1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu

88 578 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập về đề tài Chi phí nguyên vật liệu
Tác giả Phạm Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tại công ty xd

Trang 1

Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam

có nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức như: hàng rào thuế quan dần được bãi

bỏ, thị trường mở rộng nhưng tính cạnh tranh thì ngày càng khốc liệt, đặc biệt làcạnh tranh về giá thành

Do người tiêu dùng luôn cân nhắc, xem xét tới giá cả của sản phẩm trước khiđưa ra quyết định mua sắm một sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành thấp sẽ cósức cạnh tranh lớn nhất trong các sản phẩm cùng loại Để nâng cao tính cạnh tranh,tồn tại và đứng vững trên thị trường thì chi phí và giá cả là một trong những yếu tốquan trọng nhất đối vời các nhà quản trị doanh nghiệp, vì đó là những chỉ tiêu phảnánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quảkinh doanh, là căn cứ để phân tích, đanh giá tình hình thực hiện tiền vốn, thực hiện

kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Chính vì vậy mà công tác kế

toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được theo dõi chặt chẽ và

hoàn thiện nhằm đảm bảo chức năng đưa ra thông tin chính xác, đầy đủ nhất về chiphí giá thành

Ngành xây dựng, xây lắp có những nét đặc thù khác nhau với các ngành sảnxuất khác như: Sản phẩm là các công trình có giá trị cao, thời gian sử dụng lâu dài,

là cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, nhưng nó không nằm ngoài quy luậtcạnh tranh của thị trường, các cơ quan quản lý Nhà nước Nhận thức được điều đó,

trong quá trình thực tập tìm hiểu công tác kế toán thực tế tại Công ty Đầu tư XD

Quyết Tiến, tìm hiểu phần Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm Và em đã chọn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty Đầu tư XD Quyết Tiến cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của

Trang 2

Trêng §¹i Häc C«ng NghiÖp Hµ Néi Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kế luận còn bao gồm:

Lời nói đầu

Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chương 2: Thực trạnh kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Kết luận:

Do còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong thực tế, nên bài báo cáo thực tập tốtnghiệp của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ýkiến của quý thầy cô, các anh chị trong công ty Em xin chân thành cảm ơn giáoviên hướng dẫn, và các anh chị phòng kế toán đã giúp em hoàn thành báo cáo thựctập tốt nghiệp này

Trang 3

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨ

1.1 Khỏi quỏt về chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm

1.1.1 Khỏi quỏt chung về chi phớ sản xuất

Khỏi niệm

Chi phớ sản xuất xõy lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phớ lao động sống,lao động vật hoỏ và cỏc chi phớ cần thiết khỏc mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hànhhoạt động sản xuất xõy lắp trong một thời kỳ nhất định

Phõn loại

 Phõn loại chi phớ theo yếu tố hay nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm những yếu tố sau:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ các loại nguyên liệu, nhiên liệu,phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây lắp, dụng cụ, mà doanh nghiệp đã thực sự

sử dụng vào quá trình sản xuất

- Yếu tố nhân công: là toàn bộ số tiền lơng tiền công phải trả, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân, viên chức trongdoanh nghệp

- Yếu tố công cụ, dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ,dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ

sử dụng vào hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp

- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả vềcác dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền điện thoại, tiền nớc phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Yếu tố khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên nh chi phí tiếp khách,chi phí hội họp, hội nghị,

Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế nhằm biết đợc chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp gồm những loại nào, số lợng, giá trị từng loại chi phí là baonhiêu Phân loại chi phí theo yếu tố cung cấp thông tin chi tiết về hao phí của từngyếu tố chi phí sử dụng trong doanh nghiệp Đây là cơ sở để lập kế hoạch về vốn, kếhoạch cung cấp vật t, kế hoạch quỹ lơng và phân tích tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 3 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 4

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

 Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm

Theo cách này, chi phí sản xuất đợc phân chia thành các khoản mục chiphí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại nguyên, vậtliệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí vật liệu đã chivào chi phí chung, chi phí máy thi công

- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền công, tiền lơng, các khoảnphụ cấp có tính chất lơng của công nhân trực tiếp xây lắp Khoản mục này khôngbao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp và chiphí tiền lơng nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấuhao máy thi công, chi phí sửa chữa, chi phí tiền lơng công nhân điều khiển máy thicông, chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xởng, bộphận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp nh: lơng và các khoản phụ cấptheo lơng của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐtính trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thicông và công nhân quản lý đội, chi phí dụng cụ xây lắp dùng cho thi công, chi phínguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho tổ đội

