BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG CĐN CƠ ĐIỆN – LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN BÀI GIẢNG Mô đun: Điện tử cơ bản Bài 2: Linh kiện thụ động Giáo viên thực hiện: Vũ Lê Hải Khoa: Điện – ĐTH... - Ghi thông số điện
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CĐN CƠ ĐIỆN – LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
BÀI GIẢNG
Mô đun: Điện tử cơ bản Bài 2: Linh kiện thụ động Giáo viên thực hiện: Vũ Lê Hải Khoa: Điện – ĐTH
Trang 21 Điện trở
1.1- Ký hiệu, phân loại, cấu tạo
1.2- Cách đọc, đo và cách mắc điện trở:
Trang 3
1.2.1- Cách ghi thông số điện trở:
- Ghi trực tiếp thông số trên thân điện trở
- Ghi thông số điện trở bằng các vòng màu.
Trang 4
1.2.2- Cách đọc giá trị điện trở:
a- Trực tiếp:
Thực hiện với các điện trở có kích thước lớn
Ví dụ: Ghi 10W22Ω thì R = 22 Ω và P = 10W
R = 500Ω , J là sai số và P = 10W.
Trang 5
1.2.2- Cách đọc giá trị điện trở:
b- Theo số:
Khi giá trị điện trở ký hiệu bằng các chữ số thì:
+ Các số đầu chỉ giá trị điện trở
+ Số cuối cùng chỉ giá trị bội số
Tổng quát: Ghi ABC thì giá trị điện trở:
Ví dụ: Ghi 105 => R = 10x105 = 106( ) (Ω = 1 MΩ)
( )Ω
= ABx C
R 10
( )Ω = ( Ω)
R 22 103 22
( )Ω = ( Ω)
R 820 102 82
Trang 6c- Theo chữ và số:
*) Khi giá trị của điện trở được ký hiệu bằng cả chữ và số thì:
+ Chữ cái đầu tiên chỉ bội số giá trị điện trở
(Chú ý: Vị trí của chữ cái đầu tiên này chỉ vị trí của dấu thập phân)
*) Ví dụ:
Ghi 4K7J =>
1% 2% 2.5% 5% 10% 20%
3
10 106
( )Ω
= 22
R
% 5 7
, 4
% 5 10
7 ,
4 3Ω ± = Ω ±
R
% 1 33
,
0 Ω ±
=
R
0
10
Trang 7c- Theo chữ và số:
( )Ω
= 4 , 7
R
W P
x
R
10
% 5 20
% 5 10
20 0
=
± Ω
=
± Ω
=
Trang 8d- Vòng màu:
Bảng màu chỉ giá trị và sai số của điện trở:
Màu Số biểu thị tương ứng Sai số tương ứng
Trang 9*) Điện trở có bốn vòng màu:
Số thực
thứ nhất
Số thực thứ hai
Bội số giá trị điện trở
Sai số giá trị điện trở
% 5
=
Màu Số biểu
thị Sai số
Nâu 1 1%
Xanh lá cây 5 0.5%
) (
75 3
=
HayR
Trang 10*) Điện trở có năm vòng màu:
% 10 752
% 10 10
752 3Ω ± = Ω ±
=
Số thực
thứ nhất
Số thực thứ hai
Bội số giá trị điện trở trị điện trở Sai số giá
Số thực thứ ba
2
Màu Số biểu thị Sai số
Nâu 1 1%
Xanh lá cây 5 0.5%
Trang 111.2.3- Cách đo điện trở:
- Bước 1: Để thang đồng
hồ về các thang đo trở, nếu
điện trở nhỏ thì để thang x1
ohm hoặc x10 ohm, nếu
điện trở lớn thì để thang
x1Kohm hoặc 10Kohm
Trang 121.2.3- Cách đo điện trở:
- Bước 2: Chập hai
que đo và chỉnh triết
áo để kim đồng hồ báo
vị trí 0 ohm
Trang 131.2.3- Cách đo điện trở:
Bước 3 : Đặt que đo
vào hai đầu điện trở,
đọc trị số trên thang
đo
Giá trị đo
được = chỉ số thang
đo X thang đo
Trang 141.2.3- Cách đo điện trở:
* Chú ý:
- Nếu ta để thang đo
quá cao thì kim chỉ
lên một chút, như
vậy đọc trị số sẽ
không chính xác
Trang 151.2.3- Cách đo điện trở:
* Chú ý:
- Nếu ta để thang đo
quá thấp, kim lên
quá nhiều, và đọc trị
số cũng không chính
xác
Trang 161.2.3- Cách đo điện trở:
* Chú ý:
Khi đo điện trở ta
chọn thang đo sao
cho kim báo gần vị
trí giữa vạch chỉ số
sẽ cho độ chính
xác cao nhất.
Trang 171.2.4- Cách mắc điện trở:
a- Mắc nối tiếp:
- Sơ đồ:
- Công thức tính:
b- Mắc song song:
- Sơ đồ:
- Công thức tính:
n
R = 1 + 2 + +
R n
R 1 R 2
R n
R 2
R 1
n
tđ R R R R
1
1 1
1
2 1
+ +
+
=
Trang 18c- Mắc hỗn hợp:
- Sơ đồ
- Công thức tính:
*) Ý nghĩa của cách mắc điện trở:
- Trong thực tế, khi ta cần một điện trở có trị số bất kỳ ta không thể có được, vì điện trở chỉ được sản xuất khoảng trên
100 loại có các giá trị thông dụng Chính vì vậy, mà ta phải mắc điện trở để được điện trở mong muốn
- Ví dụ: Nếu ta cần một điện trở 9KΩ ta có thể mắc 2 điện trở 15KΩ song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5KΩ
R 2
R 1
R 3
3 2
1
2
1 R R
R
R
R
+
=