1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS

33 2,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 7,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTS là một thiết bị dùng để phát tín hiệu ra môi trường vô tuyến đến các máy di động và thu tín hiệu từ các máy di động cũng thông qua môi trường vô tuyến. Nó thông tin đến các MS thông qua giao diện vô tuyến Um và kết nối, chịu sự quản lý của bộ điều khiển trạm gốc BSC thông qua giao diện Abis. BTS là một thành phần của hệ thống con trạm gốc BSS nằm trong tổng quan hệ thống GSM.1.3.2. Vai trò của BTS trong mạng di động Xác định vùng phủ sóng của mạng Truyền thông tin giữa MS và BSC Thu phát tín hiệu Xử lý số (cao tần – Baseband) Phối hợp cùng BSC: Quản lý tài nguyên vô tuyến+ Thực hiện Handover+ Điều khiển công suất+ Thực hiện nhảy tần

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống hằng ngày thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng vàkhông thể thiếu được Nó quyết định nhiều mặt hoạt động của xã hội giúp con ngườinắm bắt nhanh chóng các thông tin có giá trị văn hóa, kinh tế, khoa học, kĩ thuật rất đadạng và phong phú

Ngày nay với những nhu cầu cả về số lượng và chất lượng của khách hàng sửdụng dịch vụ viễn thông ngày càng cao, đòi hỏi phải có những phương tiện thông tinhiện đại nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng cả khách hàng “mọi lúc, mọi nơi” mà họcần

Thông tin di động ngày nay đã trở thành một dịch vụ kinh doanh không thể thiếu của tất cả các nhà khai thác viễn thông trên thế giới Đối với các doanh nghiệp thì thông tin di động trở thành phương tiện liên lạc quen thuộc và không thể thiếu được Trong những năm gần đây, với sự hình thành nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông mới đã tạo ra sự cạnh tranh để thu hút thị phần thuê bao giữa các nhà cung cấp dịch vụ Cùng với đó, mức sống chung của toàn xã hội được nâng cao đã khiến cho số lượng các thuê bao dịch vụ di động tăng đột biến trong các năm gần đây

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thì song song với các nhà mạng là các nhà khai thác cơ sở hạ tầng cũng đóng một vai trò rất quan trọng nhằm mở rộng vùng phủ sóng

Trong quá trình thực tập em đã được các anh chị trong công ty tận tình hướng dẫn giúp đỡ nhưng do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp nhận xét của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị đã giúp em hoàn thành việc thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đào tạo và phát triển công nghệ Phúc Long.

Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp

đỡ nhiệt tình từ Công ty, cán bộ hướng dẫn và các anh chị trong phòng Chính nhờ điều đó đã giúp em tiến bộ nhiều trong quá trình thực tập, học hỏi và tiếp thu nhiều kinh nghiệm của những anh chị đi trước.

Và qua cuốn báo cáo thực tập này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Ban Lãnh Đạo Công Ty, Cán bộ hướng dẫn cùng toàn thể các anh chị tại công ty

đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này.

Vì thời gian thực tập không nhiều, và kiến thức hạn chế nên chắc chắn cuốn báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của mọi người.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHÚC LONG 8

I GIỚI THIỆU VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÚC LONG 8

1.1 Giới thiệu về công ty 8

1.2 Lịch sử phát triển của công ty 8

II SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9

1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phúc Long 9

1.2 Các hoạt động kinh doanh 10

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 14

I NỘI DUNG TÌM HIỂU 14

1.1 Tổng quan về hệ thống GSM 14

1.2 Các thành phần trong hệ thống GSM 14

1.3 Tìm hiểu về hệ thống BTS 17

II CÁC YÊU CẦU AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT TRẠM BTS 19

