1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 HKI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢM TẢI THEO CÔNG VĂN 4040

276 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 13,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng 2 phút * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng v

Trang 1

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác)

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanhcao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinhđộng những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọnlựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm

3 Về thái độ:

- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến

thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu họctập

- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướngdẫn học bài, vở ghi

- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

Trang 2

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

- Theo em, người làm nghề y cần có những phẩm chất gì?

HS tự do trình bày cảm nhận,

GV giới thiệu bài mới:

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơiphủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúaTrịnh Cán

+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao,coi thường danh lợi

+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh độngnhững sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặcsắc; đan xen văn xuôi và thơ

- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn tìm hiểu

phần tiểu dẫn

HS thuyết trình những hiểu

biết về tác giả, tác phẩm (thể

loại, nội dung đoạn trích)

GV MR: Sự nghiệp của ông

được tập hợp trong bộ Hải

Thượng y tông tâm lĩnh gồm

66 quyển bien soạn trong

gần 40 năm Đây là tác phẩm

y học xuất sắc nhất thời trung

đại Quyển cuối cùng trong bộ

sách này là một tác phẩm văn

học: Thượng kinh ký sự

ND tác phẩm: Tác giả ghi lại

cảm nhận của mình bằng mắt

thấy tai nghe từ khi nhận

được lệnh vào kinh chữa bệnh

2 Tác phẩm:

- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là

tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự pháttriển của thể ký VN thời trung đại

- Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chépnhững câu chuyện, sự việc, nhân vật cóthật và tương đối hoàn chỉnh

- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về

việc LHT đã lên tới kinh đô, được dẫn vàophủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử.Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân

Trang 3

bằng cảnh sống ở Hương Sơn

của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng

có lệnh triệu vào kinh, buộc

phải lên đường Từ đây, mọi

sự việc diễn ra theo thời gian

và đè nặng lên tâm trạng của

tác giả

thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền củachúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc lộ thái độxem thường danh lợi và khẳng định y đứccủa mình

2 Hướng dẫn đọc hiểu văn

tràn đầy sinh khí, em sẽ thiết

kế nơi ở của mình như thế

Không gian trong phủ chúa

cho thấy đây là một môi

trường thiếu ánh sáng (Chi

tiết miêu tả nội cung của thế

tử) Môi trường này đã ảnh

hưởng đến sức khoẻ của Trịnh

Cán

( Tích hợp môi trường: Để

có một cuộc sống khỏe mạnh,

tràn đầy sinh khí, em sẽ thiết

kế nơi ở của mình như thế

nào?)

- Tìm những chi tiết miêu tả

sinh hoạt nơi phủ chúa? Khi

tác giả lên cáng vào phủ theo

lệnh ai? Trong phủ? Những

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

* Quang cảnh nơi phủ chúa:

- Vào phủ:

+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ

+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh

- Trong phủ:

+ Những nhà: “Đại đường”, “Quyền bổng”,

“Gác tía” với kiệu son võng điều, đồ nghi

trượng sơn son thếp vàng và những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là

mâm vàng, chén bạc

- Nội cung thế tử:

+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm+ Trong phòng thắp nến, có sập thếpvàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trênghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân,

xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt

 Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâmnghiêm và quyền uy tột đỉnh của nhàchúa

 Không khí ngột ngạt tù đọng

* Cung cách sinh hoạt:

- Vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường

- Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn

ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi

- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung

Trang 4

chi tiết này cho thấy điều gì?

- Nhận xét khái quát về cung

cách sinh hoạt trong phủ

chúa

→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh

cực kì xa hoa tráng lệ nhằm

khẳng định quyền uy tột cùng

của nhà chúa trong khi đó

dân tình trong nước đang chịu

chúa Đồng thời phơi bày việc

ăn chơi hưởng lạc của nhà

chúa Đó là cuộc sống dư

thừa vật chất nhưng thiếu nội

lực bên trong Đây chính là

cội nguồn căn bệnh của các

tập đoàn phong kiến đương

thời.

kính lễ phép ngang hàng với vua

- Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cảcung vua

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn

đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người

làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là

xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông.

Là người con thứ bảy của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn được gọi

là cậu Chiêu Bảy Tuy sinh ra và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi

tuổi, ông về sống tại quê mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người” Từ đấy, tác giả đi sâu vào nghiên cứu y học, đúc kết

thành bộ sách sáu mươi sáu quyển với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này là một tác phẩm văn

Trang 5

học đặc sắc: Thượng kinh kí sự.

Thượng kinh kí sự đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam

thời trung đại Tác giả ghi lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng 11 ( tổng cộng là 9 tháng 20 ngày)…

( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,

NXBGD 2007)

1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?

2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì?

3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì?

4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác

qua câu nói “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”

Định hướng trả lời:

1/ Văn bản trên có hai ý chính: Khái quát về tác giả Lê Hữu Trác và kháiquát giá trị nổi bật của tác phẩm Thượng kinh kí sự

2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là Ông lười ở đất Thượng Hồng, Hải

Dương

3/ Có thể đặt tên cho văn bản là Lê Hữu Trác và tác phẩm Thượng kinh kísự

4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác qua

câu nói “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”

Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :

- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, khôngmắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;

- Nội dung : hiểu được ý nghĩa của câu nói để thấy được vẻ đẹpnhân cách, đức độ và tài năng của Lê Hữu Trác

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về về Lê Hữu Trác và tác phẩm "Thượng kinh kí sự"

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa qua cảnh sống

Trang 6

- Soạn tiếp: Hình ảnh thế tử Cán, thái độ của tác giả, nghệ thuật của thế kí trung đại

4 Rút kinh nghiệm:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )

(KK học sinh tự đọc)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Trang 7

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy

nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào

phủ chúa Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh

cao, coi thường danh lợi

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh

động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn

lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm

3 Về thái độ:

- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ

XVIII

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt

Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí

sự) trung đại

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu,

hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự)

trung đại

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến

thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học

tập

- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Phương châm sống của Lê Hữu Trác là gì?

A “Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho

Trang 8

C Viết bằng chữ Hán rồi được dịch ra chữ Nôm.

D Viết bằng chữ Nôm rồi được dịch ra chữ Hán

Câu 3: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của Thượng kinh kí sự?

A Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.

B Tả quan cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơiphủ chúa

C Tỏ thái độ xem thường danh lợi

D Thể hiện mong ước được sống cuộc sống tự do

Câu 4: Trước cảnh giàu sang và uy quyền nới phủ chúa, thái độ của tác giả

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơiphủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúaTrịnh Cán

+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao,coi thường danh lợi

+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh độngnhững sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặcsắc; đan xen văn xuôi và thơ

- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn tìm hiểu thái

độ tâm trạng cuả tg 2 Thái độ tâm trạng của tác giả - Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi

phủ chúa

Trang 9

Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng

Na cho rằng : “kí chỉ thực sự

xuất hiện khi người cầm bút

trực diện trình bày đối tượng

được phản ánh bằng cảm

quan của chính mình” Xét ở

phương diện này TKKS đã

thực sự được coi là một tác

phẩm kí sự chưa ? Hãy phân

tích thái độ của tác giả ?

HS thảo luận nhóm trong 10p

(?) Những băn khoăn giữa

viêc ở và đi ở đoạn cuối nói

lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử

đại diện trình bày.

- Qua đoạn trích , Anh (chị) có

thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong

vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử

là do ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá

no, mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó

là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa, no

đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa khôngphải là công phạt giống như các vị lương ykhác

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năngchữa khỏi ngay, bị giữ lại bên chúa -> sợ

bị danh lợi ràng buộc

>>Chứng tỏ ông là người khinh thường danh lợi

+ Ông muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái với y đức, phụ lòng của cha ông…

>>Chứng tỏ ông là người có lương tâm, đức độ

+ Khi đã quyết định chữa bệnh cho thế tử,mặc dù ý kiến trái với ý đa số thầy thuốc trong cung nhưng ông vẫn bảo vệ giữ

nguyên ý kiến Chứng tỏ ông là người thầy thuốc già dặn kinh nghiệm và có bản lĩnh,

có chính kiến.

=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thườnglợi danh, quyền quí, quan điểm sống thanhđạm, trong sạch

=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có lương tâm, có y đức,

3 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm

- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động lựa chọn được

Trang 10

những chi tiết "đắt" gây ấn tượng mạnh

- Lối kể khéo léo, hài hước, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc

- Kết hợp thơ với văn xuôi làm tăng chất trữ tình của tác phẩm, góp phần thể hiện kín đáo thái độ của người viết

2 Hướng dẫn HS tổng kết

Qua đoạn trích em có suy

nghĩ gì về bức tranh hiện thực

của XHPK đương thời ? Từ đó

hãy nhận xét về thái độ của

tác giả trước hiện thực đó ?

