1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi hsg môn địa 12

38 805 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 107,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi hsg môn địa 12 có đáp án

Trang 1

A- PHần lịch sử việt nam: ( 7.0 điểm )

Câu 1: ( 3.0 điểm)

Hăy trình bày những hoạt động yêu nớc tiêu biểu của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930 Hoạt động yêu nớc của Ngời có những điểm gì khác biệt so với các hoạt động yêu nớc của lớp ngời đi trớc?

Câu 2: (2.5 điểm)Sau Cách mạng tháng Tám nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trớc những

khó khăn gì? Theo em, trong những khó khăn đó khó khăn nào là lớn nhất?

Câu 3: (1.5 điểm)

Hãy hoàn thành bảng niên biểu các sự kiện lịch sử Việt Nam theo các mốc thời gian cho dới đây:

Trang 2

Câu 1: (3.5 điểm)

Trên cơ sở trình bày tóm tắt những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản, công nhân và một số người Việt Nam ở nước ngoài trong nhựng năm 1919-1925, anh (chị) có nhận xét gì về lực lượng tham gia, mục tiêu và hình thức đấu tranh của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm

Nêu những biến đổi to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao nói từ nửa

sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ?

Câu 7: (3.0 điểm)

Trình bày những nét chính trong quan hệ đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1991-2000 Anh (chị) có nhận xét

gì về chiến lược “ Cam kết và mở rộng” của Mĩ trong giai đoạn này ?

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

- Sau cách mạng tháng Mười Nga, đảng cộng sản được thành lập ở nhiều nước

Quốc tế Cộng sản…, phong trào cách mạng châu Á…0,5đ

Trang 3

- Từ cuối thế kỉ XIX đến trước 1930, phong trào giải phóng dân tộc “dường như

trong đêm tối không có đường ra”, khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo 0,75đ

- Đảng Cộng sản VN ra đời đã khẳng định ưu thế lãnh đạo của mình trong tương

quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội Việt Nam 0,5đ

+ Giai cấp phong kiến lỗi thời, sự thất bại của phong trào Cần Vương đã đánh dấu

sự thất bại của ngọn cờ cứu nước phong kiến 0,5đ

+ Giai cấp tư sản nhỏ yếu, bạc nhược… Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại đã chứng

tỏ sự phá sản của đuờng lối cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản 0,5đ

+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản và là giai cấp tiên tiến

Phong trào công nhân có bước phát triển mạnh mẽ 0,5đ

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và cuộc đấu tranh giai cấp, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX Như vậy, Đảng ta ra đời

từ sự chuẩn bị chu đáo về chính trị, tư tưởng và tổ chức.1đ

- Ngay sau khi ra đời, Đảng ta đã tổ chức và lãnh đạo phong trào cách mạng 1930

-1931, trở thành giai cấp nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam 0,5đ

Có ý sáng tạo, diễn đạt tốt: 0,25đ

Câu 3 (8 điểm)

a Quan hệ quốc tế từ năm 1947 đến năm 1991 là thời kì căng thẳng giữa hai phe.

- Ba sự kiện khởi đầu: 3 ý x 0,25đ = 0,75đ

+ Học thuyết Tru-man

+ Kế hoạch Mac-san

+ Thành lập NATO

- Liên Xô và các nước Đông Âu: 2 ý x 0,25đ = 0,5đ

+ Hội đồng tương trợ kinh tế

- Cuộc khủng hoảng Ca-ri-bê…0,5đ

b Các xu thế phát triển của thế giới: 4 ý x 0,25đ = 1đ

- Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

- Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột

- Nội chiến xung đột, li khai, khủng bố, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo…

b. Liên hệ

- Thời cơ: Vốn, thị trường, phân công lao động quốc tế, khoa học công nghệ, kinh

nghiệm quản lí…1đ

Trang 4

- Thách thức: Sức cạnh tranh yếu, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, luật pháp

chưa hoàn thiện Nguy cơ tụt hậu, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bênh tật, tệ

nạn xã hội Nguy cơ “diễn biến hoà bình”, đánh mất bản sắc dân tộc… 1,5đ

- Ví dụ: Chiến lược của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam…

- Ví dụ: Sách lược mềm dẻo của Đảng ta năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám.

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

Câu 1 ( 8 điểm ):

Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ

hai đến năm 2000 và nêu rõ đặc điểm của từng giai đoạn Hiện tượng “thần kì Nhật Bản” là gì?

Nguyên nhân của hiện tượng đó? Theo em, có thể học tập được bài học kinh nghiệm gì từ hiện

tượng “thần kì Nhật Bản”?

Câu 2 ( 5 điểm ):

Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy chứng minh rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm

1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là

sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX.