2.1 Hệ thống tiếp đất và chống sét 19

2.2 Hệ thống nguồn điện cung cấp 21

2.3 Nguyên tắc lắp đặt trạm BTS 21

2.4 Lắp đặt indoor 22

2.5 Lắp đặt outdoor 28

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc

BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc

NSS Netword and Swiching Subsystem Phân hệ chuyển mạch

MSC Mobile Switching Centre network Trung tâm chuyển mạch dịch vụ diđộng

VLR Visitor Location Register Bộ ghi định vị tạm trú

HLR Home Location Register Bộ ghi định vị thường trú

AuC Authentication Centre Trung tâm nhận thực

EIR Equipment Identity Register Bộ ghi nhận dạng thiết bị

PSTN Public Switched Telephone Mạng điện thoại chuyển mạch côngcộng

GSM Global System for Mobile Thông tin di động toàn cầu

Communication

TRX Tranceiver - Receiver Bộ thu – phát

BSC Base Station Center Bộ điều khiển trạm gốc

SIM Subscriber Identity Module

GMSC Gateway Mobile Switching Center Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động cổng

dTRU Double Transceiver Unit Bộ thu phát kép

OMC Operation & Maintenance Center Trung tâm quản lí và bảo dưỡng

SIM Subscriber Identity Module Module nhận dạng thuê bao

OSS Operation and Support System Phân hệ khai thác và hỗ trợ

DANH MỤC HÌNH V

Trang 5

Hình 1.1: Banner của công ty 9

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phúc Long 10

Hình 1.3: Camera giám sát an ninh 12

Hình 1.4: Cách bố trí thang cáp và các thiết bị trong phòng máy 12

Hình 1.5: các thiết bị trong phòng shelter 13

Hình 1.6: Trạm BTS nóc nhà 13

Hình 1.7: Dầm móng trụ BTS 14

Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống GSM 15

Hình 2.2: Trạm di động MS 15

Hình2.3: Phân hệ trạm gốc BSS 16

Hình 2.4: Phân hệ chuyển mạch NSS 17

Hình 2.5: Phần indoor trong trạm BTS 20

Hình 3.1: Cầu cáp 24

Hình 3.2: Lắp đặt tủ BTS 24

Hình 3.3: Tủ nguồn tổng 26

Hình 3.4: MCP 26

Hình 3.5: Tủ điện AC 27

Hình 3.6: Cách bố trí tủ điện AC, chống sét, cảnh báo ngoài hộp alarm và giá DDF 27

Hình 3.7: Cách bố trí Acquy, tủ nguồn và 2 tủ BTS 28

Hình 3.8: lắp đặt feeder từ anten vào 30

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHÚC LONG

I GIỚI THIỆU VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÚC LONG

1.1 Giới thiệu về công ty

 Tên công ty: Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Phúc Long

 Banner công ty:

Hình 1.1: Banner của công ty

 Địa chỉ công ty: 571/5, Phạm Văn Bạch, Phường 15, Quận Tân Bình, TP HồChí Minh

Trang 7

Phúc Long là doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ ChíMinh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0310968150 ngày 05/07/2011.

II SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phúc Long

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phúc Long

Trang 8

1.2 Các hoạt động kinh doanh

- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục, Giáo dục nghề nghiệp chi tiết: Dạy nghề, Giáo dụckhông xác định theo cấp độ tại các trung tâm bồi dưỡng

- Thiết kế hệ thống thông tin liên lạc công trình dân dụng, công nghiệp Giám sátcông tác lắp đặt thiết bị điện công trình dân dụng, công nghiệp Lập dự án đầu

tư, tư vấn đấu thầu Quản lý dự án Thiết kế điện công trình dân dụng và côngnghiệp Thiết kế kết cấu công trình dân dụng công nghiệp Khảo sát địa hìnhcông trình xây dựng Thẩm tra thiết kế kết cấu công trình dân dụng côngnghiệp Thẩm tra thiết kế điện công trình dân dụng và công nghiệp Dự toáncông trình

- Tư vấn, lập trình máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính Dịch vụ cung cấpthông tin trên mạng internet, lắp đặt hệ thống điện

