1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

8.quy luat phan li

12 609 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học thuyết lamac và học thuyết đăc uyn
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/TRỌNG TÂM: Đi sâu phân tích học thuyết tiến hoá của Đăcuyn về cơ chế, CLTN, CLNT III/ PHƯƠNG TIÊN: Các tranh ảnh hình 25.1, 25 SGK được phóng to, hoặc các tranh ảnh có liên quan đến

Trang 1

GIÁO ÁN BÀI 25 SINH HỌC 12

Trường THPT CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐĂC UYN

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :

1/ Kiến thức:

+ Trình bày nội dung chính của học thuyết Lamac

+ Nêu được những hạn chế của Lamac

+ Giải thích được nội dung chính của học thuyết Đăcuyn

+ Nêu được những ưu nhược của học thuyết Đăcuyn

2/ Kỹ năng:

+ Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh khái quát hoá

+ Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa

3/ Thái độ :

+ Nâng cao nhận thức đúng đắn khoa học về thuyết tiến hoá của Lamac và Đăcuyn

+ Xây dựng thái độ yêu thích khoa học, tìm tòi nghiên cứu, liên hệ với thực tế

II/TRỌNG TÂM:

Đi sâu phân tích học thuyết tiến hoá của Đăcuyn về ( cơ chế, CLTN, CLNT)

III/ PHƯƠNG TIÊN:

Các tranh ảnh hình 25.1, 25 SGK được phóng to, hoặc các tranh ảnh có liên quan đến bài học mà GV và học sinh sưu tầm được

IV/ PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại tìm tòi, giảng giải.

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái

thì người ta hay sử dụng các cơ quan thoái hoá

Trả lời:

- Vì cơ quan thoái hoá không giữ chức năng gì nên không được CLTN giữ lại Chúng được giữ lại là do được thừa hưởng các gen ở loài tổ tiên

- Ví dụ: Xương cùng, ruột thừa và răng khôn ở người

Câu 2 Hãy tìm một số bằng chứng sinh học phân tử để chứng minh mọi sinh vật trên trái

đất đều có chung một nguồn gốc

Trả lời:

Vì như chúng ta đã biết mọi loài sinh vật trên trái đất đều có cơ sở vật chất di truyền là ADN, đều có chung mã di truyền, cơ chế phiên mã và dịch mã, có chung các giai đoạn của quá trình chuyển hoá vật chất như quá trình đường phân … Nên nó có chung một nguồn gốc

Bài mới : Trong các chương trước chúng ta đã đề cập tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV: Cho HS xem hình

vẽ 35.a (SGK 12) NC

giải thích về loài hươu

cao cổ ngày nay ?

GV: Theo Lamac

nguyên nhân của tiến

hoá là gì?

GV: Cơ chế tiến hoá là

do đâu?

GV: Do đâu đặc điểm

thích nghi được hình

thành?

GV: Kết quả tiến hoá

theo học thuyết Lamac là

gì?

TL : Lamac cho rằng trước đây loài hươu cao cổ chân thấp, cổ ngắn chỉ ăn lá cây cành thấp, sau đó do lá cây cành thấp dần dần hết, buộc phải vươn cao để ăn lá trên cao Cứ như vậy cổ hươu ngày càng cao hơn Sự thường xuyên vươn cổ này làm cho con cháu của chúng

có cổ dài hơn

TL : Sự thay đổi một cách chạp và liên tục của môi trường sống

TL: Mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với môi trường nên không bị đào thải

TL : Như tiểu kết

TL:

Hình thành loài mới:

I/ HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA LAMAC:

1/ Nguyên nhân tiến hoá:

Do môi trường sống thay đổi một cách chậm chạp và liên tục

2/ Cơ chế tiến hoá:

Sinh vật tự thay đổi để thích nghi với môi trường sống và những đặc điểm thích nghi như vậy được di truyền từ đời này sang đời khác

3/ Sự hình thành đặc điểm thích nghi:

Do sự tương tác của sinh vật

với môi trường theo kiểu sử dụng hay không sử dụng của các

cơ quan luôn được di truyền cho thế hệ sau

4/ Sự hình thành loài mới:

Từ một loài tổ tiên, sinh vật

“tập luyện” để thích ứng với sự

thay đổi của môi trường theo nhiều hướng khác nhau dẫn đến hình thành những loài mới khác nhau và không có loài nào bị diệt vong

Trang 3

GV: Lamac còn những

hạn chế nào?

GV: Nêu tóm tắt cuộc

hành trình vòng quanh

thế giới của Đacuyn trên

tàu bigơn (1831-1836)

Những quan sát thu được

trong tự nhiên giúp ông

hình thành nên học

thuyết tiến hoá sau này

GV: Nhà tiến học Ơnxt

Mayơ đã tóm tắt những

quan sát và các suy luận

của Đacuyn như thế nào?

