1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ppt

178 160 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Virut
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 8,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ virus học hiện đại:Thời gian ????:Nghiên cứu bản chất sống của virus ở mức độ phân tử là cơ sở cho sự phát triển của ngành sinh học phân tử, đặc biệt Công nghệ gen... những mốc

Trang 1

Chương 2: Virut (viruses)

Trang 2

Nội dung:

I Lich sử phát hiện virut

II Khái niệm Virut

III Hình dạng, kích thước

IV Sinh hoá virut

V Các chu trình sống của virut

VI Phản ứng bảo vệ của tế bào với virut VII Virut và bệnh tật

Trang 3

B Hướng dẫn NC và thảo luận các kiến thức cơ bản

của chương

I.    I.  Lịch sử phát triển của ngành virus học :

Trang 5

Gîi ý:

Chia lich sö ph¸t triÓn cña

ngµnh virus häc ra tõng giai

®o¹n nhá:

Trang 6

1 Thêi kú s¬ khai: (Thêi gian????):

Sù ph¸t hiÖn ra virus lµ t¸c nh©n g©y nhiÒu bÖnh ë c¸c lo¹i c¬ thÓ sèng

trong sinh giíi.

Trang 8

2.Thời kỳ nghiên cứu hinh thái :(Thời gian ????):

quan sát thấy virus, xác định đựợc cấu trúc của virus, xây dựng phương pháp nghiên cứu virus.

Trang 9

3 Thời kỳ virus học hiện đại:(Thời gian ????):

Nghiên cứu bản chất sống của virus ở mức độ phân

tử là cơ sở cho sự phát triển của ngành sinh học

phân tử, đặc biệt Công nghệ gen

Trang 10

những mốc son nào thưc đẩy nhanh sự phát triển của virus học, vì sao:

- Phát hiện ra virus là tác nhân gây nhiều bệnh cho mọi loài

-Các tiến bộ của các ngành khoa học kỹ thuật

- Thành phần cấu tạo của virus

-chu trình sống của virus

- Sự phát hiện ra các enzym sao chép ngược ở Retrovirus

- Tất cả các phát hịên trên

Trang 11

2 Tìm những câu sai:

+Jener 1880 là người đầu tiên dùng phương pháp phòng vaxin đậu mùa cho người vì ông hiểu rõ

bản chất bệnh đậu mùa là do virus gây ra

+ Lui Paster 1888, khi NC vaxin phòng dại cũng cho rằng nguyên nhân gây bệnh dại chính là virus +Hàng loạt các bệnh virus được phát hiện sau khi phát hiện ra virut DTL

Trang 12

Holmes ,1929 xây dựng phương pháp đếm đơn vị nhiễm (CFU) trên thực vật: Đếm các vết hoại tử trên lá cây

-Dulbelco 1952: Trên virus động vật nhờ phát hiện phương pháp nuôi cấy tế bào động vật một lớp

+D herell 1920, là người xây dựng phương pháp đếm CFU ( đơn vị

nhiễm của virus),

Trang 13

Virus là gì ???

Thuật ngữ Virus : tiếng la tinh

là chất độc, dùng để chỉ các bệnh không rõ nguyên nhân, còn ngày nay dùng chỉ nhóm SV đặc biệt

này

Trang 14

Lập bảng so sánh giữa virus và một số prokaryotae và tự mình định nghĩa xem virus là gì?

Trang 15

Các nhóm

có TB

Thành Murein

kích thước

loại Axít Nucleic

sinh sản

Tự sinh ATP

Tự sinh tổng hợp

Trang 16

Các nhóm

có TB

Thành Murein

kích thước

loại Axít Nucleic

sinh sản

Nhờ tế bào

Trang 17

-Virus có là SV sống hay không sống?