Hãy trình bày ý kiến của em về nhận định trên và lấy dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho lập luận của mình.

Câu 4 ( 2 điểm ):

Hãy hoàn thiện bảng sau:

Trang 5

Thời gian Sự kiện

Thành lập công hội ở Sài Gòn - Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

Thợ máy xưởng Ba Son bãI công Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có chủ trương “vô sản hóa”.

Thành lập Việt Nam quốc dân đảng.

Thành lập Đông Dương cộng sản đảng.

Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc)

Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2005 - 2006

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ Câu 1 ( 8 điểm ):

Hãy phân chia các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm

2000 và nêu rõ đặc điểm của từng giai đoạn Hiện tượng “thần kì Nhật Bản” là gì? Nguyên nhân của hiện tượng đó? Theo em, có thể học tập được bài học kinh nghiệm gì từ hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?

a. Các giai đoạn: 3 ý x 0,75đ = 2,25 đ

- 1945-1951: Phục hồi sau chiến tranh 0,75đ

- 1952-1973: Tăng trưởng nhanh, giai đoạn phát triển thần kì 0,75đ

- 1973-2000: Tăng trưởng theo chiều sâu Phát triển xen kẽ suy thoái song vẫn là 1 trong 3

trung tâm tài chính lớn nhất thế giới, khoa học kĩ thuật vẫn phát triển 0,75đ

b. Hiện tượng “thần kì Nhật Bản”?

Nhật Bản từ nước bại trận trong Chiến tranh thế giới 2, sau 3 thập niên đã trở thành siêu cường

kinh tế mà nhiều người gọi đó là sự “thần kì Nhật Bản” 0,75đ

c. Nguyên nhân: 7 ý x 0,25đ = 1,75đ

- Khách quan: Kinh tế thế giới đang thời kì phát triển; thế giới đạt nhiều thành tựu về khoa học kĩ thuật.

- Người Nhật Bản có truyền thống văn hóa giáo dục, đạo đức lao động, ý chí tự lực tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật, biết hợp tác trong lao động, tiết kiệm, tay nghề cao…

- Nhà nước quản lý kinh tế có hiệu quả…

- Các công ti Nhật Bản năng động, năng lực cạnh tranh cao, biết cách len vào thị trường các nước…

- Áp dụng khoa học kĩ thuật, cải tiến sản xuất, hạ giá thành sản phẩm…

- Chi phí cho quốc phòng ít.

- Cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện phát triển kinh tế Biết tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ, lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và ở Việt Nam (1954-1975) để làm giàu.

d. Bài học kinh nghiệm: 6 ý x 0,5đ = 3đ

- Coi trọng việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ và giáo dục.

- Phát huy nhân tố con người, đạo đức lao động, sử dụng tối đa tiềm năng sáng tạo của con người.

- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Phát huy truyền thống tự lực tự cường

- Tăng cường vai trò Nhà nước trong quản lí kinh tế: Lựa thời cơ xây dựng chiến lược kinh tế, thay đổi linh hoạt cơ cấu kinh tế, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của nước ngoài vào các ngành then chốt, mũi nhọn…

- Quản lí doanh nghiệp một cách năng động, có hiệu quả Biết thâm nhập thị trường thế giới, đạt hiệu quả cao trong cạnh tranh.

e. Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ

Câu 2 ( 5 điểm ):

Trang 6

Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy chứng minh rằng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là kết quả tất

yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX.

a. Bối cảnh xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:

- Hai mâu thuẫn cơ bản: dân tộc và giai cấp…0,25đ

- Khủng hoảng đường lối và lãnh đạo…0,5đ

- Biến chuyển kinh tế và xã hội tạo cơ sở cho phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển

0,5đ

b. Kết quả tất yếu và sản phẩm của sự kết hợp…: 7 ý x 0,5đ = 3,5đ

- Sự phát triển của phong trào yêu nước ; Phong trào yêu nước đòi hỏi có đường lối mới và lãnh đạo mới.

- Sự phát triển của phong trào công nhân ; Đặc điểm của giai cấp công nhân VN …

- Sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN… Vai trò của Hội VN cách mạng thanh niên :

Thúc đẩy quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN, đào tạo cán bộ…

- Sự kết hợp 3 nhân tố ở Nguyễn Ái Quốc : Từ người yêu nước, Nguyễn Ái Quốc trở thành người công nhân rồi trở thành người cộng sản năm 1920.

- Sự kết hợp 3 nhân tố thể hiện ở sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản…

- Yêu cầu sớm hình thành một tổ chức cộng sản duy nhất : Sự chia rẽ làm suy yếu phong trào ; Hội nghị hợp nhất : Đầu 1930 tại Hương Cảng ; Chính cương, Sách lược vắn tắt…

- Đảng ra đời là tất yếu : Đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử ; Chấm dứt khủng hoảng đường lối và lãnh đạo, bước ngoặt lịch sử, cách mạng VN là bộ phận của cách mạng thế giới.

- Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ

Câu 3 ( 5 điểm ):

Sách giáo khoa lịch sử lớp 12 tập 2 có đoạn viết về bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945:

“Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang, kết hợp đấu tranh

vũ trang với đấu tranh chính trị; kết hợp chiến tranh du kích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị và khởi nghĩa ở đô thị để khi có thời cơ thì phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền.”

Hãy trình bày ý kiến của em về nhận định trên và lấy dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho lập luận của mình.

- Bạo lực cách mạng: Sức mạnh của quần chúng cách mạng dùng để đánh đổ chính quyền của bọn thống trị, giành lấy chính quyền về tay nhân dân, trấn áp bọn phản cách mạng Bạo lực cách mạng là sức mạnh tổng hợp (chính trị, quân sự…) rất to lớn Đó là công cụ để đập tan một chế độ xã hội đã lỗi thời, thúc đẩy

sự phát triển, chuyển biến cách mạng Dùng bạo lực cách mạng để chống bạo lực phản cách mạng (Từ

điển thuật ngữ lịch sử phổ thông) 0,75 đ

- Chính cương, Sách lược vắn tắt (đầu năm 1930): Chủ trương tổ chức quân đội công nông 0,25 đ

- Luận cương 10.1930: Tình thế xuất hiện thì phát động quần chúng võ trang bạo động đánh đổ

chính quyền của giai cấp thống trị 0,25 đ

- Cao trào 1930-1931: Tổng bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy (1.8.1930); nông dân Nghệ Tĩnh biểu tình có vũ trang tự vệ; lần đầu tiên nhân dân thực sự nắm chính quyền ở địa phương (Xô viết Nghệ

Tĩnh) 0,25đ

- 1940: Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khởi nghĩa Nam Kì, du kích Bắc Sơn…0,25 đ

- 5.1941, Hội nghị Trung ương 8, thành lập Mặt trận Việt Minh, các đoàn thể cứu quốc đấu tranh chính

trị 0,25 đ

- Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích từ tháng 7.1941 đến 2.1942 0,25 đ

- 22.12.1944, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, Phay Khắt, Nà Ngần…0,25đ

- Từ 3.1945 đến giữa tháng 8.1945: Khởi nghĩa từng phần ở các địa phương 0,25 đ

- 15.4.1945: Hội nghị quân sự Bắc kì, Ủy ban quân sự Bắc kì…0,25 đ

- 6.1945, Khu giải phóng Việt Bắc ra đời, căn cứ địa cách mạng, hình ảnh thu nhỏ của nước Vi ệt Nam

mới 0,25 đ

Trang 7

- Phá kho thóc, giải quyết nạn đói 0,25 đ

- Chớp thời cơ, Tổng khởi nghĩa: Dự đoán khả năng Nhật sẽ đầu hàng, Đảng quyết định phát lệnh Tổng

khởi nghĩa trước khi Nhật chính thức đầu hàng 0,25 đ

- 14 đến 18.8.1945, một số địa phương khởi nghĩa giành chính quyền sớm: Quảng Ngãi, Bắc Giang, Hải

Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam 0,25 đ

- 19.8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội 0,25 đ

- 23.8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế 0,25 đ

- 25.8 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn 0,25 đ

- Diễn đạt : Không sai ngữ pháp, phân tích tốt : 0,25 đ

Câu 4 ( 8 ý x 0,25đ=2 điểm ):

1920 Thành lập công hội ở Sài Gòn - Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

8.1925 Thợ máy xưởng Ba Son bãi công

1928 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có chủ trương “vô sản hóa”.

25.12.1927 Thành lập Việt Nam quốc dân đảng.

6.1929 Thành lập Đông Dương cộng sản đảng.

12.9.1930 Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An)

3.1935 Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc)

11.1939 Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật, chính trị -

xã hội của nước Mĩ từ năm 1945 đến nay và nguyên nhân Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ Câu 1 ( 8 điểm ) :

a Chuyển biến mới về kinh tế (4,25đ)

Trang 8

+ Quan hệ sản xuất TBCN được du nhập vào nước ta nhưng bao trùm vẫn là kinh tế phong

b Chuyển biến mới về xã hội: (3,25đ)

Do tác động của Chương trình khai thác lần 2, xã hội nước ta phân hóa ngày càng sâu sắc:

(0,5đ)

+ Địa chủ phân hóa, địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần chống đế quốc và tay sai (0,5đ)

+ Nông dân là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất (0,5đ)

+ Tiểu tư sản có tinh thần hăng hái cách mạng, là lực lượng quan trọng (0,5đ)

+ Công nhân bị ba tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác

Những nguyên nhân dẫn đến tình hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định.

