1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BTCN - Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Cao su ĐN

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 145,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; kinh doanh thương mại,... Vị thế công ty - Quy mô và thị phần: Trong 3 doanh nghiệp să

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY:

1 Giới thiệu chung về công ty cao su đà nẵng:

Tên tiếng Anh : Danang rubber joint stock company

Tên thương mại : DRC

Trụ sở chính : 01 Lê văn Hiến - Phường Khuê Mỹ - Quận Ngũ

Hành Sơn Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại : 0511 3950824 – 3954942 – 3847408

Fax : 0511.3836195 – 3950486

Email: hcdrc@vnn.vn

website: www dcr com Vn

Logo:

2 Tầm nhìn và sứ mệnh:

a) Tầm nhìn:

Nhà sản xuất lốp hàng đầu Đông Nam Á

b) Sứ mệnh:

Cống hiến cho xã hội sự an toàn, hạnh phúc, hiệu quả và thân thiện

3 Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư

thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; kinh doanh thương mại,

Trang 2

kinh doanh tổng hợp

- Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp; chế tạo; lắp đặt thiết bị

ngành CN Cao su.

4 Lịch sử hình thành

 Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng thành lập năm 2005, theo Quyết Đinh số 320/QĐ/TCNSĐT ngày 26/5/1993 của Bộ Công Nghiệp nặng.

 Ngày 10/10/2005, theo Quyết Định số 321/QĐ - TBCN cảu bộ trưởng bộ công nghiệp, công ty cao su Đà Nẵng được chuyển thành công ty cổ phần cao su Đà Nẵng.

 Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán DRC ngày 29/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Tổ chức tư vấn: Công ty

TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Kiểm toán độc lập: Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học – Chi nhánh miền Trung.

 01/01/2006 Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ là: 49.000.000.000 đồng

 29/12/2006 Chính thức niêm yết và giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh với vốn điều lệ 92.475.000.000 đồng.

 28/05/2007 Niêm yết bổ sung số cổ phiếu phát hành để chi trả cổ tức, nâng tổng số vốn điều lệ lên 130.385.520.000 đồng.

 05/08//2008 Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông và niêm yết bổ sung, vốn điều lệ lên: 153.846.240.000 đồng.

 6/2010 Phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên

307.692.480.000 đồng.

 6/2011 Phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên

461.538.650.000 đồng Nhận Huân chương độc lập Hạng 3.

Trang 3

 6/2012 Phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu chi trả cổ tức, nâng vốn điều

lệ lên 692.289.450.000 đồng.

 Tăng vốn điều lệ lên 830.738.490.000 đồng Đưa vào khai thác nhà máy lốp Radial toàn thép đầu tiên tại Việt Nam, giai đoạn 1 công suất 300.000

lốp/năm.

5 Vị thế công ty

- Quy mô và thị phần: Trong 3 doanh nghiệp săm lốp niêm yết thì Cao su Đà Nẵng hiện nay đứng đầu về tổng tài sản và đứng thứ 2 về tổng doanh thu

- Phân khúc sản phẩm chính là Lốp xe tải nhẹ, xe tải nặng và lốp đặc chủng (OTR) DRC là doanh nghiệp nội địa đầu tiên đưa vào hoạt động nhà máy lốp Radial toàn thép với tổng vốn đầu tư khoảng 2.900 tỷ đồng

- Xét trong thị trường nội địa, theo thống kê không chính thức thì DRC chiếm 25% thị phần tất cả các dòng sản phẩm săm lốp và nằm trong top 3 các doanh nghiệp chiếm thị phần cao nhất đối với dòng lốp ô tô tải (chiếm khoảng 13% thị phần)

- Về công suất sản xuất lốp ô tô: hiện nay trong 3 doanh nghiệp săm lốp niêm yết, DRC đứng thứ 2, đạt khoảng 780.000 lốp/năm dự kiến sẽ nâng lên

