Hình thức trình bày giải giải - Lớp 1 mới có yêu cầu cao hơn về hình thức trình bày bài giải và yêu cầu học sinh phải trình bày đợc bài giải với đầy đủ +Câu lời giải + Phép tính giải + đ
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập –Tự do –Hạnh phúcTự do –Tự do –Hạnh phúcHạnh phúc
Tam điệp,ngày tháng năm2007
Sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh năm 2006
I- Tên sáng kiến: Nâng cao phơng pháp dạy học giải toán ở lớp 1
II- Tác giả sáng kiến: ………
III- Nội dung sáng kiến:
GiảI pháp cũ thờng làm Giải pháp mới cải tiến
1 Nội dung tuyến kiến thức giải
toán:
- Ta dùng từ giải toán để chỉ việc giải
các bài toán đó Song nếu nói nh vậy
thì rất dễ lẫn sang các bài toán số
- ở chơng trình lớp 1 cũ học sinh đợc
học giải 4 bài toán đơn về cộng trừ là
“ Thêm- bớt- nhiều hơn –Tự do –Hạnh phúcít hơn ”
1 Nội dung tuyến kiến thức giải toán:
-Ta dùng thuật ngữ giải toán có lời văn
để chỉtuyến kiến thức
- Chơng trình mới ta bỏ hai loại toán
“nhiều hơn-ít hơn”., do đó chủ yếu chỉ
dạy hai loại toán “thêm- bớt” mà thôi
2 Hình thức trình bày bài giải
- Lớp 1cũ chỉ yêu cầu học sinh viết
phép tính giải
-Ngoài ra về phép tính ở lớp 1 cũ chấp
nhận cả 2 cách viết bằng h số và bằng
danh số
2 Hình thức trình bày giải giải
- Lớp 1 mới có yêu cầu cao hơn về hình thức trình bày bài giải và yêu cầu học sinh phải trình bày đợc bài giải với đầy
đủ +Câu lời giải + Phép tính giải + đáp số
Theo đúng quy định thống nhất từ lớp 1
đến lớp 5
- lớp một mới chỉ dùng cách viết h số ( kèm theo là đơn vị đặt trong dấu ngoặc sau kết quả)
3.Mục tiêu về dạy Bài toán có lời“
văn”.
- lớp 1 cũ thờng dùng 3 kiểu tóm tắt
đề:
+tóm tắt bằng lời
+ tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ tóm tắt bằng sơ đồ mẫu vật
- cách tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
và tóm tắt bằng sơ đồ mẫu vật hơi khó
hiểu đối với học sinh
3.Mục tiêu về dạy Bài toán có lời“
văn”.
- trong tiết “bài toán có lời văn”.có thể giải thích cho học sinh “bài toán là gì”.nên mục tiêu của tiết này chỉ là giới thiệu cho học sinh 2 bộ phận của bài toán là
+Những cái đã cho (dữ kiện) +Cái phải tìm
Để làm việc này sách toán 1 đã vẽ 4 bức tranh, kèm theo là 4 đề toán : 2 đề còn thiếu dữ kiện, 1 đề thiếu câu hỏi, m1 đề thiếu cả dữ kiện lẫn câu hỏi (biểu thị bằng dấu )HS quan sát tranh rồi nêu miệng đề toán, sau đó điền vào dữ kiện rồi điền từ vào chỗ câu hỏi
- Nh vậy việc đa “bài toán có lời văn”.giúp học sinh hiểu sâu hơn
về cấu tạo bài toán
- - Lớp 1 mới thờng chỉ dùng cách tóm tắt bằng lời, rất ít khi dùng cách tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng và sơ đồ mẫu vật Lí do là
Trang 24 Thực tiễn dạy toán
- Còn dạy loại toán “nhiều hơn- ít
hơn”
-Trớc đây trong 1 tiết “BT nhiều hơn”
hs phải giải 8 bài toán (4 bài mẫu, 4
bài luyện tập )
vì hai cách này khó hiểu Vd:Nga :4 quyển
Hà : 2 quyển Cả 2 bạn: quyển -Cách tóm tắt này có mấy lợi nh sau + Học sinh dễ hiểu và dễ sử dụng + Cách viết thẳng cột khá gần gũi với cách đặt tính cột dọc nên có tác dùng gợi ý cho hs lựa chọn phép tính giải
+ Có thể lồng “Cốt cấu”.lời giải vào trong tóm tắt, để dựa vào đó HS dễ viết câu lời giải hơn