- Có vị trí chiến lược quan trọng, do nằm ở cửa ngõ 3 châu, có kênh đào Xuyê, có nguồn

dầu lửa phong phú (0,25đ)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Anh Pháp thống trị vùng này (0,25đ)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ xâm nhập, hất cẳng Anh Pháp khỏi Trung Đông Mâu thuẫn giữa Mĩ, Anh, Pháp làm cho tìmh hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn

định (0,5đ)

- Hiện nay, do nhiều nguyên nhân (mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, sự tranh chấp giữa các

nước lớn), tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng (0,5đ)

+ Chính sách đối nội duy trì, bảo vệ và phát triển chế độ tư bản Mĩ ( 0,25đ)

+ Đối ngoại: Chiến lược toàn cầu tham vọng bá chủ thế giới, công khai nêu lên “Sứ mệnh

lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản” ( 0,5đ)

+ Mức sống của người dân được nâng cao nhưng xã hội Mĩ vẫn tồn tại mâu thuẫn giai cấp,

xã hội, sắc tộc… ( 0,25đ)

+ Phong trào đấu tranh của nhân dân buộc chính quyền phải có những nhượng bộ…(0,25đ)

b Nguyên nhân Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (3điểm)

Trang 9

- Tham gia Chiến tranh thế giới 2 muộn, không bị chiến tranh tàn phá, ít tổn thất, thu lợi nhuận

nhờ buôn bán vũ khí…( 0,5đ)

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi ( 0,5đ)

- Nhân công dồi dào, tay nghề cao, năng động , sáng tạo( 0,5đ)

- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện dại của thế giới Dựa vào thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật, Mĩ đã điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao

năng suất, giảm giá thành sản phẩm…(0,5đ)

- Trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công

ti và tập đoàn tư bản lũng đoạn (như Giê-nê-ran Mô-tô, Pho, Rốc-pheo-lơ…) có sức sản xuất,

cạnh tranh lớn và hiệu quả.( 0,5đ)

- Chính sách và hoạt động điều tiết của Nhà nước thúc đẩy kinh tế phát triển (0,5đ)

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

Câu 1 ( 5,5 điểm ):

Bằng những dẫn chứng lịch sử cụ thể, anh (chị) hãy chứng minh Cách mạng

tháng Tám 1945 là biểu tượng sáng ngời về tinh thần chủ động sáng tạo của Đảng

Câu 4 ( 2 điểm ):

Hãy hoàn thiện bảng sau cho chính xác sự kiện với thời gian:

c 8.1929 3 Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam

d 9.1929 4 Khởi nghĩa Nam Kì

Trang 10

- Hội nghị Trung ương 6: Bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược 0,5đ

- Hội nghị Trung ương 8: Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược 0,5đ

b Chủ động xây dựng lực lượng chính trị.

- Cao trào dân chủ 1936-39: Kinh nghiệm đấu tranh chính trị 0,25đ

- Hoạt động của các đoàn thể trong tổ chức Việt Minh 0,5đ

c Chủ động xây dựng lực lượng vũ trang.

- Kinh nghiệm trong Cao trào 1930-1931 0,25đ

- Du kích Bắc Sơn 0,25đ

- Việt Nam tuyên truyền GP quân 0,5đ

- Việt Nam giải phóng quân 0,25đ

d Chủ động xây dựng căn cứ địa tại Việt Bắc 0,5đ

e Tích cực chủ đọng gấp rút chuẩn bị mọi mặt trong thời kì Tiền khởi nghĩa (Cao trào Kháng Nhật cứu nước) 0,5đ

f Chủ động đón thời cơ, chớp thời cơ, dũng cảm phát động Tổng khởi nghĩa.

- Thời cơ: Sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh (13.8.1945) và trước khi quân Đồng Minh

vào Đông Dương 0,5đ

- Dũng cảm và quyết tâm: Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho đồng bào cả nước 0,25đ

g Linh hoạt sáng tạo trong Tổng khởi nghĩa giành chính quyền: Cách giành chính quyền linh hoạt theo hoàn cảnh từng địa phương 0,25đ

Câu 2: 4,5 điểm

Đấu tranh ngoại giao trong phong trào cách mạng Việt Nam:

Thời gian Nội dung:3 ý x 0,5đ = 1,5đ Kết quả và ý nghĩa: 3 ý x 1đ = 3đ

- Mượn bàn tay quân Pháp để đuổi 20 vạn quân Tưởng.

