1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy hoach Bảo vệ môi trường

40 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 11,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương1. Tổng quan phân vùng 1.1. Phân vùng TG và VN 1.2. Phân vùng chức năng MT ở VN Chương 2. Phân vùng chức năng MT 2.1. Chức năng MT 2.2. Phân vùng chức năng MT 2.3. Mục tiêu phân vùng 2.4. Cách tiếp cận 2.5. Ng tắc PVCNMT

Trang 1

"Phân vùng chức năng môi trường cơ sở lý luận và ứng dụng"

Trang 3

1.1 Một số vấn đề cơ bản 1.2 Phân vùng ở TG và ở VN

Chương 3

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN VÙNG

1.1.4 Phân vùng chức năng môi trường

Trang 5

Vùng kinh tế: Tiềm năng kinh tế, mức độ phát triển,

mqh giữa các khu vực

Vùng sinh thái: Phản ứng sinh thái đối với khí hậu trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy

vực

Vùng đô thị: Vùng trung tâm đông dân số, gồm hơn 1 Tp

trung tâm sát nhau

Vùng địa lý: Tính tương đối đồng nhất của các yếu tố địa

lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất…

1.1.1 Vùng

Vùng (zone) là một thực thể khách quan

- Vùng là một bộ

phận của lãnh thổ

- Vùng là một đơn vị lãnh thổ

Trang 6

- Đặc tính: tính toàn vẹn

lãnh thổ, ước định ranh giới, chủ quan trong

phân vùng

-Mục đích: chia các vùng,

ngăn ngừa các tác động bất lợi của sự phát triển đối với môi trường

- Đặc trưng: chỉ rõ các

vùng có thể hoạt động cư trú, công nghiệp, giải trí,

thương mại,…

1.1.2 Phân vùng (PV)

- Phân chia lãnh thổ thành các đơn vị tương đối đồng nhất theo chỉ tiêu, mục đích nhằm đơn giản hóa việc nghiên cứu Gồm

phân vùng kinh tế, địa lý, sinh thái, môi trường,…

Trang 7

1.2 Nghiên cứu phân vùng ở Thế giới và Việt Nam

PVMT sử dụng như một công cụ phục vụ cho SDHL TNTN trong một không gian lãnh thổ Cơ sở PVMT là tổng hợp

các yếu tố tự nhiên và KT-XH tại mỗi vùng

Trang 8

1.2.2 Việt Nam

 TK XV: Nhiều nhà bác học đề cập đến vấn đề phân chia đất nước ra các vùng (“Dư địa chí”- Nguyễn Trãi)

 TK XVIII, nhà bác học Lê Quý Đôn xây dựng bản đồ Việt Nam có sự phân chia các vùng Đặc biệt là vùng Thuận

Hóa – Quảng Nam đề cập đến quá trình hình thành, sự biến động TN-KT

 1954: Học giả Việt Nam và nước ngoài đã nghiên cứu và phân chia đất nước ra các vùng kinh tế riêng biệt.

 TK XX: Phân vùng ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu quan trọng trong việc phân ra các vùng địa lý tự

nhiên

Trang 9

* Vùng kinh tế

Phân vùng kinh tế là quá trình nghiên cứu phân chia lãnh thổ đất nước ra

thành một hệ thống các vùng kinh tế

Ngu n nh: ồ ả quy-hoch-mi-trng-tnh-ng-nai1

Trang 10

https://www.slideshare.net/bluebellanna/phn-vng-* Vùng chuyên môn lớn

Vùng than-nhiệt điện Quảng Ninh Vùng lương thực, thực phẩm TNB

Vùng cơ khí – chế biến hàng tiêu dùng, hải sản, gỗ giấy, thực

phẩm, dầu lửa, du lịch, ở Đông Nam Bộ Vùng gỗ giấy và thủy điện Tây bắc Bắc Bộ

Trang 11

Vùng lương thực - cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm phía đông

Trang 12

Một số nghiên cứu liên quan

PVCNMT lãnh thổ trong QHBVMT

Phân vùng chức năng môi trường ở Việt Nam

1.3 Phân vùng chức năng môi trường Việt Nam (PVCNMT)

Trang 13

Nghiên cứu xây dựng QHMT phát triển KTXH vùng ĐB.S.Hồng

Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung

Nghiên cứu vấn đề QHMT vùng lãnh thổ Hạ Long, Quảng Ninh

Một số nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường vùng ĐB SCL

Quy hoạch môi trường vùng Đông Nam Bộ

Thành ph H Chí Minh, Hà N i và t nh Đ ng Nai đã và đang ti n hành phân vùng ch t l ố ồ ộ ỉ ồ ế ấ ượ ng

n ướ c theo ch s ch t l ỉ ố ấ ượ ng n ướ c

Trang 14

• Lựa chọn các tiêu chí vùng và các nguyên tắc phân vùng sao cho đáp ứng yêu cầu

Trang 16

Từ các tiêu chí nêu trên có thể phân chia một vùng lãnh thổ như sau:

 Theo đặc điểm tự nhiên: TV đồi núi, TV trung du, TV đồng bằng và TV ven biển, v.v…

 Theo các lưu vực sông: TV phân chia theo các lưu vực sông chính (TV S.Hồng, TV S.Đồng Nai, TV S.Mê Kông…)

 Theo ranh giới hành chính kết hợp với vùng quy hoạch phát triển KTXH (TV đô thị hóa, TV công nghiệp hóa, TV

phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản…

(Tiểu vùng: TV)

Trang 18

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

Chức năng của Môi Trường??

2.1 Chức năng môi trường

Trang 19

MT là tất cả những gì bao quanh con

người,có quan hệ mật thiết với nhau,có

ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại và

phát triển của con người

Không gian sống của con người và thế giới sinh vật

Cung cấp nguyên vật liệu cho các hoạt động kinh tế

Nơi chứa đựng và phân hủy chất thải

Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

2.1 Chức năng môi trường

Trang 20

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.2 Mục tiêu PVCNMT

Trang 21

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

VD: Vùng đất trống đồi trọc (tàn phá rừng), vùng đô thị (phát triển KTXH), vùng công nghiệp (công nghiệp hóa)

- Lập bản đồ phân vùng chức năng môi trường (kết quả phân vùng)  tư liệu (công tác xây dựng QH, quản lý lãnh thổ theo định hướng PTBV

Trang 22

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.3 Nhiệm vụ của PVCNMT

- Lựa chọn cách tiếp cận phân vùng và phương pháp phân vùng  Phản ảnh tính quy luật khách quan & đảm bảo giá trị sử dụng thực tiễn các tiểu

vùng được phân chia

- Xác lập các tiêu chí phân vùng thành các vùng, tiểu vùng (và các phân vị nhỏ hơn)  QHBVMT

- Sử dụng các công cụ khoa học nhằm phân vùng chính xác, khoa học, dễ dàng sử dụng cho các mục đích khác nhau

Trang 23

Nguyên tắc

Mỗi tiểu vùng có nét đặc trưng của toàn vùng Lợi ích cục bộ phải phục vụ lợi ích chung của hệ thống

Phân chia vùng chức năng để

Mục đích: Tổ chức lãnh thổ

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.4 Phương pháp tiếp cận

2.4.1 Tiếp cận hệ thống  Phù hợp cho nghiên cứu PVCNMT

Trang 24

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.4 Phương pháp tiếp cận

2.4.2 Tiếp cận sinh thái

- Mục đích: Tìm cách tốt nhất, hợp lý nhất để con người khi sử dụng HST có thể đạt được: lợi ích thu được từ tài nguyên (HST) = duy trì khả năng của HST (tiếp tục cung cấp được những lợi ích đó ở mức độ bền vững, lâu dài)

- Phân vùng chức năng môi trường làm nhiệm vụ phục vụ công tác xây dựng quy hoạch KTXH, quy hoạch môi trường Vì vậy, khi xây dựng các quy hoạch này đòi hỏi phải xem xét đến sự phân hóa môi trường do quá trình phát triển KTXH tạo ra và vị thế, năng lực con người, truyền thống văn hóa của vùng

Trang 25

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.5 Nguyên tắc trong PVCNMT

1. Nguyên tắc khách quan

Vùng là một thực thể khách quan  cần vận dụng đặc tính khách quan của vùng ở (cân bằng nội tại)

2 Nguyên tắc đồng nhất tương đối của vùng

Phân tích, đánh giá ĐKTN, KT-XH và MT  Không đồng nhất tuyệt đối, mà là sự đồng nhất tương đối

Trang 26

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.5 Nguyên tắc trong PVCNMT

3 Phù hợp với chức năng môi trường

Mỗi hệ sinh thái đều có một vài chức năng chính riêng và một số chức năng khác …

4 Phù hợp với yêu cầu quản lý

Xây d ng c s khoa h c ự ơ ở ọ  Đi u hoà phát tri n trong kh năng ch u t i c a HST và MT ề ể ả ị ả ủ

t nhiên ự

5 Tính khoa học trong phân vùng

Thực tế khách quan + Lý thuyết, hệ thống  Kinh nghiệm

Trang 27

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.6 Tiêu chí PVCNMT

Xác định tiêu chí để phân vùng phụ thuộc vào đặc thù của địa phương cấp huyện đó Có 3 nhóm tiêu chí chính: Tự nhiên, KTXH và môi trường