- Thiết bị máy tính, nghe nhìn: Máy tính, thiết bị trình chiếu, thiết bị quan sát, hệthống âm thanh…

- Tư vấn thiết kế, thi công Hệ thống camera giám sát an ninh, hệ thống hội nghịtruyền hình trực tuyến, mạng ngoại vi, trạm phát sóng thông tin di động, hệthống điện, chống sét…

Trang 9

Một số hình ảnh dịch vụ của công ty

Hình 1.3: Camera giám sát an ninh

Hình 1.4: Cách bố trí thang cáp và các thiết bị trong phòng máy

Trang 10

Hình 1.5: các thiết bị trong phòng shelter

Hình 1.6: Trạm BTS nóc nhà

Trang 11

Hình 1.7: Dầm móng trụ BTS

Hình 1.8: tủ nguồn

Trang 12

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG

I.NỘI DUNG TÌM HIỂU

Trang 13

trong mạng Trạm di động MS (Mobile Station) bao gồm thiết bị di động ME (MobileEquipment) và module nhận dạng thuê bao SIM (Subscriber Identity Module).

Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)

Hình2.3: Phân hệ trạm gốc BSS

Thực hiện tất cả các chức năng liên quan đến vô tuyến, bao gồm các khối:

- Bộ điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Center): Quản lý tất cả các chức năngliên quan đến phát sóng vô tuyến của một mạng GSM thông qua các lệnh điềukhiển từ xa: quản lí mạng vô tuyến, quản lý trạm vô tuyến gốc BTS, điều khiểnnối thông cuộc gọi, quản lý mạng truyền dẫn

- Trạm thu phát gốc BTS (Base Transceiver Station): Kiểm soát giao diện vô tuyếntới MS

Trang 14

Phân hệ chuyển mạch NSS (Network Switching Subsystem)

Hình 2.4: Phân hệ chuyển mạch NSS

Chịu trách nhiệm về thực hiện xử lý cuộc gọi và thuê bao liên quan, bao gồmcác khối chức năng:

- Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động MSC (Mobile Switching center): thực

hiện các chức năng chuyển mạch chính, tạo kết nối và xử lý cuộc gọi đến nhữngthuê bao của GSM, điều khiển chuyển giao, quản lý di động, tương tác mạngIWE

- Bộ ghi định vị thường trú HLR (Home Location Register): là cơ sở dữ liệu tham

chiếu lưu trữ lâu dài các thông tin về thuê bao, các thông tin liên quan tới việccung cấp các dịch vụ viễn thông

- Bộ ghi định vị tạm trú VLR (Visitor Location Register): là cơ sở dữ liệu chứa

thông tin về tất cả các thuê bao di động hiện đang nằm trong một khu vực dịch vụcủa MSC, là nơi tạm thời lưu trữ thông tin đăng ký để các MSC có thể phục vụtất cả các thuê bao đang nằm trong vùng phục vụ của MSC

- Trung tâm nhận thực AuC (Authentication Center): có chức năng giải mã thông

tin thuê bao thông qua khóa bảo mật của nhà sản xuất, nhằm hai mục đích là bảomật thông tin thuê bao và nhà cung cấp dịch vụ

- Bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR (Equipment Identification Register): có chức năng

kiểm tra tính hợp lệ của ME thông qua số liệu nhận dạng di động quốc tế và chứacác số liệu về phần cứng của thiết bị

Trang 15

- Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động cổng GMSC (Gateway Mobile

Switching Center): Để thiết lập một cuộc gọi phải định tuyến đến tổng đài mà

không cần biết vị trí hiện thời của thuê bao GMSC có nhiệm vụ lấy thông tin về

vị trí của thuê bao và định tuyến cuộc gọi đến tổng đài đang quản lý thuê bao ởthời điểm hiện thời GMSC có giao diện báo hiệu số 7 để có thể tương tác với cácphần tử khác của hệ thống chuyển mạch