GV nêu VD về tác động

của CLTN đối với sâu

bọ ở đảo mađerơ Ở đó

thường xuyên gió thổi

mạnh, những con sâu có

cánh to khoẻ đều bị cuốn

ra biển kết quả trên đảo

chỉ còn lại 220 không

bay được trên 550 loài

cánh cứng

TL :

- Lamac cho rằng thường biến có thể di truyền được

- Trong quá trình tiến hoá, sinh vật chủ động biến đổi để thích nghi với môi trường

- Trong quá trình tiến hoá, không có loài nào bị tiêu diệt

mà chúng chỉ chuyển đổi từ loài này sang loài khác

TL: Theo 3 ý theo SGK

- Tất cả …… tuổi sinh sản

- Quần thể … kích thước không đổi

- Các cá thể …….vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm (gọi là biến dị các thể)

5/ Những hạn chế của học thuyế Lamac:

- Chưa phân biệt được giữa biến dị di truyền và biến dị không di truyền

- Chưa giải thích được sự hình

thành đặc điểm thích nghi cũng như sự hình thành loài mới

II/ HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA ĐĂCUYN:

Trang 4

GV: Từ những quan sát

đó Đacuyn đã nêu

nguyên nhân tiến hoá là

gì?

GV: Từ thực tế CLTN,

cùng với các bằng chứng

thu được trong chuyến đi

thám hiểm Đacuyn đã

nêu lên cơ chế tiến hoá

đó là gì?

GV: Cùng với CLTN

con người đã chủ động

tạo ra những cá thể có

các biến dị mà mình

mong muốn Đacuyn gọi

là quá trình gì?

GV: Cho HS quan sát

hình 25.1 (SGK) và giới

thiệu thêm về cây mù tạc

hoang dại

+ Thân Súp lơ xanh

+ Hoa Súp lơ trắng

+ Thân Su hào

+ Hoa Cải Bruxen.

+ Lá Cải xoăn

+ Lá Bắp cải.

(Ngoài ra có thể GV cho

HS quan sát thêm một số

tranh về kết quả CLNT

được phóng lớn )

GV: Các em phân tích

tiếp hình 25.2 (SGK) để

thấy rõ hơn kết quả của

CLTN

TL: Như tiểu kết

TL : Là quá trình CLTN

TL : Là quá trình CLNT

HS quan sát hình 25.1 và rút

ra nhận xét: Qua CLNT con người cũng tạo ra được nhiều giống cây trồng từ một loài tổ tiên ban đầu

TL: Từ một loài tổ tiên chung

dưới tác dụng của CLTN đã hình thành các loài SV khác nhau (có nhiều đặc điểm

1/ Nguyên nhân của sự tiến hoá:

SV phụ thuộc vào những yếu

tố tác động của môi trường sống Để tồn tại và phát triển sinh vật luôn đấu tranh sinh tồn

2/ Cơ chế tiến hoá:

Là quá trình CLTN

Vì CLTN như một cơ chế chính dẫn đến quá trình tiến hoá hình thành loài mới

3/ Kết quả của CLTN:

* CLTN là quá trình đào thải những SV có các biến dị không thích nghi và giữ lại các biến dị

Trang 5

GV : Vậy nội dung của

học thuyết Đăc uyn có

những ưu điểm gì?

GV: Bên cạnh những ưu

điểm học thuyết tiến hoá

của Đacuyn còn có

nhũng hạn chế gì?

GV: Những khác biệt

trong quan niệm về tiến

hoá của Lamac và

Đăcuyn là gì?

giống nhau và đa dạng)

TL : + Giải thích được cơ chế của quá trình tiến hoá là CLTN

+ Giải thích được tính thống nhất và sự đa dạng của sinh giới

TL: Như tiểu kết

TL : + Lamac thừa nhận loài có biến đổi nhưng không nêu được cơ chế giải thích cho quá trình biến đổi

+ Đacuyn nêu được cơ chế tiến hoá chính hình thành loài

CLTN

di truyền giúp SV thích nghi Kết quả là hình thành nên các loài có các đặc điểm thích nghi với môi trường

* Từ một loài tổ tiên chung dưới tác dụng của CLTN đã hình thành các loài SV khác nhau (có nhiều đặc điểm giống nhau và đa dạng)

4/ Ưu điểm của học thuyết Đăc uyn:

+ Chứng minh được cơ chế của quá trình tiến hoá là CLTN

+ Giải thích được thế giới sinh vật thống nhất trong đa dạng

5/ Hạn chế của Đacuyn:

+ Chưa phân biệt được biến dị

di truyền và biến dị không di truyền

+ Chưa hiểu được nguyên nhân

phát sinh và cơ chế di truyền

biến dị

III/ Những khác biệt trong quan niệm của Lamac và Đăcuyn:

+ Lamac:

+ Đacuyn:

Trang 6

VI/ CỦNG CỐ:

GV nêu câu hỏi: Học thuyết tiến hoá cổ điển của Lamac và Đacuyn, đã gải quyết được những

vấn đề gì? Chưa giải quyết vấn đề gì về nguyên nhân và cơ chế của tiến hoá?

