1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI THỰC HÀNH THUẾ

142 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng Nhà cung cấp, Diễn giải…  Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ Số Phiếu nhập..  Trong trang Thuế

Trang 2

Danh mục Tài khoản ngân hàng

Trang 3

1 0001232225411 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam

2 0001254111222 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Danh mục Tài sản cố định

Danh mục Nhân viên

Số dư ban đầu

Trang 5

CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH

Phân hệ Mua hàng

Nghiệp vụ 1: Ngày 03/01/2012, mua hàng của Công ty TNHH Hồng Hà (chưa thanh toán):

Tivi LG 21 inches SL: 10 ĐG: 2.700.000 (VND/cái)

Tivi LG 29 inches SL: 08 ĐG: 8.990.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0012745, ký hiệu AA/12T, ngày 02/01/2012

Nghiệp vụ 2: Ngày 04/01/2012, trả lại hàng cho Công ty TNHH Hồng Hà:

Tivi LG 21inches SL: 05 ĐG: 2.700.000 (VND/cái)

Trang 6

Hóa đơn GTGT của hàng trả lại số 0000001, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày

04/01/2012

Nghiệp vụ 3: Ngày 08/01/2012, mua hàng của Công ty Cổ phần Tân Văn (Tỷ lệ CK với mỗi mặt hàng

5%, chưa thanh toán):

Điện thoại NOKIA N6 SL: 20 ĐG: 4.100.000 (VND/cái)

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 15 ĐG: 3.910.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0052346, ký hiệu AC/12T, ngày 08/01/2012

Nghiệp vụ 4: Ngày 15/01/2012, mua hàng của Công ty TNHH Lan Tân (chưa thanh toán):

Điều hòa SHIMAZU 12000BTU SL: 08 ĐG: 9.900.000 (VND/cái)

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 04 ĐG: 14.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0025857, ký hiệu AD/12T, ngày 15/01/2012

Tổng phí vận chuyển: 990.000đ (theo HĐ thông thường số 0021548, ký hiệu HD/12T, ngày

15/01/2012 của Công ty Cổ phần Hà Thành), phân bổ chi phí vận chuyển theo số lượng, đã thanh toán phí vận chuyển bằng tiền mặt

Nghiệp vụ 5: Ngày 24/01/2012, Phạm Văn Minh thanh toán tiền điện tháng 01/2012 cho Công ty

Điện lực Hà Nội số tiền chưa thuế GTGT là 6.500.000 (VAT 10%) Theo HĐ GTGT số 0051245, ký hiệu TD/12T, ngày 24/01/2012

Nghiệp vụ 6: Ngày 24/01/2012, nhập khẩu hàng của Công ty FUJI (chưa thanh toán tiền):

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 04 ĐG: 600 (USD/cái)

Thuế nhập khẩu: 30%; Thuế TTĐB: 10%; Thuế GTGT: 10% Theo tờ khai hải quan số 2567, ngày 24/01/2012 Tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên NH ngày 24/01/2012 là 17.000 VND/USD

Nghiệp vụ 7: Ngày 05/02/2012, chi tiền mặt mua hàng của Công ty Cổ phần Phú Thái:

Tivi LG 19 inches SL: 10 ĐG: 2.400.000 (VND/cái)

Tivi LG 21inches SL: 15 ĐG: 2.800.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0085126, ký hiệu NT/12T, ngày 05/02/2012

Nghiệp vụ 8: Ngày 07/02/2012, mua CCDC của Công ty TNHH Hồng Hà (đã thanh toán bằng tiền

gửi ngân hàng Nông Nghiệp)

Quạt điện cơ 91 SL: 02 ĐG: 250.000 (VND/cái)

Máy in SL: 01 ĐG: 4.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0032576, ký hiệu NK/12T, ngày 07/02/2012

Trang 7

Nghiệp vụ 9: Ngày 16/02/2012, mua hàng của Công ty TNHH Hà Liên (đã thanh toán bằng tiền gửi

ngân hàng BIDV):

Điện thoại NOKIA N7 SL: 20 ĐG: 4.200.000 (VND/cái)

Điện thoại SAMSUNG D9 SL: 15 ĐG: 4.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0052185, ký hiệu DK/12T, ngày 16/02/2012

Nghiệp vụ 10: Ngày 21/03/2012, đặt hàng Công ty Cổ phần Phú Thái theo đơn mua hàng số

DMH00001 (VAT 10%):

Tivi LG 19 inches SL: 12 ĐG: 2.300.000 (VND/cái)

Tivi LG 21inches SL: 10 ĐG: 3.000.000 (VND/cái)

Nghiệp vụ 11: Ngày 26/03/2012, Công ty Cổ phần Phú Thái chuyển hàng theo đơn hàng số

DMH00001 ngày 21/03/2012 (chưa thanh toán cho người bán):

Tivi LG 19 inches SL: 12 ĐG: 2.300.000 (VND/cái)

Tivi LG 21 inches SL: 10 ĐG: 3.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0156214, ký hiệu NT/12T, ngày 26/03/2012

Nghiệp vụ 12: Ngày 28/03/2012, mua hàng của Công ty TNHH Lan Tân chưa thanh toán tiền (hàng

đã về nhưng chưa nhận được HĐ):

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 12 ĐG: 3.700.000 (VND/cái)

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 16 ĐG: 7.500.000 (VND/cái)

