1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề Cương Môn Đường lối Cách Mạng

18 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muc đích của nền kinh tế thi trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân

Trang 1

DE CUONG DUONG LOI CM CUA DANG CONG SAN VIET NAM

(sắp xếp theo thứ tự câu hỏi trong SGK màu xanh)

Người thực hiện: Grass Ngo

Xin cám ơn những hướng dẫn của cô Cẩm Lai đã giúp chúng em hoàn thành đề cương này :D Câu 1: Hoàn cảnh lịch sử của VN cuối thế kỳ XIX— đâu thế kỷ XX dẫn đến sự ra đời của ĐCS VN?

~ Trình bày những yếu tố chủ quan dẫn đến sự ra đời của ĐCS VN?

Trg8,9,10: hết phần 2a

Câu 2: Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước, lãnh tụ NAO lựa chọn con đường CM vô sản?

Ý nghĩa của sự lựa chọn đó đối với phong trào dân tộc đâu thé ky XX?

Ý 1: Trg11,12: từ “Từ thế kỷ XX trở đi ” đến ““ mở đường thắng lợi cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở VN”

Ý 2: Ý nghĩa:

- _ Thứ nhất, giải quyết sự khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở VN lúc bấy giờ

- Thứ hai, chỉ ra cho CM VN một giai cấp lãnh đạo CM mới tiên tiến nhất, triệt để nhất đó là giai cấp công nhân

- _ Thứ ba, chỉ ra cho CM VN một tổ chức lãnh đạo CM mới trong bối cảnh lúc bấy giờ là ĐCS

VN lấy chủ nghĩa Mac — Lé-nin lam nòng cét, kim chi nan cho moi hoat động

- _ Thứ tư, xác định được rõ đối tượng, phương pháp, phương thức tiến hành đấu tranh CM trong

bối cảnh thời đại mới lúc bấy giờ

Câu 3: Làm rõ đường lối CM nêu ra trong cương lĩnh đầu tiên của ĐCS VN Tại sao cương lĩnh này được coi là cương lĩnh đúng đắn, thể hiện kết hợp nhuân nhuyễn tính dân tộc, tính giai cấp và tính nhân văn?

Y 1: Trg 15,16: hét phần 2

¥ 2:

- _ Tính dân tộc của cương lĩnh: cương lĩnh đã chỉ ra nhiệm vụ trọng tâm của CM VN lúc bấy giờ

đó là đấu tranh đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược giành lại độc lập cho dân tộc

- _ Tính giai cấp của cương lĩnh: ngoài việc khẳng định trọng tâm của CM VN là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, cương lĩnh còn chỉ ra sau khi thực hiện cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thì sẽ thực hiện cuộc CM ruộng đắt lật đỗ chế độ phong kiến, giành lại ruộng đất cho dân cày

- Tinh nhân văn của cương lĩnh: cương lĩnh không chỉ chỉ ra lực lượng nòng cốt của CM là liên minh céng-néng ma còn kết nạp tất cả đại quần chúng nhân dân ủng hộ CM

Câu 4: Các phong trào yêu nước tiêu biểu cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và sự thất bại của các phong trào đó? Yêu cầu đặt ra voi CM VN?

Y 1: Trg 10: hét phần 2b

Ý 2: Sự khủng hoảng, sự thất bại về đường lối lúc bấy giờ yêu cầu cho CM VN cần phải:

- _ Thứ nhất, cần phải tìm ra con đường cứu nước mới giải phóng dân tộc VN, giành lại độc lập cho dân tộc, đánh đuổi đế quốc Pháp xâm lược và lật đổ chế độ phong kiến triều đình nhà

Nguyễn, giành lại ruộng đất cho dân cày Hai nhiệm vụ này là hai nhiệm vụ song song trong đó

nhiệm vụ chống đề quốc giải phóng dân tộc đặt lên hàng đầu

Trang 2

- The hai, cần phải có rnột tổ chức raới lãnh đạo phong ( trào CM VN nhằm đoàn kết tẤt cả các giai cấp trong xã hội thực hiện sức mạnh của đại đoàn kết dân tộc

