố tiến hoá nào làm nghèo vốn gen và giảm sự đa dạng di truyền của quần thể?
A đột biến và chọn lọc tự nhiên B di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên
C biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên D các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Trang 7THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 21: Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen
thích nghi là:
A đột biến B giao phối C cách li sinh sản D chọn lọc tự nhiên
Câu 22: Quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại đã củng cố cho quan điểm của Đacuyn về
A vai trò của chọn lọc tự nhiên
B biến dị cá thể là biến dị không xác định
C quá trình giao phối hình thành nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc
D biến dị xác định là những biến dị di truyền được, có vai trò quan trọng trong tiến hoá
Câu 23: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là
A giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới
B tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
C làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ
D xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn
Câu 24: Tiến hoá nhỏ là quá trình
A hình thành nòi mới và thứ mới
B biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể so với quần thể gốc và hình thành loài mới
C biến đổi kiểu hình của quần thể so với quần thể gốc và hình thành loài mới
D tiến hóa ở vật nuôi, cây trồng do tác động của chọn lọc nhân tạo
Câu 25: Tiến hóa lớn là
A quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành
B quá trình hình thành các nhóm phân loại như nòi, loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành
C quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài phụ, chi, họ, bộ, lớp, ngành
D quá trình hình thành các nhóm phân loại như chi, họ, bộ, lớp, ngành
Câu 26: Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá cơ bản?
A Vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
B Vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
C Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn D Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp
Câu 27: Đặc điểm nào sau đây của đột biến gen làm cho nó có vai trò quan trọng trong tiến hoá?
A Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể
B Đột biến gen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
C Đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
D Đột biến gen tạo ra các alen mới cho quần thể
Câu 28: Chọn lọc tự nhiên tác động đến sinh vật như thế nào?
A Tác động trực tiếp vào các alen B Tác động trực tiếp vào kiểu hình
C Tác động trực tiếp vào kiểu gen D Tác động nhanh đối với gen lặn
Câu 29: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là
A chọn lọc chống lại thể dị hợp B chọn lọc chống lại thể đồng hợp
C chọn lọc chống lại alen lặn D chọn lọc chống lại alen trội
Câu 30: Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen khỏi quần thể nhưng rất chậm là
A chọn lọc chống lại thể dị hợp B chọn lọc chống lại thể đồng hợp
Câu 31: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
A làm giảm tính đa hình quần thể B giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
C thay đổi tần số alen của quần thể D tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử
Câu 32: Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra theo trình tự nào?
A Phát sinh đột biến →cách li sinh sản giữa QT đã biến đổi với quần thể gốc→ phát tán đột biến qua giaophối → chọn lọc các đột biến có lợi.
B Phát tán đột biến→chọn lọc các đột biến có lợi →cách li sinh sản→phát tán đột biến qua giao phối.
C Phát tán đột biến → chọn lọc các đột biến có lợi → sự phát sinh đột biến →cách li sinh sản.
D Phát sinh đột biến → sự phát tán đột biến → chọn lọc các đột biến có lợi → cách li sinh sản.
Câu 33: Vì sao giao phối ngẫu nhiên cũng có vai trò quan trọng trong tiến hoá?
A Vì chỉ có giao phối ngẫu nhiên mới giúp cho quần thể duy trì nòi giống
B Vì nó nhân rộng và phát tán các alen đột biến
C Vì giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
D Vì nó phát tán các alen đột biến và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Trang 8THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Bài 28 LOÀI
*Kiến thức cơ bản :
I.Khái niệm loài sinh học.