Nghiệp vụ 13: Ngày 31/3/2012, nhận được HĐ GTGT của Công ty TNHH Lan Tân về số hàng mua

ngày 28/03/2012 (VAT 10%, Số HĐ: 0025880, ký hiệu AD/12T, ngày HĐ: 28/03/2012)

Phân hệ Kho

Nghiệp vụ 1: Ngày 20/01/2012, xuất hàng cho Phạm Văn Minh (Phòng kinh doanh) sử dụng tính vào

chi phí bán hàng:

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 01

Nghiệp vụ 2: Ngày 25/01/2012, Nguyễn Thị Lan xuất kho hàng gửi bán Đại lý Thanh Xuân:

Tivi LG 19 inches SL: 10

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 10

Trang 8

Nghiệp vụ 3: Ngày 10/02/2012, xuất máy in sử dụng ở phòng kế toán, số lượng 1 cái, được phân bổ

trong 1 năm

Nghiệp vụ 4: Ngày 12/02/2012, xuất quạt điện cơ 91 sử dụng ở Phòng kế toán, số lượng 1 cái, tính

vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Phân hệ Bán hàng

Nghiệp vụ 1: Ngày 05/01/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Tiến Đạt (chưa thu tiền):

Tivi LG 21inches SL: 15 ĐG: 4.000.000 (VND/cái)

Tivi LG 29 inches SL: 10 ĐG: 9.800.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000002; ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 05/01/2012

Nghiệp vụ 2: Ngày 10/01/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Trà Anh, đã thu bằng tiền mặt:

 Điện thoại NOKIA N6 SL: 20 ĐG: 5.800.000 (VND/cái)

 Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 15 ĐG: 5.410.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000003; ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 10/01/2012

Nghiệp vụ 3: Ngày 15/01/2012, Công ty Cổ phần Hoa Nam đặt hàng theo đơn hàng số DDH001 gồm

2 mặt hàng (VAT 10%):

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 15 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 15 ĐG: 8.500.000 (VND/cái)

Nghiệp vụ 4: Ngày 18/01/2012, chuyển hàng cho Công ty Cổ phần Hoa Nam theo đơn hàng số

DDH001 ngày 15/01/2012 (Tỷ lệ CK 5% với mỗi mặt hàng, chưa thu tiền của khách hàng):

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 15 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 15 ĐG: 8.500.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000004; ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 18/01/2012

Nghiệp vụ 5: Ngày 19/01/2012, Công ty Cổ phần Hoa Nam trả lại hàng của HĐ số 0000004, ngày

18/01/2012:

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 05 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

HĐ GTGT của hàng trả lại số 0025879, ký hiệu AD/12T, ngày 19/01/2012

Nghiệp vụ 6: Ngày 10/02/2012, đại lý Thanh Xuân thông báo đã bán được hàng:

Trang 9

Tivi LG 19 inches SL: 10 ĐG: 3.500.000 (VND/cái)

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 10 ĐG: 4.800.000 (VND/cái)

Xuất HĐ GTGT cho hàng đại lý đã bán, VAT mỗi mặt hàng 10%, số HĐ 0000005, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 10/02/2012 Đại lý Thanh Xuân chuyển khoản trả tiền qua ngân hàng BIDV

Nghiệp vụ 7: Ngày 17/02/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Tân Hòa, thu bằng tiền gửi ngân hàng

BIDV:

Điện thoại NOKIA N7 SL: 15 ĐG: 6.500.000 (VND/cái)

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 4 ĐG: 16.500.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000006, ký hiệu: AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 17/02/2012

Nghiệp vụ 8: Ngày 06/03/2012, Trần Đức Chi bán hàng cho khách lẻ thu tiền mặt:

Điều hòa SHIMAZU 12000BTU SL: 4 ĐG: 12.000.000 (VND/cái)

Phân hệ Quỹ

Nghiệp vụ 1: Ngày 10/01/2012, Phạm Văn Minh thanh toán tiền nợ mua hàng cho Công ty TNHH

Hồng Hà sau khi đã trừ đi tiền hàng trả lại số tiền 93.962.000 VND

Nghiệp vụ 2: Ngày 19/01/2012, Trần Đức Chi thu tiền của Công ty TNHH Tiến Đạt về số tiền hàng

bán ngày 05/01/2012, số tiền 173.800.000 VND

Nghiệp vụ 3: Ngày 24/01/2012, chi tiền tạm ứng cho Nguyễn Văn Nam số tiền là 4.000.000 VND.

Nghiệp vụ 4: Ngày 06/03/2012, Tạ Nguyệt Phương thanh toán tiền chi tiếp khách tại Nhà hàng Ana,

tổng tiền thanh toán là 4.400.000, theo HĐ thông thường số 0012587, ngày 06/03/2012, ký hiệu HD/12T

Nghiệp vụ 5: Ngày 28/03/2012, Nguyễn Thị Lan trả tiền nợ mua hàng cho Công ty Cổ phần Phú Thái,

do trả trước thời hạn nên được hưởng chiết khấu thanh toán 2 %, số tiền chiết khấu được hưởng là 1.267.200 VND, số tiền phải trả 62.092.800 VND

Nghiệp vụ 6: Ngày 30/03/2012, Lê Mỹ Duyên xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản NH Nông Nghiệp

số tiền 30.000.000 VND

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000008, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 06/03/2012

Nghiệp vụ 9: Ngày 15/03/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Phú Thế (chưa thu tiền):

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 4 ĐG: 16.055.000 (VND/cái)

Trang 10

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 4 ĐG: 8.450.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000009, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 15/03/2012

