1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BTCN-Nguyễn Thị Dung-FPT

23 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 551,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN FPT Giới thiệu chung về FPT Tên công ty : Công ty Cổ phần FPT Tên tiếng Anh : FPT Corporation Trong suốt quá trình hoạt động, FPT luôn nỗ lực với mục tiêu cao nhất

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO

Trang 2

 I TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN FPT

Giới thiệu chung về FPT

Tên công ty : Công ty Cổ phần FPT

Tên tiếng Anh : FPT Corporation

Trong suốt quá trình hoạt động, FPT luôn nỗ lực với mục tiêu cao nhất là mang lại

sự hài lòng cho khách hàng thông qua những dịch vụ, sản phẩm và giải pháp công nghệ tối ưu nhất Đồng thời, FPT không ngừng nghiên cứu và tiên phong trong các xu hướng công nghệ mới góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên trên bản đồ công nghệ thế

Trang 3

1 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn: Trong quá trình phát triển lâu dài, FPT phải trở thành một Tập Đoàn

hàng đầu về Công Nghệ và Dịch vụ thông minh tại Việt Nam.Từ đó dần dần định hướngphát triển ra toàn cầu

Sứ mệnh: Trong tiềm thức FPT luôn luôn và mong muốn trở thành một tổ chức

kiểu mới, giàu mạnh bằng chính sự nổ lực lao động sáng tạo của tập thể cán bộ công nhânviên.Sáng tạo trong từng sản phẩm dịch vụ mà bản thân công ty cung cấp, làm khách hàngtin tưởng và hài lòng.Từ đó góp phần làm hưng thịnh quốc gia Việt Nam, và chúng tôi sẽ đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tài năng tốt nhất để có một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần Mang công nghệ, trí thức giúp các cá nhân phát huy tài năng & góp phân giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội

2 Lĩnh vực hoạt động và các công ty thành viên

Trang 4

1996: Trở thành công ty công nghệ thông tin số 1 Việt Nam

Sau 8 năm thành lập, FPT khẳng định vị trí số 1 trên thị trường tin học Việt Nam

FPT nhiều năm liên tiếp được bạn đọc của Tạp chí PC World bình chọn là công ty tin học

uy tín nhất Việt Nam

1999: Toàn cầu hóa

Trung tâm Xuất khẩu Phần mềm (tiền thân của Công ty Phần mềm FPT – FPT Software) được thành lập vào cuối năm 1999 với mục tiêu xuất khẩu phần mềm sang châu Âu, Bắc

Mỹ, Nhật Bản Các chi nhánh FPT tại Bangalore (Ấn Độ) và Văn phòng FPT tại Mỹ lần lượt được thành lập vào năm 1999, 2000

2002 – 2006: Trở thành công ty đại chúng

Tháng 03/2002, FPT cổ phần hóa

Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – HOSE)

2008: Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD

FPT liên tục tăng trưởng trên 50%/năm kể từ năm 2002 và năm 2008 đã cán đích doanh

Trang 5

Năm 2008, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần FPT và tái khẳng định ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụ CNTT.

2010: Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị trường đại chúng

Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là bước khởiđầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT

2011: Chiến lược OneFPT – “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”

Chiến lược One FPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với định hướng tập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top 500 trong Forbes Global 2000 vào năm 2024

2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và các giải pháp CNTT

Hạ tầng của hạ tầng

Tập đoàn đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud, Big data và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng: Chính phủ điện tử, Giao thông thông minh, Y tếthông minh

2013: Doanh thu từ toàn cầu hóa tăng trưởng 31%.Doanh thu từ dịch vụ trên nền

công nghệ mới S.M.A.C đạt 95 tỷ đồng.Lọt TOP 500 DN phần mềm hàng đầu thế

giới.Lọt TOP 100 Nhà Cung cấp Dịch vụ Gia công Toàn cầu do IAOP xếp hạng.Ký kết triển khai hệ thống tính cước, quản lý khách hàng và bán hàng đa dịch vụ (FPT.BCCS) cho Công ty Viễn thông Lào trị giá hơn 2,5 triệu USD

FPT hiện diện tại 17 quốc gia

Đến thời điểm hiện tại, FPT đã có mặt tại 17 quốc gia gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia,

Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Đức, Myanmar, Pháp, Malaysia, Úc, Thái Lan, Anh,

Philippines, Kuwait, Bangladesh và Indonesia

Trang 6

4 Thành tựu

Trong suốt những năm qua FPT liên tục được bạn đọc tạp chí PC Word Việt Nam bìnhchọn là tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam Nhiều năm nhận giải thưởng “Đối tácdoanh nghiệp xuất sắc nhất năm” của Cisco, IBM, HP, … và một số giải thưởng: Giảithưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT, giả thưởng Sao Khuê, …