- Kéo dài thời gian hòa hoãn

Từ 8-5-1954 đến

21-7-1954 Chấm dứt chiến tranh

- Lập lại hòa bình ở Đông Dương

- GP hoàn toàn miền Bắc.

Trang 11

- Tạo tiền đề cho CM miền Nam.

- Thờm kinh nghiệm đấu tranh ngoại giao

Buộc Mĩ và chư hầu phải rỳt hết quõn đội Mĩ và chư hầu

ra khỏi miền Nam

- Mĩ phải thừa nhận độc lập quyền

và toàn vẹn lónh thổ của chủ Việt Nam.

- Chấm dứt chiến tranh lập lại hũa bỡnh.

- Lần đầu tiờn sau 115 năm, nước

ta sạch búng quõn xõm lược nước ngoài.

- Làm thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam, tạo điều kiện

để giải phúng hoàn toàn miền Nam

Câu 3: 8 điểm

a 1919-1939: 3ý x 0,5đ = 1,5đ

- Trật tự Vecxai - Oasinhtơn

- Anh Pháp Mĩ thao túng vì quyên lợi ích kỉ của mình

- Mâu thuẫn trong trật t rạn nứt.

- 1945- đầu những năm 70 của thế kỉ 20: Đối đầu gay gắt

- Đầu những năm 70 của thế kỉ 20 đến 1991: Đối đầu giảm dần và chuyển dần sang đối thoại Các nớc thuộc thế giới th ba ngày càng có vai trò quan trọng.

d 1991 đến nay

- Một siêu cờng (Mĩ), nhiều cờng quốc (Nga, Trung Quốc, Nhật , Anh, Pháp Đức) 0,5đ

- Trật tự mới đang hình thành: Mĩ muốn duy tì trật tự đơn cực, các cờng quốc muốn xây dựng

trật tự đa cực 0,25đ

- Sự hình thành trật tự mới phụ thuộc các yếu tố: 3 ý x 0,5đ = 1,5đ

+ Thực lực các nớc lớn

+ Cách mạng, đổi mới ở các nớc XHCM và phong trào GPDT

+ Cách mạng KHKT tạo nên những đột phá và chuyển biến để hình thành cực mới

- Từ đối đầu chuyển hẳn sang đối thoại 0,5đ

- Hòa bình về chính trị, không có chiến tranh TG, nhng vẫn có những cuộc chiến tranh cục

bộ 0,25đ

e Nguyên nhân chuyển từ đối đầu sang đối thoại: 3 ý x 0,5đ = 1,5đ

- Đối đầu căng thẳng có nguy cơ dẫn đến chiến tranh hạt nhân.

- Kinh tế thế giới ngày cáng có xu hớng quốc tế hóa

- Cuộc sống hiện đại ngày càng có nhiều vấn đề có tính chất toàn cầu

-Câu 4: 8 ý x 0,25đ = 2đ

Trang 12

Thêi gian Sù kiÖn

a.Cuèi th¸ng 3.1929 3 Thµnh lËp Chi bé céng s¶n ®Çu tiªn ë ViÖt

Câu 1 (4,0 điểm):Phong trào đấu tranh bảo vệ hoà bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh huỷ diệt

nhân loại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có một vị trí quan trọng như thế nào? Thắng lợi thu được của phong trào?

Câu 2 (2,0 điểm):Những đặc điểm chính của lịch sử thế giới hiện đại từ nửa sau những năm 70

đến năm 1991?

B LỊCH SỬ VIỆT NAM (14,0 điểm).

Câu 1 (8,0 điểm): Trình bày nội dung cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941) Những nội dung đó đã được Đảng triển khai và thực hiện như thế nào để đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

Câu 2 (6,0 điểm):Hãy làm rõ chính sách đối ngoại: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách

lược của Đảng và Hồ Chủ tịch từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến.

Năm học 2007 - 2008 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề chính thức

Trang 13

MÔN: LỊCH SỬ 12 THPT - BẢNG A

* Vị trí của phong trào đấu tranh (2,0 điểm )

- Do chính sách “chạy đua vũ trang” và xúc tiến một cuộc “chiến tranh tổng lực” của

Mĩ cùng các nước phương Tây nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

cho nên nguy cơ của một cuộc chiến tranh huỷ diệt nhân loại đang ngày càng trở nên

- Nếu cuộc chiến tranh đó bùng nổ sẽ huỷ diệt sự sống và nền văn minh của nhân

- Cuộc đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ nền hoà bình của nhân loại trở

- Giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh đó là Liên Xô, các nước XHCN, Hội

* Thắng lợi thu được ( 2 điểm)

- Do nỗ lực đấu tranh của toàn thể nhân loại, khả năng bảo vệ hoà bình, ngăn chặn

- Trong những năm từ 1972-1991 Liên Xô và Mĩ đã ký nhiều hiệp ước, hiệp định về

hạn chế và thủ tiêu vũ khí hạt nhân:

+ “Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa” (ABM) (1972).

