Học thuyết hai nhân tố Frederick HerzbergHọc thuyết hai nhân tố Nhân tố nội tại liên quan đến hài lòng trong công việc trong khi nhân tố bên ngoài đi đôi với bất mãn trong công việc Nhân
Trang 1W W W P R E N H A L L C O M / R O B B I N S
ĐỘNG VIÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 2Kết thúc chương này chúng ta có thể:
1 Trình bày quy trình động viên.
2 Mô tả bậc thang nhu cầu của Maslow.
3 Giới thiệu học thuyết X, học thuyết Y.
4 Trình bày học thuyết hai nhân tố.
5 Làm sáng tỏ học thuyết mong đợi.
6 Giải thích những lý thuyết động viên đương
Trang 3mình để đạt được mục tiêu của tổ
chức trong điều kiện một số nhu
cầu được thỏa mãn.
Trang 5Lý thuyết bậc thang nhu cầu
Lý thuyết bậc thang nhu cầu
Có 5 bậc thang nhu cầu-sinh lý,
an toàn, xã hội, tự trọng và tự thể
hiện mình; mỗi nhu cầu khi được
thỏa mãn thì con người sẽ hướng
đến nhu cầu cao hơn
Nhu cầu tự thể hiện mình
Mong muốn trở thành một người mà mình có khả năng
Trang 6Bậc thang nhu cầu của Maslow
Nhu cầu bậc cao
Các nhu cầu được thoả mãn từ bên trong; nhu cầu xã hội, được tôn trọng
và tự hoàn thiện
Trang 7Học thuyết X và học thuyết Y (Douglas McGregor)
Học thuyết X
Giả định rằng nhân viên không thích làm
việc, lười biếng, vô trách nhiệm và phải
bị cưỡng bức để làm việc
Học thuyết Y
Giả định rằng nhân viên thích làm việc,sáng tạo, có trách nhiệm và có thể biết cách tự làm việc
Trang 9Học thuyết hai nhân tố (Frederick Herzberg)
Học thuyết hai nhân tố
Nhân tố nội tại liên quan đến hài
lòng trong công việc trong khi
nhân tố bên ngoài đi đôi với bất
mãn trong công việc
Nhân tố duy trì
Các yếu tố như chính sách của
công ty, quản lý, giám sát và mức
lương Khi các yếu tố này phù hợp,
người lao động sẽ không bất mãn
Trang 10E X H I B I T 6-3
Nhân tố dẫn đến bất mãn
của người lao động
Nhân tố ảnh hưởng đến hài lòng trong công việc của người lao động
Trang 11Yếu tố động viên
Công việc có thách thức hạn chế
và cơ hội hạn chế để đạt được
thành tựu và thăng tiến
Công việc có thách thức và cơ hội để đạt được thành tựu và thăng tiến
Yếu tố duy trì
Công việc với mức lương, lợi ích
thấp; an toàn trong công việc
kém, điều kiện làm việc không
thuận lợi
Công việc với mức lương, lợi ích cao; an toàn trong công việc, điều kiện làm việc thuận lợi
Trang 12Học thuyết ERG (Clayton Alderfer)
Nhu cầu chính yếu
Tồn tại: liên quan đến những
yêu cầu vật chất cơ bản
Quan hệ: mong muốn thiết
lập các mối quan hệ với xã
Phát triển: mong muốn phát
triển bản thân
Nhu cầu chính yếu
Tồn tại: liên quan đến những
yêu cầu vật chất cơ bản
Quan hệ: mong muốn thiết
lập các mối quan hệ với xã
Phát triển: mong muốn phát
triển bản thân
Khái niệm:
Nhiều nhu cầu có thể được thực hiện cùng một lúc
Nếu nhu cầu bậc cao không thể thực hiện, thì mong muốn thoả mãn nhu cầu bậc thấp sẽ gia tăng
Khái niệm:
Nhiều nhu cầu có thể được thực hiện cùng một lúc
Nếu nhu cầu bậc cao không thể thực hiện, thì mong muốn thoả mãn nhu cầu bậc thấp sẽ gia tăng
Học thuyết ERG
Có 3 nhóm nhu cầu chính yếu:
tồn tại (E), quan hệ (R) và
phát triển (G)
Trang 13Học thuyết nhu cầu của David McClelland
được thành công trong mối
quan hệ với các tiêu chuẩn
Nhu cầu liên minh
Mong muốn có các mối quan hệ gần gũi và thân thiện với mọi người
Nhu cầu quyền lực
Nhu cầu làm cho những
người khác cư xử theo
cách này chứ không phải
cách khác
Trang 14Học thuyết thiết lập mục tiêu (Edwin Locke)
Lý thuyết này cho rằng những mục
tiêu cụ thể và khó khăn, có phản hồi
kết quả thực hiện sẽ làm tăng năng
suất
Tự tin vào khả năng của bản thân
Cá nhân có lòng tin rằng mình có khả năng thực hiện một nhiệm vụ được giao
Trang 15Học thuyết mong đợi
E X H I B I T 6-8
Học thuyết mong đợi
Sức mạnh hướng đến hành động theo một cách
nào đó và hành động này sẽ đi kèm với một kết
quả và hành động này cũng dựa trên độ hấp
dẫn của chính kết quả đó mang lại cho cá nhân
Trang 16Khen thưởng
Khen thưởng
Khen thưởng
Khen thưởng
Khen thưởng
Mong đợi E-P
Mong đợi P-O
Mục tiêu
cá nhân O-G
Trang 17 Kỳ vọng E-P: nhân viên có cảm thấy rằng nếu họ cố
gắng thì họ có thể thực hiện tốt công việc hay không?