Nghiệp vụ 10: Ngày 25/03/2012, bán hàng cho Công ty Cổ phần Hòa Anh thu bằng tiền mặt:

Điện thoại NOKIA N6 SL: 20 ĐG: 5.800.000 (VND/cái)

Điều hòa SHIMAZU 12000BTU SL: 4 ĐG: 12.000.000 (VND/cái)

Tivi LG 19 inches SL: 10 ĐG: 3.500.000 (VND/cái)

Điện thoại SAMSUNG D9 SL: 10 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000010, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001,ngày 25/03/2012

Phân hệ Ngân hàng

Nghiệp vụ 1: Ngày 20/01/2012, Công ty Cổ phần Hoa Nam thanh toán tiền nợ, số tiền: 200.750.000

VND,đã nhận được giấy báo Có của NH Nông Nghiệp

Nghiệp vụ 2: Ngày 28/01/2012, chuyển tiền gửi NH BIDV trả tiền nợ mua hàng cho Công ty FUJI

theo tờ khai hải quan số 2567 ngày 24/01/2012, số tiền 2.400 USD, tỷ giá ghi nhận nợ là 17.000 VND/USD

Nghiệp vụ 3: Ngày 10/02/2012, thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho đại lý Thanh Xuân bằng tiền gửi

ngân hàng Nông Nghiệp, số tiền chưa thuế 1.660.000 VND, (VAT 10%), theo HĐ GTGT số 0012356,

ký hiệu AB/12T, ngày 10/02/2012

Nghiệp vụ 4: Ngày 17/02/2012, Công ty Cổ phần Thái Lan trả trước tiền hàng số tiền là 30.000.000

VND, đã nhận giấy báo Có của NH BIDV

Phân hệ Tài sản cố định

Nghiệp vụ 1: Ngày 12/01/2012, mua mới một máy tính Intel 03 của Công ty Trần Anh cho Phòng kế

toán (chưa thanh toán tiền) theo HĐ GTGT số 0045612, ký hiệu: HK/12T, ngày 12/01/2012 Giá mua 10.000.000 VND, VAT 10% Thời gian sử dụng 3 năm, ngày bắt đầu tính khấu hao là: 01/02/2012

Nghiệp vụ 2: Ngày 22/01/2012, mua mới một máy phát điện của Công ty TNHH Hà Liên cho Phòng

hành chính (chưa thanh toán) theo HĐ GTGT số 0052012, ký hiệu DK/12T, ngày 22/01/2012 Giá mua 50.000.000, VAT 10% Thời gian sử dụng 5 năm, ngày bắt đầu tính khấu hao là 01/02/2012

Nghiệp vụ 3: Ngày 25/02/2012, nhượng bán máy vi tính 02 cho Công ty Cổ phần Thái Lan, đã thu

bằng tiền mặt số tiền chưa thuế 4.000.000 VND, VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000007, ký hiệu AB/12T, ngày 25/02/2012

Trang 11

Nghiệp vụ 4: Ngày 23/03/2012, mua mới máy vi tính Intel04 của Công ty Trần Anh cho Phòng giám

đốc theo HĐ GTGT số 0045630, ký hiệu HK/12T, ngày 23/03/2012 Giá mua là 12.000.000 VND, VAT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi NH Nông Nghiệp Thời gian sử dụng là 4 năm, ngày bắt đầu tính khấu hao là 01/04/2012

Phân hệ Thuế

Nghiệp vụ 1: Ngày 19/01/2012, chi tiền mặt cho Nguyễn Văn Nam nộp thuế GTGT số tiền

12.834.091 VND

Nghiệp vụ 2: Ngày 02/02/2012, chuyển tiền gửi ngân hàng Nông Nghiệp nộp thuế NK 12.240.000,

thuế TTĐB 5.304.000, thuế GTGT hàng nhập khẩu 5.834.400 cho tờ khai hải quan hàng nhập khẩu số

2567, ngày 24/01/2012 Đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng

Nghiệp vụ 3: Ngày 15/02/2012, chi tiền mặt nộp thuế GTGT số tiền 10.778.750 VND.

Phân hệ Tiền lương

Lập bảng lương cơ bản cố định và trả lương cho công nhân viên các tháng trong Quý I năm 2012 bằngtiền gửi NH Nông Nghiệp Tiền lương được trả vào ngày 28 hàng tháng

Phân hệ Tổng hợp

Nghiệp vụ 1: Ngày 02/01/2012, thuế môn bài phải nộp năm 2012 tính vào chi phí quản lý doanh

nghiệp, số tiền 1.000.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 10/02/2012, Nguyễn Văn Nam thanh toán tiền tạm ứng công tác phí số tiền

4.000.000, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nghiệp vụ 3: Ngày 28/03/2012, xác định thuế TNDN tạm nộp quý I/2012 số tiền 25.000.000.

Nghiệp vụ 4: Ngày 31/03/2012, phân bổ chi phí trả trước tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, số

tiền 1.575.832

Yêu cầu

Trang 13

HƯỚNG DẪN

Tạo dữ liệu kế toán cho Công ty TNHH XYZ

 Tạo dữ liệu kế toán cho Công ty TNHH XYZ theo những thông tin chung đã có

Khai báo các danh mục

 Danh mục Vật tư, Hàng hóa:

Vào menu Danh mục\Vật tư, Hàng hóa.

Nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.

Khai báo các thông tin về VT, HH: Mã, Tên, Tính chất, Loại vật tư, hàng hóa,

Kết thúc nhấn nút <<Cất>>

Thao tác lần lượt với từng VT, HH

 Danh mục Công cụ dụng cụ:

Vào menu Danh mục\Công cụ dụng cụ.

Nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.

Khai báo các thông tin cần thiết về CCDC: Mã, Tên, Loại công cụ dụng cụ,

Kết thúc nhấn nút <<Cất>>.

Thao tác lần lượt với từng CCDC

 Danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp:

Vào menu Danh mục\Khách hàng, Nhà cung cấp; chọn Loại KH, NCC.

Nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.

Khai báo các thông tin về KH, NCC

Kết thúc nhấn nút <<Cất>>

Thao tác lần lượt với từng KH, NCC

Trang 14

 Danh mục Phòng ban:

Vào menu Danh mục\Phòng ban.

Nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.

Khai báo thông tin cần thiết về Phòng ban

Kết thúc nhấn nút <<Cất>>

Thao tác lần lượt với từng Phòng ban

 Danh mục Tài sản cố định:

Vào menu Danh mục\Tài sản cố định.

Nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.

Khai báo các thông tin về TSCĐ: Thông tin chung và Thông tin khấu hao như: Mã, Tên, Loại, Phòng ban, Nguyên giá, thời gian sử dụng

Kết thúc nhấn nút <<Cất>>

Thao tác lần lượt với từng TSCĐ

 Danh mục Nhân viên:

Vào menu Danh mục\Nhân viên.

Nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ.

Khai báo các thông tin liên quan đến Nhân viên: Mã, Tên, Phòng ban, chức vụ, hệ số lương, giảm trừ gia cảnh…

Kết thúc nhấn nút <<Cất>>.

Thao tác lần lượt với từng Nhân viên

Khai báo số dư ban đầu

Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, kích đúp chuột vào từng tài khoản để nhập số dư ban

đầu Cần lưu ý cách nhập đối với từng TK sau:

Đối với TK 112 nhập số dư chi tiết cho từng TK ngân hàng và theo loại tiền

Đối với TK 156 nhập số dư chi tiết theo từng kho và từng vật tư, hàng hóa

TK 131, TK 331 nhập số dư chi tiết theo từng đối tượng: Khách hàng, Nhà cung cấp

Đối với TK 211, nhập số dư của từng TK 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118

Trang 15

HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ

Phân hệ Mua hàng

Nghiệp vụ 1: Ngày 03/01/2012, mua hàng của Công ty TNHH Hồng Hà (chưa thanh toán tiền):

Tivi LG 21 inches SL: 10 ĐG: 2.700.000 (VND/cái)

Tivi LG 29 inches SL: 08 ĐG: 8.990.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0012745, ký hiệu AA/12T, ngày 02/01/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Chưa thanh toán.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Diễn giải…

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Trong trang Hàng tiền, khai báo thông tin: Mã hàng, Kho, TK Nợ, TK Có, Số lượng, Đơn giá ta

được màn hình nhập liệu như sau:

Trang 16

Trong trang Thuế, khai báo thông tin về Thuế: % thuế GTGT, TK thuế GTGT, khai báo thông tin

về HĐ mua hàng: Ngày hóa đơn, Loại hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Nhóm HHDV như hình sau:

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 2: Ngày 04/01/2012, trả lại hàng cho Công ty TNHH Hồng Hà:

Tivi LG 21 inches SL: 05 ĐG: 2.700.000 (VND/cái)

Hóa đơn GTGT của hàng trả lại số 0000001, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày

04/01/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Hàng mua trả lại, giảm giá chọn Hàng mua trả lại.

Phần Hóa đơn, khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Diễn giải…

Nhấn nút <<Chọn chứng từ>>, chọn chứng từ mua hàng cần trả lại, tại phần Chi tiết hóa đơn

chọn mã hàng trả lại và nhấn nút , nhấn nút <<Đồng ý>>, khi đó tất cả các mặt hàng đã được chọn

sẽ hiển thị trong phần chi tiết của màn hình nhập liệu Hàng mua trả lại.

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số chứng từ hàng mua trả lại)

Phần Phiếu xuất, khai báo các thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo chứng từ gốc,

Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số Phiếu xuất)

Tại màn hình Hàng mua trả lại, khai báo thông tin về HĐ của hàng trả lại: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn Trong trang Hàng tiền, khai báo: TK Nợ, TK Có, SL hàng trả lại cho

từng mặt hàng như hình sau:

Trang 17

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Khi lập chứng từ Hàng mua trả lại, có thể chọn nhiều mặt hàng trả lại từ nhiều chứng từ mua hàng khác nhau của cùng một đối tượng nhà cung cấp

Nghiệp vụ 3: Ngày 08/01/2012, mua hàng của Công ty Cổ phần Tân Văn (Tỷ lệ CK với mỗi mặt hàng

5%, chưa thanh toán tiền):

Điện thoại NOKIA N6 SL: 20 ĐG: 4.100.000 (VND/cái)

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 15 ĐG: 3.910.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0052346, ký hiệu AC/12T, ngày 08/01/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Chưa thanh toán.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Diễn giải…

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Trong trang Hàng tiền, khai báo thông tin: Mã hàng, Kho (kho Hàng hóa), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG,

Tỷ lệ chiết khấu Ta có màn hình nhập liệu sau:

Trang 18

Trong trang Thuế, khai báo thông tin về Thuế và hóa đơn: % thuế GTGT, TK thuế GTGT, Ngày

hóa đơn, Loại hóa đơn, ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Nhóm HHDV