- Tho i ba, cần phải xác định rõ liên minh giai cấp cua CM trong thoi dai moi do 1a lién minh giai

cấp giữa giai cấp công nhân và nông dân

- _ Thứ tư, cần phải xác định rõ giai cấp lãnh đạo cho phong trào CM VN trong thời đại mới là giai cấp nào

- _ Thứ năm, cần phải xác định đối tượng, nhiệm vụ, phương hướng, phương pháp của CM VN trong bối cảnh khủng hoảng về đường lồi giải phóng dân tộc

Câu 5: Vai trò của lãnh tụ NAQ trong việc thành lập ĐCS VN

Trợ 11,12,13: từ “Lãnh tụ NAQ chuẩn bị các điều kiện về chính trị ” tới “ dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở VN vào đầu thế ky XX”

Câu 6: Đảng ta giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống để quốc và nhiệm vu chéng phong kiến trong giai đoạn 1930-1945 như thế nào?

1930-1936: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên & Luận cương tháng 10 năm 1930 đã xác định:

Trợ 15: từ “Xác định phương hướng của CM VN ” đến “ công nông hóa” + Trg 19,20: từ

“Đầu năm 1932, theo chỉ thị của quốc tế CS ” đến “ khôi phụ hệ thống tổ chức Đảng từ cơ

sở đến TW”

$% 1936-1939: Trg 21,22: từ “Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ ” đến “ trong CMT8 1945”

1939-1945: Trg 22,23: “đặt nhiệm vụ chống đế quốc ” dén “ -bon tay sai clia ching.”

Câu 7: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1936-

1939

Trg 20,21,22: hét phan 2 (2a+2b)

Câu 8: Nhận thức của a/c về vấn đề thời cơ? Ti rong CMT8 nam 1945, Dang ta chủ động năm thời

cơ như thế nào? Liên hệ với cơ hội và thách thức của chúng ta trong xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay?

Ý 1: Một hoàn cảnh lịch sử được gọi là thời cơ khi có 3 điều kiện sau:

- Ké thd da réu ra vé tinh than, Ỹ chí chiến đấu

- _ Lực lượng CM đã chuẩn bị về mọi mặt chính trị, tư tưởng và tô chức

- _ Quần chúng đã ngả hẳn về phe cách mạng

Ý 2: Trg 26: hết phần b

Ý 3: Trong bối cảnh toàn cầu hóa:

+ Cơ hội:

- Mở rộng thị trường thúc đây sản xuất Được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở nhiều nước với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ không bị phân biệt đối xử

- _ Hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện

- Co được vị thế bình đẳng như các quốc gia trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp

Trang 3

- Thc day nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh Hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thé

giới, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn

- Chuyển địch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức

- Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật

- Di tit dén đầu từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển

- _ Tận dụng tiềm năng thế mạnh của toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước

- _ Tiếp thu các văn hoá tỉnh hoa của nhân loại Đồng thời giới thiệu được những nét đẹp của văn hóa truyền thống của VN ra cho bạn bè quốc tế

s* Thách thức:

- _ Cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn, với nhiều "đối thu" hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn

- _ Trên thế giới sự "phân phối" lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng đều Những nước có nền kinh tế phát triển thấp được hưởng lợi ít hơn Ở mỗi quốc gia, sự "phân phối" lợi ích cũng không đồng đều Một bộ phận dân cư được hưởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh

xã hội đúng đắn; phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trương của Đảng: "Tăng trưởng kinh tế

đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển"

-_ Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thé giới toàn cầu hoá, tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước

sẽ tăng lên Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ

- _ Các nước đang phát triển trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế

-_ Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài và nguy cơ tụt hậu hơn về trình độ phát triển kinh tế - Trở thành bãi rác thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển

- Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên

- Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những van đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền

Câu 9: Làm rõ khái niệm CM tư sản dân quyển trong các cương lĩnh của Đảng năm 1930?