1.380.000 lốp/năm từ đóng góp của nhà máy Radial Casumina đạt khoảng 1,2 triệu lốp/năm, Cao su Sao Vàng đạt 500.000 lốp/năm Nếu so với các doanh nghiệp FDI như Kumho (3,3 triệu lốp/năm) và Bridgestone (đang xây nhà máy 6,5 triệu lốp/năm) thì công suất của 3 doanh nghiệp niêm yết vẫn còn khá

khiêm tốn Tuy nhiên phần lớn sản phẩm (90%) của các doanh nghiệp này phục

vụ cho xuất khẩu

6 Chiến lược phát triển và đầu tư

* Mục tiêu và định hướng phát triển

- Đối với lốp bias (sợi mành nylon) tập trung ổn định chất lượng, từng bước nghiên cứu cải thiện nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm bằng các biện pháp tăng cường công tác quản lý Đặc biệt chú trọng lốp đặc chủng (OTR) là thế mạnh riêng của Công ty, cần tiếp tục phát huy năng lực sản xuất và mở rộng thị trường

- Đối với lốp Radial toàn thép (sợi mành thép), tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh và

Trang 4

phát huy công suất Nhà máy sản xuất lốp Radial 600.000 lốp/năm Đẩy mạnh công tác tiêu th

ụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Dòng sản phẩm mới này

được xác định là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của DRC trong tương lai

- Kết hợp tốt việc di dời với đẩy mạnh sản xuất tăng sản lượng, bảo đảm không gây biến động lớn đến thị trường trong quá trình di dời, đồng thời tạo ra môi trường làm việc mới tốt đẹp hơn cho người lao động và cho Công ty

- Phấn đấu đảm bảo mức chia cổ tức hàng năm cao hơn lãi suất tiết kiệm ngân hàng từ 5-10% Đảm bảo thu nhập cho người lao động ổn định và tăng theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

II Tình hình tài chính của công ty Cao su đà nẵng

1 Bảng cân đối kế toán từ năm 2013 – 2015: ĐVT: Triệu đồng

TÀI SẢN

Trang 5

A Tài sản lưu động và đầu tư

I Tiền và các khoản tương

II Các khoản đầu tư tài chính

III Các khoản phải thu ngắn

B Tài sản cố định và đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 3,187,737 3,137,403 3,142,565

NGUỒN VỐN

B Nguồn vốn chủ sở

C Lợi ích của cổ đông thiểu

Trang 6

TỔNG CỘNG NGUỒN

2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 – 2015:

ĐVT: Triệu đồng

Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 2,911,128 3,373,264 3,508,159

Doanh thu thuần 2,803,901 3,251,368 3,317,689

Lợi nhuận gộp 716,990 803,728 799,419

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 497,690 441,506 525,406

Thu nhập khác 4,383 12,411 8,251

Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết liên doanh 0 0 0

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 500,680 452,145 532,047

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 375,423 352,725 414,897

Trang 7

LNST sau khi điều chỉnh Lợi ích của CĐTS và

Cổ tức ưu đãi ô 375,423 352,725 414,897

3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiên tệ từ năm 2013 – 2015:

ĐVT: Triệu đồng

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng

3 Tiền chi trả cho người lao động -198,969 -215,072 -237,259

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh

6 Tiền chi nộp thuế giá trị gia tăng

7 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 52,263 28,970 33,312

8 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -168,920 -230,277 -447,258 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ

của các đơn vị khác

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công

cụ nợ của đơn vị khác

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị

khá

Trang 8

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận

vốn góp của chủ sở hữu

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở

hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp

đã phát hành

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 2,495,915 2,376,569 2,203,014

4 Tiền chi trả nợ gốc vay -1,965,485 -2,657,176 -2,299,336

5 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ,

BĐS đầu tư

6 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

7 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -138,452 -166,148 -249,222

8 Chi từ các quỹ của doanh nghiệp

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy

III Giá trị công ty:

1 Mô hình giá trị công ty:

a) Giá trị hoạt động Vop:

Trang 9

 Giá trị hoạt động Vop = Tổng giá trị công ty – chứng khoán khả nhượng

= Giá trị thị trường cổ phiếu + Tổng nợ + Cổ phiếu ưu đãi

- Các khoản đầu tư tài chính

 Giá trị thị trường cổ phiếu = Số cổ phiếu đang lưu hành * Giá thị trường của cổ

phiếu

 Ta có

 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành : 91,380,003 CP

 Giá thị trường cổ phiếu : 43,600 ( VNĐ)

 Tổng nợ : 1,469,766 ( triệu VNĐ)

 Cổ phiếu ưu đãi : 0 (VNĐ)

 Các khoản đầu tư tài chính : 0 (triệu VNĐ)

 Giá trị thị trường cổ phiếu : 91,380,003 * 43,600 = 3,984,168 ( triệu VNĐ)

 Giá trị hoạt động Vop = 3,984,168 + 1,469,766 + 0 + 0

= 5,453,934.13 ( triệu VNĐ)

b) Giá trị thị trường tăng thêm (MVA):

 Giá trị tài sản hoạt động (Vop) = 5,453,934.131 (triệu VNĐ)

 Chứng khoán khả nhượng ( Giá trị tài sản phi hoạt động) = 0

 Tổng giá trị công ty = Vop + Chứng khoán khả nhượng

Vốn chủ sở hữu

Nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn

MVA MVA

Chứng khoán khả nhượng

Tổng tài sản Vop

Tổng

giá trị

công ty

( Giá trị

thị

trường

Trang 10

=5,453,934.131 + 0 = 5,453,934.131 (triệu VNĐ)

 Giá trị sổ sách = 18,300(đồng)

Số cổ phiếu lưu hành = 91,380,003 (cổ phiếu)

 Giá trị danh nghĩa của cổ phiếu thường = Giá trị sổ sách công ty * Số cổ phiếu lưu hành

= 91,380,003*18,300

=1,672,254.055 (triệu VNĐ)

 Tổng giá trị sổ sách công ty = Giá trị danh nghĩa của cổ phiếu thường + Nợ + Cổ phiếu ưu đãi

= 1,672,254.055 + 1,469,766+ 0

= 3,142020.055 (triệu VNĐ)

 MVA = Tổng giá trị công ty – Tổng giá trị sổ sách công ty

=5,453,934.131 - 3,142020.055 = 2,311,914.076(triệu VNĐ)

c) Phí tổn vốn bình quân (WACC):

 WACC = Wd*Rd*(1-T) + We*Re

 Với Wd, We là tỷ trọng nợ, tỷ trọng VCSH trên tổng nguồn vốn

 Rd: chi phí nợ trước thuế

 Re: chi phí vốn sau thuế cũng chính là chi phí vốn cổ phiếu thông thường Rs (vì công ty không có cổ phiếu ưu đãi)

 Rs = Rf + (Rm – Rf)* β

Với Rf: lãi suất phi rủi ro

 Rm: lãi suất thị trường

 Beta là các thông tin ngoài thị trường

Trang 11

Tỷ trọng nợ (Wd) 46.77%

Rf = Lãi suất trái phiếu chính phủ kì hạn 10 năm 9,5%

d) Dòng ngân quỹ tự do năm 2015:

 FCF(2015) = NOPAT + Khấu hao – Đầu tư ròng vào tài sản – Chênh lệch NOWC

 NOWC = Working Capital – Nợ ngắn hạn không chịu lãi

 NOWC = Tổng tài sản lưu động và ngắn hạn – Nợ ngắn hạn không chịu lãi

EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay (triệu VNĐ) 532,047

Đầu tư ròng vào tài sản = TSCĐ năm 2015 – TSCĐ năm

2014

-232,957

Chênh lệch vốn lưu động hoạt động thuần = NOWC

2015 – NOWC 2014

51,332

Trang 12

Bảng tóm tắt số liệu tính được: ĐVT: triệu VNĐ

e) Mô hình giả định:

 Sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền tính giá trị hoạt động của công ty

 Đặt 2015 làm năm gốc, ta có FCFo = FCF 2015 = 843,693.4 triệu VNĐ

 Giả định trong 3 năm tiếp theo FCF tăng trưởng với tốc độ go = 8% Ta có :

FCF1 = 911,188.87 triệu VNĐ

FCF2 = 984,083.98 triệu VNĐ

FCF3 = 1,062,810.7 triệu VNĐ

 Sau đó kể từ năm thứ 4 trở đi FCF tăng trưởng đều với tốc độ g

 Giá trị hoạt động công ty tại năm 3:

Vop at 3 = (FCF3*(1+g))/(WACC-g) = (1,062,810.7 *(1+g))/( 14.05%-g)

 Chiếu khấu các dòng tiền này về hiện tại với tỷ suất WACC = 14.05%

Biểu diễn qua đồ thị:

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Trang 13

go = 8% go = 8% go = 8% g = ?

FCF 911,188.87 984,083.98 1,062,810.7

798,938.07

756,556.88

716423.87

1,062,810.7∗(1+g)

(14.05 %−g )∗(1+14.05 %)3 Vop at 3= 1,062,810.7∗(1+g)

(14.05 %−g)

 Ta có giá trị hoạt động hiện tại của công ty:

Vop =(14.05 %−g )∗(1+ 14.05) 1,062,810.7∗(1+g) 3+798,938.07+756,556.88+716423.87=5,449,314.131

=> g = 14.04%

2 Hoạch định ngân sách:

a) Ngân sách hoạt động:

Dự đoán các chỉ tiêu tăng trưởng như tính toán ở trên, ta lập bảng ngân sách và FCF các năm

ĐVT: Triệu VNĐ

Khoản mục/

Năm

Doanh thu

3,317,689 3,583,10

4

3,869,75

2

4,179,33

3

4,766,52

9

5,436,22

6 Giá vốn hàng

2,719,73

2

2,937,31

0

3,172,29

5

3,618,00

2

4,126,33

2 Lợi nhuận gộp

799,419 863,373 932,442 1,007,03

8

1,148,52

7

1,309,89

4 Chi phí bán

Chi phí quản 84,772 91,554 98,878 106,788 121,792 138,904

Trang 14

Lợi nhuận

thuần từ hoạt

động kinh

1,046,81

9 Lợi nhuận

Doanh thu tài

Chi phí tài

chính chưa kể

lãi vay

69,048

74,572 80,538 86,981 99,201 113,139

Thuế TNDN 117,050 126,414 136,528 147,450 168,166 191,794

Chênh lệch

TSCĐ -232,957 -251,594 -271,721 -293,459 -334,690 -381,714 Chênh lệch

FCF

843,693.40 911,189 984,084

1,062,81

1

1,212,13

6

1,382,44

1

b) Hoạch định ngân sách khi có dự án giả định: ĐVT: Triệu VNĐ

Công ty Cao Su đang xem xét việc đưa một dây chuyền mới vào sản xuất Gía trên hóa đơn máy móc thiết bị khoảng 40 tỷ, phí vận chuyển 300 triệu đồng, phí lắp đặt 500 triệu đồng Dây chuyền có chu kì sống 4 năm Dây chuyền không có giá trị thanh lý

Trang 15

Dây chuyền mới sẽ tạo ra 500,000 sản phẩm/ năm tại một mức chi phí tang

thêm là 40,000 đồng/ sản phẩm, không bao gồm khấu hao Gía bán là 200,000

đồng/ sản phẩm Gía bán và chi phí dự kiến tăng 4% do lạm phát Hơn nữa để sử

dụng dây chuyền , công ty cần tăng vốn luân chuyển ròng một lượng bằng 15%

doanh thu bán hàng Thuế suất 15% WACC LÀ 18.5% Công ty sử dụng phương

pháp khấu hao đường thẳng

Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Khấu hao mỗi năm = 60,000+300+5004 = 15,200