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 4: Ngày 15/01/2012, mua hàng của Công ty TNHH Lan Tân (chưa thanh toán tiền):

Điều hòa SHIMAZU 12000BTU SL: 08 ĐG: 9.900.000 (VND/cái)

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 04 ĐG:14.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0025857, ký hiệu AD/12T, ngày 15/01/2012

Tổng phí vận chuyển: 990.000đ (theo HĐ thông thường số 0021548, ký hiệu HD/12T, ngày

15/01/2012 của Công ty Cổ phần Hà Thành), phân bổ chi phí vận chuyển theo số lượng Đã thanh toánphí vận chuyển bằng tiền mặt

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Chưa thanh toán.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người giao, Diễn giải…

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho Hàng hóa), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG tương tự

nghiệp vụ 3

Nhấn nút <<Phân bổ chi phí>>, nhập số tiền phân bổ vào ô Tổng chi phí mua hàng, sau đó nhấn nút

<<Phân bổ>>, chương trình sẽ tự động phân bổ chi phí mua hàng theo tiêu thức đã chọn và cộng vào giá

trị nhập kho của hàng mua:

Trang 19

Nhấn nút <<Đồng ý>>, chương trình sẽ tự động sinh ra một chứng từ mua dịch vụ trên đó hạch toán

chi phí mua hàng như sau:

Lựa chọn lại đối tượng cung cấp dịch vụ (nếu thay đổi) Sau đó khai báo thông tin về: Người nhận,

Lý do chi, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu chi)

Trong trang Hạch toán, lựa chọn lại tài khoản Có tùy theo hình thức thanh toán cho chi phí mua

hàng

Trong trang Thuế, khai báo Loại hóa đơn (HĐ thông thường), Ngày hóa đơn, Số hóa đơn, Ký hiệu

HĐ, Nhóm HHDV

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Khi đó màn hình nhập liệu Mua hàng hiển thị như sau:

Trang 20

Trong trang Thuế của màn hình Mua hàng, khai báo: % thuế GTGT, TK thuế GTGT, Loại hóa đơn,

Ngày hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Nhóm HHDV

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Việc lập chứng từ chi phí có thể được thực hiện trước tại phân hệ Mua hàng\Mua dịch vụ có tích chọn Là chi phí mua hàng Khi đó tại màn hình Phân bổ chi phí mua hàng, nhấn nút <<Chọn chứng từ chi phí>> để chọn chứng từ chi phí đã lập, có thể chọn được nhiều chứng từ chi phí cho

cùng một chứng từ mua hàng

Nghiệp vụ 5: Ngày 24/01/2012, Phạm Văn Minh thanh toán tiền điện tháng 01/2012 cho Công ty

Điện lực Hà Nội số tiền chưa thuế GTGT là 6.500.000 (VAT 10%) Theo HĐ GTGT số 0051245, ký hiệu TD/12T, ngày 24/01/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, chọn Mua dịch vụ, tích ô Thanh toán ngay, chọn phương thức thanh toán

là Tiền mặt.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người nhận, Diễn giải…

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu chi)

Trong trang Hạch toán, khai báo: Mã dịch vụ, TK Nợ, TK Có, Số tiền:

Trang 21

Trong trang Thuế, khai báo: Thuế suất, TK thuế, Loại hóa đơn (HĐ GTGT), Ngày hóa đơn, Ký hiệu

HĐ, Số hóa đơn, Nhóm HHDV

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ này cũng có thể thực hiện trên Phân hệ Tiền mặt\Phiếu chi.

Nghiệp vụ 6: Ngày 24/01/2012, nhập khẩu hàng của Công ty FUJI (chưa thanh toán tiền):

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 04 ĐG: 600 (USD/cái)

Thuế nhập khẩu: 30%; Thuế TTĐB: 10%; Thuế GTGT: 10% Theo tờ khai hải quan số 2567, ngày 24/01/2012 Tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên NH ngày 24/01/2012 là 17.000 VND/USD

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Chưa thanh toán.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người giao, Diễn giải…

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Tại cột Mua hàng chọn Nhập khẩu, chọn Loại tiền là USD, Tỷ giá: 17.000VND/USD.

Trong trang Hàng tiền khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG theo màn hình

nhập liệu sau:

Trang 22

Trong trang Thuế, khai báo thông tin: % thuế NK, TK thuế NK (TK 3333), % thuế TTĐB, TK thuế

TTĐB (TK 3332), % thuế GTGT, TK thuế GTGT (33312), TKĐƯ thuế GTGT (TK 1388), khai báo thông tin về hóa đơn (tờ khai hải quan)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nếu nộp ngay thuế GTGT hàng nhập khẩu thì tại cột TKĐƯ thuế GTGT chọn là 1331, nếu chưa nộp

ngay thì chọn là TK 1388 hoặc TK 3388

Nghiệp vụ 7: Ngày 05/02/2012, chi tiền mặt mua hàng của Công ty Cổ phần Phú Thái:

Tivi LG 19 inches SL: 10 ĐG: 2.400.000 (VND/cái)

Tivi LG 21 inches SL: 15 ĐG: 2.800.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0085126, ký hiệu NT/12T, ngày 05/02/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Thanh toán ngay, chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt.

