MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Hiểu được khái niệm và trình bày được đặc điểm cấu tạo, cách đọc giá trị các loại điện trở.. - Nhận biết được các loạ
Trang 1Giáo án số:
Thời gian thực hiện: 45 phút
Tên chương: Bài 2: Linh kiện thụ động
Thực hiện: ngày …… tháng …… năm 2015
1 ĐIỆN TRỞ (Tiếp)
1.2 Cách đọc, đo và cách mắc điện trở.
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Hiểu được khái niệm và trình bày được đặc điểm cấu tạo, cách đọc giá trị các loại điện trở.
- Nhận biết được các loại điện trở và đọc đúng được giá trị các loại điện trở.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, tích cực xây dựng bài và sáng tạo trong học tập.
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, đề cương bài giảng.
- Mạch điện tử, một số loại điện trở.
- Máy chiếu.
I- ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: Thời gian: 1 phút
- Báo cáo sĩ số lớp:
II- THỰC HIỆN BÀI HỌC:
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN
1 Dẫn nhập:
- Hãy nêu một số loại thiết bị
chúng ta sử dụng hàng ngày có
vỉ mạch điện tử trong gia đình?
Ứng dụng của điện trở trong
các thiết bị điện tử sử dụng
hằng ngày.
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét và liên hệ vào bài mới
- Suy nghĩ, trả lời.
- Lắng nghe, taọ tâm thế vào bài học mới
2 Giảng bài mới:
1.2 Cách đọc, đo và cách
mắc điện trở.
1.2.1 Cách đọc giá trị điện
trở
a- Trực tiếp:
b- Theo số:
c- Theo chữ và số:
d- Đọc theo vòng màu.
- Điện trở có bốn vòng
màu:
- Điện trở có năm vòng
màu:
- Phân tích cách đọc giá trị điện trở dựa vào thông số ghi trên thân điện trở.
- Lấy ví dụ minh họa.
- Đưa ra điện trở thực tế Yêu cầu HS đọc giá trị
- Đánh giá nhận xét.
- Đưa ra bảng màu chỉ giá trị
và sai số của điện trở và giải thích.
- Phân tích cách đọc giá trị điện trở theo vòng màu.
- Đưa ra điện trở vòng màu
- Nghe giảng và ghi bài.
- Hiểu cách đọc giá trị điện trở.
- Cá nhân HS trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
- Nghe và hiểu cách đọc giá trị bằng vòng màu.
- Tiếp nhận thông tin, suy
Trang 21.2.2 Đo điện trở
1.2.3- Cách mắc điện trở:
Em hãy nêu các cách điện trở?
a- Mắc nối tiếp
b- Mắc song song
c- Mắc hỗn hợp
* Ý nghĩa cách mắc điện trở
thực tế Yêu cầu HS đọc giá trị.
- Đánh giá nhận xét.
- Gọi HS trả lời
- Trình bày, diễn giải phương pháp đo giá trị điện trở
- Vẽ sơ đồ mắc điện trở và công thức tính điện trở tương đương.
- Giảng giải cách mắc điện trở từng trong trường hợp.
- Giải thích ý nghĩa của cách mắc điện trở.
nghĩ và trả lời.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Suy nghĩ và trả lời.
- Quan sát và ghi bài.
- Nghe giảng, ghi nhớ.
- Ghi nhớ và chép bài.
3 Củng cố kiến thức và kết thúc
mạnh trọng tâm bài học
- Nghe và ghi nhớ
4 Hướng dẫn tự học: Để củng cố kiến thức của bài học này thì:
- Tìm hiểu thêm một số loại điện trở và phân loại chúng.
- Luyện tập đọc giá trị của điện trở
Nguồn tài liệu tham khảo 1 Giáo trình Điện tử cơ bản - Tổng cục dạy nghề.
2 Giáo trình Vật liệu, linh kiện điện tử.
TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG TỔ MÔN
Ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN
Vũ Lê Hải
VR
,
VR VR
Trang 3U
R R
1.1 Ký hiệu, phõn loại, cấu tạo.
* Khỏi niện
- Điện trở là linh kiện điện tử cơ bản, dựng trong cỏc mạch điện tử để đạt giỏ trị dũng điện và điện ỏp theo yờu cầu của mạch
- Điện trở có tác dụng nh nhau trong cả mạch điện một chiều lẫn xoay chiều và chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hởng bởi tần số của nguồn xoay chiều
- Định luật Ohm: điện trở tỉ lệ thuận với điện ỏp đặt vào và tỉ lệ nghịch với dũng điện qua nú
1.1.1 Ký hiệu
- Ký hiệu trong sơ đồ mạch:
+ Điện trở cú giỏ trị cố định:
+ Điện trở cú giỏ trị thay đổi:
1.1.2 Cỏc loại điện trở
a- Điện trở cú giỏ trị cố định:
Điện trở hợp chất
Cacbon
Cấu tạo từ bột Cacbon tỏn trộn với hợp chất cỏch điện và keo kết dớnh rồi ộp lại thành đoạn ngắn
Giỏ trị: Hàng chục
MΩ Cụng suất: 1 đến 5W
Ưu điểm: Rẻ tiền, dễ làm
Nhược điểm: Khụng
ổn định, độ chớnh xỏc thấp, mức tạp
õm cao
Được sử dụng nhiều trong cỏc hệ thống điện, cỏc mạch điện
tử
Điện trở màng
Cacbon
Cấu tạo từ một lớp Cacbon bao quanh một ống phủ gốm nhỏ
Độ dày lớp Cacbon quyết định trị số giỏ trị điện trở
Giỏ trị: 1 đến 20MΩ
Cụng suất: 1 đến 5W
Độ chớnh xỏc cao hơn điện trở hợp chất Cacbon
Được sử dụng nhiều trong cỏc mỏy tăng
õm và thu thanh
Điện trở màng
kim loại