III Tổng kết :

- Phản ánh cuộc sống xa hoa , hưởng lạc,

sự lấn lướt cung vua của phủ chúa – mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn

đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Ông san mâm cơm cho tôi ăn Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia Ăn xong, thấy một viên quan hầu cận chạy lại mời quan Chánh đường vào và bảo tôi

đi theo Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào

Ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ gì cả Đi qua độ năm, sáu lần

trướng gấm như vậy, đến một cái phòng rộng, ở giữa có một cái sập thếp vàng Một người ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, mặc áo lụa đỏ Có mấy người đứng hầu hai bên Giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng Bên sập đặt một cái ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm Một cái màn là che ngang sân Ở trong có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn

và màu áo đỏ Xung quanh láp lánh, hương hoa ngào ngạt Xem chừng thánh thượng thường thường vẫn ngồi trên ghế rồng này, nay người rút lui vào màn để xem tôi bắt mạch cho đông cung thật kĩ.”

(Trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê

Hữu Trác)

Câu 1 (0,5điểm): Kể tên những phương thức biểu đạt chính được sử dụng

trong đoạn văn bản?

Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả kể tả rất chi tiết về nơi ở và cung cách sinh

hoạt của thế tử nơi phủ chúa nhằm nói lên điều gì?

Câu 3 (1 điểm): So sánh đoạn văn bản này với đoạn văn ở phần mở đầu

của đoạn trích miêu tả về quang cảnh, thiên nhiên em thấy điều gì không

Trang 11

bình thường về cuộc sống của chúa và thế tử nơi đây?

Câu 4(1điểm): Từ đoạn văn bản, em có suy nghĩ gì về tệ nạn tham nhũng trong xã hội hiện nay? (trình bày một đoạn văn bản khoảng 1 dòng)

Gợi ý trả lời:

Câu 1: Tự sự và miêu tả

Câu 2: Phản ánh lối sống xa hoa, hưởng lạc và uy quyền của chúa

Thái độ ngầm phê phán của tác giả đối với chúa Trịnh Sâm và quan lại của chúa về cung cách sống không khoa học, hưởng thụ ấu trĩ Đây chính nguyên nhân dẫn đến căn bệnh của thế tửTrịnh Cán

Câu 3: Điều bất thường là ở một nơi tràn ngập hương sắc thiên nhiên như chốn thiên đường nhưng con người lại tự đày ải mình trong chốn bưng bít tối tăm của màn là, trướng phủ, nến, sáp, hương hoa, …

Nội cung của cha con Trịnh Sâm giống như một thứ ngục thất giam hãm những kẻ thu nhỏ đời mình trong lạc thú và bệnh hoạn

Cảnh thiên nhiên và nhà cửa lộng lẫy, xinh tươi tấp nập nhưng con người héo hon, nhợt nhạt, máy móc, quyền lực

Câu 4: HS tự trình bày theo ý mình

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích

- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán

Từ CS xa hoa nơi phủ Chúa, em có liên hệ như thế nào với lối sống

xa hoa của 1 bộ phận quan chức hiện nay? Thái độ của em như thế nào với lối sống đó?

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: Chủ đề Thơ trữ tình trung đại

+ Đọc văn bản

+ Trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tiết: 1- 12 Ngày soạn : 20 / 8

/ 2021

CHỦ ĐỀ: THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI

(Tích hợp 6 bài thành một chủ đề: Tự tình II; Câu cá mùa thu; Thương vợ; Phân tích đề, lập

dàn ý bài văn nghị luận; Thao tác lập luận phân tích; Luyện tập thao tác lập luận phân tích)

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1 Các đơn vị kiến thức của chủ đề

Trang 13

+ Chủ đề này là sự kết hợp của những bài Đọc hiểu văn bản: Tự tình (Hồ Xuân Hương); Câu

cá mùa thu (Nguyễn Khuyến); Thương vợ (Trần Tế Xương); Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghịluận và Thao tác lập luận phân tích

+ Xây dựng chủ đề dựa trên cơ sở các văn bản cùng thể loại có tích hợp nội môn Làm văn + Thời gian thực hiện: từ tuần 2 đến hết tuần 3

+ Thực hiện trong 7 tiết

+ Đối tượng: Học sinh lớp 11 chương trình cơ bản

2 Chuẩn bị của GV và HS:

+ GV: Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu, phương pháp, kĩ thuật dạy học

+ HS; Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao (thực hiện hoạtđộng nhóm trong dạy học,…)

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG – CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

Thể thơ Nôm Đường luật văn học Việt Nam trung đại;

Một số tác phẩm, tác giả tiêu biểu của thể loại này;

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận văn học và thao tác lập luận phân tích

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Những biểu hiện cơ bản về thể thơ, luật thơ, niêm, vần, đối và kết cấu bài thơ Đường luật nóichung và thơ Nôm Đường luật nói riêng;

Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của những bài thơ trong chủ đề

Cách đọc hiểu một văn bản thơ Đường luật Việt Nam trung đại

Phân tích đề, lập dàn ý cho đề văn nghị luận về bài thơ

2 Kĩ năng:

– Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngôn ngữ… để đọchiểu văn bản

– Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:

+ Nhận diện thể thơ, sự phá cách trong việc sử dụng thơ Nôm Đường luật;

+ Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ;

+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ;

+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ;

+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các bài thơ trong chủ

đề (hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp…) – tích hợp với kiến thức Làm văn;

+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học;

– Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những bài thơ liên quan đến chủ đề;

– Khái quát những đặc điểm của thơ Nôm Đường luật trung đại qua các bài đã đọc

– Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài thơ Đường luật trung đạikhác của Việt Nam (không có trong SGK); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diệnnội dung, nghệ thuật của các bài thơ được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về

Trang 14

những bài thơ đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống từ những bài

thơ đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân

3 Thái độ:

Trân trọng di sản văn hóa phi vật thể của tiền nhân;

Thể hiện ý thức tự chủ, tường cường của dân tộc

4 Hình thành các năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại Việt Nam theo đặc điểm thi pháp

+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÁC LOẠI CÂU HỎI THEO

THANG NĂNG LỰC

cao

- Xác định được khái

niệm thơ Đường

luật; Đường luật Việt

Nam; Đường luật

Việt Nam trung đại;

thông tin về tác giả

(cuộc đời, con người,

- Lý giải được ý

nghĩa của thế giớihình tượng đối vớiviệc thể hiện tìnhcảm, cảm xúc củanhân vật trữ tình;

- Trình bày lại được sự phát triển

của thể thơ NômĐường luật trongtiến trình của vănhọc Việt Namtrung đại;

- Diễn giải được

tâm trạng của nhânvật trữ tình trongbài thơ;

- Lý giải được nội

dung bài thơ;

- Giải thích được

ý nghĩa, tác dụng

- Nhận xét được một chi

tiết, một hình tượng nghệthuật, … trong văn bảnthơ;

- Bày tỏ được thái độ, suy

nghĩ về một vấn đề màvăn bản đặt ra Lí giải nó;

- Thể hiện được quan

điểm của mình về một ýkiến liên quan đến tác giả,tác phẩm;

- Cảm nhận được tâm

trạng, tình cảm của nhânvật trữ tình trong bài thơ

- Liên hệ được các bài

thơ, câu thơ cùng chủ đề

- Phát hiện được giá trị

nghệ thuật của những tác

- Khái quát được

giá trị, đóng gópcủa tác phẩm đốivới sự đổi mới thểloại Đường luậtbằng ngôn ngữtiếng Việt;

- So sánh được với

những đặc trưngnghệ thuật của thơ

ca trung đại, vớinhững hình ảnhtrong ca dao;

- Phân tích được

hiệu quả nghệthuật của một hìnhảnh, một vấn đềđược xác địnhtrong văn bản đọchiểu;

- Đánh giá được

vị trí của tác giả,tác phẩm trong vănhọc Việt Namtrung đại;

Trang 15

không gian, thời

gian…) trong bài thơ

của các biện phápnghệ thuật;

- Tóm tắt được

những nét chính vềtác giả, tác phẩm;

