1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử môn Văn lớp 12

39 3,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 791 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi thử môn Văn lớp 12 có đáp án ôn thi THPT

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN: NGỮ VĂN Ngày thi: 09/4/2016

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể phát đề

Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi từ 1 đến 4:

Rễ sâu ai biết là hoa Xoắn đau núm ruột làm ra nụ cười.

Im trong lòng đất rối bời Chắt chiu từng giọt, từng lời lặng im.

Uống từng giọt nước đời quên

(Chế Lan Viên, Rễ … hoa)

Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0.25 điểm).

Câu 2 Để tạo nên hoa, hình tượng rễ trong bài thơ đã phải trải qua những gì? (0.5 điểm) Câu 3 Qua sự nhọc nhằn của rễ, bài thơ gợi nhớ tình cảm đạo lí gì? (0.25 điểm)

Câu 4 Anh/chị hiểu như thế nào về lời khuyên nhủ “Bắt đầu từ rễ em ơi!”? (Trả lời bằng

một đoạn văn từ 5 – 10 câu) (0.5 điểm).

Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi từ 5 đến 8:

Trong xã hội ta, từ ngàn năm nay, tồn tại một tình trạng nước đôi dang dở Chữ Hán vẫn là công cụ giao tiếp giữa nhà nước và người dân ( ) Còn chữ Nôm chỉ để ghi cái đời sống tình cảm hàng ngày, hoặc kêu than, hoặc đùa bỡn… Nó khó học do đó không phổ biến Tình trạng chữ viết Việt Nam như trên níu kéo văn hóa đọc với hai nghĩa:

Thứ nhất, ở dạng trực tiếp, nó làm cho sách khó viết, viết xong khó xuất bản, xuất bản xong khó đến với người đọc;

Thứ hai, ở dạng gián tiếp, nó ảnh hưởng tới tư duy con người Với một thứ chữ thuận tiện, người ta có thể ghi chép, hoàn thiện dần những suy nghĩ của mình và giao lưu với nhau làm cho tri thức ngày càng phong phú Ngược lại, như ở ta, do thiếu phương tiện (chữ và sách) hợp lý để ghi lại những vận động trong đầu óc, sự suy nghĩ của người ta dễ dừng lại ở tình trạng manh mún rời rạc Gần đây nhiều người đã công nhận là dân ta làm việc gì thường theo lối chụp giật, mà thiếu thói quen nghiên cứu sự vật; sự nghĩ ngợi hay chắp vá nửa vời, đầu óc người ta không chăm chú theo đuổi cái gì tới cùng (…) Tất cả những bệnh trạng đó trong tư duy bắt nguồn một phần từ một văn hóa đọc lom đom, một đời sống tinh thần thiếu sách Đến lượt mình, kiểu tư duy này lại quay trở lại, cản trở người Việt đọc sách.

….

Trang 1/2 – Mã đề 147

Trang 2

Ca dao tục ngữ truyện cười ở ta thường có thái độ chế giễu với người đọc sách Dưới những con mắt thế tục, việc đọc sách có vẻ như là một cái gì vô bổ của loại người

“dài lưng tốn vải ăn no lại nằm” (…) Cố nhiên trong thực tế, lại có một tình trạng tế nhị khác, là các làng xã thường đánh giá nhau bằng số lượng kẻ cắm đầu vào sách Có gì mâu thuẫn ở đây chăng? Không Học trò xưa ham học để có ngày lều chõng đi thi và trở thành quan chức (từ đây khái quát lên, người ta vẫn tự hào người Việt ham học) Nhưng không thể bảo họ, - đám người “nghiền” sách cốt đi thi kia - là những người đọc sách với đúng nghĩa của nó Người học để đi thi tự giới hạn trong kiến thức của người chấm cho

họ đỗ Ngược lại đặc trưng chủ yếu của người đọc sách là một tư duy độc lập và một khao khát bất tận với sự hiểu biết Loại sau ở xã hội ta quá hiếm, lại còm cõi ít ỏi và chưa thành một lớp người ổn định Giải thích sao về hiện tượng này? Suy cho cùng ở xã hội nghèo, mọi việc vẫn do miếng cơm manh áo quyết định Khi có thể dùng sách để lập thân thì người ta đọc sách Khi có nhiều con đường khác lập thân mà ít tốn sức lực hơn – kể cả lối giả vờ đọc sách, gian lận thi cử - thì người ta bỏ sách khá dễ dàng Và đó chính là tình trạng của xã hội hôm nay.

(Vương Trí Nhàn, Vì sao người Việt không mê đọc sách?, chungta.com)

Câu 5 Đoạn trích trên bàn về vấn đề gì? (0.25 điểm).

Câu 6 Tình trạng “nước đôi” của chữ viết nước ta thời trung đại dẫn đến những hệ quả

nào? (0.5 điểm).