+ “Hiệp định tạm thời về một số biện pháp trong lĩnh vực hạn chế vũ khí tiến công chiến lược” (SALT-1) (1974).

+ “Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược” (SALT-2) (1979) + “Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu” (INF) (1987).

+ “Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược” (START) (1991) và nhiều hiệp định cắt giảm

Ngày nay, nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân huỷ diệt vẫn còn đe doạ nền

hoà bình và sự sống còn của nhân loại Vì vậy cuộc đấu tranh đó vẫn còn tiếp tục 0.5

- Sự khủng hoảng toàn diện dẫn tới sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu đã tác động

nghiêm trọng đến cục diện thế giới, song đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chưa

- Các nước tư bản chủ nghĩa đã có những cải cách về cơ cấu kinh tế, tiến bộ vượt bậc

về khoa học kỷ thuật, thích nghi về chính trị nên đã đạt được nhiều thành tựu trên mọi

lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội Tuy vậy chủ nghĩa tư bản vẫn còn nhiều mâu thuẫn

- “ Chiến tranh lạnh” chấm dứt –quan hệ quốc tế chưyền từ đối đầu sang đối thoại,

hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình,

- Với sự sụp đổ của trật tự cũ, một trật tự thế giới mới đang dần dần được hình

thành và một thời kỳ phát triển mới của lịch sử thế giới hiện đại đã bắt đầu 0.5

Trang 14

B LỊCH SỬ VIỆT NAM 14.0

- Tháng 9 năm 1940 phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết với thực dân Pháp

áp bức, bóc lột nhân dân ta Mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt Trước tình hình đó, ngày 28-1-1941 Nguyễn ái Quốc về nước Người triệu tập và chủ trì hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8, từ ngày 10 đến 19-5-1941 tại Pắc Bó – Cao Bằng 0.5

- Nội dung cơ bản của hội nghị :

+ Nhận định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân ta với đế quốc Pháp, phát xít Nhật là mâu thuẫn chủ yếu nhất, gay gắt nhất, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách Từ đó tiếp tục đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và xem đây là nhiệm vụ bức thiết 0.5

+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức 0.5

+ Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương Từ đó chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( gọi tắt là Việt Minh) nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 0.5

+ Xúc tiến chuẩn bị mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang khi có điều kiện, xem đây

là nhiệm vụ trọng tâm, phải kịp thời phát động quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa

- Hội nghị TƯ lần thứ 8 đã hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng được đặt ra từ hội nghị TƯ lần thứ 6 (11/1939), nó có tác dụng quyết định trong việc động viên toàn Đảng, toàn dân chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám.

0.5

b Nội dung của hội nghị được Đảng triển khai và thực hiện 5.0

- Thành lập mặt trận Việt minh- xây dựng lực lượng chính trị ( 1 điểm)

+ 19/5/1941 mặt trận Việt Minh được thành lập Mặt trận chủ trương xây dựng các hội cứu quốc trong các đoàn thể quần chúng Cao Bằng được chọn làm nơi thí điểm, từ Cao Bằng phát triển sang các tỉnh Bắc Cạn, Lạng Sơn Uỷ ban mặt trận Việt Minh liên

+ Để lôi cuốn tư sản dân tộc, tiểu tư sản và các tầng lớp khác tham gia cách mạng, Đảng vận động thành lập Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam, Đảng dân chủ Việt Nam (1944), ra các tờ báo tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, đập tan luận điệu

- Xây dựng lực lượng vũ trang ( 1 điểm)

+ Trên cơ sở đội du kích Bắc Sơn, tháng 7/1941 Đảng thành lập đội Cứu quốc quân, từ tháng 7/1941-2/1942 tiến hành chiến tranh du kích Sau đó phân tán nhiều bộ phận, tuyên truyền, gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.

0.5

+ 22/12/1944 theo chỉ thị của Nguyễn ái Quốc, Vịêt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập Tháng 4/1945 Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang Tháng 5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam giải phóng quân 0.5

- Xây dựng căn cứ địa cách mạng ( 1 điểm)

+ Năm 1941 xây dựng căn cứ điạ Cao Bằng, năm 1943 mở rộng ra trong 3 tỉnh Cao-

Trang 15

+ Tháng 6/1945 khu giải phóng Việt Bắc thành lập bao gồm 6 tỉnh Cao- Bắc- Lạng- Hà Tuyên- Thái Trong khu giải phóng 10 chính sách lớn của mặt trận Việt Minh được thực hiện Đây là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà 0.5