Sự khác nhau cơ bản giữa SV sống và không sống:

- Có khả năng trao đổi chất,

-Sinh trưởng, phát triển

-Cảm ứng và sinh sản

Trang 18

+ Hai trạng thái của virus

 Trạng thái hoạt động : Nội bào, có kh ả năng tái tạo, tổng hợp các thành phần, lắp giáp tạo Virion mới Có kh ả n ă ng biến dị (dạng sống)

+ Trạng thái nghỉ, Virion : Là hạt vi rus

hoàn chỉnh: vỏ Protein+Lõi Nucleic axit, có tính truyền nhiễm, một số còn có thể kết tinh tạo tinh thể (dạng không sống)

Trang 19

+ Nó có là tiền thân của các

sinh vật nguyên thuỷ , tổ tiên

của tất cả các loài hiện nay???

Vậy nguồn gốc của virus????

Nghiên cứu sơ đồ trang 24 và thảo luận.

Trang 20

Có giả thuyết như vậy: Virus là dạng vô bào,

có trước tế bào, còn sót lại

Điểm yếu: - nó lại ký sinh trên tế bào mới tồn tại và phát triển , nếu ở ngòai tế

bào rất dễ dàng bị tiêu diệt dưới tác động của các điều kiện ngọai cảnh, mà cách

đây 3-4 tỷ năm về trước là điều kiện mà virus không thể tồn tại được

Giả thuyết thứ 2:

Nó là một dạng vi khuẩn ký sinh trong tế bào, đơn giản hoá cấu trúc, mất dần

hệ thống enzym độc lập, chỉ giữ lại chức năng sinh sản và phụ thuộc hoàn toàn

vào tế bào vật chủ.

Giả thuyết thứ 3

Xuất thân từ một thành phần Nucleoprotein của tế bào này truyền sang

tế bào khác Khi vào tế bào mới một số chết đi, một số khác tồn tại và biến thành virut ngày nay

Trang 21

Giả thuyết thứ 4

là một số gen tự do (gen lang thang) của tế bào mất liên hệ với nhân, dẫn đến sự

Chưa có cơ sở vững chắc để ủng hộ bất kỳ một giả thuyết nào

Nguồn gốc của Virus vẫn là điều bí ẩn, chưa có câu trả lời chính xác

Trang 22

Vị trí phân loại cuả Virus trong hệ thống sinh giới xưa và nay????

Trong hệ thống phân loại sinh giới virus chưa được xếp loại vào bất

cứ giới nào

Hãy chứng minh điều này: Hãy dựa và các tiêu chuẩn phân loại của sinh giới để chứng minh virus và nguồn gốc của nó để chúng minh nó chưa được xếp vào bất cư giới nào

Trang 23

II Kh¸i niÖm vÒ virus:

Trang 24

Không nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học

Trang 25

- Virut kh«ng cã cÊu t¹o tÕ bµo (virus particles):

+vá protein vµ lâi axit nucleic

+virut phøc t¹p cã mµng bäc lÊy tõ tÕ bµo chñ

Trang 26

- Không có hệ thống trao đổi chất và

-chỉ chứa: hoặc ADN hoặc ARN

Trang 27

- ký sinh bắt buộc ở vật chủ sống

+ gây nhiều bệnh ở mọi loại sinh vật:

động vật , thực vật, vi sinh vật

Trang 28

- Ngoài vật chủ: là đại phân tử (virions)

có tính truyền nhiễm

-Một số hình thành tinh thể.

-Có đặc điểm sống và không sống

Trang 29

Những đặc điểm sống:

-Có các chất đặc trưng của cơ thể sống: Protein và axit nucléic

-Có khả năng di truyền và biến dị

Trang 30

Không sống:

-Không có cấu tạo tế bào -không có trao đổi chất

- Hình thành tinh thể

Trang 32

E coli- 1x 6um:

Sân vận động cho 1 tỷ virut bại liệt)