Câu 7 Theo tác giả, đặc trưng chủ yếu của người đọc sách là gì? Thực trạng của lớp

người này trong xã hội ta ra sao? (0.5 điểm).

Câu 8 Theo anh/chị, làm thế nào để việc đọc sách trở thành một thói quen phổ biến?

(trình bày bằng một đoạn văn khoảng 5 – 10 câu) (0.25 điểm).

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Cho đoạn trích sau:

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ.

(Xuân Quỳnh, Sóng, SGK Ngữ văn, Tập 1, NXBGD 2009)

Cảm nhận của anh/chị về những dự cảm và khát vọng tình yêu trong đoạn thơ trên

Hết

-Trang 2/2 – Mã đề 147

Trang 3

Họ và tên thí sinh: SBD ………

Giám thị 1 (họ tên, chữ ký):……… Giám thị 2 (họ tên, chữ ký):………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

HDC THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN: NGỮ VĂN Ngày thi: 09/4/2016

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

2 Để làm ra hoa, rễ đã phải: xoắn đau núm ruột, chắt chiu

từng giọt, uống từng giọt nước đời quên, ăn từng thớ đá.

0.5

3 Bài thơ gợi nhớ tình cảm đạo lí “uống nước nhớ nguồn”.

(Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác như: ơn

nghĩa, biết ơn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây,…).

0.25

4 Bày tỏ được suy nghĩ; diễn đạt rõ ràng, thuyết phục về ý

nghĩa lời khuyên trong câu cuối bài thơ.

0.5

5 Đoạn trích bàn về văn hóa đọc (Thí sinh có thể diễn đạt

cách khác như: việc đọc sách, tình trạng không ham đọc sách của người Việt,…)

0.25

6 Tình trạng nước đôi của chữ viết đã níu kéo văn hóa đọc,

cản trở người Việt đọc sách.

0.5

7 - “Đặc trưng chủ yếu của người đọc sách là một tư duy độc

lập và một khao khát bất tận với sự hiểu biết”.

- Lớp người này ở ta “quá hiếm, lại còm cõi ít ỏi và chưa

thành một lớp người ổn định”.

0.25 0.25

8 Viết được đoạn văn về giải pháp biến việc đọc sách thành

thói quen phổ biến.

0.25

1 Viết bài luận với nhan đề BỜ VAI VÀ ĐÔI CHÂN 3.0

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề.

b Xác định được vấn đề nghị luận

(Thí sinh có thể lựa chọn bất cứ vấn đề nghị luận nào trên

cơ sở liên tưởng và phát triển ý từ hai hình ảnh biểu tượng

0.25

Trang 3/2 – Mã đề 147

Trang 4

bờ vai và đôi chân).

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Giải thích khái niệm “bờ vai”, “đôi chân” và liên tưởng

tới vấn đề nghị luận.

- Bàn luận:

+ Biểu hiện, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghị luận trong

cuộc sống (bàn luận, mở rộng vấn đề, lật lại vấn đề để nhìn

d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt

sáng tạo, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức, pháp luật.

0.25

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả,

dùng từ, đặt câu,

0.25

2 Dự cảm và khát vọng của nhân vật trữ tình trong hai

khổ cuối bài thơ Sóng

4.0

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,

Kết bài kết luận được vấn đề.

Những dự cảm và khát vọng trong tình yêu của nhân vật trữ

tình.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 0.25

- Những dự cảm về sự mong manh trong tình yêu (cuộc đời

tuy dài nhưng “năm tháng vẫn đi qua”, “biển kia dẫu rộng”

nhưng vẫn không giữ nổi mây).

yêu vừa sâu lắng vừa nồng nhiệt; mang nét đặc trưng tình

cảm, tâm lí người phụ nữ khi yêu.

0.5

- Nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích 0.25

d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp

với đặc trưng tiếp nhận văn học, diễn đạt bằng ngôn ngữ

Trang 5

Hết

-Lưu ý: Trước khi làm bài, học sinh ghi mã đề vào tờ giấy thi

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

… Những người hí hửng hôi của bên chiếc xe cháy trụi, chỉ vài chai dầu ăn, sữa tắm Gương mặt bất lực ứa nước mắt của một người đàn ông phong trần Và gương mặt bẽn lẽn khi xóm làng vận động người hôi của trả lại cho người lái xe số vật phẩm trên.

Những tàn ác, tham lam, ti tiện cũng giống như rều rác trên bề mặt một con sông đang cuộn trào Nhìn ngang, nó dày đặc lắm, tưởng chừng hung hãn lấp kín cả mặt sông Nhưng nhìn sâu, dưới bề mặt đó là một khối nước khổng lồ gấp bội Khối nước đó trong veo, cuồn cuộn và miệt mài lao đi, tưới đẫm và cho vẫy vùng.