- Chuẩn bị cho quần chúng tập dượt đấu tranh ( 1 điểm)

+ Đảng thường xuyên tổ chức quần chúng tập dượt đấu tranh Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, hàng triệu quần chúng đã được tôi luyện 0.5

+ Không khí cách mạng sục sôi trong cả nước Toàn dân tộc ở vào tư thế sẵn sàng đón

- Chuẩn bị bộ máy lãnh đạo Tổng khởi nghĩa ( 1 điểm)

+ Khi Nhật đầu hàng đồng Minh, thời cơ “ngàn năm có một” đã đến Hội nghị Đảng toàn quốc ( từ 13-15/8/1945) quyết định phát động tổng khởi nghĩa, thành lập UB khởi

+ Ngày 16, 17 tháng 8/1945 Đại hội quốc dân Tân Trào đã tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng, bầu UB dân tộc giải phóng Việt Nam để lãnh đạo tổng khởi nghĩa

Nhờ triển khai, thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho nên cuộc tổng khởi nghĩa đã diễn

ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu Ngày 2/9/1945 nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời

+ Mềm dẻo về sách lược: Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân

thiện, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo

Những vấn đề nào không đụng chạm đến chủ quyền dân tộc ta cố gắng nhân nhượng: Nhượng cho chúng một số yêu sách về chính trị (cho bọn tay sai của Tưởng 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng ), kinh tế (cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, nhận tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ”

0.5

+ Cứng rắn về nguyên tắc: Kiên quyết bác bỏ những vấn đề đụng chạm đến chủ quyền dân tộc: Hồ Chí Minh từ chức, gạt những đảng viên Cộng sản ra khỏi chính phủ lâm thời, thay đổi quốc kỳ, quốc ca

Kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của tay sai Tưởng (Việt quốc, Việt cách ) những kẻ phá hoại có đầy đủ bằng chứng đều bị trừng trị theo pháp luật

0.5

+ ý nghĩa: Hạn chế những hành động phá hoại của Tưởng, âm mưu lật đổ chính phủ

Hồ Chí Minh của Tưởng bị thất bại, bảo vệ được chính quyền cách mạng, ổn định miền Bắc, tạo điều kiện chi viện cho miền Nam chống thực dân Pháp. 0.5

- Đối với thực dân Pháp ở miền Nam: ta kiên quyết đứng lên kháng chiến chống TD

Pháp (1 điểm)

+ Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của thực dân Anh, TD Pháp đánh úp trụ sở UB nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, chính thức trở lại xâm lược nước ta

Trang 16

- Hiệp định sơ bộ 6/3 (2 điểm)

+ Hoàn cảnh:

Ngày 28/2/1946 hiệp ước Hoa- Pháp được kí kết, Pháp sẽ thay quân Tưởng giải giáp quân đội Nhật ở miền Bắc Hiệp ước Hoa- Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường lựa chọn: hoặc là đứng lên chống Pháp ngay khi nó mới đặt chân lên MB hoặc chủ động đàm phán với Pháp để gạt nhanh 20 vạn quân Tưởng, tránh tình trạng đụng đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tranh thủ thời gian hoà hoãn xây dựng, củng cố lực lượng Ta chọn giải pháp thứ hai.

Ngày 6/3/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni đại diện chính phủ Pháp bản

Chính phủ ta thoả thuận cho quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng, một sự nhân nhượng cần thiết Đây là diệu kế “dùng kẻ thù để đuổi kẻ thù”, ta đã loại trừ được một

kẻ thù nguy hiểm do Mĩ điều khiển là 20 vạn quân Tưởng và tay sai, đánh tan âm mưu

cấu kết của Pháp và Tưởng, có thời gian chuẩn bị lực lượng cách mạng

0.5

Tạm ước 14/9/1946:

+ Hoàn cảnh kí kết: Sau khi kí hiệp định sơ bộ 6/3 ta tranh thủ thời gian hoà bình xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt ngừng bắn ở Nam Bộ

Phía Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, thành lập chính phủ Nam Kì

tự trị, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam.

Do sự đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) Sau hơn hai tháng, cuộc đàm phán thất bại vì lập trường của hai bên đối lập như nước với lửa, ta kiên quyết giữ lập trường của mình Trong khi đó tại Đông Dương quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, quan hệ Việt- Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh

Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Mutê (Pháp) bản tạm ước 14/9/1946.

+ Nội dung: Vẫn bảo lưu giá trị nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 Nhận nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế, văn hoá cho Pháp ở Việt Nam.

+ ý nghĩa: Với tạm ước này, tuy ta phải nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi nhưng chỉ là quyền lợi kinh tế, văn hoá Đổi lại, một lần nữa ta buộc Pháp thừa nhận Hiệp định sơ bộ 6/3/1946, không ngoài mục đích kéo dài thời gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng cho một cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp mà ta biết không thể tránh khỏi.