Năm 2015, FPT là Công ty quản trị tốt nhất Việt do Global Capital – Asia Money bìnhchọn, đây là lần thứ tư FPT lọt Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam

5 Định hướng phát triển

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và triển vọng các lĩnh vực hoạt động của FPT như trên, HĐQT đề ra những định hướng chiến lược cho giai đoạn 2015 – 2017 như sau:

Hướng tới tập đoàn toàn cầu

FPT kỳ vọng doanh thu toàn cầu hóa lớn hơn doanh thu trong nước, có tỷ lệ nhânviên và lãnh đạo người nước ngoài đáng kể, có mặt trên khắp các châu lục với một số mụctiêu cụ thể như sau:

» Tăng trưởng doanh thu toàn cầu hóa đạt tốc độ 40%/năm.

» Tỷ lệ nhân viên người nước ngoài chiếm 10% tổng số nhân viên vào năm 2017.

» Hoạt động M&A dự kiến sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong định hướng chiến

lược Toàn cầu, với mục tiêu hoàn thành 1-2 thương vụ mua bán sáp nhập công ty con củanhững Tập đoàn hàng đầu, ưu tiên các lĩnh vực Hạ tầng công ích, Viễn thông, Ngân hàng,Thương mại, Sản xuất

» Đào tạo 2.000 kỹ sư cầu nối tại Nhật Bản từ năm 2015 – 2017.

Trang 7

Trở thành công ty số 1 về S.M.A.C

FPT mong muốn đi tiên phong trong cuộc cách mạng SMART thông qua việc ứngdụng mạnh mẽ công nghệ S.M.A.C vào các hoạt động quản trị và kinh doanh của mình vàcung cấp dịch vụ mới cho khách hàng

Một số mục tiêu cụ thể:

» Tốc độ tăng trưởng doanh thu nhờ áp dụng S.M.A.C vào hoạt động kinh doanh đạt

70%/năm;

» Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ cung cấp các dịch vụ/giải pháp trên nền công nghệ

S.M.A.C (SMART) cho khách hàng trên phạm vi toàn cầu đạt 100%/năm;

» Chuyển đổi tối đa hệ thống thông tin của FPT lên nền tảng S.M.A.C.

Trang 8

Mở rộng quy mô các hợp đồng

FPT mong muốn thay đổi vượt bậc về quy mô kinh doanh thông qua những hợp đồngcung cấp giải pháp, dịch vụ trọn gói với quy mô lớn và dài hạn

Một số mục tiêu cụ thể:

» 02 hợp đồng/năm có quy mô doanh số trên 20 triệu USD;

» Nâng cấp hoặc xây dựng mới mỗi năm 01 giải pháp và dịch vụ kèm theo đạt quy môhợp đồng 10 triệu USD;

» Mỗi năm thêm 02 khách hàng ủy thác dịch vụ CNTT có doanh thu trên 5 triệuUSD/năm

Trang 9

II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA FPT:

Trang 10

1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (Đvt: 1.000.000 VNĐ)

2013 2014 2015

Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 4.399.517 2.772.947 3.056.887

Các khoản giảm trừ doanh thu 5.039 1.727 1.239

Chi phí quản lý doanh nghiệp 244.770 274.660 240.083

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 613.792 1.044.825 1.748.829

Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết liên doanh995

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 524.889 998.504 1.773.977

Chi phí thuế TNDN hiện hành 439.427 64.324 67.487

Chi phí thuế TNDN hoãn lại -279.776 -37.682 149.776

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 365.238 971.862 1.556.714

Lợi ích của cổ đông thiểu số và cổ tức ưu đãi 15.274 125.789 81.760

LNST sau khi điều chỉnh Lợi ích của CĐTS và Cổ tức ưu đãi 349.964 846.072 1.474.954

Thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS cơ bản) 651 1.315 1.867

Trang 11

2013 2014 2015

TÀI SẢN

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 14.309.404 9.740.545 10.112.882

I Tiền và các khoản tương đương tiền 2.518.419 2.448.256 978.411

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 150.378 150.378 81.783

III Các khoản phải thu ngắn hạn 6.982.249 5.093.080 6.672.966

IV Tổng hàng tồn kho 4.265.374 1.838.006 2.084.921

V Tài sản ngắn hạn khác 392.983 210.825 294.800

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 16.975.424 20.072.634 26.256.348

I Các khoản phải thu dài hạn 3.636.154 5.381.836

II Tài sản cố định 13.051.403 14.146.471 17.886.252

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3.054.499 814.896 1.538.443

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

C Lợi ích của cổ đông thiểu số 1.070.284 667.287 1.152.512

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 31.284.827 29.813.179 36.369.230

3 Bảng lưu chuyển tiền tệ: (Đvt: 1.000.000 VNĐ)

Trang 12

Lưu chuyển tiền tệ - gián tiếp 2013 2014 2015

Trang 13

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Lợi nhuận trước thuế 524.889 998.504 1.773.977