s% Trong cương lĩnh chính trị dau tién cha Dang: Trg 15,16 từ “Xác định phương hướng chiến

lược của CM VN là .” đến “ là nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc”

Trong Luận cương tháng 10 năm 1930: Trợ 17 từ “Nhiệm vụ cốt yếu của CM ” dén “ là cơ

sở để Đảng lãnh đạo dân cày”

Cau 10: So sánh Luận cương chính trị tháng 10-1930 với Chính cương vắn tắt và rút ra những

nhận xét

s* Giống nhau về tên của 6 tiêu đề mục: phương hướng, nhiệm vụ, lực lượng, phương pháp,

Đảng, quan hệ quốc tế Trong đó có 4 mục giống hắn nhau về nội dung

- Phuong hướng chiến lược: Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương là sau khi làm CM

tư sản dân quyền thành công sẽ tiếp tục “phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản và tranh đấu tiến thẳng

lên con đường XHCN"”

- Phương pháp CM: Phải dùng bạo lực CM của quần chúng để tiến hành đấu tranh CM.

Trang 4

Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiền phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác —

Lénin lam nên tảng

Quan hệ quốc rễ: CM Đông Dương là một bộ phận của CMI vô sản thế giới, vì thế vô sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản thế giới, nhất là vô sản Pháp, để làm mặt trận cho mẫu

quốc và thuộc địa, cho sức đấu tranh của CM mạnh lên

s* Khác nhau:

Trg 18: từ “Bên cạnh thống nhất cơ bản ” đến “ xóa bỏ được ách áp bức dân tộc”

Câu 11: Tại sao phong trào dân chủ xuất hiện và phát triển được ở Đông Dương thuộc địa?

Có chung hoàn cảnh lịch sử: chịu hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế, 3 nước Đông Dương đều là thuộc địa của thực dân Pháp, chịu ách đô hộ và bóc lột của Pháp và tất cả các tầng lớp nhân dân đều có nguyện vọng chung trước mắt là đấu tranh đòi quyền được sống, quyền tự

đo, dân chủ, cơm áo và hòa bình

Có chung một Đảng lãnh đạo CM là ĐCS Đông Dương - là một bộ phận của CM vô sản thế gidi

Cau 12: So sanh các hình thức chính quyền Đảng ta từng đê cập từ năm 1930 đến 194] qua các văn kiện chủ yếu của Đảng và nhận xét?

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên: Dựng ra chính phủ c công nông binh & tô chức quân đội công nông

Trong Luận cương tháng 10- 1939: Giai cấp vô sản và nông dân là động lực chính của CM tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là giai cấp lãnh đạo |

Hội nghị TƯ 6: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản dé Dong Duong thay

cho Mat trận dân chủ Đông Dương, nhằm liên hiệp các lực lượng dân chủ và tiến bộ, kể cả các

tô chức cải lương, đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ

Hội nghị TƯ 7: "Một cao trào cách mạng nhất định sẽ nổi dậy Đảng phải chuẩn bị để gánh lấy cái sứ mệnh thiêng liêng: lĩnh đạo cho các dân tộc bị áp bức Đông Dương võ trang bạo động giành lấy quyền tự do độc lập" Hội nghị chủ trương: đi đôi với việc mở rộng Mat tran phan dé,

phải lựa chọn những người hăng hái nhất trong các đoàn thể của Mặt trận, tổ chức các đội tự vệ,

trực tiếp vũ trang cho dân chúng, tổ chức nhân dân cách mạng quân, tiến lên vũ trang bạo động Duy trì đội du kích Bắc Sơn làm cơ sở cho xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, vừa chiến

đấu chống địch, bảo vệ nhân dân, vừa phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới thành lập khu căn

cứ, lầy vùng Bắc Sơn - Võ Nhai làm trung tâm

Hội nghị TƯ 8: Hội nghị chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn về công vận, nông vận, binh vận ; tăng thêm thành phần vô sản trong Đảng, lấy việc vận động công nhân làm công việc đầu tiên trong tổ chức quần chúng của Đảng, làm cho phong trào công nhân lên cao và tiên phong cho các phong trào khác

ÑX: Qua các văn kiện, Đảng đã có nhận thức mới, rõ ràng và cụ thể hơn về giai cấp lãnh đạo

CM Xác định được rằng muốn CM thành công thì cán bộ phải có chuyên môn, được đào tạo về

các lĩnh vực khác nhau

Câu 13: Thời cơ thực tế của Tổng khởi nghĩa xuất hiện khi nào? Đảng ta đã chuẩn bị như thế nào

đề lãnh đạo nhân dân nắm thời cơ đưa cách mạng đến thành công?