Cuộc đời này có chuyện xấu xa, nhưng cuộc đời này không hề và chẳng bao giờ toàn

là chuyện xấu xa Khối nước kia mới thực là nguồn sức mạnh nguyên thủy và vĩnh hằng nuôi dưỡng sự sống, vẽ màu xanh lên bầu trời, nở ra những thảm hoa rực rỡ trong tâm hồn mỗi con người.

(Trích Chuyện anh phụ xe bật khóc vì bị hôi của: Nó rất ám ảnh, nhưng cuộc đời

này không phải toàn là thứ xấu xa Hoàng Xuân, Tri thức trẻ, 05/11/2016).

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên (0,5 điểm) Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Những tàn ác,

tham lam, ti tiện cũng giống như rều rác trên bề mặt một con sông đang cuộn trào” (1,0 điểm)

Câu 3: Hình ảnh “khối nước” trong đoạn trích tượng trưng cho điều gì?(0,5 điểm)

Câu 4: Anh/Chị hiểu như thế nào về câu nói: “Khối nước kia mới thực là nguồn sức mạnh

nguyênthủy và vĩnh hằng nuôi dưỡng sự sống, vẽ màu xanh lên bầu trời, nở ra những thảm hoa rực rỡ trong tâm hồn mỗi con người.”(1,0 điểm)

II.PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được

nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:“Cuộc đời này có chuyện xấu xa, nhưng cuộc đời này không hề và chẳng bao giờ toàn là chuyện xấu xa.”.

Trang 6

(…) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện

trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô Mùa thu nước Sông

Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về (…)

(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân,

Ngữ Văn 12, Tập 1, NXBGD Việt Nam, 2015).

(…) Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím” như người Huế thường miêu tả Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ tỏa lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong – Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên” Đó là vẻ đẹp trầm mặc nhất của sông Hương, như triết lí, như cổ thi, kéo dài mãi đến lúc mặt nước phẳng lặng của nó gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia, giữa những xóm làng trung du bát ngát tiếng gà (…)

(Ai đã đặt tên cho dòng sông?,Hoàng Phủ Ngọc Tường

Ngữ Văn 12, Tập 1, NXBGD Việt Nam, 2015).

Hết

-Thí sinh không sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh SBD

Trang 6/2 – Mã đề 147

Trang 7

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận 0,5

Câu 2 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:

So sánh: Những tàn ác, tham lam, ti tiện với rều rác trên bề mặt một con

sông đang cuộn trào.

- Tác dụng:

Tạo nên cách diễn đạt hình ảnh, ấn tượng về những điều ác, điều xấu đang

diễn ra tràn lan, có thể nhìn thấy rất rõ ràng.

Câu 4 - Câu nói thể hiện niềm tin của tác giả về những điều tốt đẹp trong cuộc đời

luôn tồn tại và có sức sống mãnh liệt.

- Những điều tốt, lòng tốt của con người sẽ làm cho cuộc đời này luôn tươi

đẹp - vẽ màu xanh lên bầu trời;và bồi đắp cho tâm hồn con người những giá

trị chân, thiện, mĩ - nở ra những thảm hoa rực rỡ trong tâm hồn mỗi con

người.

0,5 0,5

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, vận dụng tốt các thao tác lập luận để giải quyết vấn đề một cách thuyết phục.

- Đoạn văn có bố cục mạch lạc; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng tiêu biểu, xác đáng; hành văn trong sáng, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Yêu cầu về kiến thức:

Có thể có những quan điểm khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức, lẽ phải Dưới đây chỉ là những định hướng cơ bản:

1 Giải thích:“Cuộc đời này có chuyện xấu xa, nhưng cuộc đời này không hề và

chẳng bao giờ toàn là chuyện xấu xa.”.

0,25

- chuyện xấu xa: là nhữngtàn ác, tham lam, ti tiện… những mặt trái trong xã

hội.

Câu nói khẳng định: Cuộc đời này vẫn tồn tại những chuyện xấu xa, nhưng

đồng thời cũng thể hiện niềm tin mãnh liệt vào những điều tốt đẹp luôn tồn tại

trong cuộc đời.

- Cái ác, cái xấu luôn tồn tại song song cùng với những điều tốt đẹp.Đó chính là

hai mặt của cuộc sống và của con người Trong mỗi con người luôn có phần con

và phần người, phần bản năng và phần ý chí Khi để phần bản năng chế ngự, con

người sẽ dễ rơi vào những tàn ác, tham lam, ti tiện… và vì thế mà sẽ gây ra cho

cuộc đời này những chuyện xấu xa.

b Tại sao “cuộc đời này không hề và chẳng bao giờ toàn là chuyện xấu xa”: 0,75

- Nhân chi sơ tính bản thiện – lương thiện là bản chất nguyên thủy của con

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

MÃ ĐỀ: 147

HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2016 - 2017 - MÔNNGỮ VĂN

Trang 8

Ý Nội dung Điểm

người, hướng thiện luôn là khát khao tiềm ẩn và mãnh liệt của nhân loại tiến

bộ.

