1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi KTXD (tài liệu thi)

22 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 800,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Những đặc điểm của xây dựng giao thông và ảnh hưởng của nó đến quá trình đầu tư và xây dựng 2 Câu 2: Khái niệm, các cách phân loại hoạt động đầu tư 3 Câu 3: Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư theo: nhóm chỉ tiêu tĩnh, nhóm chỉ tiêu động 4 Câu 4 : Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng 5 Câu 5 : Hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dựng công trình 5 Câu 6: Khảo sát kinh tế kỹ thuật, nội dung các giai đoạn khảo sát kinh tế kỹ thuật 6 Câu 7: Khái niệm, nội dung và các phương pháp lập tổng mức đầu tư 7 Câu 8: Khái niệm, nội dung, căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình 8 Câu 9: Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng 8 Câu 10: Khái niệm công nghệ, công nghệ xây dựng, các thành phần của công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần đó 9 Câu 11: Tiến bộ công nghệ trong xây dựng: khái niệm, mục tiêu, nội dung, vai trò và các lĩnh vực áp dụng TBCN 9 Câu 12: Khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghiệp hóa 10 Câu 13: Khái niệm, các mức độ và các chỉ tiêu đánh giá mức độ cơ giới hóa 11 Câu 14: Bản chất, nội dung, tác dụng, điều kiện áp dụng và các chỉ tiêu đánh giá trình độ áp dụng phương pháp lắp ghép trong XÂY DỰNG 12 Câu 15: Khái niệm, thành phần và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp xây dựng 12 Câu 16: Khái niệm mức lương, thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật 13 Câu 17: Các hình thức trả lương và ưu nhược điểm của nó 13 Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn của TSCĐ 14 Câu 19: Hao mòn, khấu hao và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 14 Câu 20: Các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng TSCĐ, VCĐ. Ý nghĩa của từng chỉ tiêu 15 Câu 21: Khái niệm, đặc điểm và các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng VLĐ. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ . 16 Câu 22: Khái niệm: chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm XD. Các đặc điểm giá thành sản phẩm xây dựng 17 Câu 23: Các chỉ tiêu giá sản phẩm và mối quan hệ giữa chúng 17 Câu 24 : Các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây dựng 18

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG (MS 082014) DÙNG CHO SINH VIÊN CÁC LỚP KHÔNG THUỘC CHUYÊN NGÀNH KTXD

Đề cương ôn tập Kinh Tế Xây Dựng- Cầu Đường Sắt K52

Câu 1: Những đặc điểm của xây dựng giao thông và ảnh hưởng của nó đến quá trình đầu tư và xây dựng 2

Câu 2: Khái niệm, các cách phân loại hoạt động đầu tư 3

Câu 3: Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư theo: nhóm chỉ tiêu tĩnh, nhóm chỉ tiêu động 4

Câu 4 : Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng 5

Câu 5 : Hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dựng công trình 5

Câu 6: Khảo sát kinh tế - kỹ thuật, nội dung các giai đoạn khảo sát kinh tế - kỹ thuật 6

Câu 7: Khái niệm, nội dung và các phương pháp lập tổng mức đầu tư 7

Câu 8: Khái niệm, nội dung, căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình 8

Câu 9: Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng 8

Câu 10: Khái niệm công nghệ, công nghệ xây dựng, các thành phần của công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần đó 9

Câu 11: Tiến bộ công nghệ trong xây dựng: khái niệm, mục tiêu, nội dung, vai trò và các lĩnh vực áp dụng TBCN 9

Câu 12: Khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghiệp hóa 10

Câu 13: Khái niệm, các mức độ và các chỉ tiêu đánh giá mức độ cơ giới hóa 11

Câu 14: Bản chất, nội dung, tác dụng, điều kiện áp dụng và các chỉ tiêu đánh giá trình độ áp dụng phương pháp lắp ghép trong XÂY DỰNG 12

Câu 15: Khái niệm, thành phần và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp xây dựng 12

