Thủy phân hòan toàn một lượng chất X trong 100 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn, thu được một ancol Y và chất rắn khan Z.. Cho toàn bộ chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn,
Trang 1## Muối X mạch hở có công thức
3 10 2 2
C H O N
tác dụng với lượng NaOH vừa đủ thu được muối Y và amin Z bậc I
Số công thức cấu tạo thoả mãn X là
*A 6
B 3
C 4
D 5
$ X tác dụng NaOH thu được muối và amin bậc I
Theo đó gồm:
H NCH COONH CH
+ NaOH →
2 2
H NCH COONa
+
3 2
CH NH
+ 2
H O
CH COONH CH NH
+ NaOH →
3
CH COONa
+
2 2 2
NH CH NH
+ 2
H O
3 2 2 2
HCOONH CH CH NH
+ NaOH → HCOONa +
2 2 2 2
NH CH CH NH
+ 2
H O
HCOONH CH(CH )NH
+ NaOH → HCOONa +
NH CH(CH )NH
+ 2
H O
3 2 2 3 2
CH CH CH NH NO
+ NaOH →
3 2 2 2
CH CH CH NH
+
2
NaNO
+ 2
H O
3 2 3 2
(CH ) CHNH NO
+ NaOH →
3 2 2
(CH ) CHNH
+
2
NaNO
+ 2
H O
## Cho 0,1 mol chất X (
6 3 2
CH O N
) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
A 8,5
*B 12,5
C 15,0
D 21,8
$ Công thức X là
3 3 3
CH NH NO
Phương trình:
3 3 3
CH NH NO
+ NaOH →
3 2
+
3
NaNO
Chất rắn sau phản ứng gồm 0,1 mol
3
NaNO
và 0,1 mol NaOH dư
→ m = 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5 gam
## Hợp chất thơm X có công thức phân tử C6H8N2O3 Cho 28,08 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 21,5 gam
B 38,8 gam
*C 30,5 gam
D 18,1 gam
$
X
28,08
n
156
=
= 0,18 mol
6 5 3 3
C H NH NO+ −
+ KOH →
6 5 2
C H NH
+ 3
KNO
+ 2
H O
3
Y KNO KOH(du)
= 0,18.101 + (0,4-0,18).56 = 30,5 gam
Trang 2## Cho 12,4 gam chất A có CTPT
3 12 2 3
C H N O
đun nóng với 2 lít dung dịch NaOH 0,15 M Sau phản ứng hoàn toàn thu được chất khí B làm xanh quỳ ẩm và dung dịch C Cô cạn C rồi nung đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
*A 14,6
B 17,4
C 24,4
D 16,2
$ A :
3 3 2 3
(CH NH ) CO
3 3 2 3
(CH NH ) CO
+ NaOH → 2
3 2
CH NH
+
2 3
Na CO
+ 2 2
H O
Rắn C gồm:
0,1 mol
2 3
Na CO
0,1 mol NaOH dư
→ m = 0,1.106 + 0,1.40 = 14,6
## X là este của axit glutamic, không tác dụng với Na Thủy phân hòan toàn một lượng chất X trong 100 ml dung
dịch NaOH 1M rồi cô cạn, thu được một ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng lượng ancol Y trên với
2 4
H SO
đặc ở o
170 C
thu được 0,672 lít olefin (đktc) với hiệu suất phản ứng là 75% Cho toàn bộ chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn, thu được chất rắn khan T Khối lượng chất rắn T là
A 10,85 gam
B 7,34 gam
*C 9,52 gam
D 5,88 gam
$
R OOCCH CH CH(NH )COOR
→
NaOH
mol;
olefin
n
= 0,03 mol →
Y
n = 0,04
mol;
Z
n = 0,02
mol
→
T
m
= 0,1.58,5 + 0,02.(147 + 36,5) = 9,52 gam
## Muối X có công thức là
3 10 3 2
