TUẦN 7 Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 TUẦN 7 Thời gian thực hiện Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Tiết 19 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tìm hiểu ngày phụ nữ Việt Nam Tiếng Việ.
Trang 1- Nói và nghe: Một giờ học thú vị
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biếtcách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Hiểu nộidung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thểhiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ Phát triển NL văn hoc: đọc bài và trả lời các câu hỏi.Nêu được nội dung bài; rèn luyện kĩ năng sinh tồn; tham gia đọc trong nhóm
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè Phẩm chấtnhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trảinghiệm hình gấp của cô
* G&Q:Trẻ em có quyền được học tập trong nhà trường (KP)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời nối tiếp + Trả lời: Tên thầy cô Môn học,mình yêu quý và nhớ nhất về điềugì?
- Đọc CN- ĐT
- Luyện đọc câu dài: Chiếc thuyền
Trang 2- Luyện đọc câu dài ( câu cảm):
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk GV nhận xét, tuyên dương
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk GV nhận xét, tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu
+ Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?
GV nhận xét đưa kết luận đáp án
+ Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra những
gì?
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều
là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì?
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không
+ Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn
+ rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ
phát ra đều đều liên tiếp
+ Phô: Để lộ ra, bày ra
+ HS tự chọn nối theo cặp cột Avới cột B
Học sinh làm việc theo nhóm bàn-2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả.-Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờgiấy đỏ - mặt trời tỏa nắng, tờ giấyxanh- mặt nước dập dềnh
+ Học sinh chọn ý trả lời phù hợpHoặc có thể nêu ý kiến khác
( Học sinh chọn đáp án B hoặc nóitheo ý mình: Cô giáo rất sáng tạo côbiến những vật bình thường thànhđặc biệt
- HS nêu theo hiểu biết của mình.-2-3 HS nhắc lại
Trang 3chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ đôi tay
của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn
Học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng
mộ cô giáo mình.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự khéo léo
của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm thủ
công?
Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức
tranh mà cô giáo đã tạo ra
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách
cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc
bình minh, mặt trời rực rỡ Trên mặt biển
xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con
thuyền trắng
- GV mời HS nêu nội dung bài
Nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của
cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể
hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của
các bạn học sinh
* G&Q: Trẻ em có quyền gì?
2.3 Hoạt động : Luyện đọc lại
GV đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh thảo luận nhóm 4 ,Đại diện nhóm trả lời
- HS nêu
- HS đọc ND
- Trẻ em có quyền được học tập trong nhà trường.
- HS nghe
- HS đọc bài
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc nối tiếp
3 Hoạt động Luyện tập thực hành: Nói và nghe: Một giờ học thú vị
3.1 Hoạt động 3: Nói và nghe: Một giờ
học thú vị
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
HS kể về giờ học, môn học nào?
+ Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt
+ Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đángnhớ của mình trong giờ học thú vị đó
Trang 4đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và
suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học
hôm nay?
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu
và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và
an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Đạo đức Tiết 7: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng Quan tâm đến hàng xóm lánggiềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Hình thành phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “truyền hoa”
- Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát
- HS lắng nghe
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động
Trang 5- GV chiếu cho HS quan sát tranh
- GV hỏi nội dung từng bức trang
- GV chiếu tranh lên bảng chiếu
- GV mời đại diện nhóm lên kể
+ Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến bên bà
cụ và đồng thanh nói: “Bà để chúng cháu xách giúp ạ!”
+ Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ vềđến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu ngoan quá,
+ Việc làm đó đã giúp bà đỡ mệt hơn
+ Vì quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
là xây dựng tình cảm tốt đẹp với mọi ngườixung quanh
- HS lắng nghe
Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng
ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, ở khu dân cưchính là mối quan hệ hàng xóm láng giềng Để có mối quan hệ tốt với hàng xómláng giềng, mỗi người câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia sẻ với nhau.Xây dựng mối quan hệ xóm giềng tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của dântộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân phố
3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc
em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan
tâm đến hàng xóm láng giềng
+ HS chia sẻ trước lớp
Trang 6? Qua tiết học hôm nay em học được
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Tự nhiên và Xã hội Tiết 13: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lậptrường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác, ); Giới thiệu được một cáchđơn giản về truyền thống nhà trường
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường; Phẩmchất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài Phẩm chấttrách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc Có trách nhiệm với tậpthể khi tham gia hoạt động nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài hát “ Mái trường mến yêu”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu
- GV cho HS hát bài “ Mái trường
mến yêu” để khởi động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS hát
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em
(làm việc nhóm đôi)
- GV gọi HS nêu yêu cầu:
- GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình
thu thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực :
Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao,
những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm
gương tiêu biểu
- HS trả lời
- HS nhận xét ý kiến của bạn
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Trang 7Hoạt động 2 Giới thiệu về truyền thống trường
em theo gợi ý Làm việc chung cả lớp )
- GV mời HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu
đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống
nhà trường theo câu hỏi gợi ý
+ Trường của em tên là gì?
