1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề KT Tiếng Việt 3 HKI. 16-17

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về.. Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào.. Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có.. Ông lão muốn con

Trang 1

TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3

N m h c: 2016 - 2017 ăm học: 2016 - 2017 ọc: 2016 - 2017

Mạch kiến

thức,

kĩ năng

Số câu và số

KQ

K

TN KQ

TL HT K

TN KQ

K

TN KQ

K

TN KQ

K

1 Kiến

thức tiếng

Việt, văn

học

Số điểm

1, 0

1, 0

2, 0

2 Đọc a) Đọc

thành tiếng

Số

Số điểm

1,

b) Đọc hiểu

Số

Số điểm

1, 0

1, 0

3 Viết a)

Chính tả

Số

Số điểm

2,

b) Đoạn, bài (viết văn)

Số

Số điểm

3,

4

Số điểm

0, 5

0, 5

Kết hợp trong đọc và viết chính tả

Trang 2

TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ

MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 3

Năm học: 2016 - 2017

a) Đọc thành tiếng

b) Đọc hiểu

3 Viết

a) Chính tả

b) Đoạn, bài (viết văn)

4 Nghe

-nói

Nói

Câu số

II (A) (TLCH theo yêu cầu GV)

II (A)

Kết hợp trong đọc và viết chính tả

Trang 3

TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT

Năm học 2016 - 2017

(Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)

………

……… ……… ……… ………

A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

I Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài tập đọc hoặc thuộc lòng từ tuần

11 đến tuần 17 và trả lời câu hỏi về nội dung bài

II Đọc thầm và làm bài tập:

Hũ bạc của người cha

Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông để dành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây!

Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng :

- Đây không phải tiền con làm ra

Người con lại ra đi Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cười chảy nước mắt :

- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền

Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :

- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con

Truyện cổ tích Chăm

Trang 4

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ( Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: Người cha buồn vì chuyện gì?

A Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu

B Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng

C Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả

Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ?

A Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có

B Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả

C Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

Câu 3: Người cha vứt tiền xuống ao để làm gì ?

A Muốn thự xem con trai đã biết quý trọng đồng tiền do sức lao động mình làm ra hay chưa

B Thỏa nỗi tức giận với người con trai lường biếng

C Vì ông không coi trong đồng tiền

Câu 4: Từ buồn trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là từ:

A Chỉ đặc điểm B So sánh C Chỉ trạng thái

Câu 5: Người cha trong câu chuyện là người dân tộc nào ?

Câu 6: Đặt 1 câu theo mẫu câu Ai làm gì ?

Câu 7:

Trang 5

a Em hãy tìm 2 từ chỉ hoạt động:

b Đặt 1 câu với từ chỉ hoạt động vừa tìm được ở phần a:

TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Năm học 2016 - 2017

(Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)

A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

I Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài tập đọc hoặc thuộc lòng từ tuần

11 đến tuần 17 và trả lời câu hỏi về nội dung bài

II Đọc thầm và làm bài tập - (15 phút)

Hũ bạc của người cha

Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông để dành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đi làm và mang tiền về đây!

Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng :

- Đây không phải tiền con làm ra

Người con lại ra đi Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cười chảy nước mắt :

- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền

Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :

- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con

Truyện cổ tích Chăm

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ( Từ câu 1 đến câu 4)

Trang 6

Câu 1: Ông lão buồn vì chuyện gì ?

A Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu

B Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng

C Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả

Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ?

A Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có

B Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả

C Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm

Câu 3: Người cha vứt tiền xuống ao để làm gì ?

A Muốn thự xem con trai đã biết quý trọng đồng tiền do sức lao động mình làm ra hay chưa

B Thỏa nỗi tức giận với người con trai lường biếng

C Vì ông không coi trong đồng tiền

Câu 4 : Từ “buồn” trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là từ:

A Chỉ đặc điểm B So sánh C Chỉ trạng thái

Câu 6: Đặt 2 câu theo mẫu câu Ai làm gì ?

Câu 7:

a Em hãy tìm 2 từ chỉ hoạt động ?

b Đặt 1 câu với từ chỉ hoạt động vừa tìm được ở phần a ?

B Kiểm tra viết:

I Chính tả (nghe viết): 15 phút

Trang 7

Nhớ Việt Bắc

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

II Tập làm văn: 30 phút

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ ( 5 đến 7 câu) nói về quê hương em.

TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Năm học 2016 - 2017

( Thời gian làm bài 40 phút; không kể thời gian giao đề)

A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

I- Đọc thành tiếng (2,0 điểm)

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập ở tuần 18, số học sinh được kiểm tra rải đều ở các tiết ôn tập

- Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm ( Đọc

sai 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm; sai từ 5 tiếng trở lên 0 điểm)

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,25 điểm ( Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm

0,25 điểm, chưa biểu cảm 0 điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,25 điểm ( Đọc quá 1-2 phút 0,25 điểm; quá 2 phút không cho

điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi GV nêu: 0,5 điểm ( Trả lời chưa đủ ý, chưa rõ ràng 0,25 điểm;

trả lời sai không cho điểm)

II- Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm) - ( 15 phút)

Câu 5: (0,5 điểm) Người cha trong câu chuyện là người dân tộc nào ?

Người cha trong câu chuyện là người dân tộc Chăm

Câu 6: (0,5 điểm) Đặt 1 câu theo mẫu câu Ai làm gì ?

VD: Bà em đang nhổ cỏ ngoài vườn

Câu 7: (1,0 điểm)

Trang 8

a (0,5 điểm) Em hãy tìm 2 từ chỉ hoạt động: Từ chỉ hoạt động là đi, chạy

b (0,5 điểm) Đặt 1 câu với từ chỉ hoạt động vừa tìm được:

VD: Em bé vừa đi vừa hát

I Chính tả: (2 điểm) – 15 phút

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn xuôi: 2 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa

hoặc viết hoa không đúng quy định) trừ 0,25 điểm;

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài)

II Tập làm văn: (3 điểm) – (30 phút): Đảm bảo các yêu cầu sau được 3 điểm:

+ Viết được bài văn từ 5 câu trở lên nói về quê hương và tình cảm của mình với quê hương

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 2,5 – 2- 1,5- 1- 0,5

Ngày đăng: 19/02/2017, 21:55

w