C H O N
, lấy 7,32 gam X phản ứng hết với 150ml dung dịch KOH 0,5M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ Khối lượng chất rắn là
*A 6,90 gam
B 6,06 gam
C 11,52 gam
D 9,42 gam
$ X tác dụng với KOH thu được hợp chất hữu cơ bậc 3 và các chất vô cơ, vậy X có dạng :
(muối amoni nitrat của
3 3
(CH ) N
và
3
HNO
)
Phương trình phản ứng :
(CH ) − NH NO −
+ KOH →
3 3
(CH ) N
+ 3
KNO
+ 2
H O
Ta có
X
n
= 0,06 mol<
NaOH
n
= 0,075 mol nên chất rắn sau phản ứng gồm :
3
KNO
0,06 mol, KOH còn dư : 0,015
Trang 3Vậy
ran
m
= 0,06 ×101 + 0,015 ×56 = 6,9 gam
## Một muối X có CTPT
3 10 3 2
C H O N
Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn và phần hơi Trong phần hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ
là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng m gam Giá trị của m là
*A 18,4 gam
B 16,16 gam
C 27,84 gam
D 27,12 gam
$ Có
X
n
=
19,52
122
= 0,16 mol
CTCT của X:
3 3 3
(CH ) NHNO
Phương trình phản ứng:
3 3 3
(CH ) NHNO
+ KOH →
3 3
(CH ) N
+ 3
KNO
+ 2
H O
KOH(du)
n
= 0,2 - 0,16 = 0,04 mol
→
ran
m
=
3 KNO
m
+ KOH(du)
m
= 101.0,16 + 56.0,04 = 18,4 gam
## Hợp chất X có công thức phân tử
8 3 2
CH O N
Cho 9,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y Để tác dụng với các chất trong Y cần tối thiểu 200 ml dung dịch HCl a
(mol/l) được dung dịch Z Biết Z không tác dụng với dung dịch
2
Ba(OH)
Giá trị của a là
*A 1,5
B 1
C 0,75
D 0,5
$
X
9,6
n
96
=
= 0,1 mol;
NaOH
n
= 0,3 mol
4 2 3
(NH ) CO
+ 2NaOH →
2 3
Na CO
+ 2 3
NH
+ 2 2
H O
Dung dịch Y:
2 3
Na CO
mol;
NaOH(du)
n
= 0,3-0,1.2 = 0,1 mol
Z không tác dụng với dung dịch
2
Ba(OH)
nên Z chỉ gồm NaCl
2 3
HCl Na CO KOH
= 2.0,1 + 0,1 = 0,3 mol → a = 1,5M
## X có CTPT
3 12 2 3
C H N O
X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều có khí thoát ra Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam Giá trị của m là
A 22,75
*B 19,9
Trang 4C 20,35
D 21,20
$ X tác dụng với dung dịch NaOH hay HCl đều có khí thoát ra nên X là muối giữa amin là
2 3
H CO
, giống như muối
4 2 3
(NH ) CO
, trong đó thay
3
NH
bằng các amin
X có cấu tạo:
hoặc:
C H NH − − O (CO) O NH − −
hoặc
(CH ) NH − − O (CO) O NH − −
+ NaOH thì tạo khí là các amin và
3
NH
, + HCl thì cho khí là
2
CO
↑
Tuy nhiên dù là công thức nào thì:
X
n
= 18,6 ÷ 124 = 0,15 mol
Theo đó, chất rắn gồm: 0,15 mol
2 3
Na CO
và 0,1 mol NaOH dư → m = 19,9 gam
## Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là
6 3 2
CH O N
và
3 12 3 2
C H O N
Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô
cơ Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư thì khối lượng muối thu được là