Trong phần Phiếu nhập khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người giao, Diễn giải…

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Trong trang Hàng tiền, khai báo thông tin tại các cột: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có,

SL, ĐG:

Trang 23

Trong trang Thuế, khai báo thông tin: % thuế GTGT, TK thuế GTGT, Ngày hóa đơn, Loại hóa đơn,

ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Nhóm HHDV

Trong phần Phiếu chi khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người nhận, Lý do chi

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu chi)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Trang 24

Nghiệp vụ 8: Ngày 07/02/2012, mua CCDC của Công ty TNHH Hồng Hà (đã thanh toán bằng tiền

gửi ngân hàng Nông Nghiệp):

Quạt điện cơ 91 SL: 2 ĐG: 250.000 (VND/cái)

Máy in SL: 1 ĐG: 4.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0032576, ký hiệu NK/12T, ngày 07/02/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Thanh toán ngay, chọn phương thức thanh toán là Séc chuyển khoản.

Trong phần Phiếu nhập khai báo như sau:

Khai báo các thông tin tương tự nghiệp vụ 7

Trong trang Thuế, khai báo thông tin về Thuế và HĐ mua hàng.

Trong phần Séc chuyển khoản khai báo như sau:

Khai báo các thông tin về Đơn vị trả tiền và Đối tượng nhận tiền: Tài khoản, Nội dung TT

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Séc chuyển khoản)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 9: Ngày 16/02/2012, mua hàng của Công ty TNHH Hà Liên (đã thanh toán bằng tiền gửi

ngân hàng BIDV):

Điện thoại NOKIA N7 SL: 20 ĐG: 4.200.000 (VND/cái)

Trang 25

Điện thoại SAMSUNG D9 SL: 15 ĐG: 4.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0052185, ký hiệu DK/12T, ngày 16/02/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Thanh toán ngay, chọn phương thức thanh toán là Ủy nhiệm chi.

Trong phần Phiếu nhập, khai báo tương tự như phần Phiếu nhập của nghiệp vụ 7.

Trong phần Ủy nhiệm chi khai báo như sau:

Khai báo các thông tin về Đơn vị trả tiền và Đối tượng nhận tiền: Tài khoản, Nội dung TT

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Ủy nhiệm chi):

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 10: Ngày 21/03/2012, đặt hàng Công ty Cổ phần Phú Thái theo đơn mua hàng số

DMH00001 (VAT 10%):

Tivi LG 19 inches SL: 12 ĐG: 2.300.000 (VND/cái)

Tivi LG 21 inches SL: 10 ĐG: 3.000.000 (VND/cái)

Vào Phân hệ Mua hàng, chọn Đơn mua hàng.

 Khai báo thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Diễn giải, Ngày đơn hàng, Số đơn hàng

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho, SL, ĐG:

Trang 26

Trong trang Thuế khai báo: % thuế GTGT.

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 11: Ngày 26/03/2012, Công ty Cổ phần Phú Thái chuyển hàng theo đơn hàng số

DMH00001 ngày 21/03/2012 (chưa thanh toán cho người bán):

Tivi LG 19 inches SL: 12 ĐG: 2.300.000 (VND/cái)

Tivi LG 21 inches SL: 10 ĐG: 3.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0156214, ký hiệu NT/12T, ngày 26/03/2012

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng kèm hóa đơn, tích ô Chưa thanh toán.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người giao, Diễn giải…

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Chọn Đơn hàng số DMH00001, chương trình sẽ hiển thị các thông tin có trong đơn mua hàng đã

lập Tại đây, có thể sửa và thêm các thông tin theo hóa đơn mua hàng:

Trang 27

Tại trang Thuế, khai báo: TK thuế GTGT, Ngày hóa đơn, Loại hóa đơn Số hóa đơn, Ký hiệu HĐ,

Nhóm HHDV

Kiểm tra lại thông tin và nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 12: Ngày 28/03/2012, mua hàng của Công ty TNHH Lan Tân chưa thanh toán tiền (hàng

đã về nhưng chưa nhận được HĐ):

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 12 ĐG: 3.700.000 (VND/cái)

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 16 ĐG: 7.500.000 (VND/cái)

Vào Phân hệ Mua hàng, di chuột đến Mua hàng chọn Mua hàng không kèm hóa đơn, tích vào ô Chưa thanh toán.

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Nhà cung cấp), Người giao, Diễn giải

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu nhập)

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG:

Trang 28

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ mua hàng, hàng về trước hóa đơn về sau, không khai báo thông tin về hóa đơn trong trang

Thuế.

Nghiệp vụ 13: Ngày 31/3/2012, nhận được hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lan Tân về số hàng

mua ngày 28/03/2012 (VAT 10%, Số HĐ 0025880, ký hiệu HĐ AD/12T, ngày HĐ 28/03/2012)

Vào Phân hệ Mua hàng, chọn Nhận hóa đơn.

 Chọn Nhà cung cấp, chọn thời gian phát sinh nghiệp vụ mua hàng, chọn ngày hạch toán thuế GTGT;

nhấn nút <<Lấy số liệu>>, chọn phiếu nhập kho cần nhập hóa đơn mua hàng, sau đó nhấn nút

<<Đồng ý>>.

 Phần mềm sẽ hiển thị chứng từ mua hàng đã được nhập trước đó

Trang 29

Trong trang Thuế, khai báo thông tin về thuế và HĐ mua hàng: % thuế GTGT, TK thuế GTGT,

Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Nhóm HHDV

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Ngày hạch toán thuế GTGT là ngày ghi sổ bút toán thuế GTGT (Nợ TK 1331/Có TK liên quan) và là ngày để lấy chứng từ mua hàng lên Bảng kê mua vào

Phân hệ Kho

Nghiệp vụ 1: Ngày 20/01/2012, xuất hàng cho Phạm Văn Minh (Phòng kinh doanh) sử dụng tính vào

chi phí bán hàng:

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 01

Vào Phân hệ Kho, chọn Xuất kho.