Tạm ước 14/9/1946

1.0

* Kết luận

Trang 17

Đứng trước tình thế hiểm nghèo trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám, Đảng

và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hết sức bình tĩnh, khôn khéo để đưa con thuyền cách mạng Việt Nam lướt qua thác ghềnh nguy hiểm.

Sự sáng suốt về sách lược cách mạng tuỵêt vời: vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược- sự nhân nhượng có nguyên tắc của Đảng và Hồ Chủ tịch để bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc, đã tránh cho nước Việt Nam một cuộc chiến tranh quá sớm, tạo điều kiện chuẩnbị lực lượng để đi vào kháng chiến

0.5

Biểu điểm chấm:

- Thang điểm: 20,0 điểm

- Điểm toàn bài làm tròn đến một số thập phân

MÔN THI: LỊCH SỬ

THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 PHÚT

Câu 1: (3,0 điểm)

a Lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu của phong trào yêu nước theo khuynh hướng

cách mạng dân chủ tư sản ở nước ta từ năm 1919 đến năm 1930 (theo mẫu sau)

b Nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của phong trào yêu nước theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở nước ta từ năm 1919 đến năm 1930

Trang 18

Câu 4: (3,0 điểm) Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về nhiệm vụ chiến lược, vị trí, vai trò) của

cách mạng hai miền Nam, Bắc được xác định trong Nghị quyết Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) Tại sao lại có những điểm khác nhau như vậy?

* Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai :

- Các nước Đông Nam Á giành được độc lập (0,25 điểm)

- Phát triển kinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn : Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-do-ne-xi-a, Việt Nam (0,25điểm)

- Trước tháng 04 – 1945 các nước trong khu vực Đông Nam Á đối đầu với ba nước Đông Dương sau chuyển dần sang đối thoại và hội nhập, hiện nay đều cùng ở Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) (0,5 điểm)

* Biến đổi quan trọng nhất :

- Chuyển sang đối thoại và hội nhập với sự ra đời của tổ chức Asean

Vì đây là tổ chức liên minh chính trị - kinh tế - văn hoá nhằm xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hợp tác và phát triển giữa các nước trong khu vực (1 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Sự hình thành trật tự thế giới mới phụ thuộc vào các yếu tố :

- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới.(0,75 điểm)

- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật (0,75 điểm)

- Thực lực mọi mặt của Mỹ, Nga, Trung quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp (0,75 điểm)

- Tuy nhiên, quan hệ quốc tế ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa

là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI (0,75 điểm)

Câu 3: (3 điểm)

* Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay :

a Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX :

- Mặc dù còn những thiếu sót, chủ nghĩa xã hội đã thu được những thành tựu to lớn về nhiều mặt, có tác động to lớn vào sự phát triển của cục diện thế giới (0,5 điểm)

- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã làm thay đổi bộ mặt thế giới (0,25 điểm)

- Chủ nghĩa tư bản với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học - kỹ thuật và mang những đặc điểm mới (0,25 điểm)

- Cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc và đấu tranh giữa “hai cực” Xô - Mỹ diển ra gay gắt (0,25 điểm)

b Từ nữa sau những năm 70 của thế kỷ XX đến năm 1991:

- Sự khủng hoảng và sụp đỗ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn ở Liên Xô và Đông Âu (0,5 điểm)

- Chấm dứt “chiến tranh lạnh” và xu thế đối đầu chuyển dần sang xu thế đối thoại (0,5 điểm)

Trang 19

1,5

- Hoàn cảnh ra đời + Tổ chức của những quốc gia liền kề về địa lý, tương đồng về kinh tế, văn hóa.

+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

+ Xu hướng hợp tác, liên kết khu vực.

- Mục tiêu: liên minh, hợp tác cùng phát triển về chính trị, kinh tế.

- Vị trí: hiện nay là những tổ

chức liên kết, hợp tác khu vực phát triển hiệu quả nhất thế

giới, có xu hướng phát triển liên kết lên tầm cao mới (EU hướng tới nhất thể hóa, ASEAN hướng tới thành một cộng đồng vững mạnh).

- Vai trò: hợp tác, phát triển tăng khả năng cạnh tranh với các nước ngoài khối.

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

- Liên minh châu Âu (EU) là

tổ chức liên kết châu lục, hợp tác toàn diện hơn và ảnh hưởng hơn.

- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là tổ chức liên kết khu vực và đang phát triển.

0,25 0,25

Ngày đăng: 24/02/2017, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chiến   dịch   tấn   công   của   lực - đề thi hsg môn địa 12
Hình th ức chiến dịch tấn công của lực (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w