A 7,87 gam
B 7,59 gam
*C 6,75 gam
D 7,03 gam
$
6 3 2
CH O N
:
3 3 3
CH NH NO+ −
Do Y có chứa 3 khí nên
3 12 3 2
C H O N
là:
2
2 5 3 4 3
(C H NH )(NH )CO+ + −
Khí Y gồm:
3 2
CH NH
;
2 5 2
C H NH
; 3
NH
2HCl +
2 3
Na CO
→ 2NaCl +
2
CO
+ 2
H O
3 12 3 2 2 3 2
C H O N Na CO CO
= 0,04 mol
6 3 2
CH O N
m
= 6,84-0,04.124 = 1,88 gam →
6 3 2
CH O N
n
= 0,02 mol
→
3 2
CH NH
n
= 0,02 mol;
2 5 2 3
C H NH NH
= 0,04 mol
→
3 3
CH NH Cl
n
= 0,02 mol;
C H NH Cl NH Cl
= 0,04 mol muoi
m
= 0,02.67,5 + 0,04.81,5 + 0,04.53,5 = 6,75 gam
## Cho một chất hữu cơ có công thức
2 8 2 3
C H N O
vào 50 ml dung dịch KOH 1,2 M (vừa đủ) thu được chất hữu cơ đơn chức X (làm quì ẩm chuyển màu) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được lượng rắn nặng
A 9,92 gam
Trang 5*B 5,1 gam
C 3,32 gam
D 6,66 gam
$
2 8 2 3
C H N O
:
2 5 3 3
C H NH NO
2 5 3 3
C H NH NO
+ KOH →
2 5 2
C H NH
+ 3
KNO
+ 2
H O
3
KNO
→
2
KNO
+ 0,5 2
O
→
2
KNO
= 0,06.85 = 5,1 gam
## Chất hữu cơ X có công thức phân tử là
2 12 2 4
C H N O S
Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được
muối vô cơ Y và thấy thoát ra khí Z (phân tử chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) Tỷ khối của Z đối với
2
H
là
A 30,0
*B 15,5
C 31,0
D 22,5
$ Khí Z là amin
Vậy, S phải thuộc ion tạo muối vô cơ, chất đó là
2 4
SO −
Vậy, ta tìm được công thức X là:
3 2 2 4
(CH NH ) SO
Suy ra, Z là
3 2
CH NH
→
2
Z/H
31
d
2
=
= 15,5
## Cho 0,1 mol chất X có công thức là
2 12 4 2
C H O N S
tác dụng với dd chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dd Y Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là ?
A 26,4 gam
B 15 gam
C 14,2 gam
*D 20,2 gam
$ Chất làm ẩm quỳ tím là amin hoặc
3
NH
Do vậy, ta có thể xác định công thức là:
3 3 2 4
(CH NH ) SO
Do vậy, sau khi phản ứng với NaOH thì thu được 0,1 mol
2 4
Na SO
và 0,15 mol NaOH dư
→ m = 0,1.142 + 0,15.40 = 20,2 gam
## Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ X có CTPT
2 12 2 4
C H N SO
tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1M thu được chất khí có mùi khai và dung dịch A chứa muối vô cơ Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 25
B 21,2
C 17,4
Trang 6*D 23
$ X chính là muối của axit sulfuric với amoniac và amin
2 5 2
C H NH
( hay
không quan trọng ) Như vậy, khi X phản ứng với KOH sẽ cho ta:
X + 2KOH →
2 4
K SO
+ 3
(mùi khai) +
2 7
C H N
+ 2
H O
Theo tỉ lệ, chất rắn khan thu được sẽ gồm 0,1 mol KOH dư và 0,1 mol
2 4
K SO
Do đó giá trị của m là: m = 0,1.56 + 0,1.174 = 23 gam
## Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X trong NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 14,2 gam