- Chứng kiến những điều xấu xa, thẳm sâu trong lương tâm mỗi người sẽ cảm thấy

ghê sợ, từ đó hoặc tránh xa, hoặc đấu tranh, lên án để loại bỏ những điều xấu xa

trong xã hội.

- Bản thân mỗi con người khi làm điều ác, điều xấu sẽ rơi vào cảm giác day dứt,

ăn năn, hối hận, để từ đó đấu tranh với chính mình mà vươn lên những điều tốt

đẹp.

- Cần có cách nhìn đúng đắn để thấy rằng các ác, cái xấu có thể đang hiện hữu,

lan rộng, nhưng đó chỉ là nhìn bên ngoài bề mặt, còn thực chất những điều tốt

đẹp luôn được nhân loại trân trọng và gìn giữ.

- Cần có thái độ, hành động đúng đắn: tránh xa và lên án, đấu tranh loại bỏ các

ác, cái xấu, nhân rộng những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Lưu ý: Nếu viết không đúng hình thức đoạn văn thì trừ 0,5 điểm.

Câu 2 (5,0 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần

đáp ứng được những ý cơ bản sau:

1 Tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm Người lái đò Sông Đà

2 Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?

1 Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò sông Đà: 1,75

- Nội dung:

+ Đoạn văn tập trung miêu tả vẻ đẹp trữ tình của dòng sông Đà với dòng chảy

uốn lượn mền mại, ẩn hiện, thơ mộng trong mây trời Tây Bắc; đặc tả sắc nước

sông Đà biến đổi tương phản theo mùa, tạo ấn tượng mạnh.

+ Hiện diện một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên

nhiên, tinh tế, độc đáo trong cách cảm nhận cái đẹp.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh, ngôn từ mới lạ, câu văn trùng điệp, nhịp nhàng.

+ Cách so sánh, nhân hóa táo bạo, độc đáo, kì thú; lối tạo hình giàu tính mĩ

thuật, phối hợp nhiều góc nhìn theo kĩ xảo ảnh.

2 Về đoạn văn trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?: 1,75

- Nội dung:

+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của sông Hương theo thủy trình, tập trung ở khúc

đoạn chảy quanh ngoại vi thành phố Dòng sông hiện lên với sự uyển chuyển,

mền mại của dòng chảy; với sự biến ảo của sắc nước; với vẻ uy nghi, trầm mặc

của cảnh quan đôi bờ.

+ Hiện diện cái tôiHoàng Phủ Ngọc Tường: có tình yêu sâu nặng với quê

hương, xứ sở; có cảm nhận bình dị mà tinh tế về vẻ đẹp trữ tình của dòng sông

Hương.

- Nghệ thuật:

Trang 9

Ý Nội dung Điểm

+ Hình ảnh chân thực mà gợi cảm; câu văn kéo dài mà khúc chiết, thanh điệu

hài hòa, tiết tấu nhịp nhàng.

+ Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách

nói của người Huế.

III Sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn: 1,0

- Tương đồng:

+ Miêu tả vẻ đẹp phong phú, biến ảo của sông nước trên nền cảnh không gian

khoáng đạt.

+ Bộc lộ tình yêu mãnh liệt của tác giả dành cho quê hương, xứ sở với một mĩ

cảm tinh tế, dồi dào.

+ Câu văn đậm chất trữ tình giàu hình ảnh, nhịp điệu.

- Khác biệt:

+ Đoạn văn miêu tả dòng sông Đà: Cảm xúc nồng nhiệt; cảm giác sắc cạnh;

liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều góc

cạnh, được qua sát theo nhiều mùa trong năm.

+ Đoạn văn miêu tả sông Hương: Cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với chiều

sâu suy tư; cảnh sắc được bao quát từ cùng một góc nhìn, nương theo thủy

trình để nắm bắt sự biến đổi của sông nước theo từng chặng, từng buổi trong

ngày.

+ Thể hiện phong cách độc đáo của hai nhà văn: Hoàng Phủ Ngọc Tường –

hướng nội, mê đắm, tài hoa; Nguyễn Tuân – thiên về những cảm giác sắc cạnh,

tài hoa, uyên bác

Điểm toàn bài là điểm tổng của các câu cộng lại, làm tròn đến 0,25

HẾT

Trang 10

-ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016- 2017

MÔN NGỮ VĂN 12 THỜI GIAN 120 PHÚT

PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Người ta thường nói: Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình, phải ra làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó.

b) Các việc đáng làm, thì có khó mấy cũng cố chịu quyết làm cho kỳ được.

c) Ham làm những việc ích quốc lợi dân Không ham địa vị và công danh phú quý.

d) Đem lòng chí công vô tư mà đối với người, đối với việc.

e) Quyết tâm làm gương về mặt: siêng nǎng, tiết kiệm, trong sạch.

f) Chớ kiêu ngạo, tự mãn, tự túc Nói ít làm nhiều, thân ái đoàn kết.