Trang 5

Y 1: Trg 22: tir “Ngay 1-9-1939 ” dén “,,,ngày càng gay gat” + Trg 24: từ “Vào cuối năm

1944 ” đến “ Nhật - Pháp ngày càng gay gắt” + Trg 26: từ “Cao trào kháng Nhật cứu nước ”

đến “ của Nhật ở Mãn Châu”

Y 2: Trg 22,23: từ “Khi chiến tranh TGT2 đang diễn ra ” đến “ và đẩy mạnh công tác vận động

quan ching” + Trg 24,25,26: từ “Ngày 9-3-1945, đúng như dự đoán của Đảng ” đến “phat

triển phong trào chống phát xít Nhật lên một bước mới” + Trg 26: từ “Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình ” đến “ nước VNDCCH ra đời”

Câu 14: Những bài học kinh nghiệm của CMT8 năm 1945? Ý nghĩa của bài học kinh nghiệm đó đối với vấn dé xây dựng đất nước hiện nay?

Y 1: Trg 27,28: từ “Bài học kinh nghiệm của Đảng ” đến “ gắn bó với quân chúng nhân dân”

- Bai hoc 1: Trong thời kỳ hiện dai, Dang ta đã có đường lối xây dựng đất nước hoàn toàn đúng đắn và sáng tạo đã tạo ra được nhiều thành tựu nổi bật về chính trị, kinh tế, xã hội

- Bai hoc 2: Trong bối cảnh hiện đại, trưởc nguy cơ của toàn cầu hóa, Đảng phải kêu gọi, tập hợp quần chúng nhân dân, tăng lòng tin của nhân dân đối với Đảng để cùng chung sức chung lòng,

phát huy nội lực của dân tộc

Câu I5: Tại sao nói vận mệnh dân tộc ở thể “ngàn cân treo sợi tóc” vào năm đâu tiên sau CMT8?

Đảng ta đã có chủ trương, sách lược gì để giải quyết tình trạng trên?

Ý 1: Trg 28: từ “Khó khăn nghiêm trọng là những hậu quả ” đến “ ngàn cân treo sợi tóc”

Y 2: Trg 29: hết phần b

Câu 16: Trên cơ sở nào đảng ta chỉ đạo thực hiện nguyên tắc ngoại giao “thêm bạn bớt thi”: voi quân Tưởng ta chủ trương “Hoa-Việt thân thiện”, với quân Pháp ta chủ trương “nhân nhượng về

kinh tế, độc lập về chính trị”

Do hoàn cảnh lịch sử nước ta lúc bấy giờ chính quyền ta còn non trẻ, mới giành được độc lập Hơn thế nữa cả nước đang trong giai đoạn “ngàn cân treo sợi tóc”, phải đối mặt với giặc đói, giặc dốt,

giặc ngoại xâm Quốc khố thì toàn tiền nát, không có giá trị Quân đội thì vũ khí còn thô sơ Quân

Pháp là kẻ thù lâu dài cần phải có thời cơ và đủ lực lượng, vũ khí mới đánh được nên phải “nhân