- Giải thích được

những yếu tố lịch

sử xã hội ảnhhưởng đến đặcđiểm thơ của tácgiả

- Cảm nhận được

tâm trạng, tình cảmcủa nhân vật trữtình trong bài thơ

- Mô tả được ý

nghĩa của thế giớihình tượng đối vớiviệc thể hiện tìnhcảm, cảm xúc củanhân vật trữ tình

phẩm tương tự không cótrong chương trình

- Rút ra được thông điệp

mà văn bản đưa đến; …

- Viết được một đoạn văn

ngắn về một nội dung liênquan đến bài thơ NômĐường luật vừa đọc; hoặcmột vấn đề về xã hội, tưtưởng; …

- So sánh được cái

“tôi” trữ tình củacác nhà thơ trongcác bài thơ;

- Bình luận được

giá trị nghệ thuậtcủa một chi tiếttrong văn bản đọchiểu;

- Viết được (thiết

- Đọc diễn cảm toàn

bộ tác phẩm (thể hiệnđược tình cảm, cảm xúccủa nhà thơ trong tácphẩm)

- Sưu tầm, tổng hợpcác bài viết có liên đếncác tác giả, tác phẩmtrong chủ đề

- Đọc sángtạo (không chỉ thểhiện tình cảm, cảmxúc của tác giả màcòn bộc lộ nhữngcảm nhận, cảmxúc, trải nghiệmriêng của bảnthân)

- Đọc nghệthuật (đọc có biểudiễn)

- Viết bàibình thơ, giới thiệuthơ

- Sưu tầmnhững bài thơ hay,tương tự của tácgiả và của giai

Trang 16

đoạn văn học này.

- Sáng tácthơ

- Viết bài tậpnghiên cứu khoahọc

- Tham giacác CLB Thơ,ngày hội thơ

- Thiết kế filetrình chiếu thuyếtminh về tác giả,tác phẩm, …

Nhận diện được

đề Nghị luận văn học;

Nghị luận xã hội

Lý giải đượcnhững từ khóa,những hình ảnh ẩn

dụ được đề bài sửdụng

Thực hành lập đượcdàn bài khái quát (nếuđược luận đề, các luậnđiểm, các ý chính, …) từnhững đề nghị luận cụ thể

Thực hànhlập được dàn bàichi tiết (nếu đượcluận đề, các luậnđiểm, các ý chính,

… có nêu dẫnchứng đầy đủ) từnhững đề nghị luận

cụ thể

BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÂU HỎI – BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ

BÀI TẬP TỔNG HỢP ĐỌC HIỂU Bài tập 1 Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

Mảnh tình san sẻ tí con con!

Câu 1 Xác định cách gieo vần của bài thơ?

Câu 2 Giải thích cách hiểu của em về nhan đề bài thơ?

Câu 3 Liêt kê những từ láy được sử dụng trong bài thơ Chỉ ra tác dụng của từ láy này trong

việc thể hiện tâm trạng của chủ thể trữ tình?

Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 nhận xét về cách kết hợp cái + hồng nhan trong

câu thơ Trơ cái hồng nhan với nước non.

Trang 17

Câu 5 Nêu tác dụng của biện pháp đảo ngữ và các động từ được sử dụng trong hai câu

Xiên ngang, mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Câu 6 Lý giải nghĩa của từ lại lại và con con trong hai câu thơ cuối của bài thơ vừa đọc?

Câu 7 Chỉ ra các từ miêu tả không gian, thời gian trong bài thơ Tự tình (II) Không gian và

thời gian đó có tác dụng gì trong việc khắc họa tâm trạng của chủ thể trữ tình

Câu 8 Sưu tầm hai câu ca dao với motif Thân em mà anh, chị đã đọc, đã học.

Bài tập 2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới

Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

Có chồng hờ hững cũng như không.

(Trích Thương vợ – Tú Xương)

Câu 1 Liệt kê những biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong văn bản trên? Tác dụng

của biện pháp tu từ đó là gì?

Câu 2 Liệt kê những thành ngữ trong bài thơ và giải thích nghĩa của các thành ngữ được sử

dụng trong văn bản trên?

Câu 3 Chỉ ra những hình ảnh được Tú Xương viết về người vợ tần tảo Em hãy giới thiệu

vài nét về bà Tú?

Câu 4 Cách nói “Nuôi đủ năm con với một chồng” giúp em hiểu như thế nào về công lao

của bà Tú cũng như tình cảm của ông Tú dành cho vợ?

Câu 5 Liệt kê những câu ca dao có hình ảnh “con cò”, chọn một câu trong số đó để so sánh

với hai dòng thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng/ Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Câu 6 Phân tích cách sử dụng ngôn từ độc đáo của Tú Xương trong câu thơ: Một duyên hai

nợ âu đành phận/ Năm nắng mười mưa dám quản công.

Câu 7 Nhận xét về bố cục của bài thơ Thương vợ.

Câu 8 Theo em ở câu thơ kết: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc/ Có chồng hờ hững cũng như không hướng tiếng chửi đến đối tượng nào? Phân tích ý nghĩa của tiếng chửi đó?

Bài tập 3 Đọc bài thơ sau đây và thực hiện các câu hỏi phía dưới

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiêc thuyền câu bé tẻo teo.

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

Tựa gối buông cần lâu chẳng được,

Trang 18

Cá đâu đớp đọng dưới chân bèo.

(Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến)

Câu 1 Liệt kê những từ láy được sử dụng trong bài thơ này

Câu 2 Xác định đề tài, chủ đề bài thơ?

Câu 3 Chỉ ra cách gieo vần của bài thơ Phân tích giá trị của việc gieo vần này

Câu 4 Sưu tầm những bài thơ cùng đề trong văn học Việt Nam cả trung đại và hiện đại.

Câu 5 Lý giải thành ngữ Thi trung hữu họa

Câu 6 Miêu tả bức tranh “điển hình cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam”, Nguyễn

Khuyến sử dụng những hình ảnh nào? Đặc điểm chung của hệ thống hình ảnh đó?

Câu 7 Trong chùm “tam thu” của Nguyễn Khuyến, trời thu luôn được miêu tả với sắc màu

xanh ngắt: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Thu vịnh); Tầng mây lơ lửng trởi xanh ngắt (Thu

điếu); Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt (Thu ẩm) Em hãy chỉ ra sự khác biệt trong sắc thái biểu

cảm của sắc màu xanh ngắt ở 3 dòng thơ trên?

Câu 8 Tâm sự của người đi câu được gửi gắm ở hai câu kết Hãy viết một đoạn văn ngắn

(khoảng 20 dòng) trình bày hiểu biết của em về nội dung này

Bài tập 4 Đọc văn bản sau và thực hiện các câu hỏi phía dưới

QUA ĐÈO NGANG

- Bà Huyện Thanh Quan

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời non nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Đến với tác giả - tác phẩm Bà Huyện Thanh Quan, Nxb Thanh niên, 2002)

Câu 1 Em hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ Qua Đèo Ngang căn cứ vào số câu, số chữ

trong câu, cách gieo vần, phép đối giữa câu 3 với 4, câu 5 với câu 6, cách ngắt nhịp trong bài thơ

Câu 2 Xác định luật của bài thơ này

Câu 3 Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? Thời điểm đó có

lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?

Câu 4 Liệt kê những chi tiết được nhà thơ dùng để miêu tả cảnh Đèo Ngang trong bài thơ Câu 5 Trong bài thơ, Bà huyện vừa sử dụng cách chơi chữ vừa kết hợp với cách dùng điển

tích Hãy chỉ ra hiện tượng nghệ thuật đó

Câu 6 Hãy nhận xét về tâm trạng của chủ thể trữ tình khi qua Đèo Ngang.

Câu 7 Nêu khái quát nội dung chính của bài thơ vừa đọc

Câu 8 Trình bày ngắn gọn cách hiểu của anh chị về cụm từ ta với ta trong bài thơ

Bài tập 5 Đọc văn bản sau và thực hiện các câu hỏi phía dưới

Trang 19

(Thơ Nguyễn Khuyến, Nxb Giáo dục, 1988)

Câu 1 Xác định nghệ thuật đối trong bài thơ vừa đọc.

Câu 2 Chỉ ra cách gieo vần trong bài thơ (về vị trí, về cấu tạo vần)

Câu 3 Chỉ ra biệt pháp liệt kê trong bài thơ Sử dụng biện pháp nghệ thuật dó chủ thể trữ

tình muốn thể hiện điều gì?

Câu 4 Nêu khái quát nội dung chính của bài thơ vừa đọc.

Câu 5 Trình bày ngắn gọn cách hiểu của anh chị về cụm từ ta với ta trong bài thơ.

Câu 6 Lập dàn bài phân tích bài tích bài thơ này.

Bài tập 6 Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi sau

Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai, Cũng gọi ông nghè có kém ai.

Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng, Nét son điểm rõ mặt văn khôi.

Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ, Cái giá khoa danh ấy mới hời.

Ghế tréo lọng xanh ngồi bảnh chọe, Nghĩ rằng đồ thật hóa đồ chơi.

(Tiến sĩ giấy – Nguyễn Khuyến)

Câu 1 Xác định biệp pháp nghệ thuật trong hai câu thơ đầu của bài thơ?

Câu 2 Bài thơ đề cập đến trò chơi dân gian nào? Từ nghĩa thực đó, hãy xác định nét nghĩa

phát sinh mà tác giả bài thơ muốn hướng đến?

Câu 3 Nguyễn Khuyến bình luận như thế nào về “tiến sĩ giấy”? Từ sự bình luận đó, anh/chị

có suy nghĩ gì về học vị tiến sĩ trong bối cảnh xã hội Việt Nam nửa cuối XIX?

Câu 4 Có ý kiến cho rằng chữ hời là “nhãn tự” của bài thơ Anh, chị có đồng ý không? Hãy

bày tỏ ý kiến của mình về hình tượng Tiến sĩ giấy trong đoạn văn ngắn từ 5 – 7 dòng

Bài tập 7 Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi phía dưới

Tạo hóa gây chi cuộc hí trường, Đến nay thắm thoắt mấy tinh sương.

Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo, Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.

Trang 20

Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, Nước còn cau mặt với tang thương.

Ngàn năm gương cũ soi kim cổ, Cảnh đấy người đây luống đoạn trường.

(Thăng Long hoài cổ - Bà huyện Thanh Quan)

Câu 1 Liệt kê những từ Hán Việt có hai âm tiết trong bài thơ vừa đọc

Câu 2 Xác định thể thơ của bài thơ vừa đọc Căn cứ vào đâu, anh chị xác định thể thơ đó.

Câu 3 Lý giải nghĩa của cụm từ hí trường và đoạn trường

Câu 4 Nguyễn Trãi cũng có câu: Dắng dõi cầm ve lầu tịch dương Cụm từ tịch dương trong câu thơ của Nguyễn Trãi và cụm từ tịch dương trong câu Nền cũ lâu đài bóng tịch

dương.giống hay khác nhau? Nghĩa thuần Việt của nó là gì? Chỉ ra giá trị biểu cảm của từ Hán Việt

này?

Câu 5 Khái quát nội dung chính của bài thơ

Bài tập 8 Đọc bài thơ sau và thực hiện các câu hỏi phía sau

Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

Nước biếc trông như tầng khói phủ, Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái, Một tiếng trên không ngỗng nước nào?

Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.

(Thu vịnh – Nguyễn Khuyến, trích từ Nguyễn Khuyến – Tác phẩm, Nguyễn Văn Huyền

chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1984)

Câu 1 Xác định cách gieo vần của bài thơ vừa đọc.

Câu 2 Chỉ ra luật của bài thơ Thu vịnh.

Câu 3 Giải thích nỗi “thẹn với ông Đào” của chủ thể trữ tình.

Câu 4 So với nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão trong Thuật hoài (Tu thính nhân gian chuyện

Vũ hầu – Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu), quan niệm “thẹn” của Nguyễn Khuyến có gì khác?

Khái quát quan điểm sống của Phạm Ngũ Lão và Nguyễn Khuyến

Câu 5 Khái quát nội dung bài thơ này.

Bài tập 9 Đọc bài thơ sau và thực hiện các câu hỏi phía sau

Vịnh Khoa thi Hương – Trần Tế Xương

Nhà nước ba năm mở một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

Ậm ọe quan trường miệng thét loa.

Xe kéo rợp trời: quan sứ đến;

Váy lê phết đất, mụ đầm ra.

Nhân tài đất Bắc nào ai đó,

Trang 21

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

Câu 1 Xác định nghệ thuật đối được sử dụng trong bài thơ vừa đọc.

Câu 2 Chỉ ra những nhân vật lần đầu xuất hiện trong casckhoa thi truyền thống do nhà

Nguyễn tổ chức

Câu 3 Lý giải ý nghĩa của những từ lôi thôi; ậm ọe Chúng có giá trị gì trong việc thể hiện

chủ đề của bài thơ

Câu 4 Hai câu cuối của bài thể hiện thái độ gì của nhân vật trữ tình?

Bài tập 10 Đọc bài thơ sau và thực hiện các câu hỏi phía sau

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe, Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.

Độ năm ba chén đã say nhè.

(Theo Nguyễn Khuyến – Tác phẩm, Nguyễn Văn Huyền chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1984)

Câu 1 Chỉ ra những tính từ chỉ màu sắc và những từ láy trong bài thơ vừa đọc.

Câu 2 Xác định không và thời gian được thể hiện trong bài thơ này.

Câu 3 Giải thích nghĩa của câu thơ: Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

Câu 4 So với tâm trạng Nhân hứng cũng vừa toan cất bút/ Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào

(Thu vịnh) và Tựa gối buông cần lâu chẳng được/ Cá đâu đớp đọng dưới chân bèo (Thu điếu),

hành động và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ này có những sự khác biệt nào? (Trả lời

Dự kiến 4 hình thức hoạt động khởi động:

1 Cho HS xem clip Yêu cầu nhận xét về đề tài của thơ NômĐường luật qua các bài thơ được minh họa trong clip

2 Cho HS chơi ô chữ;

3 Trên cơ sở HS đã chuẩn bị các hoạt động ngoài giờ lên lớp, GVchia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 2 HS lên bảng ghi tên cácbài thơ Đường luật (cả chữ Hán lẫn chữ Nôm theo yêu cầu chotrước)

- HS thực hiện các yêucâu cho từng hoạt động

Trang 22

a Thơ Đương luật Nguyễn Khuyến;

b Thơ Đường luật Hồ Xuân Hương;

c Thơ Đường luật Trần Tế Xương;

d Thơ Đường luật của các nhà thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,Nguyễn Đình Chiểu, …

Thời gian 3 phút Nhóm nào ghi nhiều hơn, chính xác hơn sẽchiến thắng

4 Cho HS sắp xếp các nhan đề bài thơ cho sẵn vào cột thời giancho hợp lý

Các bài thơ cho sẵn: Quốc tộ (Vận nước – Đỗ Pháp Thuận); Namquốc sơn hà (Lý Thường Kiệt); Tụng giá hoàn kinh sư (TrầnQuang Khải); Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm); Độc Tiểu Thanh ký(Nguyễn Du); Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão); Ngôn hoài (DươngKhông Lộ); Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi); Thiếu nữ ngủ ngày(Hồ Xuân Hương); Thăng Long hoài cổ (Bà huyện ThanhQuang); Cảm hoài (Đặng Dung); Chạy giặc (Nguyễn ĐìnhChiểu); Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến); Vị khoa thi Hương(Trần Tế Xương), …

- Kết hợp với việc chuẩn bị tư liệu cho chủ đề

mà HS đã thực hiện ngoài giờ lên lớp, GV sửdụng bảng phụ chép 2 bài thơ Qua Đèo Ngang(Bà Huyện Thanh Quan) và Thu vịnh (NguyễnKhuyến), cho HS quan sát và trả lời:

+ Xác định khái niệm thể thơ Đường luật? Xácđịnh khái niệm thơ Nôm Đường luật Việt Namtrung đại?

+ Thế nào là Thơ Đường luật thất ngôn bát cú;

ngũ ngôn bát cú; thất ngôn tứ tuyệt; ngũ ngôn

tứ tuyệt; thể trường thiên? (Cho ví dụ minhhọa)

1 Tổng quan về thể thơ Nôm Đường luật Việt Nam trung đại

- Thơ Đường luật hình thành từ thời Đường(TK VI) và du nhập sang VN;

- Thơ ĐL Nôm là thơ được viết bằng chữcủa người Việt, hình thành và tồn tại từ TK

X – hết TK XIX (hiểu ở mức tương đối)

- Vần thơ: xét về cấu tạo có hai loại vần trắc

và vần bằng, về vị trí gieo vần là vần chân,được gieo ở câu 1 và các câu chẵn; Nhịpcủa Thơ ĐL phổ biến là 4/3 (trừ những bàithơ phá cách);

- Luật được quy định chặt chẽ dựa theo quy

Trang 23

+ Chỉ ra cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong

bài thơ Đường luật thất ngôn bát cú?