muối
2 4
Na SO
và 0,2 mol chất hữu cơ Y chứa C, H, N Tỷ khối của Y đối với
2
H
là 22,5 Vậy phân tử khối của chất hữu cơ X là
A 143
*B 188
C 186
D 160
$
2 4
Na SO
mol
y
→
2 7
C H N
0,1 mol X thu được 0,2 mol Y nên X phải là chất chứa 2 chất tạo ra Y
X chứa gốc
2
4
SO −
(do phản ứng NaOH tạo
2 4
Na SO
)
Vậy, công thức là
3 2 3 2 4
(CH CH NH ) SO
→ M = 188
## Cho 1,86 gam hơp chất X có công thức phân tử
3 12 3 2
C H O N
phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được một hơp chất hữu cơ bậc một đơn chức và dung dịch X chỉ chứa các chất vô cơ Cô cạn X được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
A 2,05
B 2,275
*C 1,99
D 2,00
$
X
mol
Công thức cấu tạo của X:
3 3 2 3
(CH NH ) CO
Ta thấy, X tác dụng được với 2 NaOH
Vậy, chất rắn khan thu được là
2 3
Na CO
và NaOH dư
→ a = 0,015.106 + 0,01.40 = 1,99 gam
## Chất hữu cơ M có một nhóm amino, một chức este Hàm lượng oxi trong M là 35,96 % Xà phòng hóa a gam
chất M được ancol Cho toàn bộ hơi ancol đi qua CuO dư, to thu andehit Z Cho Z phản ứng với dung dịch
3
AgNO
/ 3
NH
dư, thu được 16,2 gam Ag Biết hiệu suất phản ứng là 100% Giá trị của a là
A 3,8625 gam
Trang 7*B 3,3375 gam
C 6,675 gam
D 7,725 gam
$ Chất hữu cơ M có một nhóm amino, một chức este → M có dạng
' 2
NH RCOOR
Vì M chứa một chức este, có hàm lượng oxi là là 35,96% → M = 32 : 0,3596 = 89
→ M có cấu tạo
Vậy ancol thu được là
3
CH OH
→ andehit là HCHO
Luôn có
M
n
=
HCHO
n
= 4 Ag
n
→ M
n
= HCHO
n
= 0,0375 mol → a = 0,0375 89 = 3,3375 gam
## Đun nóng hỗn hợp glyxin và axit glutamic thu được hợp chất hữu cơ G Nếu G tác dụng với dung dịch HCl nóng
theo tỉ lệ mol tối đa là: nG : naxit = 1: 2, thì G sẽ tác dụng với dung dịch NaOH nóng theo tỉ lệ mol nG :
NaOH
n
tối đa là
A 1 : 1
*B 1 : 4
C 1 : 2
D 1 : 3
$ Đặt a, b lần lượt là số mol của glyxin và axit glutamic
Có
HCl
n
= 2
G
n
→ G là đipeptit → a = b
→
NaOH(max)
n
= a + 2b = 3
G
n
Vậy G sẽ tác dụng với dung dịch NaOH nóng theo tỉ lệ mol
G
n
: NaOH
n
tối đa là: 1 : 3
## Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử
3 12 3 2
C H O N
tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sau đó cô cạn dung dịch thu được chất hữu cơ đơn chức Y và phần chất rắn chỉ chứa các chất vô cơ Nếu cho X tác dụng với dung dịch HCl dư sau đó cô cạn dung dịch thì được phần chất rắn và giải phóng khí Z Phân tử khối của Y và Z lần lượt là
A 31; 46
*B 31; 44
C 45; 46
D 45; 44
$
3 3 2 3
(CH NH ) CO
+ NaOH →
3 2
CH NH
(Y) +
2 3
Na CO
+ 2
H O
3 3 2 3
(CH NH ) CO
+ HCl →
3 3
CH NH Cl
+ 2
CO