- 97 nhượng về kinh tế” nhưng vẫn “độc lập về chính trị” Còn quân Tưởng là đội quân ô hợp, không

phải quân đội chính quy được đào tạo bài bản, lợi dụng lúc tình thế CM nước ta còn lộn xộn, tình

hình an ninh chưa được củng có, từ phía Bắc tràn vào nước ta lấy danh nghĩa giải giáp quân Nhật

mà tiến hành cướp bóc, giết hại nhân dân ta Thế nên cần phải đánh đuổi quân Tưởng trước để ổn định cuộc sống của người dân và ổn định an ninh quốc phòng lúc bấy giờ Thế nên ta phải chủ trương “#oa-Việt thân thiện” nghĩa ta cung cấp mọi thứ quân Tưởng muốn để quân Tưởng rút quân về nước Ngược lại, nếu lúc bấy giờ Đảng quyết tâm đối đầu với quân Pháp và quân Tưởng thì chắc chắn sẽ không giành được thắng lợi do quân Tưởng sẽ cấu kết với Pháp và đập tắt chính quyền non trẻ lúc bấy giờ Thế nên Đảng phải thực hiện nguyên tắc ngoại giao “thêm bạn bớt thù” để củng

cố lại tình hình trong nước, xây dựng lực lượng đẻ thực hiện đấu tranh lâu đài với thực dân Pháp

Câu 17: Tại sao Nghị quyết 15 (1-1959) của Đảng được coi là nghị quyết mở đường cho cách mạng miễn Nam phát triển?

Trợ 37,38: từ “tháng 1-1959, BCH TƯ Đảng đã họp .” đến “ trong những năm tháng khó

khăn của CM”

Trang 6

Câu 18: Sy lanh dao va chi dao vé quân sự của đảng trong tổng tấn công và nổi dậy mùa xuân năm

1975:

Trg 40,41: hét phan 2b, bo y nghĩa

Câu 19: Nguyên nhân thất bại của mô hình công nghiệp hóa ở VN trong thời kỳ trước đồi mới? Trg 45: từ “Về mặt khách quan ” đến ““ và chủ trương công nghiệp hóa”

Câu 20: Những cơ sở thực tiễn và lý luận tạo nên sự đối mới tư duy của đảng về công nghiệp hóa ở

VN thể hiện tại đại hội VI (12/1986) của đảng?

Trg 45,46: từ “Cho đến đại hội đảng lần thứ IV .” đến “ hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu” Câu 21: So sánh nhận thức của Đảng về mục tiêu, phương hướng công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới (1960-1985), và thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)

Thời kỳ trước đổi mới (1960-1985): Trg 43,44: từ “Mục tiêu của CNH XHCN ở miền Bắc ” đến “ kinh tế quốc dân thống nhất” + Trg 44: “Khi các chỉ tiêu của kế hoạch kinh tế 5 nam ” đến “' công-nông nghiệp hợp lý”

Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay): Trg 46,47,48: hết phần 2

Câu 22: Những kết quả và hạn chế trong thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa sau 20

năm đổi mới trên một số lĩnh vực cụ thể (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ .)?

Trg 133,134,135: phan trả lời câu 22

Câu 23: Thế nào là một nước công nghiệp và khả năng nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020?

Ý 1: Nước công nghiệp là nước đạt được những tiêu chí sau

- _ Một là GDP bình quân đầu người cao

- Hai la, chuyên từ nước nông nghiệp sang công nghiệp, có tỷ trọng nông, lâm nghiệp - thủy sản

giảm xuống, có tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên (cơ cấu kinh tế năm 2005 của Việt Nam là 20,9%, 41% và 38,1%; mục tiêu đến năm 2010 là 15-16%, 43-44% và 40-

41%)

Nước công nghiệp cũng là nước có cơ cấu lao động chuyền dịch theo hướng: tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp - thủy sản giảm, tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên

Hiện nay, cơ cấu lao động của Việt Nam là 56,8%, 17,9% và 25,33%; mục tiêu đến năm 2010 khu vực I còn đưới 50% và khu vực II, khu vực III là trên 50% Đề trở thành nước công nghiệp,

Nước công nghiệp cũng là nước có xuất khâu hàng chế tác chiếm tỷ trọng cao trong tổng xuất khẩu hàng hóa, tỷ trọng xuất khâu hàng công nghệ cao ngày càng lớn trong tổng xuất khâu hàng chế tác