Mục đích của việc phân loại này là để so sánh giá thành theo khoản mục, tìm

ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạgiá thành sản phẩm Các số liệu từ cách phân loại này đợc sử dụng làm tài liệutham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và xây dựng giá thành sản phẩm

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng chịu chi phí.Những chi phí này đợc kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối t-ợng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí Vềphơng diện kế toán, chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợpcho từng đối tợng chịu chi phí, mà phải tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho từng đốitợng theo tiêu chuẩn thích hợp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý

Trang 5

- Chi phí cố định (chi phí bất biến) là những chi phí mang tính tơng đối ổn

định không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lợng nhất

định Các chi phí cố định gồm có khấu hao TSCĐ, bảo dỡng máy móc thiết bị, tiềnthuê đất, thuê nhà chi phí liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào

số lợng sản phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trựctiếp, thuộc chi phí biến đổi Dù sản lợng sản phẩm sản xuất thay đổi nhng chi phíbiến đổi cho một đơn vị sản phẩm vẫn mang tính ổn định

- Chi phí hỗn hợp là chi phí bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí và địnhphí nh chi phí về điện, nớc, điện thoại,

Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốnphục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm vàtăng hiệu quả kinh doanh

Có nhiều cách phân loại chi phí, mỗi cách phân loại có tác dụng nhất định

đối với công tác quản lý và hạch toán chi phí Chúng luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhaugiúp cho việc quản lý doanh nghiệp có hiệu quả nhất

1.1.2 Khái quát chung về giá thành sản phẩm

Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống và chiphí khác là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thànhkhối lợng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định

 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắpcông trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán là một bộ phận của giá trị dựtoán của từng công trình xây lắp riêng biệt và đợc xác định từ giá trị dự toán không

x

Đơn giá xây lắp do Nhà

n-ớc ban hành theo từng khuvực thi công và các chi phíkhác theo định mức

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 5 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 6

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc

điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định

Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tếsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh nghiệp tự xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết đểthi công công trình trong một kỳ kế hoạch

Nh vậy giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tựphấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thànhkhối lợng xây lắp gồm chi phí định mức, vợt định mức và không định mức nh cáckhoản bội chi, lãng phí về vật t, lao động trong quá trình sản xuất xây lắp của đơn

vị đợc phép tính vào giá thành Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toánchi phí sản xuất xây lắp của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ Giá thành thực tế

là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng, hiệu quả của các biện pháp kỹ thuậtnhằm giảm giá thành, nâng cao chất lợng công trình, cũng nh kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

 Phân loại theo giai đoạn thi công

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp (có giá trị lớn, thời gian thi công dài )

đồng thời để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, giá thành còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu:

- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạngmục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật, đúng chất lợng, thiết kế đợc chủbên đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép đánh giáchính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mục côngtrình Tuy nhiên, chỉ tiêu này không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho việcquản lý chi phí sản xuất thi công Do đó, cần phải tính đợc giá thành của khối lợngxây lắp hoàn thành quy ớc

- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc: là giá thành khối lợng xâylắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện:

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật công trình

+ Khối lợng phải đợc xác định cụ thể, đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấpnhận thanh toán

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật theo quy trình quy phạm của Nhà nớc

Giá thành

kế hoạch

Lãi do hạ giá thành

= Giá thành _

dự toán

Trang 7

- Giá thành sản xuất: phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến xâydựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.

- Giá thành toàn bộ: gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp Tính chính xác của chỉtiêu này phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau đ ợc thể hiện bằng sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ

Trong trờng hợp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phísản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằngtổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Nh vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn

kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất.Tài liệu hạch toán chi phí sảnxuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, quyết định tính chính xác của giá thànhsản phẩm Gía thành sản phẩm là cơ sở phân tích tình hình chi phí sản xuất tiếtkiệm hay lãng phí Chúng có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau, làm tiền đề và điềukiện cho nhau song cũng đòi hỏi yêu cầu hạch toán, cung cấp thông tin khác nhautơng ứng với nội dung hạch toán

1.2 Kế toán chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Đối tợng tập hợp chi phí

Đối tợng tập hợp chi phí sản suất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh đợc tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cấu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 7 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 8

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tợnghạch toán thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là một hạng mục côngtrình, bộ phận của một hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một côngtrình hoàn thành bàn giao

Có nhiều đối tợng tập hợp chi phí khác nhau nên hình thành nhiều phơng phápkhác nhau phù hợp với từng đối tợng nh:

Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình

- Chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phícho công trình, hạng mục công trình đó

ợc tập hợp chung, cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toán sẽ phân bổ cho từng đơn đặt hàngtheo tiêu thức thích hợp (chi phí sản xuất chung, chi phí khấu hao )