2 Điều chỉnh cho các khoản 410.874 -37.557 -642.092

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư -308.336 -951.063 -1.546.241

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay

- Tăng, giảm các khoản phải thu -448.947 -216.028 -1.530.928

- Tăng, giảm hàng tồn kho 1.157.825 -816.730 -229.068

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải

- Tăng giảm chi phí trả trước -198.883 -109.973 -33.242

- Tiền lãi vay phải trả -335.461 -738.862 -545.578

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -623.469 -286.003 -89.954

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh -46.183 -17.780 -22.475

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 940.444 -2.059.788 -464.543

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -5.897.608 -4.743.279 -4.450.237

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác -608.540 -2.245.974 -474.444

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 435.070 4.142.429 264.518

Trang 14

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -5.833.197 -3.215.187 -5.821.215

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp

3 Tiền chi trả nợ gốc vay -5.968.183 -7.019.971 -7.128.523

4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -1.808 -365.738 -4.173

5 Vốn góp của các cổ đông thiểu số vào các

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 4.514.715 5.204.812 4.815.914

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -378.038 -70.163 -1.469.845

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 2.896.457 2.518.419 2.448.256

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 2.518.419 2.448.256 978.411

Trang 15

a Giá trị hoạt động Vop:

Giá trị hoạt động V Op = Tổng giá trị công ty – chứng khoán khả nhượng

= Giá trị thị trường cổ phiếu + Tổng nợ + Cổ phiếu ưu đãi - Các khoản đầu tư tài chính

Số cổ phiếu đang lưu hành (triệu CP) 790

Trang 16

Hệ số beta của HAG (β) 0,98

c Dòng ngân quỹ tự do năm 2015:

FCF(2015) = NOPAT – Đầu tư ròng vào tài sản – Chênh lệch NOWC

Ta có FCF1 = 2.130.132

FCF2 = 2.257.940FCF3 = 2.393.416Sau đó kể từ năm thứ 4 trở đi FCF tăng trưởng đều với tốc độ gGiá trị hoạt động công ty tại năm 3:

Vop at 3 = FCF 3∗(1+g) WACC−g = 2.393.416∗(1+g) 13,87 %−g

Chiếu khấu các dòng tiền này về hiện tại với tỷ suất WACC = 13,87%

Trang 17

FCF

g = 6%

go = 6%

Trang 18

Khoản mục/ Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Trang 19

chưa kể lãi vay 79.507 84.277 89.334 94.694 102.554 111.066EBIT 2.338.962 2.479.300 2.628.057 2.785.742 3.023.524 3.281.459

NOWC 3.924.949- 4.160.446- 4.410.073- 4.674.677- 5.062.675- 5.482.877

-FCF 2.009.558 2.130.131 2.257.939 2.393.416 2.592.069 2.807.211

b Hoạch định ngân sách khi có dự án giả định: (Đvt: Triệu VNĐ)

Giả định tập đoàn FPT xem xét việc xây dựng thiện cảm đối với chính phủMyanmar với nhiều hợp đồng lớn như lắp đặt trạm thu phát sóng (BTS) cho tập đoànITAH, UPG Giá trên hóa đơn của máy móc thiết bị khoảng 2.000.000, phí vận chuyển

300, phí lắp đặt 500 Dây chuyền có chu kì sống là 5 năm Không có giá trị thanh lý

Các trạm thu phát mới sẽ tạo ra doanh thu 1.200.000 với chi phí 300.000 năm đầutiên và tăng đều 6% mỗi năm Để sử dụng các trạm này, công ty cần tăng vốn luân chuyểnròng một lượng bằng 12% doanh thu Thuế suất là 22%, WACC dự án giả sử bằng vớiWACC của công ty là 13,87%

Trang 20

Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Khấu hao mỗi năm = 2.000.000+ 300+5005 = 400.160

Hoạch định ngân sách hằng năm

Trang 22

Rủi ro tài chính sẽ gia tăng khi gia tăng nợ trong cấu trúc vốn vì vậy tỉ suất nợ sẽ tăng lên.Giả sự cấu trúc vốn với lãi suất như sau:

với bU là Beta của công ty khi không sử dụng nợ

bL là Beta của công ty khi sử dụng tỷ lệ nợ/ vốn chủ là D/S

T là thuế suất

Ta có cơ cấu vốn hiện tại của công ty

Tổng nợ (D) 20.987.145Vốn chủ (E) 14.238.573

Trang 23

90% 10% 9,00 3,69 20% 38,39% 17,88%

Kết quả trên cho thấy WACC nhỏ nhất là 12,51% tại Wd= 30% Do đó, cơ cấu vốn tối

ưu của công ty nên là 30% nợ và 70% vốn chủ.

Ngày đăng: 02/03/2017, 20:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w