 Khai báo thông tin chung như: Đối tượng (Nhân viên), Người nhận, Lý do xuất, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu xuất)

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho Hàng hóa), TK Nợ, TK Có, Số lượng

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 2: Ngày 25/01/2012, Nguyễn Thị Lan xuất kho hàng gửi bán Đại lý Thanh Xuân:

Tivi LG 19 inches SL: 10

Trang 30

Vào Phân hệ Kho, chọn Chuyển kho

 Khai báo các thông tin chung như: Người thực hiện, Địa chỉ, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ

Trong trang Hàng tiền khai báo: Mã hàng, Từ Kho 156, Đến Kho 157, TK Nợ, TK Có, Số lượng:

Tại cột Đối tượng, chọn Đại lý Thanh Xuân.

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Xuất hàng gửi bán đại lý không cần nhập Đơn giá, chương trình sẽ tự động tính ra đơn giá vốn xuất

kho theo phương pháp tính giá xuất kho đã đăng ký

Nghiệp vụ 3: Ngày 10/02/2012, xuất Máy in sử dụng ở Phòng kế toán, số lượng 1 cái, được phân bổ

trong 1 năm

Vào Phân hệ Kho, chọn Xuất kho.

 Khai báo thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng

từ (Số Phiếu xuất)

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 153), TK Nợ, TK Có, SL, Mục đích xuất:

Trang 31

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 4: Ngày 12/02/2012, xuất Quạt điện cơ 91 sử dụng cho Phòng kế toán, số lượng 1 cái, tính

vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Vào Phân hệ Kho, chọn Xuất kho.

 Khai báo thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng

từ (Số Phiếu xuất)

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 153), TK Nợ, TK Có, SL, Mục đích xuất:

(chụp lại)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Khi xuất kho vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ không cần nhập Đơn giá, chương trình sẽ tự động tính giá

vốn hàng xuất kho theo phương pháp tính giá xuất kho đã đăng ký

Trang 32

Phân hệ Bán hàng

Nghiệp vụ 1: Ngày 05/01/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Tiến Đạt (chưa thu tiền):

Tivi LG 21 inches SL: 15 ĐG: 4.000.000 (VND/cái)

Tivi LG 29 inches SL: 10 ĐG: 9.800.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000002; ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 05/01/2012

Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng chưa thu tiền.

Phần Hóa đơn khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Khách hàng), Diễn giải…

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ

Khai báo thông tin về HĐ: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG:

Trong trang Thuế, giá vốn khai báo: Thuế suất, TK thuế, TK Kho (TK1561), TK giá vốn.

Phần Phiếu xuất, khai báo các thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Số chứng từ kèm theo,

Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu xuất)

Trang 33

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 2: Ngày 10/01/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Trà Anh, đã thu bằng tiền mặt:

 Điện thoại NOKIA N6 SL: 20 ĐG: 5.800.000 (VND/cái)

 Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 15 ĐG: 5.410.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000003, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 10/01/2012

Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng thu tiền ngay, chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt.

Phần Hóa đơn khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Khách hàng), Diễn giải…

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số chứng từ bánhàng)

Khai báo thông tin về HĐ: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn.

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG:

Trang 34

Trong trang Thuế, giá vốn, khai báo: Thuế suất, TK thuế, TK kho là 1561, TK giá vốn.

Phần Phiếu thu, khai báo các thông tin chung như: Người nộp, Lý do nộp, Kèm theo chứng từ

gốc, Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số Phiếu thu)

Phần Phiếu xuất, khai báo thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo chứng từ gốc, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số Phiếu xuất) Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ Nghiệp vụ 3: Ngày 15/01/2012, Công ty Cổ phần Hoa Nam đặt hàng theo đơn hàng số DH00001 gồm

2 mặt hàng (VAT 10%)

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 15 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 15 ĐG: 8.500.000 (VND/cái)

 Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Đơn đặt hàng

 Khai báo thông tin chung như: Đối tượng, Diễn giải, Ngày đơn hàng, Số đơn hàng

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), SL, ĐG:

Trang 35

Trong trang Thuế khai báo: Thuế suất.

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 4: Ngày 18/01/2012, chuyển hàng cho Công ty Cổ phần Hoa Nam theo đơn hàng số

DDH00001 ngày 15/01/2012 (Tỷ lệ CK 5% với mỗi mặt hàng, chưa thu tiền khách hàng):

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 15 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

Tủ lạnh TOSHIBA 110 lít SL: 15 ĐG: 8.500.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000004, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 18/01/2012

Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng chưa thu tiền.

Phần Hóa đơn khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Khách hàng), Diễn giải…

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số chứng từ bánhàng)

Khai báo thông tin về HĐ: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn.

Chọn Đơn hàng số DDH00001, chương trình sẽ lấy tất cả những thông tin đã khai báo trong đơn đặt

hàng chọn Tại đây, có thể chỉnh sửa và khai báo thêm các thông tin khác theo hóa đơn bán hàng

Tại cột Tỷ lệ CK, nhập Tỷ lệ chiết khấu là 5, chương trình ngầm định TK chiết khấu là TK 521.