1.Khái niệm: Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với
nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quầnthể khác
2 Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài
- Tiêu chuẩn hình thái
- Tiêu chuẩn địa lí –sinh thái
- Tiêu chuẩn sinh lí, hoá sinh: tiêu chuẩn hang đầu với vi khuẩn
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản-là tiêu chuẩn chính xác nhất với loài sinh sản hữu tính
Trường hợp hai quần thể có đặc điểm hình thái giống nhau, cùng sống trong khu vực địa lí không giao phốivới nhau hoặc có giao phối nhưng lại sinh ra đời con bất thụ, hai quần thể đó thuộc hai loài khác nhau
II.Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
1.Khái niệm:
-Cơ chế cách li là chướng ngại vật làm cho các sinh vật cách li nhau
-Cách li sinh sản là các trở ngại (trên cơ thể sinh vật ) sinh học ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặcngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ
Những trở ngại ngăn cản SV giao phối với nhau Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra
con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữuthụ
Đặc điểm
- Cách li nơi ở các cá thể trong những sinh cảnh
không giao phối với nhau
- Cách li tập tính các cá thể thuộc các loài khác
nhau có những tập tính giao phối riêng nênthường không giao phối với nhau
- Cách li mùa vụ các cá thể thuộc các loài khác
nhau có thể sinh sản vào các mùa vụ khác nhaunên chúng không có điều kiện giao phối vớinhau
- Cách li cơ học : các cá thể thuộc các loài khác
nhau có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nênchúng không giao phối được với nhau
- Ngăn cản tạo ra con lai.
- Con lai không sinh trưởng tới tuổi trưởng thành.
- Con lai không có khả năng sinh sản
do khác nhau về cấu trúc DT (số lượng,hình thái NST ,…) → giảm phân khôngbình thường →
→ GT mất cân bằng → bất thụ
Vai trò - Đóng vai trò quan trọng trong hình thành loài
- Duy trì sự toàn vẹn của loài
Trang 9THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Loài sinh học là gì?
A Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tựnhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
B Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả nănggiao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhómquần thể khác
C Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giaophối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhómquần thể khác
D Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, cókhả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản vớicác nhóm quần thể khác
Câu 2: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?
A Tiêu chuẩn hình thái B Tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh
C Tiêu chuẩn hoá sinh D Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 3: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan
hệ thân thuộc?
A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn hình thái
C tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh D tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 4: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan
hệ thân thuộc?
A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn hình thái
C tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh D tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 5: Hai quần thể được xem là hai loài khi
A cách li địa lí với nhau B cách li sinh sản với nhau
C cách li sinh thái với nhau D cách li tập tính với nhau
Câu 6 Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
A Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
B Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
D Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
Câu 7: Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li tập tính D Cách li cơ học
Câu 8: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li sinh sản D Cách li cơ học
Câu 9: Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?
A Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh
B Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển
C Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năngsinh sản
D Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non
Câu 10 Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
A phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
B nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
C tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
D.củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
Câu 11 Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản Hiện tượng nầy biểu hiện cho
A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử
C cách li tập tính D cách li mùa vụ
Trang 10THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
BÀI 29,30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
* Kiến thức cơ bản:
Quá trình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần KG của QT ban đầu theo hướng thích nghi, tạo
ra KG mới cách li sinh sản với QT ban đầu.
Hình thành loài mới chịu sự tác động của 4 nhân tố : ĐB, giao phối, CLTN và các cơ chế cách li.
I Hình thành loài khác khu vực địa lí (Bài 29)
1 Khái niệm cách ly địa lí: cách ly địa lí là những trở ngại địa lý làm cho các cá thể của các QT bị cách ly và
không thể giao phối với nhau
2 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới.
+ Ngăn cản sự giao phối.
+ Tạo điều kiện để CLTN tích lũy các đột biến và BDTH theo các hướng khác nhau từ đó duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các QT do các nhân tố tiến hóa tạo ra.
3 Quá trình thành loài mới bằng con đường địa lý:
- Do sống trong các điều kiện địa lý khác nên CLTN làm thay đổi tần số alen của các quần thể theo những cách
khác nhau Qua thời gian các quần thể cách li không trao đổi vốn gen với nhau
- Sự sai khác dẫn đến cách li tập tính, mùa vụ rồi cách li sinh sản làm xuất hiện loài mới
- Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra 1 cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp và hay xảy ra đối với các loài ĐV có khả năng phát tán mạnh.
