Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người.. Gió, cây cỏ, đất trời, thôn xóm, con người đều đượm hương thơm của thảo quả.. Câu hỏ
Trang 1Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Họ và tên: ………
Lớp: ……… ………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2022 - 2023 Môn : Tiếng Việt (Đọc) - Lớp 5 Thời gian đọc hiểu : 35 phút
Điểm Nhận xét Giáo viên coi kiểm tra Giáo viên chấm bài
ĐT :
ĐH :
Đọc thầm bài văn sau, dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và làm các bài tập.
Mùa thảo quả
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm thêm hai nhánh mới Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái Thảo quả chín dần Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng
Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt
Theo Ma Văn Kháng
Câu 1 (0,5 điểm) Thảo quả có ở vùng nào ?
A Ở một số cánh rừng Tây Nguyên
B Ở một số vùng đất thuộc các tỉnh đồng bằng
C Ở một số vùng đất tỉnh Lào Cai (miền núi phía Bắc)
D Ở một số vùng đất thuộc trung du
Câu 2 (0,5 điểm) Hoa thảo quả nảy ở đâu ?
A Nảy dưới gốc cây
B Nảy trên ngọn cây
C Nảy trên các cành cây
D Nảy trên lá cây
Trang 2Câu 3 (0,5 điểm) Vào mùa thảo quả, thôn xóm có gì đặc biệt ?
A Màu thảo quả dưới gốc cây đỏ chon chót
B Gió, cây cỏ, đất trời, thôn xóm, con người đều đượm hương thơm của thảo quả
C Thời tiết có sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông
D Mùi thơm của đất trời
Câu 4 (0,5 điểm) Cách lặp từ ngữ “Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm.” có tác
dụng gì ?
A Nhấn mạnh mùi thơm của thảo quả tràn ngập cảnh vật, đất trời
B Nhấn mạnh gió, cây cỏ, đất trời
C Nhấn mạnh và liệt kê những thứ có mùi thơm
D Để mọi người chú ý đến những thôn xóm Chin San
Câu 5 (1 điểm) Tìm một chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh ?
………
………
………
……
Câu 6 (1 điểm) Hãy nêu nội dung chính của bài văn trên? ………
………
………
Câu 7 (1 điểm) Từ “lấn chiếm” trong câu : “Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.” thuộc từ loại nào ? A Danh từ B Động từ
C Tính từ D Đại từ Câu 8 (0,5 điểm) Từ “lá” trong câu : “Qua khe lá, em thấy hai gã trộm.” và từ “lá” trong câu : “Rừng là lá phổi xanh của trái đất.” có quan hệ với nhau như thế nào ? A Là từ nhiều nghĩa B Là từ đồng nghĩa
C Là từ đồng âm D Là từ trái nghĩa Câu 9 (0,5 điểm) Câu nào dưới đây có dùng quan hệ từ ? A Thảo quả chín dần B Rừng say ngây và ấm nóng C Rừng ngập hương thơm D Thảo quả đâm thêm hai nhánh mới Câu 10 (1 điểm) Trong câu : “Tuy gia đình khó khăn nhưng bạn Lan luôn học giỏi.” - Nêu cặp quan hệ từ :
- Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ gì ?
Trang 3Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN : TIẾNG VIỆT (Viết) - LỚP 5
I Chính tả (Nghe – viết) : (20 phút)
Bài : Về ngôi nhà đang xây
Chiều đi học về
Chúng em qua ngôi nhà xây dở
Giàn giáo tựa cái lồng che chở
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay:
Tạm biệt!
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc
Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Là bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch
Đồng Xuân Lan
II Tập làm văn : (35 phút)
Đề bài : Trong gia đình em,mẹ là người luôn che chở yêu thương, gần gũi với chúng
ta Em hãy tả người mẹ của em
………Hết………
Trang 4Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 NĂM HỌC 2022 – 2023
* Đọc bài : Chuyện một khu vườn nhỏ ( SGK / 102 )
Đoạn : Từ đầu đến không phải là vườn
Câu hỏi : Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì ?
-* Đọc bài : Chuyện một khu vườn nhỏ ( SGK / 102 )
Đoạn : Một sớm chủ nhật đến hết bài
Câu hỏi : Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ?