+ Chỉ ra luật của bài thơ Đường luật thất ngôn

định là luật B hay luật T

- Niêm là sự kết hợp giống nhau về thanhgiữa các cặp câu thơ: 1-8; 2-3; 4-5; 6-7

- Cặp câu 3-4 và 5-6 đối nhau

18 - 20’ Làm việc nhóm

Chi lớp thành 6 nhóm:

Nhiệm vụ được giao: hoàn thành phiếu học tập

số 1 (kèm theo phía sau kế hoạch này) Nội

dung: nhóm 1-2: Hồ Xuân Hương; nhóm 3-4:

Nguyễn Khuyến; nhóm 5-6: Trần Tế Xương

GV chỉ định thành viên của nhóm trình bày,

thành viên của nhóm còn lại phản biện

- Thời gian hoàn thành: 3 phút;

- Thời gian trình bày: 15 phút;

- Làm việc cá nhân

Trên cơ sở đã biết cách thực hiện, mỗi cá nhân

hoàn thành công việc đối với 2 nhà thơ còn lại

mà nhóm mình chưa thực hiện

GV gợi ý tham khảo

1 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương điêu luyện trong

bút pháp và ngôn từ Ý tưởng trong thơ Bà rất

táo bạo, dù đó là những điều cấm kị đối với lễ

giáo đương thời Hồ Xuân Hương được xem

như hiện tượng kỳ thú của dòng thi ca cổ điển

Việt Nam khi tích cực đưa ra cái nhìn đối lập

với truyền thống đạo đức, nhưng không vì thế

mà tự trở nên suy đồi Tựu trung, các di tác

phần nào cho phép hậu thế thấy thực trạng tang

thương ở thời đại bà sống và cả quá trình mục

rữa của nhiều lề lối cũ

2 Nguyễn Khuyến là nhà thơ có tài năng về

nhiều mặt Thơ trào phúng của ông bao giờ

cũng tự nhiên, tươi tắn tạo nên những nụ cười

nhẹ nhàng, thanh nhã, ý vị; Thơ tả cảnh tả tình

nhẹ nhàng, mềm mại thanh thoát, ý tứ gần gũi,

2 Tìm hiểu về các nhà thơ Nôm Đường luật tiêu biểu trong văn học Việt Nam trung đại

a Hồ Xuân Hương – Bà chúa thơ Nôm

- Hồ Xuân Hương là thiên tài kì nữ nhưngcuộc đời gập nhiều bất hạnh

- Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữviết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, phảnkháng mà chua chát, xót xa, đậm chất dângian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hìnhtượng

b Tam Nguyên Yên Đổ - Nguyễn Khuyến

- Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài hoa.Ông luôn canh cánh lo chuyện quan trường

Trang 24

chất liệu lấy từ cuộc sống nông thôn.

Nguyễn Khuyến đã thành công trong việc sử

dụng ngôn ngữ dân tộc, trong việc tả cảnh sắc

thiên nhiên Ông xứng đáng là nhà thơ lớn của

nền văn học Việt Nam

3 Nói đến tài làm thơ của Tú Xương, nhiều

người đã đặc biệt chú ý đến sự kết hợp hài hòa

giữa các yếu tố hiện thực, trào phúng và trữ

tình, trong đó trữ tình là gốc Với Tú Xương,

vẫn chưa thấy chắc chắn có bài thơ chữ Hán

nào, chỉ thấy thơ Nôm viết bằng các thể loại cổ

điển: thơ luật Đường: thất ngôn bát cú, tứ tuyệt;

phú; văn tế; câu đối; hát nói; lục bát Ở thể loại

nào Tú Xương cũng tỏ ra là một nghệ sĩ bậc

thầy

Có người tin rằng Nguyễn Khuyến viếng Tú

Xương hai câu thơ

Kìa ai chín suối xương không nát

Có lẽ ngàn thu tiếng vẫn còn

Xuân Diệu viết về Tú Xương:

Ông nghè ông thám vô mây khói

Đứng lại văn chương một tú tài

Nguyễn Tuân biểu dương Tú Xương là: một

người thơ, một nhà thơ vốn nhiều công đức

trong cuộc trường kỳ xây dựng tiếng nói văn

học của dân tộc Việt Nam

giúp dân giúp nước nhưng bất lực trước thờicuộc, ông đành quay về ẩn dật vui thú làngquê giữ khí tiết thanh cao

- Thơ ông nhẹ nhàng mà thâm thúy, sắc sảo.Ông được xem là “nhà thơ của dân tìnhlàng cảnh Việt Nam”

c Trần Tế Xương – nhà thơ trào phúng cuối thời văn học trung đại

- Con người Trần Tế Xương có cá tính, sắcsảo, phóng túng khó gò vào khuôn sáotrường quy nên dù có tài song thi cử lậnđận;

- Sáng tác của ông gồm hai mảng: tràophúng và trữ tình;

- Cuộc đời nhiều gian truân nhưng ông đã

để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử

35’

Làm việc cá nhân

GV chuẩn bị 3 bài tập, photo sẵn cho HS HS

chọn một trong 3 bài tập được giao để thực

hiện

(Bài tập 1 – 2 – 3 đã thể hiện ở Bước 5)

3 Tìm hiểu các bài thơ Nôm Đường luật Việt Nam trung đại

Nỗi xót xa cho duyên phân và cuộc đời

3 Hai câu luận

Thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọicách vượt lên số phận

4 Hai câu kết

Nỗi đau về thân phận, ngán ngẩm về duyên

70’ Làm việc cá nhân

- GV cho HS xung phong hoặc gọi HS trình

bày; Tổ chức cho HS khác nhận xét đánh giá

phần bài làm của bạn

- Thời gian mỗi văn bản 20’

Trang 25

– Không gian tĩnh lặng, phảng phất buồn

2 Tình thu

+ Một tâm thế nhàn+ Một sự chờ đợi+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ

THƯƠNG VỢ

1 6 câu thơ đầu

a Hình ảnh Bà Tú

- Công việc: lam lũ, vát vã cực nhọc

- Đức tính: chịu thương chịu khó, tần tảo locho chồng con

b Tâm trạng của nhà thơ: thương cảm, xót

xa cho nỗi vát vả cực nhọc cùa bà Tú, dànhtrọn tình cho vợ và chua chát nhận ra sự vôtích sự của mình;

2 2 câu thơ cuối: tiếng chửi đời, mỉa mai

GV chuẩn bị 4 bài tập (chọn các bài tập

từ 4 – 10 trong bước 5), photo phát cho

Nội dung 1: Em hãy khái quát những đềtài phổ biến của thơ Nôm Đường luậtViệt Nam trung đại (có dẫn chứng minh

4 Vài nét về đề tài và nghệ thuật của thơ Nôm Đường luật Việt Nam trung đại

a Thơ Nôm Đường luật với cảnh sắc thiên nhiên

b Thơ Nôm Đường luật với tiếng cười trào lộng,chua chát

c Thơ Nôm Đường luật với những nỗi niềm tầm sự

Trang 26

Nội dung 2: Em hãy khái quát những

biểu hiện chính về nghệ thuật của thơ

Nôm Đường luật Việt Nam trung đại (có

dẫn chứng minh họa)

về tình người, tình đời

d Thơ Nôm Đường luật với những nét đẹp cổ điển

- Giai thì mĩ cảnh (Tự tình, Thu vịnh, Thu ẩm, …)

- Bút pháp chấm phá; Thi trung hữu họa (Thu điếu,Chạy giặc, …)

- Ước lệ, điển tích (Thu vịnh, Qua Đèo Ngang)

- Từ Hán Việt kết hợp điêu luyện với ngôn ngữthuần Việt

- Hiện tượng phản thi pháp văn học trung đại (cáitôi cá nhân, cảm xúc tả thực thay cho tính ước lệ)

20’

Làm việc cá nhân

GV giao cho HS 2 đề Nghị luận (bên trái

bàn GV đề 1; bên phải bàn GV đề 2)

Đề 1 Bàn về thơ, Xuân Diệu nói: “thơ

là hiện thực, thơ là cuộc đời, thơ còn là

thơ nữa”

Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào?