Phơng pháp tập hợp chi phí theo khu vực, bộ phận thi công

- phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán nội bộmột cách rộng rãi Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, các đơn vịthi công nh tổ, đội sản xuất hoặc khu vực thi công Các chi phí sản xuất đợc phânloại và tập hợp theo các đối tợng là tổ, đội sản xuất nhng yêu cầu tính giá thànhlại theo sản phẩm Để tính đợc giá thành sản phẩm khi hoàn thành phải áp dụng ph-

ơng pháp kết hợp nh kết hợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp hệ số, phơngpháp tính cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ hoặc phơng pháp hệ số

Thông thờng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắpthực hiện theo hai phơng pháp chủ yếu sau:

Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp

- Theo phơng pháp này chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng tậphợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Phơng pháp này đảm bảo tậphợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng một cách chính xác, cung cấp số liệu chínhxác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tácdụng tăng cờng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tợng áp dụng phơng

Trang 9

chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu chi phí.

Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp

- Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối ợng tập hợp chi phí, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tợng,

t-do vậy phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tợng tậphợp chi phí

áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp đợc tiến hành theo hai bớc: + Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tợng

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí NVLTT

Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí NVL thực tế sử dụng trong quá trình xâylắp nh: NVL chính, NVL phụ, NVL khác … bao gồm cả chi phí cốp pha, giá trịnhiên liệu sử dụng cho máy móc, phơng tiện thi công sử dụng cho công tác quản lý

Ngoài ra hạch toán chi phí NVLTT còn căn cứ vào bảng phân bổ NVL

 Tài khoản sử dụng:TK 621 – Chi phí NVLTT

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 9 Chuyên đề tốt nghiệp

Hệ số

phân bổ

Tổng chi ph cần phân bổ Ư cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của các đối t ợng

ph (n)Ư cần phân bổ

x Hệ số

phân bổ

Trang 10

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Kết cấu tài khoản: tài khoản 621- Chi phí NVL trực tiếp

-Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ cha sử dụng

-Trị giá phế liệu thu hồi

 Phơng pháp tập hợp chi phí:

Do chi phí NVL phần lớn là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp chotừng công trình, hạng mục công trình Trờng hợp chi phí vật liệu liên quan đếnnhiều đối tợng (đà giáo, cốp pha …) cần phải phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn phân

bổ thờng sử dụng là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng xây lắp hoànthành, số lần sử dụng, chi phí thực tế của NVL chính (với vật liệu phụ, nhiên liệu)

 Trình tự hạch toán chi phí NVLTT nh sau:

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt nghiệp

- Trị giá NVL đ a vào sử dụng trực tiếp cho hoạt

động xây lắp trong kỳ kế hoạch

- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.

- K/c CPNVLTT sử dụng trong kỳ

Xuất kho nguyên vật liệu

Sử dụng cho sản xuất

Xuất công cụ,

dụng cụ lâu bền

Phân bổ cc,dc vào CPNVLTT Quyết toán giá trị khối

L ợng đã tạm ứng

NVL mua ngoài

Thuế GTGT

Thuế GTGT

Kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại

kho, giá trị phế liệu thu hồi

Trang 11

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp(bao gồm tiền lơng của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động bênngoài)

Trang 12

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Nợ TK 622 Có

Chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp chi tiết theo từng đối tợng cụ thể

 Trình tự hạch toán chi phi nhân công trực tiếp:

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sửdụng máy thi công để thực hiên khối lợng xây lắp bằng máy theo phơng thức thicông hỗn hợp

Chi phí sử dụng máy thi công gồm:

TK154

Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT để tính giá thành

CPNCTT tham gia sản xuất xây

lắp

K/c CPNCTT

Trang 13

- Chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên máy thi công

- Chi phí tiền lơng công nhân phục vụ và điều khiển máy

- Nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công

+ Trờng hợp doanh nghiệp không hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhngkhông tổ chức kế toán riêng, chứng từ gốc là phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT, hoá

đơn bán hàng, bảng phân bổ NVL …

Máy thi công sử dụng cho nhiều công trình Vì vậy phải tập hợp chi phí sửdụng máy thi công liên quan đến nhiều công trình theo sản lợng hoặc giờ máy sửdụng

 Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này

sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp thi công theo phơng thức hỗn hợp vừa bằngthủ công vừa bằng máy

 Kết cấu tài khoản:

Nợ 623 Có

 Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 13 Chuyên đề tốt nghiệp

Tập hợp CP sử dụng MTCthực tế phát sinh

- Các khoản giảm CP sử dụng MTC.