Câu 16: Khái niệm mức lương, thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật 13

Câu 17: Các hình thức trả lương và ưu nhược điểm của nó 13

Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn của TSCĐ 14

Câu 19: Hao mòn, khấu hao và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 14

Câu 20: Các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng TSCĐ, VCĐ Ý nghĩa của từng chỉ tiêu 15

Câu 21: Khái niệm, đặc điểm và các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng VLĐ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

16 Câu 22: Khái niệm: chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm XD Các đặc điểm giá thành sản phẩm xây dựng 17

Câu 23: Các chỉ tiêu giá sản phẩm và mối quan hệ giữa chúng 17

Câu 24 : Các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây dựng 18

Cầu Đường Sắt K52- Cauduongsatk52@gmail.com 1

Trang 2

Câu 1: Những đặc điểm của xây dựng giao thông và ảnh hưởng của nó đến quá trình đầu tư và xây dựng.

I Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông

1 Sản phẩm xây dựng giao thông có tính riêng lẻ, đơn chiếc và được sản xuất ra theo hợp đồng xây dựng (đơn đặt hàng)

Do đó biện pháp quản lý khác nhau, biện pháp thi công khác nhau, giá cả khác nhau Ko thể áp biện pháp quản lý CT này vào CT kia

2 Sản phẩm xây dựng giao thông đc sản xuất ra tại nơi sẽ tiêu thụ nó (nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ)

Ko thể di chuyển nên việc quyết định xây dựng ở đâu phải cân nhắc cẩn thận ko sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác

3 Sản phẩm xây dựng giao thông chịu ảnh hưởng đk tự nhiên, KT, XH của nơi tiêu thụ sản phẩm

Bất kỳ CT giao thông nào cũng phải phù hợp vs địa phương xây dựng: cảnh quan, quy hoạch, đặc điểm của nơi tiêu thụ;làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động các doanh nghiệp

4 Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật, mỹ thuật cao

Do thời gian sử dụng dài nên yêu cầu về độ bền vững và tính vĩnh cửu phải đặt lên hàng đầu Vì thời gian sử dụng dàinên phải nghĩ đến đảm bảo kỹ thuật cho nhu cầu trong tương lai CT giao thông còn phải đảm bảo về mỹ thuật

5 Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biệt vs từng công trình

Chi phí đầu tư rải trong nhiều năm, nếu ko có biện pháp quản lý chặt chẽ sẽ thất thoát lãng phí Do tính đơn chiếc nên mỗi công trình sẽ có giá riêng, biện pháp quản lý chi phí cũng khác nhau

II Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng giao thông

1 Quá trình sản xuất sản phẩm chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng của ng mua sản phẩm (chỉ tiến hành khi có hợp đồng xây dựng)

Vì phải có ng mua mới làm nên quá trình sản xuất phụ thuộc vào ng mua Để bảo vệ quyền lợi ng mua và ng bán, nêntrong quá trình sản xuất cũng có mặt cả ng mua sản phẩm

2 Quá trình sản xuất thì luôn di động và hệ số biến động lớn

Sản phẩm thì cố định nên con ng và máy móc thiết bị phải di chuyển theo sản phẩm, gây nhiều khó khăn cho doanhnghiệp

3 Thời gian xây dựng công trình kéo dài

Các doanh nghiệp xây dựng cần lưu ý đến kế hoạch gối đầu, phải có biện pháp thi công, tiến độ thi công hợp lý, phải áp dụng thanh toán từng phần khối lượng để đảm bảo quá trình sản xuất đc liên tục

4 Quá trình sản xuất diễn ra ngoài trời và chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên.

Cần có biện pháp thi công hợp lý để hạn chế tổn thất thấp nhất do đk tự nhên gây ra

5 Kỹ thuật thi công phức tạp, trang thiết bị kỹ thuật tốn kém

Phải lựa chọn giữa 2 phương án: đầu tư hoặc đi thuê Trong phương án đi thuê phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, quá trìnhsản xuất phải liên tục, ko bị gián đoạn