- _ Ba là, chuyển từ nước sử dụng lao động thủ công là chủ yếu sang sử dụng máy móc, điện khí hóa; chuyển từ năng suất lao động thấp sang năng suất lao động cao Năng suất lao động năm

2004 của Việt Nam mới đạt 1.260 USD, còn thấp xa SO voi các mức nắng suất 4.514,1 USD của Thái Lan, 11.276,2 USD của Malaysia, 29.057,6 USD của Hàn Quốc

Ý2: Trg 49,50: từ “Sau 25 năm đồi mới ” đến “theo hướng hiện đại vào năm 2020”

Trang 7

Cau 24: Anh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở 7HưỚC ta? (goi ý)

Cac yéu té tac dong dén CNH: vén, nhan luc, KHKT Cac yéu té nay bi tac động như thế nào khi

khủng hoảng kinh tế xảy ra->phân tích đc sự tác động của khủng hoảng kinh tế đến CNH

Nền kinh tế Việt Nam ở trình độ kém phát triển; sức cạnh tranh và hiệu quả còn thấp Nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế của Việt Nam so với các nước tương tự Công nghiệp vật liệu và các sản phẩm chủ yếu tham gia vào chuỗi giá trị trong sản xuất và phân phối sản phẩm toàn cầu rất nhỏ bé Tỷ lệ nội địa hoá thấp, xuất khẩu ưu thế thuộc về nhà đầu tư nước ngoài Tăng trưởng gia tri gia tăng công

- nghiệp còn ở mức thấp; phát triển theo bề rộng, tốc độ tăng giá trị sản xuất cao hơn tốc độ tăng giá trị tăng thêm Trình độ công nghệ lạc hậu so với khu vực và thế giới, tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị thấp Quy hoạch và phát triển công nghiệp hỗ trợ chưa được quan tâm Hệ thống kết cấu hạ tầng tuy đã được lựa chọn là khâu đột phá, song tính kết nối giữa các phương thức vận tải chưa cao, vẫn đang là điểm nghẽn của quá trình | phat trién Trong qua trình toàn cầu hoá, các chuẩn mực quốc

tế về nguyên tắc và các định chế quốc tế sẽ trở thành nền tảng chỉ phối đến sự vận hành của nền kinh tế thế giới Theo đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia về nguồn lực và công nghệ sẽ ngày càng gay gắt hơn Sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước trên thế giới ở phạm vi khu vực và toàn cầu cũng như khoảng cách về kinh tế ngày càng lớn Tiến bộ khoa học và công nghệ với kinh tế tri thức, tạo

cơ hội cho các nước đi sau bắt nhịp và tham gia chuỗi kinh tế toàn cầu, là thời cơ để "rút ngắn" quá

trinh CNH, HDH

Câu 25: Tìm hiểu đặc điểm, bản chất của nền kinh tế thị trường có sự quản ly cua nha nước theo định hướng XHCN?

- Muc đích của nền kinh tế thi trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối nhằm thực hiện dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh

- Về sở hữu sẽ phát triển theo hướng còn tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau, nhiều thành phần kinh tế khác nhau trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa là thúc đây phát - triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân và thực hiện công bằng xã hội nên phải từng bước xác lập và phát triển chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu một cách vững chắc, tránh nóng vội xây dựng ồ ạt mà không tính đến hiệu quả như trước đây

- Vé quan ly, trong kinh té thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Nhà nước xã hội chủ nghĩa quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chính sách đồng thời sử dụng cơ chế thị trường, các hình thức kinh tế và phương pháp quản lý kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy tính tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, khuyết tật của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động của toàn thể nhân dân

- Vé phan phối, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện đa đạng hoá các hình thức phân phối "Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội"1 Co chế phân phối này vừa tạo động lực kích thích các chủ thể kinh tế nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời hạn chế những bất công trong xã hội Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội ngay trong ting bước và từng chính sách phát

triển.