- K/c CP sử dụng MTC cho các công trình, hạng, mục công trình.

Trang 14

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

+ Trờng hợp thuê ngoài:

+Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp hạch toán và có tổ chức riêng:

Tất cả chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công đợc tính vào cáckhoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chứ không phản ánh vàokhoản mục chi phí sử dụng máy thi công Sau đó đợc kết chuyển để tính giá thànhcho một ca Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theophơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiệntheo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ

Trang 15

(*: tr êng hîp doanh nghiÖp thùc hiÖn theo ph

¬ng thøc b¸n lao vô m¸y lÉn nhau gi÷a c¸c bé

TÝnh vµo

CP

VAT ®Çu vµo

Trang 16

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

+Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ

chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng:

Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công đợc tính vào khoảnmục chi phí sử dụng máy thi công Có 2 loại chi phí: Chi phí thờng xuyên và chiphí tạm thời

Chi phí thờng xuyên đợc tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thicông còn chi phí tạm thời đợc phân bổ dần theo tiêu thức thích hợp Chi phí thờngxuyên cũng có thể tiến hành theo phơng pháp trích trớc vào chi phí sử dụng máy thicông

Các khoản giảm chi phí MTC

K/c CP

Sử dụng MTC để tính giá thành

SP XL

TK334

Tiền l ơng nghỉ phép

TK 335

Trích tr ớc l ơng nghỉ phép của công nhân

Trang 17

- Kế toán tập hợp chi phí sản suất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh trực tiếp khác trong quá trình sảnxuất xây lắp (ngoài các chi phí đã nêu trên), các chi phí về phục vụ và quản lý, cácchi phí có tính chất chung cho các hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thicông nh tổ, đội, công trờng thi công Chi phí sản xuất chung gồm:

- Chi phí tiền lơng quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên

l-ơng công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội

- Chi phí NVL, CCDC

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải MTC

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn bánhàng …

 Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Kết cấu tài khoản:

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt nghiệp

- Các khoản ghi giảm CPSXC

- Chi SXC phát sinh trong kỳ

- K/c CPSXC cho các đối t ợng

Quyt to#n t#m ng gi# tr# khi l#ỵng x#y l#p kho#n ni

b ho#n th#nh ## b#n giao ##ỵc ph# duyƯt trong # c

chi ph# s dơng MTC

D#ch vơ mua ngo#i,

chi ph# b#ng tiịn kh#c phơc vơ MTC

Ph#n bỉ chi ph#

MTC tr# tr#íc d#i

h#n

C#c kho#n gi#m chi ph# MTC

K/c chi ph#

s dơng MTC #ĩ t#nh gi# th#nh

SP x#y l#p

TK334

Tiịn l##ng ngh ph#p

TK 335

Tr#ch tr#íc l##ng ngh ph#p cđa c#ng nh#n

Chi ph# KH m#y trong th#ng

S ca m#y trong th#ng =

x thc t m#y ##

ph#n bỉ cho tng Tỉng s ca m#y ho#t #ng phơc vơ cho c#ng tr#nh thc t trong th#ng tng c#ng tr#nh

Trang 18

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Phơng pháp hạch toán:

 Phơng pháp hạch toán:

Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối t ợng Tổng tiêu thức phân bổ của tất

L ơng chính, l ơng phụ và các khoản phụ cấp phải trả cho

nhân viên quản lý đội xây dựng

TK 338

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ của CN trực tiếp XL, nhân

viên sử dụng MTC, nhân viên quản lý đội

TK 152,153,142

CP nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Xuất dùng cho đội xây dựng

TK 214

Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất

Thuộc đội xây dựng

Kết chuyển CP sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm

TK 111,112,331

VAT đ ợc khấu trừ

VAT ##ỵc khu tr

Tỉng CP khu hao ph#i tr#ch

Chi ph# KH m#y trong th#ng

S ca m#y trong th#ng =

x thc t m#y ##

ph#n bỉ cho tng Tỉng s ca m#y ho#t #ng phơc vơ cho c#ng tr#nh thc t trong th#ng tng c#ng tr#nh

Trang 19

T

K 111,112

138,152…

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 19 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 20

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

- Tổng hợp CPSX

CPSX kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhng chi phí liên quan

đến việc sản xuất kinh doanh đã đợc tập hợp vào bên Nợ TK 621, 622, 623, 627

Để tính đợc giá thành sản phẩm, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí đối với cácchi phí đã tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng, còn đối với chi phí không thể tập hợptrực tiếp theo từng đối tợng, kế toán phải tính phân bổ các ci phí này cho từng đối t-ợng theo tiêu thức thích hợp

 Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Kết cấu tài khoản:

quan đến giá thành sản phẩm xây

lắp công trình hoặc giá thành xây

lắp theo khoán nội bộ

Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

hoàn thành bàn giao cho nhà thầu

chính cha xác định là tiêu thụ

Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

Kết chuyển CPNC trực tiếp

Phân bổ CP sử dụng MTC

Kết chuyển CP sản xuất chung

Già thành sản phẩm XL hoàn thành bàn giao cho đơn vị thầu chính

Giá thành sản phẩm XL hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc ch a bàn giao

TK 111,112,331

TK 1331 Giá trị khối l ợng

nhận giao do

nhà thầu phụ

bàn giao

Giá ch a thuế

Hoặc giá trị khối l ợng do nhà thầu phụ bàn giao đ

ợc xác định là tiêu thụ ngay

Giá thành sản phẩm XL hoàn thành bàn giao cho bên giao thầu TK632

Trang 21

TK 155

TK 335

TK 632

- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí trong kỳ chokhối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định

Sản phẩm dở dang có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoànthành hay khối lợng dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu chấp nhậnthanh toán

 Phơng pháp đánh giá:

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 21 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 22

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

+ Theo giá trị dự toán: Ap dụng khi đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tínhgiá thành trùng nhau

- Theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng: Ap dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phơng pháp sử dụng

để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợngxây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp của kế toán theocác khoản mục chi phí đã quy định

- Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( phơng pháp trực tiếp):

CP thực tế của khối

l ợng XL thực hiện trong kỳ

=

CP dự toán của khối

l ợng XL hoàn thành trong kỳ

+

CP dự toán của khối

l ợng XL dở dang cuối kỳ

+

CP dự toán khối l ợng XL

đầu kỳ

CP thực tế của khối

l ợng lắp đặt thực hiện trong kỳ

=

CP dự toán của khối

l ợng lắp đặt hoàn thành trong kỳ

+

CP dự toán của khối l ợng lắp đặt dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo SP hoàn thành t

ơng đ ơng

+

CP dự toán khối l ợng lắp

đặt dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo SP hoàn thành t ơng đ

ơng X

Trang 23

Nếu đối tợng tập hợp CPSX là cả công trình nhng yêu cầu phải tính giá thànhthực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sở CPSXtập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thíchhợp.

- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:

Phơng pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thờng xuyên,kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật …

- Phơng pháp tính giá theo đơn đặt hàng: Phơng pháp này áp dụng trong

doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhận thầu, xây lắp theo đơn đặt hàng

- Phơng pháp tổng cộng chi phí: Ap dụng cho các công trình xây lắp, thi công

phức tạp, cần có sự tham gia sản xuất của các đội thi công khác nhau

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 23 Chuyên đề tốt nghiệp

Giá thành thực

tế sản phẩm XL

hoàn thành

= Giá trị dở dang đầu kỳ

+ xuất phát sinh Chi phí sản

trong kỳ

- Giá trị dở dang cuối kỳ

Giá thành thực

tế hạng mục

công trình

= Tổng chi phí SX thực tế phát sinh Tổng giá thành dự toán các

Hạng mục công trình

x

Giá thành dự toán của hạng mục công trình

-Giá trị SP

dở dang cuối kỳ

Trang 24

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

1.4 Các hình thức kế toán

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.4.1.1 Nguyờn tắc, đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tờt cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chinh phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật kýchung gồm các sổ chủ yếu sau

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.4.1.2 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đó kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi

đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… Ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đó loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lậptừ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán`

Theo hình thức kế toán nhật ký chung

Trang 25

Ghi chú:

Ghi h ng ng yàng ngày àng ngày

Ghi cuối thỏng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.4.2 Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi

1.4.2.1 Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và nội dung kinh

tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký- Sổ Cái Căn cứ để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết;

1.4.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 25 Chuyên đề tốt nghiệp

Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán loại đã đợc kiểm tra và đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết xác

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ Nhật ký - sổ Cái Số liệu củamỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đợc ghi tên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp kế toán đợc lập chonhững chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đãghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đợc dùng để ghi vào Sổ Thẻ kế toán chi tiết liên quan (2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu của sột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái đẻ ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào sổ phát sinhcác tháng trớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đếncuối tháng này Căn cứ vào số d đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kếtoán tính ra số d cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ cái (3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký -

Sổ Cái phải đảm bảo vài yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh

“Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các

Tổng số d Nợ các T i khoảnàng ngày = Tổng số d Có các T i khoảnàng ngày

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đợc khoá sổ để cộng số phát sinh