Phân hệ khai thác và hỗ trợ OSS (Operation and Support System)

Thực hiện chức năng khai thác, bảo dưỡng và quản lý toàn hệ thống, baogồm các khối chức năng: trung tâm quản lý mạng NMC (Network ManagementCenter) và trung tâm quản lý và bảo dưỡng OMC (Operation & MaintenanceCenter)

1.3 Tìm hiểu về hệ thống BTS

1.3.1 Khái niệm về BTS

BTS là một thiết bị dùng để phát tín hiệu ra môi trường vô tuyến đến các máy diđộng và thu tín hiệu từ các máy di động cũng thông qua môi trường vô tuyến Nóthông tin đến các MS thông qua giao diện vô tuyến Um và kết nối, chịu sự quản lýcủa bộ điều khiển trạm gốc BSC thông qua giao diện Abis BTS là một thành phầncủa hệ thống con trạm gốc BSS nằm trong tổng quan hệ thống GSM

1.3.2 Vai trò của BTS trong mạng di động

Trang 16

- Tủ nguồn AC có những ưu điểm sau: tích hợp bộ cắt điện áp cao, tự động chuyểnđổi giữa máy phát điện và điện lưới, bộ làm trễ khi sử dụng điện máy nổ…

Tủ nguồn DC

- Tủ nguồn DC có chức năng nhận điện áp cao từ tủ nguồn AC, sau đó chỉnh lưu

và ổn áp để cấp nguồn DC (-48V) cho các thiết bị viễn thông khác trong trạm (tủBTS, các thiết bị truyền dẫn,…) Thiết kế của tủ này gồm có: tủ, acquy, MCU,Rectifier

- Tủ: có các hộc để cắm các Rectifier, MCU và các ngăn để chứa acquy (mỗi ngănchứa đựng 4 acquy, mỗi acquy 12V)

- Rectifier: là một module tiếp nhận điện áp xoay chiều từ tủ, chỉnh lưu và ổn ápthành một chiều

- MCU là một module điều khiển hoạt động của tủ, khi mất điện chuyển sang dùngnguồn acquy, đưa ra các cảnh báo khi hỏng rectufier, mất điện và cạn nguồn.Thông thường trong một tủ nguồn DC có ít nhất 2 Rectifier nhằm dự phòng khihỏng một Rectifier ( số lượng Rectifier ( số lượng Rectifier phụ thuộc vào tảimình dùng, mỗi Rectifier chịu dòng tối đa khoảng 30A) Khi mất điện, tủ nguồn

DC đưa ra cảnh báo mất điện, tủ nguồn DC đưa ra cảnh báo mất điện, tín hiệunày cung cấp cho tủ BTS, tủ BTS sẽ đưa về trung tâm điều khiển, nhờ vậy mà họbiết trạm nào đang mất điện, để triển khai máy phát điện Trong thời gian mấtđiện, tủ nguồn DC sử dụng điện từ acquy, khi điện của acquy giảm xuống mứcquy định thì cảnh báo cạn nguồn được đưa về trung tâm kĩ thuật Nếu lúc nàykhông triển khai máy phát điện thì acquy cạn và trạm sẽ không hoạt đọng được(chết trạm)

1.3.4 Các thiết bị bên trong trạm BTS

- Tủ BTS (phụ thuộc vào nhà cung cấp, công nghệ sử dụng)

- Tủ Rectifier (thường đi kèm với nhà cung cấp tủ BTS): chuyển từ AC -> DC (vớigiá trị mong muốn)

- Hệ thống Batteries (cũng thường xuyên đi kèm với nhà cung cấp tủ): cung cấpđiện cho tủ BTS hoạt động khi cúp điện lưới AC

- Hệ thống máy lạnh: đảm bảo nhiệt độ hoạt động của các thiết bị điện tử

- Hệ thống bảo vệ chống sét và nối đất: có chức năng chống sét và nối đất

- Hệ thống đèn đường và đèn khẩn cấp (hoạt động khi cúp điện giúp kĩ sư thaotác)

- Hệ thống báo cháy và hệ thống bình chữa cháy

Trang 17

- Hệ thống tủ phân phối điện.