Bằng việc phân tích bài thơ Tự tình (II)

của Hồ Xuân Hương, anh/chị hãy làm

sáng tỏ ý kiến trên

Đề 2: Tình thương là hạnh phúc của con

người

Trình bày suy nghĩ của anh, chị về vấn

đề này bằng bài văn nghị luận

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có)

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sửdụng

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luậnđiểm, những ý,

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩacủa vấn đề, rút ra bài học

15’ Hoạt động cả lớp, báo cáo sản phẩm đề

1

1 Mở bài: Dẫn nhận định của XD

2 Thân bài

a Giải thích nhận định:

- Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời

- Thơ còn là thơ nữaĐây là nhận định đúng, có ý nghĩa như một tiêu chí

để xác định một tác phẩm thơ đích thực Một tácphẩm thơ có giá trị phải là một tác phẩm bắt nguồn

từ cuộc sống, hướng đến cuộc sống nhưng đã được

Trang 27

nghệ thuật hoá về nội dung lẫn hình thức.

b Phân tích bài thơ “Tự tình” (bài II) để làm sáng tỏnhận định

- Bài thơ “Tự tình” là hiện thực cuộc đời+ Thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa;+ Bài thơ thể hiện được cá tính riêng của tác giả;

- Bài thơ “Tự tình” còn là thơ nữa+ Chiều sâu của bài thơ không bộc lộ trên bề mặtcâu chữ mà nó nằm ở tầng sâu của tác phẩm Ngườiđọc phải có sự đồng cảm, có cảm nhận tinh tế mớiphát hiện được

+ Ngôn ngữ thơ điêu luyện, bộc lộ được tài năng vàphong cách của tác giả:

• Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu sức tạo hình, giàugiá trị biểu cảm, đa nghĩa: Trơ; cái hồng nhan, vầngtrăng bóng xế, xuân…

• Thủ pháp nghệ thuật đảo ngữ, điệp, đối, ẩn dụ…

• Sử dụng động từ mạnh, cách ngắt nhịp mới mẻ,giọng điệu thơ đa dạng…

c Bình luận, liên hệ mở rộng

- Khẳng định ý kiến của Xuân Diệu là đúng đắn vàsâu sắc;

- “Tự tình” (II) là một bài thơ hay, bộc lộ rõ tài năng

và phong cách Hồ Xuân Hương;

- Mở rộng những tác phẩm viết về phận đàn bàtrong văn học Việt Nam trung đại

- Hạnh phúc là khái niệm khá trừu tượng, mỗi

người trong mỗi hoàn cảnh sẽ có mỗi quan niệmkhác nhau (hạnh phúc là đấu tranh; là sự thanh thản

Trang 28

trong tâm hồn; là mỗi sớm mai thức dậy thấy mìnhđược tồn tại trên cõi đời này; là được cống hiến, hisinh cho người mình yêu quý; là trạng thái sungsướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ýnguyện…).

- Ý nghĩa câu nói: cuộc sống có tình thương conngười được yên vui, thanh thản, sung sướng, hạnhphúc

b Bàn luận: Phân tích, chứng minh

- Tình thương khiến cho người ta luôn hướng vềnhau để chia sẻ, thông cảm, đùm bọc lẫn nhau vượtqua khó khăn thử thách (dẫn chứng)

- Tình thương là truyền thống tốt đẹp của dân tộc,giúp xây dựng xã hội ngày một ấm no, hạnh phúc,yên vui (dẫn chứng)

- Cuộc sống không có tình thương, loài người sẽ trởnên ích kỉ, toan tính, hận thù, sát hại lẫn nhau (dẫnchứng)

c Bình luận, mở rộng

- Phê phán lối sống thờ ơ, vô cảm, thiếu tìnhthương, không biết quan tâm, chia sẻ, đồng cảm vàgiúp đỡ người khác (dẫn chứng)

- Tình thương rất cần cho đời sống nhưng phảiđược biểu hiện đúng lúc, đúng hoàn cảnh (dẫnchứng)

- Khẳng định sức mạnh của tình thương trong cuộcsống; con người biết yêu thương nhau để tạo nêncộng đồng lành mạnh, phát triển; rút ra bài học chobản thân

5’ Giao nhiệm vụ hoạt động ngoài giờ

lên lớp

1 Trên cơ sở đã thảo luận, chỉnh sửa,

mỗi HS đều phải thực hiện hoàn chỉnh

dài bài của cả 2 đề vào tập

2 Lập dàn bài cho một trong 2 đề văn

sau:

Đề 1: “Trong thơ Nôm của Nguyễn

Khuyến, nức danh nhất là ba bài thơ

mùa thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm”

Trang 29

Đề 2: Nói đến tài làm thơ của Tú

Xương, nhiều người đã đặc biệt chú ýđến sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tốhiện thực, trào phúng và trữ tình, trong

đó trữ tình là gốc

20’

Hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS

- Dựa trên kiến thức đã tiếp nhận từ chủ

đề Thơ Đường luật Nôm Việt Namtrung đại, em hãy:

Những chú ý trong lập luận phân tích

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thànhcác yếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình thức

và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài củachúng, rồi khái quát, phát hiện ra bản chất của đốitượng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó

là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghịluận

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ + Khái quát tổng hợp

4 Hoạt động mở rộng, tìm tòi

Hoạt động cá nhân

- Qua chủ đề Thơ Nôm Đường luật Việt Nam trung đại em tiếp thu được

những kiến thức nào? Trình bày cách hiểu của mình bằng sơ đồ tư duy

- (không bắt buộc) Vẽ tranh sáng tạo về tác giả, tác phẩm;

- (không bắt buộc) Làm thơ vịnh tác giả, tác phẩm

Bài thu hoạch của HS

- Đọc trước bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; giải thích nhữg từ khó;

- Tìm hiểu thể loại Văn tế, sưu tầm những bài Văn tế tiêu biểu trong văn

Sản phẩm từ HS

Trang 30

-học Việt Nam trung đại;

- Hoàn thành phiếu học tập về Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu (Mẫu phiếu

số 1)

- Sưu tầm clip liên quan đến bài Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc;

- Tìm các bài viết liên quan đến bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, chọn một

bài mà em ấn tượng nhất

Phiếu 1: Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp văn học của tác giả (biết – hiểu)

5 Rút kinh nghiệm:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

(Khuyến khích học sinh tự học)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điềukiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

văn học

Trang 31

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt

và có nét riêng của cá nhân

3 Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, giữ gìn và phát huy bản

sắc ngôn ngữ dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân để giao tiếp có hiệu quả

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ để tạo nên lời nói có hiệu quả giao

tiếp tốt

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Tiếng Việt thực hành (NXB Giáo dục 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc văn bản lời

+ Trả lời câu hỏi: Tại sao có thể nói: Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn nói là

sản phẩm của cá nhân

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1

- GV giao nhiệm vụ: em hãy nghe đoạn audio trong clip sau và trả lời câu hỏi: ca sĩ nào đã hát trong đoạn audio trên?

- HS nghe đoạn audio; đại diện HS trả lời

Nội dung clip: Biển nỗi nhớ và em (Phú Quang) hình ảnh là ca sĩ Mĩ Tâm nhưng lời hát

(audio) là ca sĩ Đàm Vĩnh Hưng thể hiện

- HS nhận diện được giọng nói/giọng hát của cá nhân-ca sĩ Đàm Vĩnh Hưng nhưng có thểchưa lí giải được vì sao có thể nhận diện được (hoặc lí giải do chất giọng khàn khàn rất riêng)

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: em đã nhận ra ca sĩ hát trong audio trên Có rất nhiều

ca sĩ thể hiện thành công ca khúc này nhưng dựa vào đâu có thể nhận diện được giọng hát của ca sĩ Đàm Vĩnh Hưng? Điều này có liên quan đến những nội dung trọng tâm của bài học

hôm nay: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

2 Giáo viên sử dụng bảng phụ và yêu cầu học sinh phát hiện: hình ảnh mùa thu trong hai đoạn

thơ được thể hiện qua những chi tiết nào

Đoạn 1:

“Rặng liễu đìu hịu đứng chịu tang

Trang 32

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng Đây mùa thu tới mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng”

(Xuân Diệu - Đây mùa thu tới)

Đoạn 2:

“Em không nghe rừng thu

Lá thu kêu xào xạcCon nai vàng ngơ ngácĐạp trên lá vàng khô”

(Lưu Trọng Lư - Tiếng thu)

Học sinh chỉ ra và giáo viên chốt lại Ngôn ngữ tiếng Việt rất phong phú và đa dạng với mỗimột cá nhân cụ thể thì việc sử dụng ngôn ngữ lại mang những dấu ấn riêng của mỗi người

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này trong tiết học, hôm nay cô cùng các em, chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

+ Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

+ Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện chongôn ngữ biến đổi, phát triển

- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

- Tính chung trong ngôn ngữ của

cộng đồng được biểu hiện bằng

những yếu tố nào?