Trang 3

Câu 2: Khái niệm, các cách phân loại hoạt động đầu tƣ

1 Các khái niệm liên quan đến đầu tư:

a) Hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào 1 lĩnh vực nào đó để nhằm thu đc các lợi ích dưới các hình thức khác nhau

b) Đầu tư xây dựng cơ bản:

Là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định

c) Quá trình đầu tư cơ bản:

Là toàn bộ các hoạt động của chủ đầu tư từ khi bỏ vốn đến khi thu được kết quả thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các tài sản cố định Nói cách khác, quá trình đầu tư cơ bản là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tư từ dạngtiền tệ sang dạng tài sản phục vụ cho mục đích đầu tư

d) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Là toàn bộ các chi phí để đạt đc mục đích đầu tư

e) Đầu tư

Góc độ thiên về các nhân tố sản xuất: là việc sử dụng vốn để tạo nên các nhân tố sản xuất đặc biệt là các tư liệu sản xuấtcũng như để đầu tư tài chính mà những đầu tư này kéo dài nhiều thời kỳ chừng nào mà các quyết định đầu tư chưa bị xem xét lại

Góc độ thiên về yếu tố tài sản: Đầu tư là việc sử dụng vốn để tạo nên 1 tài sản nào đó cũng như để khai thác nó và các tài sản này có khả năng sinh lợi hay thỏa mãn 1 nhu cầu nhất định nào đó cho ng bỏ vốn trong 1 thời gian nhất định trong tương lai

Góc độ thiên về tài chính: là 1 chuỗi chi tiền tệ cho 1 mục đích nhất định và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được 1 chuỗi thu tiền tệ để đảm bảo hoàn vốn và có lãi

2 Phân loại các hoạt động đầu tư (cụ thể GT tr 50-51)

- Theo đối tượng đầu tư: + Đầu tư cho đối tượng vật chất

+ Đầu tư cho đối tượng phi vật chất+ Đầu tư cho đối tượng tài chính

+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp+ Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ

+ Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước+ Vốn hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA)

+ Vốn tín dụng thương mại+ Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước+ Vốn đóng góp của nhân dân vào các công trình phúc lợi

+ Vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh và của dân+ Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

+ Các nguồn vốn khác

+ Đầu tư theo các vùng lãnh thổ+ Đầu tư theo các thành phần kinh tế

- Theo thời đoạn kế hoạch + Đầu tư dài hạn

+ Đầu tư trung hạn+ Đầu tư ngắn hạn

- Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định

+ Đầu tư mới+ Đầu tư lại

Trang 4

Câu 3: Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư theo: nhóm chỉ tiêu tĩnh, nhóm chỉ tiêu động

1 Đánh giá dự án đầu tư theo nhóm chỉ tiêu tĩnh

1  V i

 2 +Cn



N: năng suất hàng năm của dự án V: vốn đầu tư ban đầu (vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định)

b) Lợi nhuận cho 1 đơn vị sản phẩm: Lsản phẩm

Lsản phẩm = Gsản phẩm – Csản phẩm; Gsản phẩm: giá bán cho 1 đơn vị sản phẩm

L

V o + V m /2

Vm: vốn đầu tư cho tài sản loại hao mòn nhanh

d) Thời hạn thu hồi vốn đầu tư: T

+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư từ lợi nhuận: T=V/L

+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhận và khấu hao: T=V/(L+KH)

2 Đánh giá dự án đầu tư theo nhóm chỉ tiêu động

a) Chỉ tiêu hiệu số thu chi

*TH1: quy đổi về thời điểm hiện tại (NPV)

n: tuổi thọ quy định của PÁ

i: Suất thu lợi tối thiểu

V: vốn đầu tư ban đầu

SV: giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản

PÁ nào có NPV ≥ 0 thì PÁ đó đc coi là đáng giá Và trong số các PÁ đáng giá, PÁ nào có chỉ tiêu này lớn nhất sẽ là PÁtốt nhất