Gợi ý cho HS trả lời:

* Đã giải quyết được:

+ Thừa nhận sự tiến hoá của sinh vật là quá trình biến đổi có tính kế thừa lịch sử.

+ Xác định vai trò của ngoại cảnh tác động lên quá trình biến đổi của sinh vật.

* Những vấn đề còn tồn tại:

+ Không phân biệt được biến dị nào là biến dị di truyền và không di truyền

+ Không hiểu được trong quá trình tiến hoá của sinh giới thì ngoại cảnh và di truyền yếu tố

nào quan trọng hơn

+ Đacuyn chưa hiểu hết vai trò của CLTN trong quá trình tiến hoá của sinh giới

VII / HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ:

+ Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và hoàn thành nội dung phiếu học tập (1)

+ Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh

+ Soạn trước bài 26 tiếp theo

Phiếu học tập (1)

Thời gian

Kết quả

Đáp án phiếu học tập (1)

Kết quả Hình thành đặc điểm

thích nghi cho nhu cầu thị hiếu con nguời

Hình thành đặc điểm thích nghi cho bản thân sinh vật

Trang 7

GIÁO ÁN BÀI 34 SINH HỌC 12

BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

I Mục tiêu bài giảng :

1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

+ Trình bày được nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào

+ Giải thích được vì sao tế bào chỉ sinh ra từ tế bào sống trước nó

+ Nêu được những bằng chứng sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới

+ Giải thích được mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và prôtêin giữa

các loài

2/ Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin

+ Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh khái quát hoá

3/ Thái độ :

+ Nâng cao nhận thức đúng đắn khoa học về học thuyết tế bào và bằng chứng sinh học

tế bào và phân tử

+ Xây dựng thái độ yêu thích khoa học, tìm tòi nghiên cứu, liên hệ với thực tế

II/ Trọng tâm : Nội dung của học thuyết tế bào và bằng chứng sinh học tế bào

và phân tử

III Phương pháp: Đàm thoại tìm tòi, giảng giải

IV Chuẩn bị: :

- GV chuẩn bị các tranh ảnh TB, TV, bảng mã di truyền…

- HS đọc trước bài mới ở nhà

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Vì sao vùng Cổ bắc và Tân bắc có hệ động vật về cơ bản là giống nhau? Sự

tồn tại một số loài đặc trưng ỏ mỗi vùng được giải thích như thế nào?

Câu 2 Giải thích nguyên nhân hình thành đặc điểm hệ động vật, thực vật lục địa úc

Từ đó rút ra được kết luận gì?

3 Vào bài mới : Như chúng ta đã biết tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ các đơn vị cơ bản

là tế bào Dựa trên cơ sở nào để chứng minh? Cũng như để đi sâu tìm hiểu sự thống nhất về nguồn gốc của sinh giới chúng ta nghiên cứu bài 34

4 Bài mới:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

? Học thuyết tế bào được hình

thành nhờ vào sự ra đời của loại

phương tiện nghiên cứu nào?

GV giảng thêm: Lịch sử phát

hiện tế bào gần như là lịch sử

phát minh ra kính hiển vi vì hầu

hết các tế bào có kích thước rất

nhỏ không nhìn thấy bằng mắt

thường

VD: Khi có kính hiển vi:

Tế bào thực vật được

( Rô bơc Huc) phát hiện 1665

Tế bào động vật được

( Lơvenhuc) phát hiện 1674

? Thuyết tế bào đã gợi ra ý

tưởng gì về nguồn gốc của sinh

giới?

? Do đâu có sự khác nhau giữa

các dạng tế bào (nhân sơ, nhân

thực, động vật và thực vật) ?

? Tế bào có vai trò gì đối với

cơ thể sống?

? Theo em các tế bào sống

được sinh ra từ đâu ?