Nợ, số phát sinh Có và tính ra số d cuối tháng của từng đối tợng Căn cứ vao số liệukhoá sổ của các đối tợng lập “ Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệutrên “Bảng tổng hợp chi tiết” đợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và

Số D cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “ Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khoá

sổ đợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đợc sử dụng để lập báo cáo tài chính.Trình tự ghi sổ kế toán

Theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

Sổ, thẻ kế toỏn chi

Trang 27

1.4.3.1 Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,phải đợc kế toảntởng duyệt trớc khi ghi sổ kế ttoán

Hình thức kế ttoán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết;

1.4.3.2 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng

từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vsò sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau

đó đợc dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng

từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào Sổ Cái, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng phát

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 27 Chuyên đề tốt nghiệp

tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 28

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

sinh Nợ, Tổng phát sinh Có và số D của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khứp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ , thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm báo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số d Nợ và Tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số D của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.4 Hỡnh thức sổ kế toỏn Nhật ký - Chứng từ

1.4.4.1 Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoảnkết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi cháp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nội dung kinh tế ( theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hoạch toán tổng hợp với hoạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sở dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê chứng từ

- Sổ Cái

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

1.4.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ké toán Nhật ký - Chứng từ

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê vàNhật ký - Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký - Chứngtừ đợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kê, Sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký - Chứng từ

(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra,

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từghi trực tiếp vào Sổ Cái

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 29 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 30

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Đối với các chứng liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi trực tiếpvào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vàcăn cứ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết Nhật ký - Chứng từ, Bảng

kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.5- Hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh

1.4.5.1- Đặc trưng cơ bản của Hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh

Chứng từ kế toỏn và cỏc bảng phõn bổ

Trang 31

đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán đợc thực thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặckết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị

đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tàichính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu số kế toán ghi bằng tay

1.4.5.2- Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo Hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đợc kiêm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu

đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đợc tự lập động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoậc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán.thực hiệncác thao tác khoá sổ ( cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã đợc nhập trong kỳ Ngời làm kế toán có thể kiểm tra,

đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổn hợp và sổ kế toán chi tiết đợc in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ Kế toán Theo hình thức ghi sổ kế toán

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 31 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 32

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng (quý, năm)

Đối chiếu, kiểm tra

CHƯƠNG 2: THựC TRạNG Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI

CÔNG TY tnhh Thịnh Hoàn

(Kế toán tập hợp chi phí tại công trờng năm 2010)

2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thịnh Hoàn đợc thành lập theo quyết định số 547QĐ-UB doUBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 12/10/1993 Cấp lại, bổ sung giấy ĐKKD số 12 02

000 580 lần thứ 8 ngày 30/01/2009

Tên công ty: Trách Nhiệm Hữu Hạn Thịnh Hoàn

Địa chỉ: 152 Đờng Nhạc Sơn - P.Kim Tân - TP Lào Cai - T.Lào Cai

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 33

khoản 3751 00000 96074 Ngân hàng Công Thơng Lào Cai, tài khoản 10201 0000

+Cho thuê thiết bị thi công

+Sản xuất chuyển tải và phân phối điện

+Thiết kế công trình xây dựng, giao thông, thẩm định thiết kế dự án

+Thí nghiệm VLXD,kiểm định chất lợng công trình xây dựng, giao thông thủylợi, công nghiệp dân dụng

+Khai thác và chế biến khoáng sản

+Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí

+Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng

+Kinh doanh xăng dầu và khí đốt hóa lỏng

Từ khi thành lập đến nay công ty đã dần hoàn thiện nâng cao trang thiết bị vàtrình độ của đội ngũ công nhân viên, đủ khả năng thi công những công trình có quymô lớn Công ty luôn chú trọng đến việc giữ chữ “TíN” đối với khách hàng, mởrộng quan hệ đối với các đơn vị bạn, cạnh tranh lành mạnh để giữ vững và vơn lêntrong thị trờng, tham gia đấu thầu các dự án trong nớc và quốc tế

Đặc biệt từ năm 2005 đến nay công ty đã có sự đổi mới mạnh mẽ và toàn diệntạo nên những bớc nhảy vọt Sau 4 năm đổi mới sản lợng năm 2009 tăng gấp nhiềulần so với năm 2005 Công ty đã tạo đợc một hệ thống quản lý thi công, thiết bị tàichính hiệu quả, đóng góp tích cực trong việc mở rông hoạt động XSKD, tạo nềntảng vững chắc cho công ty có đợc năng lực thiết bị, kinh nghiệm tạo nền tài chính