II Hình thành loài cùng khu vực địa lí (Bài 30)
Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
* Hình thành loài bằng cách li tập tính
Trong quần thể, đột biến làm phát sinh nhưng kiểu gen làm thay đổi một số đặc diểm liên quan đến tập tính giao phối
- Những cá thể có kiểu gen mới sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên QT cách li với QT gốc → cách li sinh sản
→loài mới.
*Hình thành loài bằng cách li sinh thái
- Hai QT của cùng một loài sống trong 1 khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau → cách li sinh sản → loài mới
- Nguyên nhân: Do những cá thể sống cùng ổ sinh thái thường giao phối với nhau
- Thường gặp ở TV và ĐV ít di chuyển.
2 Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá
- Lai xa : lai khác loài nhau
- Con lai khác loài được đột biến nhân đôi bộ NST(đa bội hóa hoặc song nhị bội hóa)thì cũng xuất hiện loài mới Con lai chứa hai bộ NST lưỡng bội của cả bố và mẹ ( thể song nhị bội) nên giảm phân bình thường và hữu thụ
- Gặp ở TV có khả năng sinh sản sinh dưỡng.
- Đây là phương thức hình thành loài nhanh nhất.
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới?
A Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
B Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác.
C Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
D Là một quá trình lịch sử dưới tác động của môi trường tạo ra những quần thể mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
Câu 2: Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
A cách li cơ học B cách li sinh sản C cách li tập tính D cách li sinh thái.
Trang 11THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 3 Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
A Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
B Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Câu 4: Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường hình thành loài nào?
A Con đường cách li tập tính B Con đường địa lí C Con đường sinh thái D Con đường lai xa và đa bội hoá
Câu 5: Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các
hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li cơ học D Cách li tập tính.
Câu 6: Đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự
nhiên và nhân tố nào sau đây?
A Cách li địa lí B Cách li sinh thái B Cách li sinh sản D Cách li di truyền.
Câu 7: Trong quá trình tiến hoá, sự cách li địa lí có vai trò
A hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
B hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
C là điều kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi.
D tác động làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài
khác khu vực địa lí)
A Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
B Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.
C Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động vật và thực vật.
D Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.
Câu 9: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái
Đất?
A Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đặc trưng của đảo qua một thời gian dài.
B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán sang nơi khác.
C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.
D Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
Câu 10: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
A các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
B rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen.
C giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
D chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 11: Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở
A thực vật và động vật B thực vật và động vật ít di động C chỉ có ở thực vật bậc cao D chỉ có ở động vật bậc cao.
Câu 12: Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí và cách li tập tính B Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá.
C Con đường địa lí và sinh thái D Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá.
Câu 13: Trong quá trình hình thành loài mới điều kiện sinh thái có vai trò
A là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau B thúc đẩy sự phân hoá quần thể.
C thúc đẩy sự phân li quần thể gốc D là nguyên nhân trực tiếp gây những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Câu 14: Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở những nhóm sinh vật
A động vật di chuyển xa B thực vật C động vật ít di chuyển xa D thực vật và động vật ít di chuyển xa.
Câu 15: Phương thức hình thành loài chậm diễn ra ở những con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí và sinh thái B Con đường cách li tập tính, lai xa và đa bội hoá.
C Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá D Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá.
Câu 16: Phương thức hình thành loài nhanh diễn ra ở con đường hình thành loài nào?
A Con đường địa lí B Con đường cách li tập tính C Con đường sinh thái D Con đường lai xa và đa bội hoá.
Câu 17: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường được thấy ở
A thực vật B động vật di chuyển xa C động vật ít di chuyển xa D động vật kí sinh.
Câu 18: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích
bằng chuỗi các sự kiện như sau:
1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.
3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.
5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
A 5 → 1 → 4 B 4 → 3 →1 C 3 → 1→4 D 1→3 → 4.
Trang 12THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Chương II SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
* Kiến thức cơ bản:
Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất là: Tiến hoá hoá học → Tiến hoá tiền sinh học
→ tiến hoá sinh học.