Như thế thì ai cũng phải yêu mến kính phục thanh niên và phong trào thanh niên nhất định

sẽ ǎn sâu lan rộng.”

(Trích "Thư gửi các bạn thanh niên 17-8-1947", Hồ Chí Minh)

1 Hãy xác định nội dung chính của đoạn văn trên? (0.5 đ)

2 Giải thích thế nào là “những việc ích quốc lợi dân”? (0.5 đ)

3 Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng của nó? (1.0đ)

4 Trong 6 điều mà Bác Hồ nêu ra, theo anh/ chị, thanh niên ngày nay cần coi trọng điều gì nhất?

Vì sao? (1.0đ)

PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2đ):

“Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy,

yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên.”

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề được

nêu ra trong câu văn trên.

Câu 2 (5 điểm):

“Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc"

Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi"

Thời gian đằng đẵng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đòan tụ Đất là nơi Chim về

Trang 11

Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI NGỮ VĂN 12 HKI 2016-2017

ĐỌC

1 Hãy xác định nội dung chính của đoạn văn trên?

Đoạn văn nêu lời khuyên của Bác Hồ về 6 điều thanh niên cần phải làm để

có thể trở thành người chủ tương lai tốt của đất nước.

0.5 đ

2 Giải thích thế nào là “những việc ích quốc lợi dân”?

Những việc ích quốc lợi dân là những việc làm tốt, đem lại lợi ích cho đất nước, góp phần giúp cho nhân dân được ấm no, hạnh phúc.

0.5 đ

Trang 12

3 Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên? Nêu tác

dụng của nó?

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.

Tác dụng: thể hiện đầy đủ, toàn diện các mặt của vấn đề và tạo tính mạch

lạc cho đoạn văn.

1.0đ

4 Trong 6 điều mà Bác Hồ nêu ra, theo anh/ chị, thanh niên ngày nay

cần coi trọng điều gì nhất? Vì sao?

Thí sinh chọn 1 trong 6 điều để lý giải hợp lý, phù hợp với bối cảnh xã hội

và vai trò cùa thanh niên trong xã hội hiện nay.

Câu 1: Viết đoạn nghị luận khoảng 200 chữ (2.0đ)

“Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà Thật vậy,

nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh

niên.”

2.0đ

a Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn

đề tư tưởng đạo lí, kết cấu đoạn chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi

chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng

cần có các ý chính sau đây.

- Mở đoạn: Giới thiệu trích dẫn câu nói của Bác Hồ.

- Tại sao nói Thanh niên là người chủ tương lai, quyết định việc thịnh – suy

Câu 2: Phân tích đoạn thơ Đất Nước để làm rõ những cảm nhận riêng, độc

đáo về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm (5.0đ) 5.0 đ

a.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học về bài thơ,

đoạn thơ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng

- Đất Nước gắn với không gian sinh hoạt đời thường bình dị, thân thiết

“nơi anh đến trường”, “nơi em tắm”…; gắn với không gian ngọt ngào của

1,0đ

Trang 13

tình yêu đôi lứa…

- Đất Nước còn là không gian bao la, hùng vĩ với núi bạc, với biển khơi,

với những huyền thoại đẹp đẽ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nhân dân trong câu

dân ca: Con chim phương hoàng, con cá Ngư ông….

1.0đ

- Đất Nước được cảm nhận trong chiều dài của thời gian đằng đẵng, chiều

rộng của không gian mênh mông, để rồi cuối cùng vẫn là không gian “đoàn

tụ” thân thương, không gian của huyền thoại về cội nguồn dân tộc Con

Rồng Cháu Tiên.

0.5 đ

c Về nghệ thuật: Đóng góp mới mẻ, độc đáo.

- Kết hợp chính luận và trữ tình.

- Sử dụng linh hoạt chất liệu văn hóa dân gian: đặc biệt là ca dao, dân ca.

- Ngôn ngữ, hình ảnh quen thuộc mà gợi mở nhiều liên tưởng sâu sắc, biện

pháp chiết tự sáng tạo.

0.5đ 0.5đ 0.5đ

d Đánh giá chung:

- Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về đất nước qua

những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện : không

gian, thời gian, vừa thân thuộc, vừa thiêng liêng.