Kỳ vọng P-O: Nhân viên có cảm thấy được khen thưởng
nếu họ thực hiện tốt công việc hay không?
Kỳ vọng O-G: nhân viên có thích những phần thưởng
nhận được khi thực hiện tốt công việc hay không?
Trang 18Học thuyết mong đợi
Nhiều nhân viên cảm thấy không được động
viên Sau đây là những cảm nhận của họ về
động viên Các anh chị hãy dựa trên học thuyết
kỳ vọng để cho biết vấn đề liên quan đến mối
quan hệ nào: kỳ vọng về nỗ lực-thực hiện công
việc (E-P); kỳ vọng về thực hiện công việc-phần thưởng đạt được (P-O); kỳ vọng về phần thưởng đạt được-mục tiêu cá nhân (O-G).
Trang 191 Nam làm việc với mức lương 20.000đ/h Nếu anh làm
việc tốt thì hình ảnh và tên của anh sẽ được nêu trên bảng Nhân viên tiêu biểu hàng tháng của công ty Nam tốt nghiệp PTTH và anh ta có cảm nhận rằng nếu tên anh ta được ghi trên bảng, đồng nghiệp sẽ chế diễu anh ta.
Kỳ vọng E-P Kỳ vọng P-O Kỳ vọng O-G
1 Hằng là một nhân viên xã hội vì cô muốn thay đổi thế
giới Cô làm việc với những đứa trẻ từ những gia đình không bình thường và cô có thể thay đổi cuộc sống của chúng nếu cô có đủ thời gian Nhưng công việc này rất khó khăn- ngân sách của chính phủ cắt giảm và nhân viên ở phòng công tác xã hội rất ít Công việc của Hằng quá tải, cô chỉ có thể dành 5 phút/tuần để gọi điện cho một số đứa trẻ mà anh ta được giao quản lý.
Kỳ vọng E-P Kỳ vọng P-O Kỳ vọng O-G
Trang 203 Liên chấp nhận một công việc tại công ty phát triển phần
mềm máy tính vì công ty này cho cô nhiều cơ hội thăng tiến Tuy nhiên sau một thời gian làm việc, cô ta cảm
thấy rằng những người nhân viên giỏi đã không được
thăng tiến
Kỳ vọng E-P Kỳ vọng P-O Kỳ vọng O-G
4 Mai là một nhân viên mới đến làm việc tại công ty và
mong muốn được sếp tôn trọng Cô ta biết rằng sếp
thường khen ngợi những người làm việc tốt nhưng ông
ta lại luôn chỉ trích cô Cô không biết ông ta mong đợi gì
ở cô
Kỳ vọng E-P Kỳ vọng P-O Kỳ vọng O-G
Trang 21Học thuyết công bằng
Các dạng so sánh :
Tự so sánh với bên trong
Tự so sánh với bên ngoài
So sánh với những người khác trong tổ chức
So sánh với những người khác ngoài tổ chức
Các dạng so sánh :
Tự so sánh với bên trong
Tự so sánh với bên ngoài
So sánh với những người khác trong tổ chức
So sánh với những người khác ngoài tổ chức
Học thuyết công bằng
Cá nhân so sánh yếu tố đầu vào
công việc của họ và kết quả
với những người khác từ đó có
những phản ứng để loại bỏ sự
bất bình đẳng
Trang 22Equity Theory (cont’d)
E X H I B I T 6-7
Trang 23Nhân viên nghĩ rằng họ được
Số lượng và chất lượng tăng
Trang 24Xử lý tình huống
Xử lý tình huống
Lan là một nhân viên làm việc 5 năm trong một cửa hàng
bán hoa khô Công việc của cô là tạo ra những bó hoa xinh xắn Lương của cô trả theo giờ làm việc (10.000đồng/giờ) Cô luôn đạt được năng suất làm việc đề ra (đôi khi còn vượt quá năng suất quy định) 20 bó hoa/giờ Do hoạt động kinh doanh phát đạt, Bà Mai (chủ cửa hàng) đã thuê thêm một nhân
công chưa có kinh nghiệm tên là Trinh Ngay khi mới vào
làm, Trinh đã được trả mức lương là 10.000đ/giờ.
– Theo lý thuyết công bằng, bạn sẽ dự báo được kết quả
thực hiện công việc của Lan và Trinh như thế nào
không?
– Là bà Mai, bạn sẽ có những thay đổi nào không?