*TH 2: quy đổi về tương lai NFV

NFV ≥0 thì đc coi là đáng giá, trong các PÁ đáng giá, PÁ nào có chỉ tiêu này lớn nhất thì đc coi là tốt nhất

*TH3: tính san đều hàng năm

NAV ≥0 thì đc coi là đáng giá, trong các PÁ đáng giá, PÁ nào có chỉ tiêu này lớn nhất thì đc coi là tốt nhất

b) Suất thu lợi nội tại: IRR

- IRR: là mức lãi suất mà khi dùng nó để tính NPV thì trị số NPV = 0

- PP tính toán: có 2 phương pháp:

+ Trực tiếp: thay vào pt

+ Nội suy gần đúng

c) Chỉ tiêu tỉ số thu chi : B/C

PÁ nào có chỉ tiêu này ≥ 1 thì đc coi là đáng giá

N

Trang 5

Câu 4 : Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

a) Chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố liên quan đến trình độ lập và thực hiện các phương án đầu tư

Nhân tố khách quan là những nhân tố liên quan đến tình hình tài nguyên, điều kiện khí hậu, dân số, trình độ phát triểnkinh tế kỹ thuật của đất nc cũng như khả năng cung cấp vốn

b) Chia thành nhân tố trực tiếp và nhân tố gián tiếp

Nhân tố trực tiếp là những nhân tố liên quan đến giải pháp thiết kế công trình, giá cả, giá thành, trình độ sử dụng côngtrình cũng như cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản

Nhân tố gián tiếp là những nhân tố liên quan đến cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước, các chính sách mở cửa, hội nhập

2 Phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

a) Nhóm phương hướng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Xác định đường lối và chiến lược đầu tư - Giải quyết hợp lý vấn đề cơ cấu đầu tư : giữa các vùng miền, giữa các phân ngành trong 1 ngành, giữa các thành phần trong cơ cấu đầu tư

- Phải sắp xếp trình tự xây dựng các công trình cụ thể, xác định mức độ ưu tiên cho các lĩnh vực, cho các ngành mũi nhọn, cho các công trình trọng điểm

b) Nhóm phương hướng trong giai đoạn khảo sát thiết kế

- Lựa chọn các giải pháp thiết kế, giải pháp kiến trúc hợp lý - Nâng cao chất lượng thăm dò khảo sát

- Tăng cường áp dụng các thiết kế mẫu và thiết kế định hình - Hoàn thiện định mức giá cả

c) Nhóm phương hướng trong giai đoạn xây dựng

- Áp dụng các biện pháp tổ chức và công nghệ xây dựng có hiệu quả - Rút ngắn thời hạn thi công

- Áp dụng phân kỳ xây dựng hợp lý - Giảm bớt khối lượng dở dang - Đảm bảo chất lượng công trình

- Phối hợp chặt chẽ giữa các khâu trong quá trình thi công

Câu 5 : Hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dựng công trình

a) Hiệu quả kinh tế do sớm thu hồi vốn đầu tư cơ bản đã bỏ ra

Khi thời gian xây dựng công trình giảm -> công trình sớm đưa vào khai thác -> nền KT Quốc dân sớm nhận đc lợinhuận từ việc khai thác công trình -> khả năng hoàn vốn nhanh : Hq1 = L(T0-T1)

L : lợi nhuận trung bình hàng năm của thời kỳ công trình đc sớm đưa vào sử dụng

T0, T1 : thời gian xây dựng theo định mức và theo thực tế

• Chú ý : trong TH ko có số liệu về lợi nhuận thì Hq1=i.D(T0-T1)

Trong đó : i : lãi suất tối thiểu; D: giá trị tài sản sớm đưa vào sử dụng

ĐK áp dụng:

+ Công trình phải hoàn thành toàn bộ + Phải sớm khai thác hết công suất công trình

b) Hiệu quả KT do giảm thiệt hại về ứ đọng vốn đầu tư cơ bản (xem xét dưới góc độ của chủ đầu tư)