- Đoạn thơ thể hiện phong cách nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Khoa

Trang 14

ĐỀ THI THỬ MỚI NHẤT NĂM 2017

(Trang riêng http://violet.vn/thichhatdanca/present/show/entry_id/11839921)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU ( 3 điểm)

(1)Hoa đang ghen thua thắm bên ai

Đôi môi kia sao quá mong manh

Em đi qua như giấc chiêm bao

Vương nơi đây một áng yêu thương

Tiếng mưa bên thềm đánh rơi từng nỗi nhớ

Hay là đang khóc thương sao đời quá vô tình

Trời thương xót thương thay

Nàng Kiều khẽ buông dây đàn

Xót thương thay từng ngày mua vui tiếng hát

Tấm thân kia nào giờ có riêng Kim Trọng

Xót thương thay từng ngày mua vui tiếng hát (…)

( Trích lời bài hát Kiều- Cao Bá Hưng)

(2)Tối 25/12/2016, tập đầu tiên của Vòng Sáng tác và Tranh đấu chương trình Sing my song - Bài hát hay nhất đã diễn ra với đội thi mở đầu là đội của nhạc

sĩ Đức Trí (…)

Thí sinh nhỏ tuổi nhất Cao Bá Hưng - cháu đời thứ 7 của nhà thơ Cao Bá Quát đã kể lại Truyện Kiều bằng âm nhạc trên sân khấu khiến bốn HLV không ngớt lời khen ngợi … Với sự đam mê với dòng nhạc dân gian, thí sinh 18 tuổi đã kết hợp với đàn tỳ bà để viết nên ca khúc của mình Cậu nhận được số điểm tuyệt đối 31 điểm từ dàn Hội đồng giám khảo gồm các nhạc sĩ và nhà báo.

HLV Lê Minh Sơn nhận xét: “Hôm nay tôi được cho 3 điểm, nhưng tôi chỉ

muốn cho 30 điểm cho em, bởi vì 27 điểm tôi sẽ trao cho cái đàn…., một cậu rất trẻ nhưng hướng đến tính dân tộc, đó là điều tôi xúc động nhất trong em Tôi nói đến cái cách mà nhạc sĩ Đức Trí hướng dẫn em và đưa em đến với âm nhạc dân tộc của Việt Nam, chúc mừng em”

( Trích nguồn hung-vao-thang-chung-ket )

http://www.baogiaothong.vn/ke-truyen-kieu-bang-am-nhac-cao-ba-Đọc 2 văn bản trên và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:

1/ Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản (1) và (2).

2/Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật phép điệp trong văn bản (1).

3/Trong văn bản (2), HLV Lê Minh Sơn có nhắc đến“ cây đàn…” Dựa vào

tấm hình đi kèm văn bản, xác định đó là cây đàn gì?

a/ Đàn tì bà b/ Đàn tranh c/ Đàn nguyệt d/ Đàn bầu.

4/Trong văn bản (2), điều gì đã làm cho HLV Lê Minh Sơn “xúc động nhất”

khi nhận xét phần dự thi của thí sinh Cao Bá Hưng?

5/ Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị từ văn bản (2)? Vì sao?

PHẦN II: LÀM VĂN ( 7 điểm)

Trang 15

Câu 1: ( 2 điểm)

Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về giá trị của dòng nhạc dân gian đối với tuổi trẻ hôm nay được gợi từ phần Đọc hiểu.

Câu 2(5 điểm)

“ Vẻ đẹp thiên nhiên, phong phú, đa dạng, huyền ảo như đời sống, như

tâm hồn con người được diễn tả bằng ngòi bút đầy cảm hứng và tài hoa của Hoàng Phủ Ngọc Tường trong thể loại bút kí” ( Ngữ văn 12, Sách giáo viên)

Phân tích phần đầu bài bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông” để làm rõ nhận định trên.

Trang 16

I PHẦN ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

(Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986) Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)

Câu 2 Đoạn văn đề cập đến nội dung gì? (1,0 điểm)

Câu 3 Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” (1,0 điểm)

Câu 4 Đoạn văn gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? (Viết một đoạn văn từ 8 đến 10 dòng) (0,5điểm)

II PHẦN LÀM VĂN

Câu 1: (2,0 điểm) Viết một bài văn ngắn ( khoảng 200 từ ) trình bày ý kiến của anh / chị về nhận xét sau: “Học tập là cuốn vở không có trang cuối”.

Câu 2: (5,0điểm) Về hình tượng người lính trong bài thơ “ Tây Tiến” của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng: “ Người lính ở đây

có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước” Ý kiến khác thì nhấn mạnh “ Hình tượng người lính mang vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp”.

ĐỀ 2

I PHẨN ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc hai đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên.

Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.

(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

Câu 1 Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất

Câu 2 Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên?

Câu 3 Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”?

Câu 4 Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì? Trả lời trong khoảng 6 - 8 dòng

II PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

“Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích”.

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.

Câu 2 (4 điểm).

Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:

“ – Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông hóa nguồn?

- Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

(Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, NXBGD 2008, tr 109)

- (Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Hết-ĐỀ 3I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:

Suy nghĩ tìm tòi đồng nghĩa với suy ngẫm, cùng là anh em của hy vọng Nhiều thứ trong đời là do suy nghĩ tìm tòi mà có Ví như trí tuệ phần nhiều có từ suy nghi tìm tòi, lí tính có từ nguyê nghĩ tìm tòi, kiến thức cũng phần nhiều có từ suy nghĩ tìm tòi, kinh nghiệm và thành công cũng do suy nghĩ tìm tòi mới có được Nói ít nghĩ nhiều là những lời giáo huấn của người xưa, nói nhiều ít suy nghĩ thường dẫn tới sai sót ngu xuẩn, cái lưỡi không thể làm chủ bản thân, càng không thể thay thế cho đầu óc cần phải để cho đại não phát huy tác dụng của nó, phải học cách suy nghĩ tìm tòi có lợi cho tu dưỡng và sự trưởng thành của mình Học tập

Trang 17

có suy nghĩ tìm tòi là một biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất công tác, chỉ làm việc mà không suy nghĩ thì chắc chắn không có hiệu suất cao Cần cù học tập, chịu khó suy nghĩ kỹ rồi mới hành động Suy nghĩ tìm tòi khiến cho ta nảy sinh trí tuệ, cả tư tưởng

và hành động tốt Nếu một người không hề suy nghĩ tìm tòi thì khó có thể đi tới thành công (Theo sách Những đạo lí mà thanh thiếu niên cần phải có – Trọng Phụng, NXB Thanh Niên)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được vận dụng trong văn bản

Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung văn bản đề cập đến vấn đề gì?

Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của 1 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Nhiều thứ trong đời là do suy nghĩ tìm tòi mà có Ví như trí tuệ phần nhiều có từ suy nghi tìm tòi, lí tính có từ nguyê nghĩ tìm tòi, kiến thức cũng phần nhiều có từ suy nghĩ tìm tòi, kinh nghiệm và thành công cũng do suy nghĩ tìm tòi mới có được

Câu 4 (1,0 điểm) Với ý kiến của người viết: “Học tập có suy nghĩ tìm tòi là một biện pháp học tập tốt, học mà không suy nghĩ có nghĩa là chưa học tập”, anh/chị có đồng ý không? Vì sao?

II.Làm Văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Bàn về việc chọn nghề cho tương lai, một số bạn trẻ đã nêu những ý kiến như sau: Chọn nghề yêu thích nhất; Chọn nghề làm ra nhiều tiền nhất; Chọn nghề phù hợp năng lực, sở trường; Đi theo nghề mà cha mẹ đã chọn Còn anh/chị thì sao? Hãy bày tỏ quan điểm chọn nghề của mình qua một đoạn văn nghị luận (khoảng 15 dòng)

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận về hình tượng đất nước qua đoạn thơ sau:

Khi ta lớn lên Đất Nước đa có rồi Đất nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa …” mẹ thường hay kể Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn, Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng.

Đất nước có từ ngày đó … (Trích Đất nước – Trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm, ngữ văn 12, tập 1, NXBGD)

ĐỀ 4 Phần I: Đọc – hiểu (3 điểm)

“ Con sóng dưới lòng sâu,

Con sóng trên mặt nước,

Ôi con sóng nhớ bờ,

Ngày đêm không ngủ được,

Lòng em nhớ đến anh,

Cả trong mơ còn thức.

Dẫu xuôi về phương bắc,

Dẫu ngược về phương nam

Nơi nào em cũng nghĩ,

Hướng về anh – một phương”.

( Trích Sóng – Xuân Quỳnh)

Đọc đoạn thơ trên và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1 Nêu ý chính của đoạn thơ.( 1.0 điểm)

Câu 2 Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc “Con sóng ” trong đoạn thơ trên ( 0.5 điểm)

Câu 3 Hành trìnhdẫu ngược…dẫu xuôi của con sóng trong đoạn thơ có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của hành trình đó.( 0.5 điểm)

Câu 4.Bài thơ Sóng ra đời trong hoàn cảnh nào?( 0.5 điểm)

Câu 5 Giữa sóng và em trong bài thơ có mối quan hệ như thế nào?( 0.5 điểm)

Phần II: Làm văn(7 điểm)Cảm nhận của anh( chị ) về đoạn thơ sau:

“Trong anh và em hôm nay

Đều có một phần Đất Nước

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất Nước vẹn tròn, to lớn

Mai này con ta lớn lên

Con sẽ mang Đất Nước đi xa

Đến những tháng ngày mơ mộng

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời…”

(Đất Nước -Trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

ĐỀ 5 Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)

Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dười chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác.