- Yêu cầu học sinh cho ví dụ

+ Nguyên âm: i, e, ê, u, ư, o, ô, a, ă,

â, iê, uô, ưo-> luồng hơi phát ra tự

do, nhẹ nhàng

+ Phụ âm: còn lại: luồng hơi đi ra

không tự do, phải cọ sta, phá cản mới

phát ra được, bộ máy phát âm lúc

căng, lúc chùng

- Yêu cầu học sinh đặt câu

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng

xã hội phải có một phương tiện chung, đó là ngônngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng được thểhiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố vàquy tắc ấy phải là của mọi người trong cộng đồng xãhội ấy mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy, ngôn ngữ làtài sản chung

- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được biểuhiện qua các yếu tố:

+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh)+ Các tiếng tạo bởi các âm và thanh

+ Các từ, tiếng có nghĩa

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ): thuận vợthuận chồng, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại

+ Phương thức chuyển nghĩa từ, chuyển từ nghĩa gốcsang nghĩa khác, còn gọi là phương thức ẩn dụ

+ Quy tắc cấu tạo các loại câu (đơn, ghép, phức;

Trang 33

tường thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán)

2 Hướng dẫn tìm hiểu mục II

GV tổ chức một trò chơi : Tôi là ai?

(Nhận diện bạn qua giọng nói)

- Chia làm 2 đội chơi Mỗi đội cử đội

trưởng

Đội trưởng yêu cầu các thành viên

của mình nhắm mắt và bí mật cử một

bạn trong đội nói một câu bất kỳ Các

thành viên của cả hai đội nhắm mắt

nghe và đoán

Hs tham gia trò chơi: nhắm mắt nghe

và đoán người nói là ai, sau đó thảo

luận và đi đến kết luận chung

- GV: Vì sao ta có thể nhận ra giọng

nói của người quen ngay cả khi

không nhìn thấy, không tiếp xúc trực

tiếp với người đó?

Gv quan sát, nhận xét, chốt lại vấn

đề

Cái riêng trong lời nói của cá nhân

biểu hiện ở phương diện nào?

II Lời nói - sản phẩm của cá nhân:

- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữchung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp Lờinói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa cóyếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc tháiriêng, sáng tạo của cá nhân

- Biểu hiện tính riêng trong lời nói cá nhân:

+ Giọng nói cá nhân+ Vốn từ ngữ cá nhân+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,quen thuộc

+ Việc tạo ra các từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,phương thức chung

=> biểu hiện rõ nhất trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta gọi chung là phong cách

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm

Nhóm 1, 2: Bài tập 1

Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi in đậm

đã được tác giả sử dụng với nghĩa thế nào?

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

(Nguyễn Khuyến, Khóc dương Khuê)

- Chữ thôi nghĩa gốc: chấm dứt, kết thúcmột hoạt động nào đó (thôi học, thôiviệc, )

- Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, từthôi (thứ hai) được dùng với nghĩa chấmdứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống Cáchdùng này là sự sáng tạo nghĩa mới cho từthôi Nó thể hiện rõ dấu ấn lời nói cánhân của Nguyễn Khuyến

Nhóm 3, 4: Bài tập 2:

Nhận xét về cách sắp xếp từ ngữ trong hai

câu thơ sau Cách sắp đặt như thế tạo được

hiệu quả giao tiếp như thế nào?

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đámấy hòn) đều đảo danh từ trung tâm lêntrước tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại

- Các câu đểu có hình thức đảo trật tự cúpháp: Sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ +

Trang 34

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

(Hồ Xuân Hương, Tự tình bổ ngữ: xiên ngang - mặt đất, đâm toạc -chân mây) lên trước chủ ngữ (rêu từng

đám, đá mấy hòn)

Sự sắp xếp của Hồ Xuân Hương khiếncho bức tranh thiên nhiên được miêu tảtrong hai câu thơ hiện lên sắc sảo, đầy cátính Nó vừa tạo nên âm hưởng, vừa tôđậm các hình tượng thơ đồng thời cũngthể hiện nổi bật tâm trạng của nhân vậttrữ tình

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sựvận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

- Em hãy viết 1 bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về thực trạng sử dụng tiếng Việt

của học sinh hiện nay

- Tìm thêm những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và riêng trong đời sống

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

KHÓC DƯƠNG KHUÊ - Nguyễn Khuyến

Khuyến khích học sinh tự học

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm hưởng da diết của thể song thất lục bát

2 Về kĩ năng:

- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.

3 Về thái độ:

Trang 35

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung

đại Việt Nam

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những

đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt

Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở

ghi

- Giới thiệu chung về Nguyễn Khuyến, Dương Khuê, bài thơ

- Bố cục: 3 phần

Phần 1: 2 câu đầu: Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất.

Phần 2: Tiếp đến câu 22: Hồi tưởng lại những kỉ niệm giữa nhà thơ và bạn.

Phần 3: Còn lại: Nỗi đau khôn tả trước hiện thực xót xa.

- Ý nghĩa văn bản

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thi đọc những câu thơ, bài thơ viết về tình bạn

GV giới thiệu bài mới: Có thể khẳng định rằng trong thơ Việt Nam đã có rất nhiều bài thơ

hay thể hiện tình cảm đẹp đẽ chân thành, nhưng cả cho đến nay, chưa có bài thơ nào nói về tình bạn có thể sánh bằng bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết

+ Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm hưởng da diết của thể song thất lục bát

- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

Trang 36

* Hỡnh thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn tỡm hiểu chung

HS trỡnh chiếu, thuyết trỡnh HS, GV

bổ sung kiến thức

NK và DK là hai người bạn rất thõn

với nhau, NK hơn DK 4 tuổi nhưng

hai người đậu cử nhõn cựng một

khoa Mỗi người cú một cỏch sống

khỏc nhau Khi thực dõn Phỏp xõm

chiếm nước ta, NK liền từ quan

khụng hợp tỏc với triều đỡnh, DK thỡ

ra làm quan cao cho Phỏp đến chức

tổng đốc Nam Định Dự thế hai người

vẫn giữ tỡnh bạn thõn thiết, keo sơn,

gắn bú khụng hề thay đổi Năm 1902

DK mất, NK nghe tin liền làm bài thơ

này khúc bạn

- GV yờu cầu HS đọc bài Tỡm bố cục

bài thơ

- Tỡm chủ đề bài thơ?

I Giới thiệu chung

1 Dương Khuờ ( 1839 – 1902 ), quờ Võn Đỡnh, Ứng Hoà, Hà Đụng ( nay là Hà Tõy); Đỗ tiến sĩ, là một nhà thơ lớn và là bạn thõn của Nguyễn Khuyến

2 Hoàn cảnh sỏng tỏc

Năm 1902, DK mất, NK nghe tin viết bài: “Vón đồng niờn Võn Đỡnh tiến sĩ Dương thượng thư, viết bằng chữ Hỏn, sau đú dịch sang chữ Nụm

3 Thể thơ: Song thất lục bỏt, dài 38 cõu

4 Bố cục: 3 phần

Phần 1: 2 cõu đầu: Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin

bạn mất

Phần 2: Tiếp đến cõu 22: Hồi tưởng lại những kỉ

niệm giữa nhà thơ và bạn

Phần 3: Cũn lại: Nỗi đau khụn tả trước hiện thực xút

xa

5.Chủ đề: Bài thơ là niềm suy tưởng, nỗi xút xa vụ hạn khi nghe tin bạn mất Đồng thời ca ngợi tỡnh bạn keo sơn, gắn bú của tỏc giả và DK

2 Hướng dẫn đọc thờm

HS trỡnh chiếu, thuyết trỡnh HS, GV

bổ sung kiến thức

- Khi hay tin bạn mất, tõm trạng, thỏi

độ của tỏc giả như thế nào? Tỡm

những chi tiết diễn tả tõm trạng đú?

- Nghệ thuật gỡ được sử dụng ở đõy?

PG: Khi hoàn toàn nhận ra đú là sự

thật, nhà thơ thấm thớa nỗi đau xút

qua giọng thơ như chựn xuống với

cõu cảm thỏn

DG: Ở đõy ta thấy một chữ “ta” rớu rớt

sum vầy trong “bạn đến chơi nhà”

khụng cũn nữa mà nhường cho chữ

“ta” nặng trĩu cụ đơn giữa khoảng

mờnh mụng mõy nứơc Nỗi đau đó

nhuốm sõu vào cảnh vật, trước NK,

ND viết “Rừng phong thu đó nhuốm

màu quan san” Đú là cỏi màu tõm

trạng, nú cũng hiu hắt mờnh mụng

nhưng khụng lạnh lẽo như NK

Đoạn 2 nêu những kỉ niệm gì của

NK và DK ?