H q2 = i(Ko T o − K1T1 )Trong đó:

ki: vốn đầu tư cơ bản ở thời kỳ thứ i, đó chính là tổng số vốn đã bỏ ra từ khi bắt đầu xây dựng đến thời kỳ thứ i đang

c) Hiệu quả KT do giảm thiệt hại về ứ đọng vốn đầu tư cơ bản (xem xét dưới góc độ của tổ chức xây dựng)

H q3 = i(Vo T o V1T1 )Trong đó:

V0 ,V1 : là quy mô trung bình của vốn sản xuất, của tổ chức xây lắp theo 2 PÁ

T0, T1: Thời gian xây dựng theo PÁ gốc và PÁ rút ngắn thời gian xây dựng

d) Hiệu quả KT do giảm chi phí quy ước cố định (những chi phí bị phụ thuộc vào thời gian xây dựng)

Trang 6

Câu 6: Khảo sát kinh tế - kỹ thuật, nội dung các giai đoạn khảo sát kinh tế - kỹ thuật

1 Khái niệm về khảo sát kinh tế kỹ thuật

Là việc hoạt động điều tra thu thập các số liệu liên quan đến tình hình kinh tế xã hội, hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò,thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục vụcho việc xác định phương hướng đầu tư hay phục vụ thiết kế

2 Nội dung các giai đoạn khảo sát

a) Khảo sát kinh tế kỹ thuật tổng hợp:

Là giai đoạn do các ngành chủ quản thực hiện và chủ yếu tập trung vào khảo sát về kinh tế

- Khảo sát để có số liệu luận chứng cho sự phát triển tương lai của ngành và phân ngạch

- Lựa chọn phương thức vận chuyển dạng sức kéo, xu hướng phát triển mạng lưới đường xá hoặc việc áp dụng quy trình, công nghệ mới

- Lựa chọn hình thức xây dựng

- Thu thập các số liệu để phục vụ cho công tác quy hoạch ngành hay vùng lãnh thổ

- Thu thập các số liệu giải quyết vấn đề cân đối đầu tư theo ngành và theo lãnh thổ

- Chứng minh đc sự cần thiết phải xây dựng công trình

- Chứng minh tính kinh tế của việc xây dựng công trình

- Xác định kiểu công trình, nơi xây dựng, năng lực thông qua và tổng mức đầu tư

b) Khảo sát trước khi thiết kế 1 công trình:

Gồm có khảo sát về mặt kinh tế và khảo sát về mặt kỹ thuật, do các cơ quan khảo sát thực hiện

Về kinh tế:

+ Lựa chọn phương thức vận tải

+ Chon tuyến

+ Tính toán khối lượng vận chuyển và loại vận chuyển chủ yếu

+ Chọn các yếu tố của công trình giao thông

+ Xác định các thông số của khu vực xây dựng công trình

+ Xác định loại đường, kết cấu, kích thước và hình thức xây dựng

c) Khảo sát trong quá trình thiết kế: (do cơ quan thiết kế thực hiện)

Mục đích của giai đoạn này là nhằm thu thập các tài liệu bổ sung cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn những vấn đề vềkinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc thiết kế, xây dựng và khai thác công trình Mức độ phức tạp của giai đoạn này phụthuộc vào trình độ thiết kế của công trình

d) Khảo sát trong quá trình thi công: (do đơn vị thi công thực hiện)

Mục đích thu thập số liệu cần thiết để phục vụ cho việc lập thiết kế tổ chức thi công, trên cơ sở đó xác định đc phươngpháp, trình tự, thời hạn và tài nguyên cần thiết để xây dựng công trình

Trang 7

Câu 7: Khái niệm, nội dung và các phương pháp lập tổng mức đầu tư

1 Khái niệm về tổng mức đầu tư:

là toàn bộ chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư đc tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư phù hợp vsnội dung của dự án và thiết kế cơ sở đối vs trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là

dự toán xây dựng CT đc xác định phù hợp vs nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Tổng mức đầu tư là 1 trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn PÁ đầu tư, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng CT