+Trường thành lập ngày tháng năm nào?:
+Trường có những thành tích gì về dạy và học?
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
- HS trả lời :
Ví dụ:
+Trường Tiểu học Kim Đồng
+ 100% giáo viên tốt nghiệp đại học , trong đó có 1 thạc sĩ Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan , đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi
Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc
của em về truyền thống nhà trường?
Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên
+ Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường là :+) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo
+) Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô.+) Giúp đỡ bạn bè trong học tập
+) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè
- HS nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Buổi chiều:
Toán Tiết 31: BẢNG CHIA 6 ( Tiết 1)
Trang 8- Hình thành PC nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi PC trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK,
thảo luận với bạn về những điều quan sát
được từ bức tranh: Mỗi khoang chở 6
người, 30 người cần lên mấy khoang
Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới chở
hết 30 người?
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời+ Câu 1: A+ Câu 2: D+ Câu 3: B+ Câu 4: C
+ HS trả lời thảo luận nhóm
Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5 Vậy cần 5khoang mới chở hết số người
- HS ghi đầu bài vào vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc
đó GV chiếu bảng nhân 6 lên màn hình
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu
tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc
phép nhân, phép chia vừa lập được
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài
Trang 9+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài
toán yêu cầu
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho
cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 6
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng
chia 6
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 6?
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả
của các phép tính trong Bảng chia 6
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
- Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 2tấm bìa như thế có 12 chấm tròn
- Phép tính 6 x 2 = 12
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy
2 tấm bìa tất cả Vậy 6 được lấy 2lần, nghĩa là 6 x 2
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòngbảng chia 6
- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia thừa
số này thì sẽ được thừa số kia
Bài 2 Số ? (Làm việc cá nhân)
Trang 10- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá
nhân
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả
rồi chỉ ra các thương tươg ứng trong
ô ?
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu
cầu HS nói cho cả lớp nghe về cách
- HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân
- HS đổi vở chữa bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
4 Hoạt động: Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm
nhà cho mây, nối nhanh hai phép tính có
cùng kết quả
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình
thức tiếp sức
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
- HS tham gia chơi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Giáo dục thể chất Tiết 13: BÀI 4: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI (Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại
- NL tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trongsách giáo khoa NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; Tích cựctham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hìnhthành thói quen tập luyện TDTT
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
T gian S lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I Phần mở đầu 5 – 7’
Trang 11- HS Chơi trò chơi.
- HS nghe và quan sát GV
và phân tích kĩ thuật động tác
- GV cho 1 tổ thực hiện động tác đứng lại
-GV cùng HSnhận xét, đánh giátuyên dương
- Gv quan sát, sửa sai cho HS
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
- Tiếp tục quan sát,nhắc nhở và sửa sai
- Đội hình tập luyện đồng loạt
Trang 12Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Chạy theo
- GV và HS nhận xétđánh giá tuyên
dương
- GV nêu tên tròchơi, hướng dẫn cáchchơi, tổ chức chơi tròchơi cho HS
- Nhận xét tuyêndương và sử phạtngười phạm luật
- Cho HS chạy XPcao 15m
- Yêu cầu HS quansát tranh trong sáchtrả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ýthức, thái độ học củahs
- VN ôn lại bài vàchuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- HS thực hiện thả lỏng
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Buổi sáng
Tiếng Việt BÀI 15 BÀN TAY CÔ GIÁO (Tiết 3)
Tiết 45: Viết: - Nghe - viết: Nghe thầy đọc thơ
- Phân biệt l/n, ăn/ăng
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút; Viết đúng
từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng
Trang 13- Phát triển năng lực ngôn ngữ Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoànthành các bài tập trong SGK; tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trongbài.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt Phẩm chấtchăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự,học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có
thể đang nói về điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyệndưới gốc cây
+ Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện
- HS lắng nghe
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Nghe – Viết (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về
cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc
thơ Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy
mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn,
đáng yêu hơn Bài thơ ca ngợi thầy giáo
đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn
trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho
thầy giáo của mình
- GV đọc toàn bài thơ
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như
trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn
nghiêng, bâng khuâng, sông xa
- Nhạn xét sau mỗi lần giơ bảng
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu
- a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc nhóm đôi tìm điền theoyêu cầu
Trang 14- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp.
(làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và
điền tiếng có vần ăn./ăng phù hợp
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù Con đường nào mới đắp
Tớ san bằng tăm tắp
Con đường nào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa
Trời nóng như lửa thiêu
Tớ vẫn lăn đều đều
Trời lạnh như ướp đá
- GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về một
giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một
giờ học vui vẻ,thú vị Kể cho người thâm nghe
những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất
- Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau
bài học Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe để lựa chọn
- Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Toán Tiết 32: BẢNG CHIA 6 (tiết 2)
Trang 15- PC nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia trò chơi
- HS ghi đầu bài
2 Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 3 Số ? (Làm việc nhóm thảo luận)
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc
bài toán trong SGK
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài tập
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
lời của bài toán
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
a) Chú ý cho HS đây là bài toán liên
quan đến phép chia theo nhóm
- HS làm bài tập và nêu kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
Chuyển HĐ
Bài 4 (Làm việc cá nhân+nhóm 2)
Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu
trong các chuồng, mỗi chuồng có 6 con.
Hỏi anh Hưng có bao nhiêu chuồng
chim bồ câu?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a)
+ Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn.Mỗi bạn được 3 quả dâu tây Ta có phépchia 18:6=3
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kếtquả trước lớp
Bài giải
Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là:
48 : 6 = 8 (chuồng) Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu
- HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinhnghiệm
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở,
Trang 163 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” cho HS
- GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia 6
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- HS tham gia chơi
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV,
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Hoạt động trải nghiệm Tiết 20: HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ:
An toàn trong cuộc sống (tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh cùng tham gia đóng tiểu phẩm về an toàn thực phầm để cùng nhau rút ranhững bài học có liên quan
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận về về an toàn thực phầm;
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm thực hiện vệ sinh an toàn thực phầm.
* KNS: Giáo dục kĩ năng sống kĩ năng tự bảo vệ bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dành cho giáo viên:
- Các tình huống về an toàn thực phầm; video các hình ảnh VSAT thực phẩm
2 Thiết bị dành cho học sinh
- Tranh ảnh sưu tầm về an toàn thực phầm …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tình huống 1: Tan học, Hải rủ Minh đi mua
xúc xích rán của người bán hàng rong ngoài
cổng trường Minh cũng thích ăn xúc xích
nhưng nhớ lại hôm qua vừa xem ti vi nói về
thực phẩm bẩn bán ở các cổng trường học
Nếu là Minh, em sẽ nói với Hải như thế nào?
Tình huống 2: Em trai của Hân đang chơi bi
với các bạn ở ngoài sân thì nhìn thấy Hân và
mẹ đi chợ về Em liền chạy theo mẹ và hỏi:
“Mẹ có mua quà cho con không ạ?” Mẹ nói:
“Mẹ mua ngô luộc mà con rất thích ăn đây!”
Em liền lau hai tay vào quần và định cầm lấy
bắp ngô đề ăn luôn
Nếu là Hân, em sẽ làm gì?
- Giáo viên quan sát và cùng với các bạn nhận
- Học sinh thảo luận và săm vai đểgiải quyết các tình huống vừa nêu.(Học sinh có thể nêu nhiều cáchgiải quyết khác nhau.)