TL: Kính hiển vi

Do đến thế kỷ XIX khi kính hiển vi đã hoàn thiện thì M.Slâyđen(1938), T.Sơvan (1939)… đi sâu nghiên cứu về cấu trúc tế bào TV, ĐV, và VK đã đưa

ra học thuyết tế bào

TL:

+ Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ đơn vị cơ

sở là tế bào ( trừ vi rút) + Mọi tế bào sống đều có những đặc trưng tương tự nhau về cấu tạo và chức năng

TL:

+ Do trình độ tổ chức và thực hiện những chức năng khác nhau, vì vậy đã tiến hoá theo những hướng khác nhau

TL : Như tiểu kết

TL: Năm 1858 bác sĩ người Đức (Richrchow) chứng minh rằng tế bào sống được sinh ra do tế bào sống có trước

I/ BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC:

1/ Nội dung của học thuyết tế bào:

a/ Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào

b/ Sự khác nhau giữa các loại tế bào

* Do trình độ tổ chức

* Thực hiện các chức năng

* Hướng tiến hoá

c/ Vai trò của tế bào sống:

Tế bào có liên quan đến sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống

d/ Các hình thức sinh sản : Các phương thức sinh sản và

sự lớn lên của cơ thể đa bào đều liên quan đến sự phân bào

Trang 9

GV: Đưa thêm ví dụ :

Ngay cả vi sinh vật cũng được

Pasteur 1862 chứng minh bằng

thực nghiệm VSV sinh ra từ

VSV

? Học thuyết tế bào có ý nghĩa

gì?

? Nguồn gốc thống nhất của

sinh giới còn được thể hiện ở

những bằng chứng sinh học

phân tử nào?

? ADN có đặc điểm, cấu tạo và

chức năng gì?

(HS nhắc lại kiến thức đã học)

? Do đâu ADN có tính đặc

trưng cho từng loài

TL : Chứng minh được

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ đơn vị cơ sở là tế bào và có chung một nguồn gốc

TL: Ở bằng chứng sinh học phân tử

- Cho thấy sự thống nhất

về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin, về

mã di truyền… của các loài

TL: + Cùng với prôtêin thì Axit nuclêic (ADN, ARN)

là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống

+ Có 4 loại nu A,T,G,X…

+ ADN mang và truyền đạt thông tin di truyền

TL: Do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp nuclêôtit trong ADN

(sinh sản) của tế bào:

VD : + VK sinh sản (trực phân) + Các cơ thể đa bào sinh sản vô tính (nguyên phân)

+ Những loài sinh sản hữu tính sinh sản qua (nguyên phân, giảm phân và thụ tinh)

2/ Ý nghĩa của học thuyết tế bào

- Chứng minh được mọi cơ thể

sống đều được cấu tạo từ đơn vị

cơ sở là tế bào

- Cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới

II BẰNG CHỨNG SINH HỌC PHÂN TỬ:

1/ ADN

a/ ADN giống nhau giữa các SV:

+ Đa số các loài sinh vật đều chứa vật chất di truyền (ADN) + ADN mang và truyền đạt thông tin di truyền

+ ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nu A,T,G, X b/ ADN khác nhau giữa các SV:

Trang 10

GV cho HS xem ví dụ về trình

tự các nuclêôtit của người, tinh

tinh, gorila, đười ươi trong

mạch mang mã gốc theo SGK

từ đó có thể rút ra nhận xét gì về

mối quan hệ giữa loài người với

các loài vượn người

XGA-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG

XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG

XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT

TGT-TGG-TGG-GTX-TGT-GAT

? Mối quan hệ từ gần đến xa

giữa người với các loài vượn

người theo trình tự ?

? Sự giống và khác nhau của

ADN có ý nghĩa gì?

? Tính thống nhất của sinh giới

còn được thể hiện qua đâu?

? Mã di truyền là gì? HS nhắc

lại kiến thức đã học

TL: Tinh tinh có quan hệ

họ hàng gần người nhất (vì chỉ khác 1 bộ ba), tiếp đến gôrila (khác 2 bộ ba), sau cùng là đười ươi (khác 4 bộ ba)

TL : Mối quan hệ đó là:

Người - tinh tinh - gôrila - đười ươi

TL : Sự giống và khác nhau của ADN phản ánh mức

độ quan hệ họ hàng giữa các loài

TL: Tính thống nhất của sinh giới còn được thể hiện qua mã di truyền

HS xem lại bài cũ ở phần

II trang 7 và 8 SGK sinh 12 chương trình nâng cao

Cây sơ đồ phản ánh mối quan

hệ đó là:

Người

Tinh tinh

Gôrila

Đười ươi

Dạng tổ tiên chung

2/ Mã di truyền:

Mã di truyền đều có đặc điểm giống nhau và rõ nhất là tính phổ biến của thông tin di truyền

là mã bộ ba

VD : Bộ ba AAT của tất cả các

loài đều mã hoá cho aa

lơxin

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành loài mới: - 8.quy luat phan li
Hình th ành loài mới: (Trang 2)
Hình 25.1 (SGK) và giới - 8.quy luat phan li
Hình 25.1 (SGK) và giới (Trang 4)
Hình   thành   đặc   điểm  thích  nghi  cho bản thân  sinh vật. - 8.quy luat phan li
nh thành đặc điểm thích nghi cho bản thân sinh vật (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w