Hoạch định ngân sách hằng năm:

CF đầu tư ban đầu -60,800

Trang 16

Doanh thu 100,000 104,000 108,160 112,486.4

Thu nhập trước thuế

Thu nhập sau thuế

CF hoạt động

Đầu tư NOWC

Thẩm định dự án:

NPV =∑

i=1

4

CF ròng năm i

(1+18,5 %)i

i=1

5

CF ròng năm i

(1+13,87 %)i – 75800= 134,067.79 > 0

 Chấp nhận dự án

Khi NPV = 0 => IRR =82 %

Thời gian hoàn vốn = 1+(75800-65,144)/ 376,496 = 1.89 năm

Tính FCF của công ty khi có dự án:

FCF trước khi có dự

án

843,693.4

0 911,189 984,084 1,062,811 1,212,136

Trang 17

FCF sau khi có dự án

767,893.4

0

976,332.8

7

1,051,699.9

8

1,132,997.5

8

1,302,544.0

8

3 Cấu trúc vốn tối ưu:

a) Ước lượng chi phí nợ:

 Rủi ro tài chính sẽ gia tăng khi gia tăng nợ trong cấu trúc vốn vì vậy tỉ suất nợ

sẽ tăng lên Giả sự cấu trúc vốn với lãi suất như sau:

b) Sử dụng phương trình Hamada để tính Beta:

bL = bU [1 + (1 - T)(D/S]

Với: bU là Beta của công ty khi không sử dụng nợ

bL là Beta của công ty khi sử dụng tỷ lệ nợ/ vốn chủ là D/S

T là thuế suất

c) Sử dụng CAPM để tìm chi phí vốn chủ:

RS = RF + bL(RPM)

d) Chi phí vốn chủ, chi phí đòn bẩy và WACC:

 Ta có cơ cấu vốn hiện tại của công ty:

EBIT kì vọng (triệu VNĐ)

532,047

Số cổ phiếu phát hành (CP)

91,380,003

Trang 18

RPM 13.9%

WACC = Wd*(1-T)*Rd + Ws*Rs

Kết quả trên cho thấy cơ cấu vốn tối ưu của công ty là 20% nợ và 80% vốn chủ

với WACC thấp nhất

e) Giá trị công ty:

 V = FCF / (WACC – g)

 g=0, đầu tư vốn = 0; vì vậy FCF = NOPAT = EBIT*(1-T)

FCF = NOPAT = 532,047*(1-22%) = 414,996.66 (triệu VNĐ)

Trang 19

f) Nợ và vốn chủ:

 Giá trị nợ là : D = Wd * V

 Giá trị vốn chủ sở hữu: S = V – D

g) Giá cổ phiếu theo mức đòn bẩy:

 Do : Nợ trước khi mua lại

 No : Số cổ phiếu trước khi mua lại

 P = S + (D – Do) / no

 Mua lại = (D – Do) / P

 Còn lại = S/P

10% 23,740 9,138,000.3 82,242,002.7

20% 23,927 18,276,000.6 73,104,002.4

30% 23,715 27,414,000.9 63,966,002.09

Vậy ta có cấu trúc vốn tối ưu của công ty là 20% vốn vay và 80% vốn chủ với WACC thấp nhất, giá trị công ty cao nhất và giá cổ phiếu cao nhất:

 Nợ : 437,298.9041 (triệu VNĐ)

Vốn chủ : 1,749,195.616 (triệu VNĐ)

Trang 20

 WACC : 14.05%

 Giá trị công ty : 2,186,494.521 (triệu VNĐ)

 Giá cổ phiếu : 43,600 đồng/cổ phiếu

Ngày đăng: 02/03/2017, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiên tệ từ năm 2013 – 2015: - BTCN - Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Cao su ĐN
3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiên tệ từ năm 2013 – 2015: (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w