Trang Thuế, giá vốn: khai báo các thông tin như TK kho, TK giá vốn,

Trang 36

Phần Phiếu xuất, khai báo thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo chứng từ gốc,

Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số Phiếu xuất)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 5: Ngày 19/01/2012, Công ty Cổ phần Hoa Nam trả lại hàng của HĐ số 0000004, ngày

18/01/2012

Tủ lạnh TOSHIBA 60 lít SL: 05 ĐG: 5.500.000 (VND/cái)

HĐ GTGT của hàng trả lại số 0025879, ký hiệu AD/12T, ngày 19/01/2012

 Vào Phân hệ Bán hàng, di chuột đến Hàng trả lại, giảm giá chọn Hàng bán trả lại

Chọn Áp đơn giá bằng đơn giá bình quân cuối kỳ, chương trình sẽ tính đơn giá vốn hàng bán trả

lại theo đơn giá bình quân cuối kỳ của hàng bán

 Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng (Khách hàng), Người giao, Diễn giải…

Kích chuột vào Chọn chứng từ, tại màn hình chọn Số Chứng từ bán hàng, tại phần Chi tiết chọn

mặt hàng trả lại và nhấn nút , và nhấn nút <<Đồng ý>> Phần mềm sẽ lấy các thông tin về mặt

hàng trả lại lên chứng từ trả lại

 Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số chứng từ hàng bán trả lại)

Khai báo thông tin về hóa đơn hàng trả lại: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn.

Tại trang Hàng tiền: Nhập TK Có, số lượng trả lại và các thông tin cần thiết khác.

Trang 37

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 6: Ngày 10/02/2012, đại lý Thanh Xuân thông báo đã bán được hàng:

Tivi LG 19 inches SL: 10 ĐG: 3.500.000 (VND/cái)

Điện thoại SAMSUNG E8 SL: 10 ĐG: 4.800.000 (VND/cái)

Xuất HĐ GTGT cho hàng đại lý đã bán, VAT mỗi mặt hàng 10%, số HĐ 0000005, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 10/02/2012 Đại lý Thanh Xuân chuyển khoản trả tiền qua ngân hàng BIDV

Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng thu tiền ngay, chọn phương thức thanh toán là Chuyển khoản.

Phần Hóa đơn khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Đối tượng, Diễn giải

Khai báo thông tin về chứng từ như: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số chứng từ bánhàng)

Khai báo thông tin về Hóa đơn: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số

hóa đơn

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 157), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG:

Trang 38

Trong trang Thuế, giá vốn: khai báo Thuế suất, TK thuế, TK kho là 157, TK giá vốn.

Phần Giấy báo Có, khai báo các thông tin chung như: Nộp vào TK (TK ngân hàng BIDV), Diễn

giải, Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số giấy báo Có)

Phần Phiếu xuất, khai báo các thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo chứng từ

gốc, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số phiếu xuất)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 7: Ngày 17/02/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Tân Hòa, thu bằng tiền gửi ngân hàng

BIDV:

Điện thoại NOKIA N7 SL: 15 ĐG: 6.500.000 (VND/cái)

Điều hòa SHIMAZU 24000BT SL: 4 ĐG: 16.500.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000006, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 17/02/2012

Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng thu tiền ngay, chọn phương thức thanh toán là Chuyển khoản.

Phần Hóa đơn khai báo như sau:

Các thông tin khai báo tương tự như nghiệp vụ 6 ta được màn hình nhập liệu sau:

Trang 39

Trong trang Thuế, giá vốn, khai báo Thuế suất, TK thuế.

Phần Giấy báo Có, khai báo các thông tin chung như: Nộp vào TK (TK Ngân hàng), Diễn giải,

Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số giấy báo Có hoặc chứng từ nộp tiền vào TK):

Phần Phiếu xuất, khai báo các thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo chứng từ

gốc, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số phiếu xuất)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Trang 40

Nghiệp vụ 8: Ngày 06/03/2012, Trần Đức Chi bán hàng cho khách lẻ thu tiền mặt:

Điều hòa SHIMAZU 12000BTU SL: 4 ĐG: 12.000.000 (VND/cái)

VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0000008, ký hiệu AB/12T, mẫu số 01GTKT3/001, ngày 06/03/2012

 Vào Phân hệ Bán hàng, chọn Bán hàng thu tiền ngay, chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt

Phần Hóa đơn khai báo như sau:

Khai báo các thông tin chung như: Diễn giải, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số chứng từ bán hàng)

Khai báo thông tin về Hóa đơn: Loại hóa đơn, Ngày hóa đơn, Mẫu số hóa đơn, Ký hiệu HĐ, Số

hóa đơn

Trong trang Hàng tiền, khai báo: Mã hàng, Kho (kho 156), TK Nợ, TK Có, SL, ĐG: (chụp lại)

Trong trang Thuế, giá vốn, khai báo Thuế suất, TK thuế, TK kho (TK 1561), TK giá vốn.

Phần Phiếu thu, khai báo các thông tin chung như: Người nộp, Lý do nộp, Kèm theo chứng từ

gốc, Ngày chứng từ, Số chứng từ (Số Phiếu thu)

Phần Phiếu xuất, khai báo các thông tin chung như: Người nhận, Lý do xuất, Kèm theo chứng từ

gốc, Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ (Số phiếu xuất)

Nhấn nút <<Cất>> trên thanh công cụ.

Nghiệp vụ 9: Ngày 15/03/2012, bán hàng cho Công ty TNHH Phú Thế (chưa thu tiền):

Điều hòa SHIMAZU 24000BTU SL: 4 ĐG: 16.055.000 (VND/cái)

Ngày đăng: 07/03/2017, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w