- Tháp antenna: dùng để đặt antenna

- Hệ thống antenna: bức xạ trường điện từ ( kích thước, loại… phụ thuộc vào nhàcung cấp, công nghệ đang sử dụng)

- Hệ thống feeder: truyền sóng từ tủ BTS lên antenna phát sóng

- Hệ thống DDF: thường gọi là rack DDF dùng để lắp đặt thiết bị truyền dẫn

1.3.5 Cơ sở hạ tầng của trạm BTS

Một trạm BTS đầy đủ gồm 2 phần indoor và outdoor:

+ Phần outdoor gồm: trụ anten, kim thu lôi, hệ thống chống sét cột, cầu cáp, anten

Trang 18

II CÁC YÊU CẦU AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT TRẠM BTS

2.1 Hệ thống tiếp đất và chống sét

2.1.1 Ngoài phòng thiết bị:

Đối với trạm dùng cột tự đứng

- Dây thoát sét từ kim thu sét phải được nối trực tiếp thẳng xuống bãi đất, phải

kiểm tra thật kĩ kim thu sét và dây thoát sét Đảm bảo rằng dây thoát sét không bị

đi ngược lên và phải được cố định vào thân cột (mỗi 2mm một lần) Ngoài ra cònphải đảm bảo tách biệt dây thoát sét với feeder, cáp RF)

- Đảm bảo an toàn cho hệ thống, feeder phải được tiếp đất ít nhất 3 điểm.

+ Điểm thứ nhất: tại vị trái cách điểm nối giữa dây nhảy và feeder trên cộtkhoảng 0.3m đến 0.6m

+ Điểm thứ hai: tại vị trí trước khi feeder uốn cong ở chân cột cách chỗ uốn congkhoảng 0.3m

+ Điểm thứ ba: tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm, nếu lỗ cáp nhập trạm và bảng đấtngoài phòng thiết bị gần nhau thì không cần phải dùng thanh đất mà nối trựctiếp dây tiếp đất cho feeder vào bảng đất này

Lưu ý: lắp vị trí thanh đất và điểm làm tiếp đất cho feeder thật linh động sao cho dây tiếp đất cho feeder đi thẳng xuống đất, hạn chế tối đa bị uốn cong.

- Cả 3 thanh đồng tiếp đất chống sét cho feeder nêu trên phải nối vào bảng đồng

tiếp đất trước lỗ cáp nhập trạm và được nối xuống cọc đất như sau:

+ Nếu chiều cao của cột anten < khoảng cách từ chân cột đến lỗ cáp nhập trạmthì dùng dây đồng trần nối trực tiếp xuống cọc đất (đây là trường hợp hệthống đất 3 dây)

+ Nếu chiều cao của anten > khoảng cách từ chân cột đến lỗ cáp nhập trạm thì sẽnối chung vào dây đất trong nhà ở mức sàn (đây là trường hợp hệ thống đất 2dây)

Lưu ý: phải làm thêm tiếp đất cho vỏ feeder khi chiều dài feeder lớn hơn 20m

Đối với trạm dùng loại cột cóc nhà:

- Dây thoát sét của từng cột phải đi thẳng xuống và nối với nhau tại một điểm dưới

sàn sân thượng rồi nối thẳng trực tiếp xuống bãi đất, sao cho khi có sét đánh ởbất kì cột nào thì sét cũng được thoát xuống đất nhanh nhất

- Feeder phải được tiếp đất tại ít nhất tại 2 điểm:

Trang 19

+ Điểm thứ nhất: tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và feeder khoảng 30 –60cm.