Trang 33

®u«i ng¾n

Trang 35

IV Sinh hoá virut

1 Cấu trúc vỏ protein (Capsit)):

+(Capsomer) ĐVHT

+Đơn vị cấu trúc ĐVCT

+ Protein unit - có phân tử lượng từ

18000-36000 D

Trang 36

C¸c kiÓu capsid

Trang 37

+ Cấu trúc xoắn: (Helical

structure): cấu trúc đối xứng trụ,

có một trục đối xứng trùng với

trục dọc

Ví dụ: virut đốm thuốc lá

(TMV), cúm, sởi, quai bị , dại

)

Trang 40

Capsomers =1 Protein MW=18000D

(158 A.amin)

Capsomer

MW : 46.800 KD

Trang 42

Virut cúm : capsit mềm, đàn hồi dễ uốn, không cứng như TMV, nên dễ thay đổi hinh dạng

-axit nucleic gói trong vỏ mỏng lipit,

không uốn theo chiều xoáy của vỏ

capsit.

Trang 43

Virut cóm (Influenza virus) hä: Orthomyxoviridae)

Trang 45

+ Các tam giác đều này bằng nhau và đối xứng

+ Icosahedron có 12

đỉnh (góc hợp của 5

tam giác đều)

+ 30 cạnh (đường gấp của từng cặp cạnh tam giác gần nhau)

Trang 46

các trục đối xứng trong icosahedre

cấp 2 (180o)

cấp 3 (120o)

cấp 5 (75o)

Trang 47

+ 1 capsid : nhiÒu capsomer

Trang 48

+1 promoter : c¸c ph©n tö

protein cña cïng mét hay

nhiÒu lo¹i kh¸c nhau.

Protein nhiÒu lo¹i h¬n TMV

Trang 49

Số capsomers trong capsit cấu trúc đối

xứng 20 mặt tam giác đều:

N= 10(n-1)2 + 2

N -tổng số capsomer của capsid

n- số capsomer trên 1 cạnh 1 tam giác Ví dụ: 6 capsomer /1cạnh ta sẽ có N=10(6- 1)2 +2 = 252 capsomers

Trang 50

Capsid cã thÓ kh«ng cã mµng bäc ngoµi

(D¹ng capsid trÇn- naked capsid)

Trang 51

 

 

       

Capsid có thể có màng bọc ngoài là

lipoprotein (thường lấy từ màng tế bào chủ)- Dạng màng bọc (enveloped )

Trang 54

M« h×nh cÊu t¹o c¾t ngang virus d¹i (Rhabdovirus)

glycoprotein

Trang 55

M« h×nh cÊu t¹o c¾t däc virus d¹i (Rhabdovirus)

Trang 57

poliovirus (virus b¹i liÖt)- TEM

Trang 58

hecpet simplex

Trang 59

Virut đậu mùa ( poxviridae)

-cấu trúc phức tạp: ADN hai mạch liên kết với protein hinh đĩa lõm

Trang 60

+Bªn ngoµi bao bäc bëi hai líp mµng

cã nhiÒu èng nhá

+ hai thÓ bªn chøa protein kh¸ng

nguyªn tan

+ mµng ngoµi vµ gai

Trang 61

Virus ®Ëu mïa (Poxvirus)

capsid

Trang 62

Virut đậu mùa nhìn dưới TEM 120,000

Trang 64

LÁt c t d c c a virus ắ ọ ủ đậu mùa x120,000

Trang 67

Phage T4 (TEM)

Trang 68

Các phage T chẵn : giống nhau

+các sợi lông đuôi thô sơ,

Phage T1, T5 và phage λ

+không có bao

đuôi +không đĩa gốc +các sợi lông đuôi thô sơ,

M13, F1, Fd

- sợi

Trang 69

Phage lamda Phage P2 Phage P22 Phage X174

Phage T4 Phage T2

Hình ảnh chụp TEM của một số phage sơ đồ cấu tạo của Phage T2 (A)

(* Các hình lấy từ website: http://www.biochem.wisc.edu/inman/empics/virus htm và

http://www.mansfield.ohio state.edu/~sabedon/beg_phage_images.htm)