– Nhóm yếu tố tự nhiên gồm: Địa hình, địa chất – địa mạo, khí hậu, đất đai, mạng lưới thủy văn, thảm thực vật và hệ sinh thái,…

– Nhóm nhân tố về tai biến môi trường: Nguy cơ trượt lở đất; ngập lụt; xói lở bờ biển, lũ quét  Phân tích, lồng ghép vào các tiểu vùng lãnh thổ đã được phân chia

– Nhóm yếu tố nhân sinh gồm: Hoạt động sản xuất; phát triển đô thị, công nghiệp; phát triển các khu bảo tồn và tác động nhân sinh khác  quan trọng để hình thành các vùng CNMT

Trang 28

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG

2.7 Kết quả của PVCNMT

Kết quả của PVCNMT là bản đồ PVCNMT

Trang 29

* Loại hình PVCNMT cụ thể ở VN

- Phân vùng chức năng MT tổng hợp

- Phân vùng sử dụng đất theo mức dộ thích nghi đối với hoạt động phát triển

- Phân vùng theo chất lượng môi trường

- Phân vùng môi trường tiếp cận chất thải (nước thải, khí thải,…)

- Phân vùng theo mức dộ nhạy cảm môi trường

- Phân vùng quản lý tổng hợp LVS

- Phân vùng quản lý tổng hợp vùng bờ

Chương 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỀ PVCNMT

Trang 30

Chương 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỀ PVCNMT

Vùng I - Vùng bảo tồn thiên nhiên - sinh cảnh đất ngập nước Đồng Rui - cửa

sông Tiên Yên

Vùng II - Vùng phát triển cảng biển Mũi Chùa - Cửa Lân Vùng III - Vùng bảo tồn và phát triển RNM kết hợp khai thác thủy sản sinh thái

Tiên Yên - Hải Hà

Vùng IV - Vùng bảo tồn sinh cảnh đất ngập nước kết hợp NTTS bãi triều, khai

thác thủy sản sinh thái Tiên Yên - Hải Hà

Vùng V - Vùng bảo tồn thiên nhiên kết hợp với nuôi thủy sản lồng bè, khai thác

thủy s ản hạn chế Núi Cuống - Hòn Miều

Vùng VI - Vùng phát triển công nghiệp - cảng biển Hải Hà Vùng VII - Vùng phát triển kinh tế biển đảo kết hợp với an ninh - quốc phòng Cái

Bầu - Vĩnh Thực

ĐỊNH HƯỚNG PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI

NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG VỊNH TIÊN YÊN [ ]

Trang 31

Chương 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỀ PVCNMT

Trang 32

Phân vùng chức năng ở Tỉnh Nghệ An […]

Trang 33

Chương 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỀ PVCNMT

PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG GIANH - QUẢNG BÌNH […]

Trang 34

Chương 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG VỀ PVCNMT

Phân vùng chức năng môi trường phục vụ quản lý Móng Cái [ ]

Trang 35

Các tiểu vùng chức năng môi trường khu vực nghiên cứu

Trang 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Quyết Thắng; năm xuất bản, 2003; Quy hoạch môi trường.

2. Luận văn thạc sĩ của Nghệ An

3. Luận văn thạc sĩ sông Gianh

4. Đặng Văn Lợi (2009), Nghiên cứu, xây dựng phương pháp luận phân vùng chức năng môi truờng phục vụ công tác xây dựng quy họach, kế

họach theo định hướng phát triển bền vững, Báo cáo tổng kết đề tài, Bộ TNMT, Hà Nội.

5. Phân vùng chức năng môi trường tỉnh Nghệ An Phạm Khánh Chi Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Môi trường Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02 Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Xuân Cơ Năm bảo vệ: 2011

Trang 39

"CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE"

Trang 40

Phân chia công việc

1. Chương 1 (1.1, 1.2) - Phạm Thị Bé

2. 2.1, 2.2 - Hoàng Ngọc Bảo

3. 2.3, 2.4, 2.5 - Phan Thị Hài + Trương Thị Hoàng Anh

4. 2.6, 2.7 - Nguyễn Văn Cường

5. Chương 3 - Lê Thị Thu Hằng + Nguyễn Thị Thúy Hằng

6. Kết luận, chỉnh sửa – Nguyễn Thị Thúy Hằng

Ngày đăng: 03/03/2017, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w