I Tiến hóa hóa học
- Giai đoạn tổng hợp những chất hữu cơ cho sự sống từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
- Thí nghiệm của Milơ đã chứng minh phân tử hữu cơ có thể hình thành tự phát trong tự nhiên.
- Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là axit nuclêic và prôtêin (pôlipeptit)
II Tiến hóa tiền sinh học
- Các đại phân tử xuất hiện trong nước và tập trung với nhau, các phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ hình thành lớp
màng bao bọc các đại phân tử hữu cơ => giọt nhỏ (Côaxecva - hỗn hợp dung dịch keo đông tụ thành giọt nhỏ, có màng bao bọc )
- Các Côaxecva có khả năng trao đổi chất, khả năng phân chia và duy trì thành phần hoá học được CLTN giữ lại
hình thành các TB sơ khai (mầm mống cơ thể đầu tiên) tiến hoá sinh học Các loài như ngày nay
B BỔ SUNG
1- Ngày nay, sự sống không còn được hình thành theo phương thức hoá học vì :
+ Thiếu các điều kiện lịch sử cần thiết và nếu chất hữu cơ
+ Nếu chất hữu cơ được tạo thành ngoài cơ t hể sống sẽ lập tức bị vi khuẩn phân huỷ
2- Ngày nay, chất hữu cơ chủ yếu được tổng hợp trong các TB sống.
3- Đặc điểm chỉ ở vật thể sống mới có là : trao đổi chất thông qua đồng hoá, dị hoá và có khả năng sinh sản.
4- Cơ thể sống đầu tiên có đặc điểm : cấu tạo đơn giảm - Dị dưỡng - Yếm khí.
5- Loại axit nuclêic được xuất hiện đầu tiên là ARN hiện nay, ADN lưu trữ và bảo quản thông tin DT do có cấu trúc bền vững hơn và phiên mã chính xác hơn
6- Lipit là phân tử hữu cơ duy nhất không có cấu trúc đa phân Cấu trúc đa phân tức là được hình thành từ nhiều đơn phân.
7- Chất hữu cơ và quá trình quan trọng nhất đối với sự sống là axit nuclêic và quá trình nhân đôi.
8- Nhờ có quá trình tích luỹ thông tin DT mà ADN ngày càng phức tạp và đa dạng.
* Câu hỏi trắc ngghiệm
Câu 1: Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính
A tiến hoá học và tiến hoá tiền sinh học B tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
C tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học D tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học.
Câu 2: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã
A tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học.
B hình thành mần mống những cơ thể đầu tiên C tạo thành các côaxecva D xuất hiện các enzim.
Câu 3 Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp như hiện nay?
Năng lượng tự nhiên
CLTN
Phức hợp các phân tử hữu cơ có thể tự sao và
dịch mã ( ARN và pôlipeptit được bao bọc bởi màng bán thấm )
Các đại phân tử
( Pôlipeptit, axít nuclêic)
Các loại phức hợp các phân tử hữu cơ(ARN-pôlipeptit;
ARN-xaccarit;
pôlipeptit-lipit,…)
Trang 13THPT Nguyễn Hựng Sơn Đề cương ụn thi tốt nghiệp sinh học
A Prụtờin – lipit B Prụtờin – saccarit C Pụlinuclờụtit D Prụtờin – axit nuclờic.
Cõu 4: Quỏ trỡnh phức tạp hợp chất cacbon trong giai đoạn tiến hoỏ hoỏ học là
A C → CH → CHO → CHOS B C → CH → CHO → CHOP.
C C → CH → CHN → CHON D C → CH → CHO → CHON.
Cõu 5: Tiến hoỏ tiền sinh học là quỏ trỡnh
A hỡnh thành cỏc pụlipeptit từ cỏc axit amin B hỡnh thành mầm mống những cơ thể đầu tiờn.
C cỏc đại phõn tử hữu cơ D xuất hiện cỏc nuclờụtit và saccarit.
Cõu 6: Theo quan điểm của Oparin thỡ nơi xuất hiện và phương thức dinh dưỡng của vật thể sống đầu tiờn là
A mụi trường đất; dị dưỡng B mụi trường nước; dị dưỡng.