(Z) + 2
H O
X
;
Z
M
= 44
## X có công thức
4 14 3 2
C H O N
Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số CTCT phù hợp của X là
A 5
*B 3
C 4
D 2
$ Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
Trang 8(CH NH )(CH CH NH )CO+ + −
2
3 3 3 2 2 3
(CH NH )[(CH ) NH ]CO+ + −
2
[(CH ) NH ](NH )CO+ + −
## Cho 0,1 mol chất X (
2 8 3 2
C H O N
) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Hãy chọn giá trị đúng của m
A 5,7 gam
B 21,8 gam
*C 12,5 gam
D 15 gam
$ X tác dụng với NaOH tạo chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm → X có công thức
3 2 3 3
CH CH NH NO
hoặc
3 2 2 3
(CH ) NH NO
Phương trình phản ứng :
2 8 3 2
C H O N
+ NaOH →
2 7
C H N
+ NaNO3 +
2
H O
Dù X có cấu tạo nào thì khối lượng chất rắn sau phản ứng gồm
3
NaNO
0,1 mol, NaOH dư 0,1 mol
Vậy
ran
m
= 0,1.85 + 0,1×40 = 12,5 gam
## Cho 0,2 mol chất X (
6 3 2
CH O N
) tác dụng với dung dịch chứa 200ml NaOH 2M đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là
A 17 gam
*B 25 gam
C 30 gam
D 31,2 gam
$ Ta có 0,2 mol X (
6 3 2
CH O N
) + 0,4 mol NaOH → dung dịch Y + khí làm xanh quỳ
Vậy X ở dạng muối amoni của amin :
3 3 3
CH NH NO
3 3 3
CH NH NO
+ NaOH →
3 2
CH NH
+
3
NaNO
+ 2
H O
Vì
6 3 2
CH O N
n
<
NaOH
n
→ dung dịch Y gồm
3
NaNO
0,2 mol và NaOH dư 0,2 mol
Vậy
ran
m
= 0,2×85 + 0,2×40 = 25 gam
## Cho 0,1 mol X có công thức phân tử
3 12 3 2
C H O N
tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z Cô cạn Z được m gam chất rắn Giá trị của m là
*A 12,2
B 18,6
C 10,6
D 1,6
Trang 9$ X tác dụng với NaOH sinh ra chất khí có mùi khai → X có cấu tạo
3 3 2 3
(CH NH ) CO
3 3 2 3
(CH NH ) CO
+ 2NaOH → 2
3 2
CH NH
+
2 3
Na CO
+ 2 2
H O
Có 2
X
n
= 0,2 mol <
NaOH
n
= 0,24 mol → NaOH còn dư ,
NaOH(du)
n
= 0,04 mol,
2 3
Na CO
n
= 0,1 mol
→
muoi
m
=
NaOH(du)
m
+
2 3
Na CO
m
= 0,04 40 + 0,1 106 = 12,2 gam
## Cho 16,5 gam chất X có CTPT là
2 10 3 2
C H O N
vào 200 gam dung dịch NaOH 8% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và khí Z Tổng nồng độ % các chất có trong Y gần nhất với
A 8%
*B 9%
C 12%
D 11%
$
X
n = 0,15
mol;
NaOH
mol
X là
2
4 3 3 3
NH CO CH NH+ − +
X + 2NaOH →
2 3
Na CO
+ 3
NH
+
3 2
CH NH
+ 2 2
H O
→ Y: 0,15 mol
2 3
Na CO
; 0,1 NaOH ddspu
m
= 16,5 + 200 -0,15.17 -0,15.31 = 209,3 gam
→ Nồng độ chất tan =
0,15.106 0,1.40 209,3 +
= 0,095 mol
## Thực hiện phản ứng este hóa giữa alanin với ancol metylic trong môi trường HCl khan Sản phẩm cuối cùng thu được là
A
H NCH(CH )COOCH
*B
ClH NCH(CH )COOCH
C
ClH CH CH COOCH
D
H NCH COOCH
$
+ 3
CH OH HCl→ H N CH(CH )COOCH2 − 3 3
+ 2
H O
+ HCl →
ClH NCH(CH )COOCH