Trang 8

- Tinh dinh hudng x4 hdi cha nghia của nền kinh tế thị trường nước ta còn thể hiện ở chỗ ing trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, giáo dục, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò

chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, giáo dục và đào tạo con người, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của đất nước

- Chủ trương xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện trình độ tư duy, và vận dụng của Đảng ta về quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Đây là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Câu 26: Định hướng XHCN của nên kinh tễ thị trường ở nước ta trong tiễn trình đổi mới và hội

nhập quốc tế

Trg 56, 57: hết phần-1 (1a+1b)

Câu 27: Vai trò của nhà nước trong nên kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN?

Trong nền kinh tế thị trường thì vai trò của Nhà Nước là vô cùng cần thiết và

không thể thiếu được Nhà Nước dẫn dắt thị trường phát triển theo hướng tích cực

và khắc phục, sửa chữa những gì mà cơ chế thị trường chưa đạt được để kinh tế

phát triển một cách tốt nhất Vậy vai trò của Nhà Nước trong nên kinh tế thị trường

được thê hiện ở những điểm sau : |

1- Định hướng chø sự phát triển nên kinh tế

Hiện nay Nhà Nước cho phép các doanh nghiện được quyền tự lựa chọn

phương án sản xuất kinh doanh $à tôn trọng quyết định của họ về việc sắn xuất cái

gì, bằng cách nào, tiêu thụ ở đâu Trong khi đó thì các đoanh nghiệp đưa ra

phương án kinh doanh lẫy mục tiêu lợi nhuận lầm thước đo hiệu quả công việc và

cũng là định hướng cho hành vỉ của họ Sự tự do kinh doanh đã đưa các doanh

nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau nhưng hoạt động cạnh tranh với

nhau, việc này vừa thúc đây sản xuất phát triển, vừa dẫn đến sự khai thác bừa bãi

các nguồn lực, huỷ hoại môi trường

Không giống như doanh nghiệp, mục tiêu mà Nhả Nước đặt ra là theo đuổi

mục tiêu chung của dân tộc : lầm cho dân giầu, nước mạnh, nên kinh tế tăng trưởng

một cách ồn định, vững chắc trogn điều kiện công bằng xã hội và hiệu quả kinh tế

của toàn bộ nên kính tê quốc dân

Trang 9

Nhà Nước muốn đưa ra định hướng này thực chất là thông nhất các lợi ích

kinh tế khác nhau và quy tụ chúng về cùng một lợi ích để sao cho trong khi mỗi người theo đuổi lợi ích cá nhân của mình cũng đồng thời góp phần vào việc theo đuổi lợi ích dân tộc, Để có thể hoàn thiện chức năng định hướng nễn kinh tế, Chính phủ phải tạo ra được công cụ định hướng để quy tụ hành động của đoanh nghiệp và người tiêu dùng theo chiều hướng vận động của nền kinh tế Nhà Nước, cụ thể ban Chính phủ đã đưa ra hai định hướng cơ bản cho sự phát triển nền kinh tế :

- Chiến lược phát triển kinh tế đài hạn

- Kế hoạch hoá định hướng

2-Tạo môi trường thuận lợi cho nên sắn xuất hàng hoá nhiễu thành phan

Mỗi thành phần kinh tế chỉ có thể hoạt động khi cỏ môi trường thuận lợi với những điều kiện kinh tế xã hội cần và đủ Nhà Nước chủ động sử dụng kiến trúc thượng tầng và quyên lực của mình để tạo ra môi trưởng kinh đoanh thuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm đầu trr, mở rộng phát triển sản xuất Để hoàn thảh vai trò

đó Nhà Nước đã thực hiện những công việc sau :

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự đo hoá giá cả, thương mại hoá nền

kinh tế

- Bảo đảm các quyền của người chủ sở hữuvề tư liệu sản xuất

- Đa đạng hoá chế độ sở hữu về tư liệu sắn xuất

- Xây đựng hệ thống pháp luật của nền kinh tế thị trưởng

- Ôn định về chính trị

3- Phân phối thư nhập quốc đân một cách công bằng - hiệu quả

Trong kinh tế thị trường càng mở rộng thì hoạt động của quy luật giá trị cảng dẫn đến việc phân hoá thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và phân hoá dân cư thành các tầng lớp khác nhau, từ đó tạo ra các quyền lực khác nhau giữa họ : quyền lực kinh tế và quyền lực chính trị Tình trạng bất bình đẳng xảy ra quả khuôn khổ cho phép sẽ dẫn đến sự phan ứng của dân cư trong mọi lĩnh vực : chính trị, xã hội Để