C mụi trường nước; tự dưỡng D mụi trường đất; tự dưỡng.
Cõu 7: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A cacbohyđrat và lipit B prụtờin và cacbohyđrat.
C prụtờin và axit nuclờic D axit nuclờic và cacbohyđrat.
Cõu 8: Trong cơ thể sống, axit nuclờic đúng vai trũ quan trọng trong hoạt động nào sau đõy?
A Sinh sản và di truyền B Nhõn đụi NST và phõn chia tế bào.
C Tổng hợp và phõn giải cỏc chất D Nhận biết cỏc vật thể lạ xõm nhập.
Cõu 9: Chất hữu cơ nào và quỏ trỡnh nào cú ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự sống?
A Axit nuclờic và quỏ trỡnh phiờn mó.
B Prụtờin và quỏ trỡnh sinh tổng hợp prụtờin.
C Axit nuclờic và quỏ trỡnh nhõn đụi.
D Glicụprụtờin và sự nhận biết cỏc dấu chuẩn của tế bào trong cơ thể đa bào.
Cõu 10: Cơ sở phõn tử của tiến hoỏ là
A cỏc đơn phõn cú thể kết hợp với nhau thành cỏc phõn tử đa phõn.
B quỏ trỡnh trao đổi chất và sinh sản.
C prụtờin cú chức năng đa dạng.
D quỏ trỡnh tớch luỹ và truyền đạt thụng tin di truyền.
BÀI 33 SỰ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
* Kiến thức cơ bản:
I Húa thạch
1 Định nghĩa
Húa thạch là di tớch của cỏc SV để lại trong cỏc lớp đất đỏ của vỏ Trỏi Đất.
2 Vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
- Cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
- Xác định đợc loài nào xuất hiện trớc, loài nào xuất hiện sau và mối quan hệ họ hàng giữa các loài
* Xác định tuổi hóa thạch dựa vào phân tích các đồng vị phóng xạ trong hóa thạch nh cacbon 14 (thời
gian bán rã 5730 năm), urani 238 (thời gian bán rã 4,5 tỉ năm)
II Lịch sử phỏt triển của sinh giới qua cỏc đại địa chất
1 Hiện tượng trụi dạt lục địa
Là hiện tượng cỏc phiến kiến tạo của vỏ Trỏi Đất liờn tục di chuyển do lớp dung nham núng bỏng bờndưới chuyển động
- Căn cứ để phõn định cỏc mốc thời gian địa chất là n hững biến đổi lớn về địa chất, khớ hậu và cỏc húathạch điển hỡnh
=> Chia làm 5 đại địa chất: Thỏi cổ, Nguyờn sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tõn sinh
2 SV trong cỏc đại địa chất
(Bảng 33, SGK trang 142)
* Cõu hỏi trắc nghiệm:
Trang 14THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 1 Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian
từ trước đên nay là
A đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
B đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh.
C đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
D đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
Câu 2 Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
A Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-yếm khí B Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-hiếu khí
C Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-hiếu khí D Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-yếm khí
Câu 3 Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?
C cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ D tiến hoá động vật có vú
Câu 4 Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên
cạn vào đại
A cổ sinh B nguyên sinh C trung sinh D tân sinh
Câu 5 Loài người hình thành vào kỉ
A đệ tam B đệ tứ C jura D tam điệp
Câu 6 Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?
A kỉ phấn trắng B kỉ jura C tam điệp D đêvôn
Câu 7 Ý nghĩa của hoá thạch là
A bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
B bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
C xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
D xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
Câu 8 Trôi dạt lục địa là hiện tượng
A di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy.
B di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.
C liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.
D tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.
Câu 9 Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là
A hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất B hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao.
C xuất hiện tảo D thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi.
Câu 10 Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?
A Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật.
B Quá trình phát triển của thế giới sinh vật.
C Thời gian hình thành và phát triển của trái đất.
D Hóa thạch và khoáng sản.
Câu 11 Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
A Đại thái cố B Đại cổ sinh C Đại trung sinh D Đại tân sinh.