(Chữ ta, bài xã luận Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)

Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1 Đoạn văn trên được diễn đạt theo phong cách ngôn ngữ gì?( 0,5 điểm)

Câu 2 Đoạn văn trên nói về vấn đề gì? Quan điểm của tác giả về vấn đề đó như thế nào?( 1.0 điểm)

Câu 3 Hãy đặt tên cho đoạn văn ( 0,5 điểm)

Trang 18

Câu 4 Tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận gì trong đoạn văn nêu trên? ( 0,5 điểm)

Câu 5 Từ đoạn văn trên, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta phải làm gì? ( 0,5 điểm)

Phần II: Làm văn (7 điểm) Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:

“Cuộc đời tuy dài thế

Năm tháng vẫn đi qua

Như biển kia dẫu rộng

Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra

Thành trăm con sóng nhỏ

Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ” (Trích”Sóng” – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008.tr.156)

ĐỀ 6 Phần I: Đọc – hiểu (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

Ngày 21 tháng 5 năm 2014, tại Phi-lip-pin, trả lời phỏng vấn của hãng AP (Mỹ) và Rây-tơn (Anh) về tình hỉnh biển Đông cũng như lập trường và các biện pháp giải quyết của Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn mạnh:“Việt Nam kiên quyết bảo

vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng Chúng tôi luôn mong muốn có hòa bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở bảo đảm độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, và nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để nhận lấy một thứ hòa bình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó.” (Dẫn theo Nguyễn Hoàng, Trang web Cổng thông tin điện tử Chính phủ).

Câu 1 Xác định nội dung chính và phương thức biểu đạt của đoạn văn? (1,0 điểm)

Câu 2 Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn? (1,0 điểm)

Câu 3 Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề độc lập chủ quyền được thể hiện qua đoạn văn trên (1,0 điểm)

Phần II: Làm văn(7 điểm)

Cảm nhận của em về hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiễu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo Dục -2013, tr 89)

…………Hết…………

ĐỀ 7 Phần I: Đọc – hiểu ( 3.0 điểm ) Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm Người làm thơ chọn chữ và tiếng không những vì ý nghĩa của nó, cái nghĩa thế nào là thế ấy, đóng lại trong một khung sắt Điều kỳ diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng gọi tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến chung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra chung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy Sức mạnh nhất của câu thơ là ở sức gợi ấy Câu thơ hay, có cái gì làm rung những chiếc cốc kia trên bàn, làm lay động ánh trăng kia trên bờ đê “Chim hôm thoi thót về rừng ” Chúng ta đọc mà thấy rõ buổi chiều như hơi thở tắt dần, câu thơ không còn là một ý, một bức ảnh gắng gượng chụp lại cảnh chiều, nó đã bao phủ một vầng linh động truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều Mỗi chữ như một ngón nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung Ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả chung quanh những ngọn nến Ý thơ không những trong những chữ, nó vây bọc chung quanh Người xưa nói: Thi tại ngôn ngoại

(Trích Mấy ý nghĩ về thơ, Nguyễn Đình Thi )

Câu 1 Người viết đã sử dụng kết hợp các thao tác lập luận nào trong đoạn trích trên ? Xác định thao tác lập luận chính ( 1.0 điểm ).

Câu 2 Nêu những ý chính của đoạn trích văn bản trên ? ( 1.0 điểm )

Câu 3 Viết đoạn văn ngắn nêu hiểu biết của em về thơ (1.0 điểm)

Trang 19

So sánh hai đoạn thơ trong bài sóng Xuân Quỳnh và Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

C trong m còn th c” ả ơ ứ ( Sóng – Xuân Qu nh) ỳ

M bài:ở

tài tình yêu là m t trong nh ng tài làm t n nhi u gi y m c nh t i v i các thi nhân.Cu c s ng

càng muôn màu thì tình yêu càng muôn v , có bao nhiêu ngẻ ười yêu nhau thì có b y nhiêu cách c m ấ ả

nh n v tình yêu.B ng s c m nh n c a riêng mình, m i thi s l i khoác cho tình yêu y m t v ậ ề ằ ự ả ậ ủ ỗ ĩ ạ ấ ộ ẻ đẹp khác nhau i u ó ã Đ ề đ đ được Nguy n Khoa i m và Xuân Qu nh th hi n r t rõ trong hai o n th trích trong ễ Đ ề ỳ ể ệ ấ đ ạ ơ

hai tác ph m “ẩ Đất Nước” được sáng tác 1971 in trong trường ca “M t ặ đường khát v ng” và “Sóng” sáng ọ

tác n m 1967 in trong t p “Hoa d c chi n hào” 1968:ă ậ ọ ế

“Đất là n i anh ơ đến trường…Nước là n i “con cá ng …bi n kh i”(ơ ư ể ơ Đất Nước – Trường ca m t ặ đường khát v ng – nkdọ

Khi chúng ta i đ đối chi u so sánh hai o n th s th y ế đ ạ ơ ẽ ấ đượ đ ểc i m tương đồng và khác bi t m t cách ệ ộ độc

áo c a hai o n th , hai phong cách, hai thi s này

.– Nhà th c a h nh phúc ơ ủ ạ đời thường: ti ng th khao khát tình yêu, h nh phúc ế ơ ạ đời thường bình d ị

– Cái tôi độ đc áo: giàu v ẻ đẹp n tính, thành th t, giàu ữ ậ đức hi sinh và lòng v tha, khát v ng yêu chân ị ọ

Ngày đăng: 07/01/2017, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w