-* Đọc bài : Mùa thảo quả ( SGK / 113 )
Đoạn : Từ đầu đến không gian
Câu hỏi : Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh ?
-* Đọc bài : Mùa thảo quả ( SGK / 113 )
Đoạn : Sự sống đến hết
Câu hỏi : Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp ?
-* Đọc bài : Người gác rừng tí hon ( SGK / 124 )
Đoạn : Từ đầu đến gọi điện thoại
Câu hỏi : Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì ?
-* Đọc bài : Người gác rừng tí hon ( SGK / 124 )
Đoạn : Một giọng nói đến hết
Câu hỏi : Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn nhỏ là người dũng cảm ?
-* Đọc bài : Trồng rừng ngập mặn ( SGK / 128 )
Đoạn : Từ đầu đến Nam Định
Câu hỏi : Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.
-* Đọc bài : Trồng rừng ngập mặn ( SGK / 128 )
Đoạn : Từ nhờ phục hồi đến hết
Câu hỏi : Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ?
Trang 5-* Đọc bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( SGK/144 )
Đoạn : Từ đầu đến nhát dao
Câu hỏi : Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì ?
-* Đọc bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( SGK/144 )
Đoạn : Già Rok xoa tay đến hết
Câu hỏi : Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như
thế nào ?
-* Đọc bài : Thầy thuốc như mẹ hiền ( SGK/153 )
Đoạn : Từ đầu đến gạo củi
Câu hỏi : Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài
-* Đọc bài : Thầy thuốc như mẹ hiền ( SGK/153 )
Đoạn : Một lần khác hối hận
Câu hỏi : Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ ?
Trang 6
-Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 NĂM HỌC 2021 – 2022
1 Nội dung kiểm tra :
* Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc sau (đã học ở SGK Tiếng Việt 5 tập 1) :
- Bài : Chuyện một khu vườn nhỏ ( SGK / 102 )
- Bài : Mùa thảo quả ( SGK / 113 )
- Bài : Người gác rừng tí hon ( SGK / 124 )
- Bài : Trồng rừng ngập mặn ( SGK / 128 )
- Bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo (SGK/144)
- Bài : Thầy thuốc như mẹ hiền (SGK/153)
* Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung có trong đoạn đọc, theo quy định trong thăm
2 Cách đánh giá, cho điểm : 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
ĐÁP ÁN PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 - NĂM HỌC 2021 – 2022
* Đọc bài : Chuyện một khu vườn nhỏ ( SGK / 102 )
Đoạn : Từ đầu đến không phải là vườn
Câu hỏi : Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì ?
Trả lời : Cây quỳnh - lá dày, giữ được nước ; cây hoa ti gôn - thò những cái râu,
theo gió ngọ nguậy như những cái vòi voi bé nhỏ ; cây hoa giấy - bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng ; cây đa Ấn Độ - bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu rõ to
* Đọc bài : Chuyện một khu vườn nhỏ ( SGK / 102 )
Đoạn : Một sớm chủ nhật đến hết bài
Câu hỏi : Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết ?
Trả lời : Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn.
* Đọc bài : Mùa thảo quả ( SGK / 113 )
Đoạn : Từ đầu đến không gian
Câu hỏi : Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh ?
Trả lời : Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một
năm sau nữa, một thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian
* Đọc bài : Mùa thảo quả ( SGK / 113 )
Đoạn : Từ Sự sống đến hết
Câu hỏi : Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp ? Trả lời : Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây Khi thảo quả chín : Dưới đáy rừng
rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
* Đọc bài : Người gác rừng tí hon ( SGK / 124 )
Đoạn : Từ đầu đến gọi điện thoại
Câu hỏi : Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì ?
Trang 7Trả lời : Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào Hơn chục cây to bị
chặn thành từng khúc dài ; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
* Đọc bài : Người gác rừng tí hon ( SGK / 124 )
Đoạn : Một giọng nói đến hết
Câu hỏi : Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn nhỏ là người dũng cảm ? Trả lời : Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp
với các chú công an bắt bọn trộm gỗ
* Đọc bài : Trồng rừng ngập mặn ( SGK / 128 )
Đoạn : Từ đầu đến Nam Định
Câu hỏi : Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn.