Câu 12 Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là
A phát sinh thực vật và các ngành động vật, B sự phát triển cực thịnh của bò sát
C sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú
D sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Câu 13 Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
A cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
B được chia thành 2 kỉ, trong đó loaì người xuất hiện vào kỉ đệ tứ
C phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
D ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
Câu 14 Đại nào là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền?
A Nguyên sinh B Cổ sinh C Trung sinh D Tân sinh
Câu 15 Sự di cư của các động, thực vật ở cạn vào kỉ đệ tứ là do
A khí hậu khô,băng tan,biển rút tạo điều kiện cho sự di cư
B Sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín và thú ăn thịt
C Diện tích rừng bị thu hẹp làm xuất hiện các đồng cỏ
D Xuất hiện các cầu nối giữa các đại lục do băng hà phát triển, mực nước biển rút xuống
Câu 16 Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
C Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất D Đặc điểm sinh vật
Câu 17 Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?
Trang 15THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
BÀI 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
* Kiến thức cơ bản:
I Quá trình phát sinh loài người hiện đại.
1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người.
a Sự giống nhau giữa người và thú.
Giải phẫu so sánh Người và thú giống nhau về thể thức cấu tạo
- Bộ xương gồm các phần tương tự, nội quan có lông mao, răng phân hóa (cửa, nanh, hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa.
- Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở khóe mắt
- Hiện tượng lại giống
- Bằng chứng phôi sinh học
- Bằng chứng tế bào và sinh học phân tử
KL: chứng tỏ người và thú có chung 1 nguồn gốc.
b Sự giống nhau giữa người và vượn người
Hình dạng kích thước cơ thể
Thuộc lớp thú (Mammalia) Bộ linh trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae)- Chi người (Homo)- Loài người (Homo sapiens)
2 Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người.
- Từ loài vượn người cổ đại Tiến hóa hình thành nên chi Homo để rồi sau đó tiếp tục tiến hóa hình thành nên loài người H.Sapiens (H.habilis H.erectus H.sapiens)
II Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa
Người hiện đại có đặc điểm: Bộ não lớn trí tuệ phát triển.
Có cấu trúc thanh quản cho phép phát triển tiếng nói.
Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ lao động
⇒ Có được khả năng tiến hóa văn hóa: Di truyền tín hiệu thứ 2 (truyền đạt k/nghiệm ) → XH ngày càng phát triển (từ công cụ bằng đá → sử dụng lửa → tạo quần áo → chăn nuôi, trồng trọt KH,CN
- Nhờ có t.hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự t,hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình.
* Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
A Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh
B Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
C Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người
D Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người
Câu 2: Con người thích nghi với môi trường sống chủ yếu qua
A lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh B biến đổi hình thái, sinh lí cơ thể
C sự phân hoá và chuyển hoá các cơ quan D sự phát triển lao động và tiếng nói
Câu 3 Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là
Trang 16THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
A tinh tinh B đười ươi C gôrila D vượn
Câu 4 Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
A Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú
B Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng
C Mấu lồi ở mép vành tai
D Chi trước ngắn hơn chi sau
Câu 5 Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:
A Homo erectus và Homo sapiens B Homo habilis và Homo erectus
C Homo neandectan và Homo sapiens D Homo habilis và Homo sapiens
Câu 6: Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại là
A thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu ở kỉ Đệ tam
B lao động, tiếng nói, tư duy
C việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích
D quá trình biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên
Câu 7: Dáng đứng thẳng đã dẫn đến thay đổi quan trọng nào trên cơ thể người?
A Giải phóng 2 chi trước khỏi chức năng vận chuyển
B Lồng ngực chuyển thành dạng uốn cong
C Bàn chân có dạng vòm
D Bàn tay được hoàn thiện
Câu 8 Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là
A cấu tạo tay và chân B cấu tạo của bộ răng
C cấu tạo và kích thước của bộ não D cấu tạo của bộ xương
Câu 9 Sọ người có đặc điểm gì chứng tỏ tiếng nói phát triển?