ổn định và lành mạnh

Qua 17 năm hoạt động công ty đã tham gia xây dựng và hoàn thành đúng tiến

độ, chất lợng cao nhiều công trình đờng quốc lộ, tỉnh lộ và đợc chủ đầu t đánh giácao nh: Các dự án thuộc đờng Quốc lộ 279 Lào Cai, Quốc lộ 32 Yên Bái, cải tạonâng cấp Quốc lộ 70 Bản Phiệt – Cầu Hồ Kiều II – Lào Cai, cải tạo nâng cấpQuốc lộ 4D Lào Cai – Sapa đoạn Km118-Km137, Quốc lộ 4E tỉnh Lào Cai, cảitạo nâng cấp Quốc lộ 279 tỉnh Sơn La + Điện Biên … và nhiều tỉnh lộ trên toànquốc Đặc biệt công ty tham gia thi công đờng cao tốc TP HCM – Trung Lơng với

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 33 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 34

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

tiêu chuẩn kỹ thuật cao và tính chất thi công phức tạp Các công trình đợc đầu tbằng nhiều nguồn vốn khác nhau (trong nớc và quốc tế)

Gía trị sản lợng đạt đợc trong những năm gần đây:

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứng đầu làChủ tịch Hội Đồng Thành Viên, Phó Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên, Giám đốccông ty và các Giám đốc chi nhánh, dới Giám đốc chi nhánh là P.Giám đốc, cácphòng chức năng đến phân xởng, tổ, đội thi công

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 1:

Trang 35

 Chức năng nhiệm vụ của ban điều hành các phòng ban

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên và Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên là ngờitrực tiếp lãnh đạo công ty, có quyền bổ nhiệm hay bãi nhiệm trớc quận ủy, UBND,các cấp ngành trên tất cả mọi hoạt động của công ty…

+ Giám đốc công ty và giám đốc chi nhánh là ngời trực tiếp lãnh đạo hoạt

động của công ty, của các chi nhánh dới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty

+ Các P.Giám đốc trợ giúp Giám đốc trong việc điều hành tác nghiệp, thayquyền Giám đốc khi giám đốc ủy nhiệm, nghiệm thu công trình, thu hồi vốn, thanh

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt nghiệp

kế hoạch

Phòng tài chính

kế toán

Phòng vật t kỹ thuậtPhòng Phòng sửa

Đội máy thi công (VII)

Đội VII I

Đội IX

35

Trang 36

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

toán các công trình cho các đội phụ trách công tác kỹ thuật thi công, quản lý vật t

và TSCĐ

+ Các phòng chức năng: Công ty có 6 phòng chức năng:

Phòng kinh tế kế hoạch: Tiếp cận thị trờng, lập dự án, tổng hợp phân tíchthông tin, cân đối lập báo cáo tháng, quý, năm, lập phân phối quỹ lơng thởng, địnhhớng phát triển công ty, v…v…

Phòng kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, đánh giá các quy trình,quy phạm công nghệ chất lợng sản phẩm …

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện tổ chức các cán bộ thanh tra, giảiquyết các chế độ chính sách đối với ngời lao động, bảo vệ nội bộ thực hiện công tácthi đua khen thởng …

Phòng tài chính kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thuthập số liệu, phản ánh về sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời về tình hìnhtài chính …

Phòng vật t: Mua và quản lý vật t, lập thủ tục nhập xuất vật t, quản lý kho vật

t, tổ chức điều phối vật t trong nội bộ công ty, ký các hợp đồng mua bán vật t,quyết toán vật t cho các công trình

Phòng cơ điện: Quản lý TSCĐ của công ty mua sắm thiết bị máy, lập kếhoạch sửa chữa TSCĐ trong nội bộ công ty, mua sắm phụ tùng sửa chữa TSCĐ Các đội thi công công trình: Có 9 đội

+ Đội I, II, III, IV, VIII, IX: Chuyên làm cầu thi công các công trình lớn, lắpdựng các công trình, nhà xởng công nghiệp

+ Đội bê tông (V): Chuyên sản xuất bê tông các loại để phục vụ cho các độilắp ráp và bán ra ngoài

+ Đội sản xuất bê tông kết cấu thép và xây lắp công trình (VI): Gia công lắpdựng kết cấu thép, phi công các công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng.+ Đội máy thi công (VII): Trực tiếp quản lý xe, máy móc thiết bị, phơng tiện

kỹ thuật sử dụng và vận hành máy thi công phục vụ sản xuất

Trang 37

kế toán tài chính Cuối tháng phòng này sẽ căn cứ vào thông tin đó và thực hiệnnhững phần hành công việc, kế toán phát sinh tại công ty để lập báo cáo tài chínhtoàn công ty.