Trang 17xét và rút ra những việc nên làm trong các tình
huống nêu trên
HĐ 6: Triển lãm tranh hoặc ảnh về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tổ chức để học học sinh cùng nhau chia sẻ
trong nhóm các nội dung sau:
1 Trao đổi với bạn về nội dung tranh hoặc
ảnh
2 Cùng bạn thảo luận về cách trình bày các
tranh hoặc ảnh của nhóm
3 Chia sẻ những điều em học được sau khi
tham gia triển lãm
- Tổ chức để học sinh chia sẻ, triển lãm và
tham quan các sản phẩm của các nhóm
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhắc nhở HS chú ý việc thực hiện việc sử dụng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Buổi chiều:
(Toán) Tiết 7: LUYỆN TẬP BẢNG CHIA 3,4
+ Học sinh CHT thực hiện bài 1,2 ( trang 10)
+ Học sinh HT thực hiện 1,2,3 ( trang 10)
+ Học sinh HTT thực hiện tất cả các yêu cầu
Trang 18a, Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập cần ôn luyện, yêu cầu HS lựa chọn để thực hiện
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm của mình
- Các nhóm thực hiện làm bài tập theo nhóm
đã phân công
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào sách
a 15 : 3 + 97 = 5 + 97 = 102
b 9g : 3 + 17g = 3g + 17g = 20g
c 20 : 2 + 45 : 5 = 10 + 9 = 19
d 35g : 5 + 109g = 7g + 109 = 116g
e 24 : 3 + 125 = 8 + 125 = 133
f 15g : 3 + 365g = 5g + 365g = 370g
- Chữa bài
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập27kg : 3 = 9kg; 25g : 5 = 5g; 18g : 2 = 9g3kg x = 9g; 45g : 5 = 9g; 6g x 5 = 30g;
Trang 19+ Muốn biết tấm vải đó cắt được
45 : 5 = 9 (mảnh) Đáp số: 9 mảnh vải
- HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
(Tiếng Việt) Tiết 13: LUYỆN ĐỌC BÀI: EM YÊU CÔ GIÁO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúngtốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ
- Hình thành PC nhân ái: Yêu quí, kính trọng cô giáo
* Phân hóa:
+ Học sinh CHT: Đọc được bài thơ và trả lời các câu hỏi 1
+ Học sinh HT chỉ đọc đúng bài và TLCH 1,2 (tr 19)
+ Học sinh HTT đọc đúng, diễn cảm bài và trả lời được các câu hỏi trong bài
* Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi 1,3,4 (Tiết 1-Trang 19,20) - Sách BT củng cốKT&PTNL
Trang 20- Dẫn dắt vào bài - HS ghi bài vào vở.
2 Hoạt động luyện tập, thực hành:
a, Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập cần ôn luyện, yêu cầu HS lựa chọn để thực hiện
- GV chia nhóm theo trình độ
- GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập theo nhóm
Nhóm 1: Đọc được bài thơ và trả lời các câu hỏi 1
Nhóm 2: Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi 1,3
Nhóm 3: Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi 1,3,4 (Tiết 1-Trang 19,20)
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
- HD HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích
hợp: ghế đá, sông, dạy, quyển vở, cây bút,
nâng, núi, sửa tóc, ngôi trường
- Nhận xét
Câu 2: Dấu hai chấm trong câu: “ Cô dạy
em: cầm bút, học toán, đọc thơ” được
- HS lắng nghe
- ngôi trường, mặn nồng, chứa chan, suốtđời, rạng ngời
- HS đọc từ khó CN - ĐT
- Luyện đọc câu dài:
Tuổi thơ/ gắn với ngôi trường/
Em yêu cô giáo/ tình thương mặn nồng/ Dạy em/ gần gũi núi sông/
Dạy em/ với cả tấm lòng ước mơ/
- 3 khổ thơ: mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ
- Từ ngữ chỉ hoạt động: dạy, nâng, sửa tóc
- Chưa bài
- HS đọc yêu cầu
Trang 21dùng để làm gì?
a Để báo hiệu lời nói trực tiếp
b Để báo hiệu phần để giải thích
c Để báo hiệu phần liệt kê
4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học
Câu 2: c Để báo hiệu phần liệt kê
- Chữa bàiCâu 3: Các từ cần điền lần lượt là:
Lá cờ, trời nắng, lớp học, nắn nót, lắng nghe
Giáo dục thể chất
Tiết 14: BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI (Tiết 5)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại
- NL Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lạitrong sách giáo khoa NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện
vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể; Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
T gian S lần Hoạt động GV Hoạt động HS
Trang 22- HS khởi động theoGV
- GV cho 1 tổ thực hiện động tác đi đều,đứng lại
-GV cùng HSnhận xét, đánh giátuyên dương
- Gv quan sát, sửa sai cho HS
- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
- Tiếp tục quan sát,nhắc nhở và sửa saicho HS
- GV tổ chức cho HSthi đua giữa các tổ
- Đội hình tập luyệnđồng loạt