Trả lời : Nguyên nhân : do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm
nuôi tôm … làm mất đi một phần rừng ngập mặn
Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn
* Đọc bài : Trồng rừng ngập mặn ( SGK / 128 )
Đoạn : Từ nhờ phục hồi đến hết
Câu hỏi : Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ?
Trả lời : Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc
đê biển ; tăng thu nhập cho người dân nhờ lực lượng hải sản tăng nhiều ; các loài chim nước trở nên phong phú
* Đọc bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( SGK/144 )
Đoạn : Từ đầu đến nhát dao
Câu hỏi : Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì ?
Trả lời : Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học.
* Đọc bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( SGK/144 )
Đoạn : Già Rok xoa tay đến hết
Câu hỏi : Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ? Trả lời : Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo
như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn
* Đọc bài : Thầy thuốc như mẹ hiền ( SGK/153 )
Đoạn : Từ đầu đến gạo củi
Câu hỏi : Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài
Trả lời : Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm
đến thăm Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại gian khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
* Đọc bài : Thầy thuốc như mẹ hiền (SGK/153)
Đoạn : Một lần khác hối hận
Câu hỏi : Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ ?
Trả lời : Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải
do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là một người thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm
-Trường Tiểu học Trần Quốc Toản
Trang 8ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018
A KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I Đọc thành tiếng : 3 điểm (cĩ đáp án kèm theo)
II Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt : 7 điểm
Câu 1 (0,5 điểm) C Ở một số vùng đất tỉnh Lào Cai (miền núi phía Bắc).
Câu 2 (0,5 điểm) A Nảy dưới gốc cây
Câu 3 (0,5 điểm) B Giĩ, cây cỏ, đất trời, thơn xĩm, con người đều đượm hương
thơm của thảo quả
Câu 4 (0,5 điểm) A Nhấn mạnh mùi thơm của thảo quả tràn ngập cảnh vật, đất
trời
Câu 5 (1 điểm) Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua
một năm, đã lớn cao tới bụng người
Câu 6 (1 điểm) Nội dung chính của bài văn:
Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp và sự sinh sơi của rừng thảo quả
Câu 7 (1điểm) B Động từ
Câu 8 (0,5 điểm) A Là từ nhiều nghĩa
Câu 9 (0,5 điểm) B Rừng say ngây và ấm nĩng.
Câu 10 (1điểm)
- Cặp quan hệ từ : Tuy – nhưng (0,5 điểm)
- Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ : Tương phản (0,5 điểm)
B KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
I Chính tả (Nghe – viết) : (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình
bày đúng quy định, viết sạch đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả : 1 điểm
(Lưu ý : Sai 1 lỗi trừ 0,2 điểm ; lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.)
II Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài:Trong gia đình em, mẹ là người luơn che chở yêu thương, gần gũi với chúng
ta Em hãy tả người mẹ của em
* Yêu cầu chung : Viết được bài văn tả em bé đang tuổi tập đi, tập nĩi cĩ đủ ba
phần (mở bài, thân bài, kết bài) Diễn đạt trơi chảy, giàu cảm xúc, biết sử dụng các từ ngữ miêu tả giàu hình ảnh, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhân hĩa, so sánh một cách hợp lý, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên
* Yêu cầu cụ thể :
- Đảm bảo đúng yêu cầu, sạch sẽ, ít mắc lỗi chính tả
- Viết đúng bố cục của bài văn tả người thân theo đúng yêu cầu đề bài ra :
Trang 9- Tùy theo mức độ sai sót về cách diễn đạt, về ý, về câu mà GV ghi điểm cho phù hợp
- Mở bài (1 đ) Giới thiệu được người định tả
- Thân bài (6đ)
- Đảm bảo nội dung: Tả bao quát, tả chi tiết
- Kĩ năng diễn đạt, dùng từ đặt câu, mạch văn sáng trôi chảy
- Bài viết có cảm xúc
- Bài viết có sáng tạo
- Kết bài ( 1 đ)
* Lưu ý :
- HS có thể tả ngoại hình lồng với tính tình, hoạt động nhưng phải có sự liên kết chặt chẽ về ý.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù
hợp với thực tế bài làm của học sinh.
………Hết………