ổn định về mặt chính trị, Nhà Nước cần phải tạo ra môi trường lành mạnh cho các doanh nghiệp làm ăn, đồng thời phải hoàn thành phân phối lại thu nhập của các

tầng lớp đân cư sao cho thoả mãn yêu cầu công bằng, hiệu quả Mặt khác, sự khác

nhau về sở hữu của cải, năng lực sở trường, trình độ tay nghề và sự may mắn là

ok w te ts

điều Íẽ dĩ nhiên

Trang 10

10

Bén cank nhimg chiến lược

chế cung cầu giá cá thị trường trong nội địa và quan hệ kinh tế quốc đân cũng ảnh

hưởng đến nên kinh tế ớ nước ta hiện nay Trong trường hợp Nhà Nước sử dụng : lãi suất, thuế, quỹ dự trữ quốc gia và chỉ tiêu ngân sách để làm giảm những chấn

động do cú sốc mang lại như : thực hiện hoá mục tiêu định hướng của các chương

trình kéo dài và đưa nên kinh tế đi theo đúng con đường định hướng xã hội chủ

nghĩa

5- Quản lý tài sân quốc gin, phân bỗ các nguồn lực

Nhà Nước ta phải hoàn thành cùng một lúc hai nhiệm vụ lớn trong nên kinh tế thị trường, đó là :

- Nhà Nước điều khiển sự vận động của nên kinh tế bằng cách hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội đài hạn và ngắn hạn, quyết định các phương ấn phần phối và phân phối lại thu nhập quốc dan sao cho bình đẳng, công bằng, hiệu quả, tạo môi trường thuận lợi, hướng dẫn các doanh nghiệp lam an, can thiệp vào nền kinh tế mỗi khi có cú sốc để làm giảm các chấn động trên con đường đi đến

mục tiêu

- Nhà Nước quản lý tài sản quốc gia Về mặt đối ngoại, Nhà Nước có trách nhiệm bảo vệ các nguồn lực, ngăn chặn mọi âm mưu từ bên ngoải đến vùng trời và vùng

biển Về mặt đối nội, Nhà Nước là chủ sở hữu các nguồn lực của khu vực doanh

nghiệp Nhà Nước Với tư cách đó, Nhà Nước quản lý trực tiếp và đóng vai trò độc quyền ở các thị trường quan trọng Song bên cạnh tư cách là chủ các nguồn lực, Nhà Nước còn quản lý đất nước và là trọng tài, là chú thể của quá trình phân cỗng lại vai trò giữa các thành phần kinh tế không làm triệt tiêu lợi ích chung của toản

bộ xä hội

ú- Quá trình fự do giá cả, thương nại hoá nên kình tế

Xoá bỏ tình trạng độc quyền, xây dựng các đạo luật chống độc quyền bằng cách tạo điều kiện cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo ra các điều kiện, các tiền

đẻ linh tế, pháp lý cho sự hoạt động của các thị trường : thị trường vốn, thị trường

chứng khoán, thị trường lao động

Ngoài các vai trò và chức năng trên Nhà Nước còn thiết lập và duy trì quyền

sở hữu các quyền lực kinh tế theo hướng xác định số chủ sở hữu đích thực của công nhân, của các doanh nghiệp tập thể, tư nhân và Nhà Nước, cụ thể :

- Giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho nông đân với các quyền khác như : thừa kể, thé chấp, cho thuê

- Cho thuê hoặc đấu thần tài sản sản xuất

“5 z us a af + ¢ ste ˆ £

- Cho nước ngoài thuê đât và các tài sản phục vụ sản xuât kinh doanh

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w