A có cằm B không có cằm C xương hàm nhỏ D không có răng nanh
Câu 10 Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hoá thành nhiều loài khác nhau,
trong số đó có một nhánh tiến hoá hình thành chi Homo Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là
Câu 11 Người đứng thẳng đầu tiên là:
Câu 12 Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?
A Vượn, đười ươi, khỉ
B Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh
C Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila
D Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh
Câu 13 Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh
A.người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc
B.quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
C.vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
D.người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
Trang 17THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT BÀI 35 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
* Kiến thức cơ bản:
I MT sống và các nhân tố sinh thái
1 Khái niệm và phân loại MT
a Khái niệm
MT sống của SV bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh SV, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới SV;làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động của SV
b Có 04 loại MT là : MT trên cạn, MT nước, MT đất, MT SV.
Nồng độ O2 ở MT cạn cao hơn MT nước
2 Các nhân tố sinh thái
- KN: NTST là tất cả những nhân tố MT có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống SV.
- Có 2 nhóm:
+ Nhân tố sinh thái vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, nước và địa hình,
+ Nhân tố hữu sinh : vi SV, nấm, ĐV, TV và con người.
II Giới hạn sinh thái
1 Giới hạn sinh thái
Là khoảng giá trị xác định của một NTST mà trong khoảng đó SV có thể tồn tại và phát triển
- Khoảng thuận lợi: là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho SV sinh thực hiện cácchức năng sống tốt nhất
- Khoảng chống chịu: khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của SV
2 Ổ sinh thái
- KN: Ổ sinh thái của một loài là “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của MT nằmtrong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển dài lâu
- Nơi ở: là nơi cư trú của một loài
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinhvật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật
B Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinhvật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
C Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật
D Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật
Câu 2: Các nhân tố sinh thái là
A tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật
B tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật (nhân tố vô sinh)
C những mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh
D những tác động của con người đến môi trường
Câu 3: Giới hạn sinh thái là gì?
A Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường Nằm ngoài giới hạnsinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
B Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một hoặc một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằmngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
C Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và pháttriển theo thời gian
D Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằm ngoài giới hạnsinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
Câu 4: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
B ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
C giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường D ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
Trang 18THPT Nguyễn Hùng Sơn Đề cương ôn thi tốt nghiệp sinh học
Câu 5: Nơi ở là
C địa điểm thích nghi của sinh vật D địa điểm sinh sản của sinh vật
Câu 6: Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái
A được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triểnlâu dài của loài
B được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài
C mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồntại và phát triển
D mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài
Câu 7: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C Điều giải thích nào dưới đây làđúng?
A nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
B nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, > 420C gọi là giới hạn trên
C nhiệt độ < 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
D nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới
Câu 8: Cá rô phi có nhiệt độ thuận lợi từ:
A Cá chép phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có giới hạn nhiệt độ dưới thấp hơn
B Cá rô phi phân bố rộng hơn vì có giới hạn nhiệt độ dưới cao hơn
C Cá chép phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn nhiệt độ rộng hơn
D Cá rô phi phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn nhiệt hẹp hơn
BÀI 36 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
2 Quá trình hình thành quần thể sinh vật.
Cá thể phát tán môi trường mới CLTN tác động cá thể thích nghi quần thể
II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
1 Quan hệ hỗ trợ: quan hệ giữa các cá thể cùng loài nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống
- Ví dụ: hiện tượng nối liền rễ giữa các cây thông nhựa; Chó rừng thường quần tụ từng đàn
- Ý nghĩa:
+ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
+ khai thác tối ưu nguồn sống
+ tăng khả năng sống sót và sinh sản
2 Quan hệ cạnh tranh: quan hệ giữa các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau trong các hoạt động sống.
- Ví dụ: thực vật cạnh tranh ánh sang, động vật cạnh tranh thức ăn,nơi ở,bạn tình
- Ý nghĩa:
+ duy trì mật độ cá thể phù hợp trong quần thể
+ đảm bảo và thúc đẩy quần thể phát triển
+ thúc đẩy quá trình CLTN