Phòng kế toán của công ty có 7 ngời: 1 Kế toán trởng, 5 cán bộ kế toán, 1 thủquỹ, các đội công trình có 1 cán bộ thống kê hoặc kế toán

SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN

Sơ đồ 2:

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kế toán.

Kế toán trởng: có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chịutrách nhiệm trớc các thông tin do phòng kế toán cấp Kế toán trởng là ngời trực tiếpthông báo,cung cấp các thông tin kế toán cho ban giám đốc công ty,đề xuất các ýkiến về tình hình phát triền đầu t vốn sao cho có hiệu quả Lập quyết định của Nhànớc và thực hiện đóng góp ngân sách Nhà nớc

Kế toán tổng hợp: Là ngời tổng hợp các số liệu kế toán đa ra các thông tincuối cùng trên sơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp Kế

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt nghiệp

Kế toán thuế

Kế toán tiền l ơng

và các khoản trích theo

l ơng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ kiêm

kế toán tiền mặt

Kế toán các đội sản

xuất

37

Trang 38

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

toán tổng hợp ở công ty đảm nhận công tác lập chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Đến kỳ báo cáo xem xét các chỉ tiêu kế toán lập báo cáo quyết toántháng – quý – năm, lập sổ cái Xem xét các chỉ tiêu kế toán có cân đối haykhông và co trách nhiệm báo cáo với kế toán trởng các báo cáo để kế toán trởng

và trình Giám đốc duyệt

Kế toán tài sản (kiêm cả kế toán vật liệu và TSCĐ): theo dõi sự biến động củaTSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loại tài sản đang dùng, khôngcần dùng, chờ thanh lý để đề xuất những ý kiến trong đầu t quản lý tài sản, theo dõitình hình xuất nhập HTK, vật liệu, theo dõi xự biến động của NVL, CDDC luânchuyển

Kế toán ngân hàng: thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ ngânhàng, cùng thủ quỹ đi ngân háng rút tiền, vay vốn tín dụng Kế toán nngân hàngkiêm công tác thanh toán vơí ngời tạm ứng, thanh toán cho ngời bán

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Tính toán tiền lơng phải trảcho từng CBCNV, trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trên cơ sở thực tế và

tỷ lệ quy định hiện hành, hàng tháng lập bảng phân bổ tiền lơng, kiểm tra bảngchấm công, theo dõi tình hình tăng, giảm số lợng lao động

Kế toán thuế: Tính toán số thuế của từng loại thuế mà doanh nghiệp phải chịu,quyết toán thuế cho cơ quan Nhà nớc

Thủ quỹ kiêm kế toán Tiền mặt: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, đi rút tiền

từ ngân hàng về quỹ, đi lấy tiền của khách hàng trả bằng tiền mặt, theo dõi chi tiếttiền mặt của từng công trình về quỹ

Các kế toán đội: Theo dõi các hoạt động kinh tế phát sinh ở đội sản xuất domình phụ trách, thu thập các chứng từ kế toán phát sinh nộp lên cho phòng tàichính của công ty

2.2.3 Các chính sách,chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Nguyên tắc kế toán tại công ty

Là DN Xây lắp nên hệ thống tài khoản của công ty áp dụng là hệ thống tàikhoản dành cho DN Xây lắp theo Quyết Định15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrởng Bộ Tài chính và một số quy định áp dụng đối với doanh nghệp vừa và nhỏ.Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán ACsoft, tạo điều kiện cho công tác

kế toán nhanh gọn và chính xác

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 – 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ: Sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ

Hình thức sổ sách kế toán

Trang 39

theo hình thức này nh sau:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ,căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng

để ghi vào sổ, thẻ chi tiết co liên quan

Cuối tháng phải khóa sổ để tính ra tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng, trong số đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh

Nợ, tổng phát sinh Có và số d từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số kiệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập BCTC

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh

Có của tất cả của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau,và số d của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d củatừng tài khoản tơng đơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ trình tự ghi sổ

Sơ đồ 3:

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại 39 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 40

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Công ty có sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ công tác kế toán

Sơ đồ phần mềm kế toán

Sơ đồ 4:

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số

Ngày đăng: 09/05/2014, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quyết toán - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Bảng quy ết toán (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Sơ đồ h ạch toán chi phí sử dụng MTC (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi                  tiết - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 25)
1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
1.4.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 27)
1.4.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
1.4.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ (Trang 29)
Bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan. - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Bảng ph ân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan (Trang 30)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 32)
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN     Sơ đồ 2: - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Sơ đồ 2 (Trang 37)
Bảng  tổng  hợp chi - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
ng tổng hợp chi (Trang 40)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w