G XDCTi : Chi phí xây dựng CT thứ i thuộc dự án; n: số công trình thuộc dự án

G TBCTi : Chi phí thiết bị công trình thứ i

n

G bttdc = ∑ KL j

.dG j j =1

KLj: khối lượng phải đền bù thứ j (tính theo các đơn vị đo thông dụng)

dGj: đơn giá bồi thường cho khối lượng thứ j (giá bồi thường tính cho 1 đơn vị)

G qlda ;G tvdt ;G k

C1: Các khoản mục này đc tính bằng cách lập dự toán; C2: Các khoản mục này đc tính theo định mức chi phí tỉ lệ C3: Các khoản mục này đc tính gộp chung và ước tính từ 10-15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của DÁ

Gdp: Gdp1 + Gdp2

Gdp1: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh

Gdp2: Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

SẢN XUẤTD: suất chi phí xây dựng

C CT SXD : chi phí chưa tính trong suất chi phí xây dựng

N: diện tích, công suất, năng lực

n

G tb = ∑G TBCTi

;

i= 1

G TBCT = STB N + C CT STB ; STB: suất chi phí thiết bị; C CT STB : chi phí chưa tính trong suất chi phí

thiết bị; N: diện tích, công suất, năng lực công

trình 5 thành phần còn lại tính như PP trên

c) PP xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng, có các chỉ tiêu KT, kỹ thuật đã thực hiện (PP tương tự)

TMDT = ∑Q CTTTi × Ht × HKV ± ∑C CT CTTTi

QCTTT: Chi phí đầu tư xây dựng CT tương tự thứ i đã thực hiện; Ht: Hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án

HKV: Hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng DÁ

C: những khoản chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng của công trình tương tự thứ i đã thực hiện

d) PP kết hợp:

Trang 8

Là pp đc áp dụng đối vs các DÁ có nhiều CT trong đó tùy theo yêu cầu cụ thể của DÁ, tùy theo đk cụ thể cũng như nguồn số liệu có đc mà ng ta có thể vận dụng kết hợp 3 pp trên để xác định tổng mức đầu tư của DÁ

Trang 9

Câu 8: Khái niệm, nội dung, căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình

1 Khái niệm:

Dự toán xây dựng CT (DTXÂY DỰNGCT) đc tính toán và xác định theo từng CT xây dựng trên cơ sở khối lượng cáccông việc thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện và hệ thống định mức xâydựng, giá xây dựng CT Dự toán CT là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng CT, là căn cứ để đàm phán ký kếthợp đồng và thanh toán vs nhà thầu trong TH chỉ định thầu

- Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Căn cứ vào các khối lượng công tác cần phải thực hiện của CT

- Căn cứ vào định mức xây dựng bao gồm cả định mức KT-kỹ thuật và định mức chi phí tỉ lệ

- Căn cứ vào bảng giá vật liệu, nhiên liệu, bảng tiền lương của công nhân xây dựng và công nhân lái máy tại địa phương nơi xây dựng công trình

- Căn cứ vào giá mua thiết bị các chi phí vận chuyển, chạy thử, lắp đặt, các khoản thuế phí nếu có

- Căn cứ vào văn bản hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình của bộ xây dựng và các văn bản hiện hành khác có liên quan

4 Trình tự

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công

- Liệt kê các hạng mục công trình mà cần phải lập dự toán - Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục

Câu 9: Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

a) Nội dung

- Chi phí trực tiếp - Chi phí chung - Thu nhập chịu thuế tính trước - Thuế GTGT

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

- Thu nhập chịu thuế tính trước: TL = % (T+C)

D i : chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng CT của công tác xây dựng thứ i

k NC : hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công (nếu có)

CLVL: Chệnh lệch vật liệu đc tính bằng pp bù trừ trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh

%: Định mức chi phí tỉ lệ của chi phí trực tiếp khác, chi phi chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí xây dựng nhàtạm đc quy định đối vs từng loại hình CT