4 Thực tiễn dạy toán.
-Rút bớt số lợng bài toán trong 1 tiết học để giành thời gian cho học sinh viết câu lời giải
-Trong tiết “giải toán có lời văn”.HS chỉ phải giải4 bài (1bài mẫu , 3 bài luyện tập )
5 Giải pháp khi dạy tóan
-Còn dùng nhiều các tiếng khó trong
toá nh: thuyền, quyển
5 Giải pháp khi dạy tóan
- Hạn chế dùng các tiếngkhó trong toán,tăng cờng dùng các tiếng dễ đọc ,
đễ viếtnh: cam, gà, vịt
- Lựa chọn câu hỏi trong đề toán sao cho học sinh chỉ cần sửa một chút là
đ-ợc câu lời giải của bài toán
- Cài sẵn “cốt câu”.lời giải vào tóm tắt
mà viết câu lời giải -Cho học sinh tự nghĩ ra nhiều cách đặt lời giải khác nhau
6 Nội dung dạy toán
- Giai đoạn 1: Làm quen và chuẩn bị
cho học sinh lơp 1 thông qua các bức
tranh để làm quen với bài toán
-Giai đoạn 2: cho học sinhtiếp cận
với bài toán để đợc phép tính về nhiều
hơn- ít hơn
6 Nội dung dạy toán:
- Giai đoạn 1:Tơng ứng với kì 1: làm
quen và chuản bị hs về giải toán có lời văn thông qua các bức tranh (quan sát tranh )để làm quen với bài toán, lời giảibài toán
- Giai đoạn 2: Tơng ứng với học kỳ 2:
chính thức cho học sinhtiếp cận với giải toán có lời văn theo 2 bớc
+ bớc 1: Tíêp xúc tóm tắt đề toán + bớc 2: HS tiếp xúc với 1 bài toán hoàn chỉnh
7 Phơng pháp dạy học giải toán.
- D-H chỉđa ra lợng kiến thức buộc
công nhận , áp đặt kiến thức cho học
sinh
- Các phơng pháp truyền tải khi giải
bài toán
+ phơng pháp trực quan
+ phơng pháp quan sát
+ phơng pháp vấn đáp
+ phơng pháp luyện tập –Tự do –Hạnh phúc thực hành
-Quy trình giải toán
+đọc đề
7 Phơng pháp dạy học giải toán.
- Trong khi dạy học giải toán cho hs thì ngay từ khi hớng dẫn HS tìm hiểu đề toán, gv cho học sinh đọc kĩ đề toán, hiểu rõ một số từ khoá quan trọng nh:
“thêm,và, tất cả ”.(có thể kết hợp quan sát vẽ tranh để hỗ trợ cho học sinh)
- Trong thờT kì đầu, GV nên hớng dẫn giúp học sinh tóm tắt đề bằng cách
đàm thoại “bài toán cho biết gì?bài toán hỏi gì?” và dựa vào câu trả lời của
hs dựa vào tòm tắt , sau đó cho HS dựa
Trang 3+ Tóm tắt đề
+ phân tích đề
+ trình bày bài giải
vào tóm tăt đề toán
- D-h không cung cấp sẵn lời giải cho học sinh mà chỉ định hớng, gợi ỳ để HS
tự phát hiện lời giải khác nhau
- Gv cần tạo điều kiện cho hs tự nêu câu lời giải khác nhau, sau đó bàn bạc
để chọn câu thích hợp nhất Khônh nênbắt buộc HS nhất thiết phải viết theo 1 kiểu
- Nêus HS gặp khó khăn trong đọc đề toán thì giáo viên nên cho các em sem hình , nhìn tranhvà trả lời câu hỏi
- Giải toán là cả một phơng trình cho nên GV không nên vội vàng mà yêu cầu các em phải đọc thông thạo đề toán, viết đợc câu lời giải, phép tính ,
đáp số để có một bài giải chuẩn mực ngay từ đầu
- phơng pháp truyền tải kiến thức + phơng pháp trực quan
+ phơng pháp quan sát + phơng pháp vấn đáp- gợi mở + phơng pháp luỵen tập- thực hành + phơng pháp phân tích tổng hợp
GV sử dụng linh hoạt các phơng pháp nhằm đa ra quy trình giải toán cho hs + Đọc đề:
+ tóm tắt đề + Phân tích tìm hiểu lời giải + trình bày bài giải
+ kiểm tra lời giải và đáp số
8 Tìm hiểu bài toán:
- Muốn cho HS tìm những điều đã cho
và những điều phải tìm trong một bài
toán nào đó bằng đàm thoại
- Gv hỏi cả lớp “Em hãy cho biết bài
toán này đâu là cái đã cho, đâu là cái
phải tìm? ‘ai biết giơ tay? Thế thì
không có gì nđảm bảo là cả lớp đều
suy nghĩa để xác định
8 Tìm hiểu bài toán:
- Muốn cho học sinh tìm những điều đã cho và những điều phải tìm trong 1một bài toán nào đó bằng tổ chức làm việc cả lớp
- Giáo viên ra lệnh:
- Giơ bút chì (cả lớp )
- Gạch dới những điều đã cho trrong bài toán? những điều phải tìm?Cách này thì mỗi học sinh đều chú ý đọc đề toán để tìm và gạch dới Điều đó HS
đ-ợc hoạt động cả lớp và rất có hiệu quả
9 Những biện pháp dạy học giải toán
Để nâng cao chất lợng đạt học giải toán ở lớp 1
Mỗi đồng chí giáo viên phải thấy đợc bản chất của việc dạy học giải toán đối với lớp 1 nói riêng và học sinh tiểu học nói chung để từg đó giành thời gian thích đáng cho việc nghiên cứu nội dung, mục đích, yêu cầu của từng bài dạy, từng bài tập trớc khi soạn giảng
- Mỗi đồng chí GV phải thờng xuyên tự học, tự bồi dỡng để nâng cao nghiệp vụ s phạm bằng việc nghiên cứu tài liệu bòi dỡng GV và tài liệu tham khảo có liên quan đến chơng trình dạy
- Cần nghien cứu thờng xuyên nhằm nâng cao hiểu biết về kiến thức toán học trongchơng trình về phát triển tâm lí lứa tuổi tiẻu học (đặc biệt là sự phát triển t duy )về lí lựân dạyhọc ở bậc tiểu học
Trang 4- Mặt khác mỗi giáo viên cần tìm hiểu xem lớp mình, địa phơng mình còn gặp khó khăn gì khi học giải toán để kịp thời điều chỉnh phơng pháp dạy học phù hợp với thực tế
IV Kết quả cụ thể trong việc đổi mới phơng pháp dạy học giải toán lớp 1.
1 Học sinh đã có thói quen nhận dạng toán
2 Nắm chắc mđợc quy trình giải toán
3 Có kĩ năng giải toán linh hoạt, sáng tạo, ít nhầm lẫn
4 Biết đặt đề toán (dựa vào tóm tắt ) với lời văn phù hợp với thực tế
5 HS hứng thú hơn khi gặp những bài tập về giải toán, không còn ít tâm lí ngại khi gặp dạng bài tập và giải toán
V Điều kiện và khả năng áp dụng: áp dụng cho tất cả GV dạy khối 1 trong tất cả các trờng Tiểu học.