+ Điểm thứ hai: tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm

2.1.2 Trong phòng thiết bị:

- Dùng một dây đất nối từ bảng đất chung trong phòng thiết bị đi trực tiếp xuống

cọc đất và cách li với phần chống sét bên ngoài phòng thiết bị

- Tủ AC và ổn áp nối đất bằng một dòng riêng Tủ cắt lọc sét phải dùng một dây

riêng, tách biệt với các dây khác

- Vị trí bảng đất chung cho phòng thiết bị có thể đặt ở dưới lỗ cáp nhập trạm, hoặc

dưới chân tường tùy theo từng điều kiện từng trạm

Lưu ý:

- Trong trường hợp cáp đi trên cột < 3m thì có thể dùng một thanh đồng tiếp đất

cho feeder đặt ở đoạn giữa thân cột.

- Dây chống sét trực tiếp phải được nối chắc chắn, tiếp xúc tốt với kim thu sét.

- Dây thoát sét luôn luôn phải theo nguyên tắc nối thẳng từ trên xuống để đảm bảo

thoát sét xuống đất nhanh nhất.

- Tất cả phần tiếp đất chống sét bên ngoài phòng thiết bị phải đảm bảo được nối

đất cách li với phần nối đất trong phòng máy.

1

2.2 Hệ thống nguồn điện cung cấp

2.2.1 Hệ thống nguồn AC

- Phải kiểm tra thật kĩ về nguyên tắc đấu nối, thứ tự pha, màu dây theo quy định,

kích cỡ dây theo thiết kế

+ Tiết diện dây nguồn từ automat điện lực vào automat tổng: 2 x 16mm2 (dùngcáp CA DIVI)

+ Tiết diện dây nguồn từ automat 63A trong tủ điện chính cung cấp cho tủ REC:5x6mm2

+ Tiết diện dây nguồn dùng cho máy điều hòa và điện sinh hoạt (đèn neon, ổcắm…): 2x2.5mm2

+ Màu dây quy định: - màu đen: dây trung tính (N)

- màu đỏ: dây pha (L)

Ngày đăng: 27/02/2017, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Banner của công ty - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 1.1 Banner của công ty (Trang 6)
1.1  Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phúc Long - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Phúc Long (Trang 7)
Hình 1.3: Camera giám sát an ninh - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 1.3 Camera giám sát an ninh (Trang 9)
Hình 1.4: Cách bố trí thang cáp và các thiết bị trong phòng máy - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 1.4 Cách bố trí thang cáp và các thiết bị trong phòng máy (Trang 9)
Hình 1.5: các thiết bị trong phòng shelter - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 1.5 các thiết bị trong phòng shelter (Trang 10)
Hình 1.6: Trạm BTS nóc nhà - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 1.6 Trạm BTS nóc nhà (Trang 10)
Hình 1.7:  Dầm móng trụ BTS - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 1.7 Dầm móng trụ BTS (Trang 11)
Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống GSM - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 2.1 Sơ đồ khối hệ thống GSM (Trang 12)
Hình 2.4: Phân hệ chuyển mạch NSS - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 2.4 Phân hệ chuyển mạch NSS (Trang 14)
Hình 2.5: Phần indoor trong trạm BTS - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 2.5 Phần indoor trong trạm BTS (Trang 17)
Hình 3.4: MCB - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 3.4 MCB (Trang 23)
Hình 3.5: Tủ điện AC - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 3.5 Tủ điện AC (Trang 23)
Hình 3.7: Cách bố trí Acquy, tủ nguồn và 2 tủ BTS - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 3.7 Cách bố trí Acquy, tủ nguồn và 2 tủ BTS (Trang 24)
Hình 3.8: thiết bị điều hòa trong phòng shelter - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
Hình 3.8 thiết bị điều hòa trong phòng shelter (Trang 24)
Hình ảnh sau khi đổ betong xây dầm cho trụ - BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ ĐỀ TÀI HỆ THỐNG BTS
nh ảnh sau khi đổ betong xây dầm cho trụ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w