Chế tạo bằng cỏch kết lắng màng hỗn hợp
Cụng suất: từ 1/10W
trở lờn
Trang 4Niken-Crôm trên một thân gốm chất lượng cao có xẻ rãnh hình xoắn ốc
Ưu điểm: Ổn định hơn điện trở Cacbon
Nhược điểm: Giá thành đắt
Điện trở oxít kim
loại
Chế tạo bằng cách kết lắng oxit thiếc trên một thanh thủy tinh đặc biệt
Công suất: khoảng 1/2W
Có độ ẩm cao, không
bị hư hỏng do quá nóng hoặc ẩm ướt
Điện trở dây quấn
(Trở công suất)
Cấu tạo từ một ống hình trụ bằng gốm các điện Trên thân có quấn dây kim loại có điện trở suất cao, hệ
số nhiệt nhỏ
Công suất: từ 1W trở lên
Trong công nghiệp:
+ Giá trị : 1÷500Ω + Công suất: 80-12000W
Ưu điểm: Bền, chính xác, chịu nhiệt cao
do đó công suất tiêu tán lớn
Nhược điểm: Giá thành cao
Mạch điện tử công suất
Công nghiệp: Hãm động cơ dung biến tần, khởi động động
cơ xoay chiều, 1 chiều
b- Điện trở có giá trị thay đổi:
Biến trở con chạy Cấu tạo từ một ống
hình trụ bằng gốm các điện Trên thân có quấn dây kim loại có điện trở suất cao, hệ
số nhiệt nhỏ Con chạy và chân được làm bằng kim loại
- Ưu điểm: Làm việc
ở nhiệt độ cao, chịu nhiệt tốt
- Nhược điểm: giá trị danh định không cao
- Dùng trong các phòng thí nghiệm
- Dùng để giảm áp hoặc hạn dòng trong các mạch điện công suất lớn
Biến trở tinh
chỉnh
Cấu tạo gồm một vành bột than và một con chạy quét trên
Dòng qua chỉ vài
mA đến vài chục
mA để phân cực cho mạch điện
Công suất nhỏ
- Kích cỡ lớn: Dùng chỉnh âm lượng của radio, tivi; chỉnh sáng tối, đậm nhạt ở TV
- Kích cỡ nhỏ: Để thợ điều chỉnh khi
Trang 5( ) Ω
= ABx C
sửa chữa (VD: vỉ mạch của TV màu)
1.2 Cách đọc, đo và cách mắc điện trở.
1.2.1- Cách đọc giá trị điện trở
Để đọc giá trị của điện trở người ta dựa vào các ký hiệu ghi trên thân điện trở hoặc bằng các vòng màu
a- Trực tiếp:
Thực hiện với các điện trở có kích thước lớn
Ví dụ: Ghi 10W22Ω thì R = 22 Ω và P = 10W
b- Theo số:
Khi giá trị điện trở ký hiệu bằng các con số thì:
+ Các số đầu chỉ giá trị điện trở
+ Số cuối cùng chỉ giá trị bôi số
Tổng quát: Ghi ABC thì giá trị điện trở:
Ví dụ: Ghi 105 =>
c- Theo chữ và số:
*) Khi giá trị của điện trở được ký hiệu bằng cả chữ và số thì:
+ Chữ cái đầu tiên chỉ bội số giá trị điện trở
( Chú ý: Vị trí của chữ cái đầu tiên này chỉ vị trí của dấu thập phân)
+ Chữ cái thứ hai chỉ sai số:
100 103 106
+ Các chữ số: chỉ giá trị của điện trở:
1% 2% 2.5% 5% 10% 20%
*) Ví dụ:
Ghi 22R =>
Ghi 4K7J =>
d- Đọc theo vòng màu.
Bảng màu chỉ giá trị và sai số của điện trở:
Màu Số biểu thị tương ứng Sai số tương ứng
( ) ( Ω = Ω )
=
R 10 105 106 1
( )Ω
=22
R
% 5 7
, 4
% 5 10
7 ,
4 3Ω± = Ω±
R
% 1 33 ,
=
R
Trang 6Đen 0
Xanh lá cây 5
* Điện trở có bốn vòng màu:
• Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này
• Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3
• Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
• Vòng số 3 là bội số của cơ số 10
• Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
• Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ
số 10 là số âm
* Điện trở có năm vòng màu:
Trang 7• Vòng số 5 là vòng cuối cùng, là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút
• Đối diện vòng cuối là vòng số 1
• Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ
số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
• Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
1.2.2 Đo điện trở
Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau :
• Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm
• Bước 2 : Chuẩn bị đo
• Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo được = chỉ số thang đo Xthang đo
Ví dụ : nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm
• Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác
• Bước 5 : Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác
• Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.
1.2.3 Cách mắc điện trở
Trang 8R = 1+ 2 + +
a - Mắc nối tiếp :
- Sơ đồ :
- Công thức :
b - Mắc song song :
- Sơ đồ :
- Công thức :
c- Mắc hỗn hợp:
- Sơ đồ :
- Công thức :
* Ý nghĩa của cách mắc điện trở:
- Trong thực tế, khi ta cần một điện trở có trị số bất kỳ ta không thể có được, vì điện trở chỉ được sản xuất khoảng trên 100 loại có các giá trị thông dụng Chính vì vậy, mà ta phải mắc điện trở để được điện trở mong muốn
- Ví dụ: Nếu ta cần một điện trở 9KΩ ta có thể mắc 2 điện trở 15KΩ song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5KΩ
R1 R2
Rn
Rn
R2
R1
n
R
1
1 1 1
2 1
+ + +
=
R2
R1
R3
3 2 1
2
R R
R R
+
=