TGTGT: thuế suất thuế GTGT = 10%

VL

Trang 10

Câu 10: Khái niệm công nghệ, công nghệ xây dựng, các thành phần của công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần đó

a) Khái niệm công nghệ

- Theo nghĩa hẹp: là tổng thể nói chung các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

- Theo nghĩa rộng: công nghệ là hệ thống các kiến thức về quá trình và kỹ thuật để chế biến vật liệu và xử lí thông tin

- Theo luật khoa học công nghệ: công nghệ là 1 tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm

b) Công nghệ xây dựng

Là tổng thể những tri thức, những công cụ kỹ thuật, trình độ tổ chức và các điều kiện vật chất khác được con người sửdụng để biến các yếu tố đưa vào thành các công trình hoàn thành ở đầu ra

c) Các thành phần công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần công nghệ

Phần công nghệ hàm chứa kỹ thuật: bao gồm công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu, xe cộ nói chung là các phương tiện

kỹ thuật Nó được coi là phần cứng của công nghệ Không có máy móc thiết bị, phương tiện thì không có công nghệ,nhưng không thể coi công nghệ là máy móc thiết bị hoặc chỉ là máy móc thiết bị

Phần công nghệ hàm chứa con ng : gồm những kinh nghiệm, kiến thức uyên thâm, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề thành thạo, khéo léo, có tính sáng tạo và đạo đức trong lao động hay còn gọi là phần con ng trong công nghệ

Phần công nghệ hàm chứa thông tin: gồm dữ liệu , thuyết minh, dự án, mô tả, thiết kế, sáng tạo, phương pháp, giải pháp

kỹ thuật, các sự kiện giúp con người phát triển năng lực và phẩm chất hay còn gọi là phần dữ kiện

Phần công nghệ hàm chứa tổ chức: thể hiện trong thiết chế tổ chức, các thẩm quyền, trách nhiệm, phương pháp, sự liênkết phối hợp quản lý, các kế hoạch, các chính sách hay còn gọi là phần cơ cấu

Mối quan hệ: các thành phần của mối quan hệ mật thiết bổ sung cho nhau, không thể thiếu bất cứ thành phần nào Mỗi thành phần đều có 1 giới hạn tối thiểu và tối đa để có thể hoạt động biến đổi mà không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệuquả của mình

Câu 11: Tiến bộ công nghệ trong xây dựng: khái niệm, mục tiêu, nội dung, vai trò và các lĩnh vực áp dụng TBCN

a) Khái niệm

- Tiến bộ công nghệ nói chung: là quá trình từng bước hoàn thiện ra phát triển các thành phần công nghệ hiện có

- Tiến bộ công nghệ trong xây dựng giao thông: là cơ giới hóa, công nghiệp hóa sản xuất xây lắp, tiêu chuẩn hóa, định hình hóa, các cấu kiện, các bộ phận cấu thành công trình, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý và tổ chức sản xuất, nguồn nhân lực ổn định với trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động được nâng cao

b) Mục tiêu của tiến bộ công nghệ

- Tăng khối lượng sản phẩm, sản xuất, đạt mức tăng trưởng cao - Rút ngắn thời gian xây dựng CT, hạng mục công trình

- Đạt đc các chỉ tiêu kinh tế tốt hơn trong hoạt động sản xuất xây lắp - Đảm bảo chất lượng công trình

c) Nội dung của tiến bộ công nghệ trong xây dựng GT:

- Phát triển, hoàn thiện công cụ lao động - Hoàn thiện và áp dụng kỹ thuật mới, công nghệ thi công tiên tiến

- Sử dụng vật liệu mới, vật liệu thay thế, cấu kiện đúc sẵn lắp ghép

- Hoàn thiện và hợp lý hóa các phương pháp tổ chức sản xuất công nghệ quản lý, kỹ thuật quản lý

- Tiêu chuẩn hóa, định hình hóa các chi tiết, các bán thành phẩm, cấu kiện và thành phẩm xây dựng

d) Các lĩnh vực áp dụng của tiến bộ công nghệ

- Khi xét đến toàn bộ hoạt động đầu tư, xây dựng

+ Khảo sát – thiết kế + Sản xuất vật liệu xây dựng + Sản xuất xây lắp + Sản xuất phụ, phụ trợ