Trang 25Học thuyết công bằng (tt)
Lựa chọn cách giải quyết không công bằng:
1 Thay đổi yếu tố đầu vào
2 Thay đổi kết quả công việc (increase output)
3 Bóp méo/thay đổi nhận thức của chính mình
4 Bóp méo/thay đổi nhận thức về những người khác
5 Lựa chọn một người khác để so sánh
6 Bỏ việc
Lựa chọn cách giải quyết không công bằng:
1 Thay đổi yếu tố đầu vào
2 Thay đổi kết quả công việc (increase output)
3 Bóp méo/thay đổi nhận thức của chính mình
4 Bóp méo/thay đổi nhận thức về những người khác
5 Lựa chọn một người khác để so sánh
6 Bỏ việc
Trang 27Câu hỏi thảo luận:
Kéo lên hay thả xuống?
Nhà quản lý phải làm gì khi nhân viên chỉ hoàn thành gần hết các chỉ tiêu đã đặt ra? Hãy thử tưởng tượng hình ảnh cấp trên là người đứng trên đỉnh dốc còn cấp dưới là người đang gắng sức leo dốc, nhưng khi chỉ còn một bước nữa tới đỉnh dốc thì đã kiệt sức Trong tình huống đó, nhà quản lý sẽ có hai lựa chọn Phương án thứ nhất là để nhân viên rơi tự do xuống chân dốc Phương án thứ hai là ra tay kéo nhân viên lên đến đỉnh
Là người quản lý, bạn sẽ chọn phương án nào?
Trang 28ĐỘNG
VIÊN-ĐI TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TIỄN
Trang 30Các chương trình tham gia của nhân viên
Chương trình tham gia của nhân
viên
Một quá trình sử dụng toàn bộ khả
năng của nhân viên và quá trình này
được thiết kế để khuyến khích tăng
tính gắn bó với thành công của tổ
chức
Trang 31Các ví dụ về chương trình tham gia của nhân viên
Tham gia quản lý:
Theo quy trình cấp dưới chia
sẻ mức độ quyền lực ra quyết
định với các nhà quản lý
trung gian
Trang 32Các ví dụ về chương trình tham gia của nhân
viên(tt)
Các ví dụ về chương trình tham gia của nhân
viên(tt)
Tham gia đại diện:
Nhân viên tham gia và ra
quyết định trong tổ chức
thông qua các nhóm đại diện
cho nhân viên
Tư vấn công việc:
Nhóm nhân viên được bổ nhiệm hoặc trúng cử phải được
tư vấn khi quản lý ra quyết định liên quan đến nhân sự
Đại diện trong ban lãnh đạo:
Một hình thức tham gia đại diện; nhân viên có chân trong ban lãnh đạo và đại diện cho lợi ích của các nhân viên khác
Trang 33Các ví dụ về chương trình tham gia của nhân
viên(tt)
Các ví dụ về chương trình tham gia của nhân
viên(tt)
Cổ phần hóa cho nhân viên
Công ty xây dựng các kế hoạch
lợi nhuận trong đó cho phép nhân
viên nắm giữ một số cổ phiếu
như phần lợi nhuận của họ
Trang 34Chương trình trả lương thay đổi
Chương trình trả lương thay đổi
Một phần lương của nhân viên sẽ dựa
trên một vài cá nhân hoặc dựa trên sự
đo lường của tổ chức về kết quả công
việc
Trả lương theo tỉ lệ công việc:
Nhân viên được trả một mức cố
định cho mỗi đơn vị sản xuất hoàn
thành
Trang 35Kế hoạch phân chia lợi nhuận:
Chương trình mở rộng trong tổ chức giúp
phân chia tiền thưởng dựa trên công thức
được thiết kế xung quanh khoảng lợi
nhuận của công ty
Phân chia phần kiếm được:
Kế hoạch động viên qua đó những
tiến bộ trong năng suất của nhóm sẽ
xác định tổng số tiền được phân
chia.
Chương trình trả lương thay đổi (tt)
Trang 36Kế hoạch trả lương theo kỹ năng
Kế hoạch trả lương dựa trên kỹ năng
Mức độ trả lương dựa trên số lượng kỹ năng mà nhân viên
có và số lượng công việc họ có thể làm
Lợi ích linh động
Lợi ích linh động
Nhân viên thiết kế chương trình lợi ích của mình để đáp
ứng nhu cầu cá nhân bằng cách chọn trong số nhưng lợi
ích được tổ chức đề nghị
Trang 37Các vấn đề đặc biệt trong động viên
Động viên những nhà chuyên môn
Động viên công nhân
Trang 38 Động viên đối với lực lượng đa dạng
hợp
ứng với những khác biệt trong văn hóa.
Động viên công nhân phục vụ không cần kỹ năng
Các vấn đề đặc biệt trong động viên (tt)
Trang 39 Động viên nhân viên làm những công việc lập đi lập lại
Các vấn đề đặc biệt trong động viên (tt)
Trang 41Tiền có phải là động viên?
Trang 42Xử lý tình huống
Là một doanh nghiệp nhỏ, bạn đang phải đối mặt với vấn đề thay thế lao động tốc độ cao vì lý do người lao động bỏ việc Vậy bạn sẽ làm gì để giảm bớt tốc độ
này?