HS : Chia nhóm thảo luận Trình bày

Giảng Sau tiếng kờu đau đớn xộ

II Hớng dẫn đọc thêm :

1.Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất

- “Bỏc Dương” -> Cỏch xưng hụ đối với những người bạn cao tuổi, vừa thõn thiết vừa kớnh trọng

- “Thụi đó thụi rồi” -> Thảng thốt, bàng hoàng

->Cõu thơ đầu là lời than đau đớn, xút xa, uất nghẹn đến độ bàng hoàng, thảng thốt

- NT: Núi giảm

- Từ lỏy “man mỏc”, “ngậm ngựi”-> Cụ thể hoỏ tõm trạng  Cõu thơ chựn xuống  Nỗi buồn, đau thương bao trựm cả đất trời và lũng người

2 Hồi tưởng những kỉ niệm giữa nhà thơ và bạn

Thuở trẻ:

- Cựng nhau đi thi và cựng đỗ một khoa  trở thành đụi bạn “ sớm hụm cựng nhau”, sự gặp gỡ đú như duyờn trời xui khiến

- “Kớnh yờu từ trước đến sau” tỡnh bạn đẹp, cao quý,toàn vẹn

- Cựng nhau vui chơi, du ngoạn, thăm thỳ danh lam thắng cảnh, thưởng thức tiếng đàn, tiếng phỏch, chia nhau một chộn rượu ngon, đàm đạo về văn chương

- Sự gắn bú thuỷ chung, ngay cả lỳc vui và lỳc nạn

- Nghệ thuật: Điệp ngữ “cũng cú lỳc”, “cú khi” õm hưởng trựng điệp những kỉ niệm của năm thỏng

Trang 37

lòng, trước cái tin bạn mất, nhà thơ

nhớ lại những kỉ niệm thân thiết đã

từng gắn bó giữa hai người trong suốt

mấy chục năm trời ở bên nhau

Những kỉ niệm sống dậy trong tâm

hồn nhà thơ khá phong phú, đa dạng

- Nghệ thuật gì được sử dụng ở đây?

Tác dụng của nó?

DG.Sau dòng hồi ức, nhà thơ lại trở

về với hiện thực xót xa

- Tâm trạng, nỗi đau ấy được thể

- Khó gặp nhau Lần gặp bác gần đây: cách 3 năm rất vui, cầm tay, mừng vì bác còn khoẻ mạnh. Sự quan tâm thân thiết, mừng cho bạn cũng như cho mình đã vượt qua bao nhiêu thử thách trong cuộc đời

=> TB chân thành, thủy chung, gắn bó

3 Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa

- “ Làm sao”, “ vội”, “về ngay”, “chợt nghe”, “bỗng”,

“chân tay rụng rời” sự sửng sốt bàng hoàng như không tin vào sự thật đau lòng ấy, đó là nỗi mất mát quá lớn trong cuộc đời

- Mất bạn, cuộc đời trở nên cô đơn, trống vắng, mọi thú vui đều không còn ý nghĩa

- “ Rượu ngon ….không mua” Điệp từ “không” (5 lần) nhịp thơ dằn xuống  sự trống vắng đến nghẹn ngào chua xót

- Mất bạn, không còn là người tri âm, tri kỉ nên nhà thơ không muốn làm thơ, gảy đàn nữa

- Nỗi lòng “ tuy thương…chứa chan”

 Tâm sự chua xót với nỗi đau chân thành, chỉ còn biết lấy nhớ làm thương, không thể khóc được nữa, nỗi đau như dồn cả vào lòng, nước mắt chảy vào trong

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn

Đọc hai thơ sau và trả lời câu hỏi:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

( Trích Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)

1/ Xác định thể thơ của hai câu thơ? Cách ngắt nhịp như thế nào? Hiệu quả nghệ thuật củacách ngắt nhịp đó là gì?

2/ Cụm từ thôi đã thôi rồi sử dụng biện pháp tu từ gì ?Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu

Trang 38

từ đó là gì?

3/ Từ láy man mác, ngậm ngùi có ý nghĩa như thế nào trong việc diễn tả tâm trạng của nhà

thơ khi nghe tin bạn mất?

4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp tình bạn qua hai câu thơ

Trả lời:

1/ Thể thơ lục bát Câu lục ngắt nhịp 2/1/3 thể hiện đúng trường độ đứt đoạn của tiếng nấcnghẹn ngào trong nỗi đau đến quá bất ngờ Câu bát nhịp 4/4 chậm lại, dàn trải đều đặn làm nỗiđau lan tỏa ra không gian, trời đất

2/ Cụm từ thôi đã thôi rồi sử dụng biện pháp tu từ nói giảm.

Hiệu quả nghệ thuật: dùng để giảm nhẹ nỗi đau nhưng thực chất đầy đau đớn, mất mát củanhà thơ khi nghe tin bạn mất

3/ Từ láy man mác, ngậm ngùi có ý nghĩa diễn tả tâm trạng đau đớn, xót xa của nhà thơ khi

nghe tin bạn mất Nỗi đau ấy nhuốm cả trời đất, lan tỏa trong không gian và thấm vào chiềusâu tâm hồn

4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :

-Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữpháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;

-Nội dung : thí sinh cảm nhận được vẻ đẹp tình bạn qua bài thơ: đó là một tình bạn chânthành, trong sáng, tha thiết và đau đớn xót xa Từ đó, thí sinh liên hệ đến tình bạn trong cuộcsống của bản thân

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sựvận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Từ việc tìm hiểu tình bạn của nhà thơ, hãy suy nghĩ về tình bạn của em trong xã hội hiện nay?

VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Trần Tế Xương

-(Khuyến khích học sinh tự học)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Sự xáo trộn của trường thi; quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp và

thái độ của nhà thơ

- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng

2 Về kĩ năng:

Trang 39

- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn học.

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản

sắc dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung

đại Việt Nam

- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những

đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt

Nam

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Trần Tế Xương thơ và đời (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Giới thiệu chung về Trần Tế Xương, bài thơ

- Sưu tầm những hình ảnh về khoa cử cuối cùng của triều Nguyễn

- Chuẩn bị nội dung theo câu hỏi trong SGK trang 34

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động:

Gv chiếu những bức tranh về khoa cử thời nhà Nguyễn và đặt câu hỏi: Nhìn những hình ảnh này, em liên tưởng tới thời kỳ nào? Nội dung đề cập tới vấn đề gì?

GV dẫn dắt vấn đề: Tú Xương đã từng viết:

Trang 40

“ Nào cú ra gỡ cỏi chữ nho.

ễng nghố ụng cống cũng nằm co

Chi bằng đi học làm ụng phỏn

Tối rượu sõm banh sỏng sữa bũ.”

Đỳng vậy, cuối thế kỉ XIX khi thực dõn sang xõm lược nước ta cựng với sự mục ruỗng thốinỏt của XHPK cuộc sống của cỏc nhà nho vụ cung khổ cực, đặc biệt là những nhà nho thất cơ

lỡ vận nhưng khoa thi Hỏn học vẫn được tổ chức Vậy thực trạnh của cỏc khoa thi đú như thếnào, điều này được Tỳ Xương phản ỏnh trong bài thơ “ Vịnh khoa thi Hương”

+ Lựa chọn từ ngữ, hỡnh ảnh, õm thanh tạo sắc thỏi trào lộng

- Phương phỏp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp cỏc hỡnh thức trao đổi thảo luận nhúm, Cụng nóo, thụng tin - phản hồi, mảnh ghộp

* Hỡnh thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn tỡm hiểu chung

2 Hớng dẫn đọc thêm

HS trỡnh chiếu, thuyết trỡnh HS, GV

bổ sung kiến thức

- Em thấy cú điều gỡ khỏc thường

trong hai cõu thơ đầu?

- Cứ ba năm nhà nước mở một khoa

thi như thế, đú là quy định bỡnh

thường của lệ thi cử

Điều bất thường: “Trường Nam thi

lẫn với trường Hà” Đời nhà Nguyễn

toàn cừi Bắc Kỡ cú 2 điểm thi Hương:

Nam Định và Hà Nội Năm Đinh Dậu

1897, vỡ sợ cỏc cuộc khởi nghĩa của

nhõn dõn, Td Phỏp khụng cho tổ chức

thi ở Hà Nội nữa, nờn chớnh quyền

nhà Nguyễn cho dồn tất cả xuống

Nam Định

- Em cú nhận xột gỡ về hỡnh ảnh sĩ tử

II Hớng dẫn đọc thêm:

1 Hai cõu đề.

- Hai cõu đề cú tớnh chất tự sự, nhằm kể lại cuộc thi

Kỡ thi mở đỳng theo thụng lệ, “ba năm mở một khoa” Nhưng sự bất thường ở chỗ: “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”

- Từ “lẫn” thể hiện rừ sự ụ hợp, nhộn nhạo trong thi cử

Ngày đăng: 25/10/2021, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w