- Khi xét đến từng công trình

+ Kết cấu công trình + Vật liệu làm công trình + Kiểu dáng kiến trúc công trình

- Khi xét đến riêng công nghiệp xây dựng

+ Lĩnh vực công nghệ xây dựng + Phương pháp tổ chức xây dựng + Kết cấu công trình + Vật liệu xây dựng

- Theo từng doanh nghiệp hoặc chuyên ngành xây dựng

+ Sản xuất và sử dụng đối tượng lao động + Cung ứng và sử dụng tư liệu lao động + Bảo dưỡng, sửa chữa máy xây

e) Vai trò của tiến bộ công nghệ:

- Quyết định đến việc thực hiện nhiệm vụ CNH HĐH xây dựng giao thông

- Giải quyết nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư

- Tạo điều kiện hoàn thiện và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý tiên tiến, nâng cao trình độ tổ chức điều hành, phối hợp thi công xây lắp - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề

- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức sống cho người lao động

Trang 11

Câu 12: Khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghiệp hóa

a) Khái niệm:

Hoạt động sản xuất có tính chất CNH đc đặc trưng 2 đặc điểm

-Sản phẩm làm ra là sản phẩm hàng loạt

-Hoạt động sản xuất phải đc tiến hành trong nhà xưởng có mái che

CNH xây dựng là quá trình đưa dần hoạt động xây lắp đến gần những điều kiện của quá trình sản xuất công nghiệp, quátrình sản xuất trong công xưởng

b) Nội dung chính của CNH xây dựng GT

- Thực hiện cơ giới hóa cao các công tác xây lắp, tiến tới cơ giới hóa đồng bộ và tự động hóa

- Công xưởng hóa sản xuất vật liệu, áp dụng rộng rãi các cấu kiện lắp ghép do các cơ sở sản xuất công nghiệp sản xuất ngoài phạm vị công trường

- Định hình hóa, tiêu chuẩn hóa vật liệu, cấu kiện lắp ghép phù hợp với thiết kế, tiến tới sử dụng thiết kế định hình

- Áp dụng công nghệ và quy trình thi công tiên tiến

- Thiết lập bộ máy xây dựng mạnh theo hướng tập trung hình thành các tập đoàn sản xuất kết hợp áp dụng rộng rãi nguyên tắc chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất

- Đảm bảo đội ngũ CBCNV xây dựng ổn định, loại trừ tình trạng biến động công nhân

- Hoàn thiện quản lý và tổ chức hợp lý sản xuất xây dựng đảm bảo tính dây chuyền, tăng cường quá trình xây dựng, sử dụng hợp lý sức lao động và tư liệu lao động, tối ưu hóa giải pháp quản lý

- Khắc phục tính chất theo mùa, tiến tới thi công đều cả năm

c) Chỉ tiêu đánh giá

- Chỉ tiêu do mức độ cơ giới hóa

- Chỉ tiêu do mức độ áp dụng phương pháp lắp ghép

- Chỉ tiêu đánh giá mức độ tiêu chuẩn hóa, định hình hóa

- Chỉ tiêu đánh giá mức độ tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa

- Chỉ tiêu do mức độ áp dụng quy trình thi công tiên tiến

- Chỉ tiêu đánh giá mức độ ổn định nguồn nhân lực và trình độ người lao động

- Chỉ tiêu đánh giá trình độ tổ chức, quản lý

Công thức đánh giá mức độ CNH trong xây dựng GT

Chi phí lao động để sản xuất ra các thành phẩm, cấu kiện, chi tiết lắp ghép

Chi phí lao động để lắp ghép các cấu kiện chi tiết tại công trường xây dựng

Chi phí lao động cần thiết trước và sau khi lắp ghép các cấu kiện vào CT

Ngày đăng: 27/04/2017, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w