Trang 70

ADN ARN

hai

mạch

một mạch

một mạch

hai mạch

âm dương

3 2 Axit nucleic của virut:

Trang 71

ADN (ARN) của virut có thể có

cấu trúc thẳng (T) hoặc vòng (V) Cấu trúc của mạch ADN (ARN)

có thể liên tục (N-seg) hoặc bị

đứt quãng (Seg), có khi còn là các

đoạn riêng rẽ

Trang 72

Bắt đầu sinh tổng hợp các thành phần

Sinh tổng hợp và lắp giap các

thàn phân

Phá vỡ tế bào, giải phóng các phage hoàn chỉnh

Hệ gen của phage gắn vào hệ gen của vi khuẩn

( dạng prophage) Tế bào vi khuẩn lúc này

gọi là tế bào tiềm tan

Trong điều kiện bình thường Các tế bào tiềm tan tiếp tục phân chia sinh ra các tế bào tiềm tan khác

Tế bào tiềm tan phân chia tạo các tế bào tiềm tan

Khi có tác nhân đột biến, trở thành phage độc

Trang 73

Pro tei

n m uén : e nzi

m l

¾p gi¸p ,

enz im ph¸

tÕ bµo

Pro tei

n gi

÷a kú(

pro tei

n c

Êu t róc ai…, vá, g

pro tei

n ® iÒu hoµ)

30SS

50S

ADN (ARN) virut míi

P rot ein sím : era lym -po DN A za

d-ATP, d_XTP, d_GTP, d-TTP

(d-UTP), Mg2 +

ADN (ARN) virut khu«n mÉu

mARN

Trang 76

Bộ genom:

+ nhỏ nhất: 10 6 D (3-4

protein ): Phage MS2, Qb

+ lớn :MW 1-6.10 8 D (100 loại protein): phage T chẵn, virut hecpet, virut động vật

Trang 77

ADN virut thường chứa các bazơ nitơ lạ,

+ X lại còn được thay bằng

Hydroxymethylcytosine (Phage T2,T4, T6)

Tránh các enzyme tế bào chủ cắt

Trang 78

Baltimore chia virus thµnh 6 nhãm: Dùa vµo cÊu tróc cÊu axit nucleic vµ kiÓu t¹o ARNm cña chóng

Trang 80

SSDNA   ADN-/ADN + ARNm

Trang 81

Nhóm 3: ARN hai mạch: ARNm tạo ra từ một mạch 3’-5’ (tương tự AND 2 mạch)

Trang 82

Nhóm 5: ARN một mạch ( +): tạo dạng tái tạo (mạch dương khuôn+ mạch âm

mới tổng hợp) , sau đó từ mạch dương

tổng hợp mạch âm , chính là gen nôm của virus

Nhóm 4: ARN một mạch ( âm): tạo dạng tái tạo (mạch âm khuôn+ mạch dương

mới tổng hợp) , sau đó từ mạch dương

tổng hợp mạch âm , chính là gen nôm của virus

Trang 83

Protein

dsARN ARNm

Replicase  

ARN-ARN polymerase

Trang 84

Nhóm 6: ARN(+): ARN m được tạo ra

từ ADN dạng tái tạo từ ARN(+) khuôn mẫu nhờ E sao chép ngược ( Reverse

transcriptase= ADN dependent

ARN-Polymerase)

Trang 85

ARN+ ARN-ADN

E, sao chÐp ng­

ADN-ADN

g¾n vµo ADN

tÕ bµo chñ

Trang 88

Tóm tắt cấu trúc virus

Đặc điểm ký sinh vi

khuẩn thực vật động vật

-Hình ống -fd, M13, f1 thường gặp không thấy

-Nòng nọc thường gặp không thấy không thấy

-Icosahedron -ít ( φ X174 xoăn lá kt thường gặp

có vỏ bọc 3 họ ít gặp thường gặp

ADN (ds) thường gặp ít:caulimovirus thường gặp

ADN (ss) ít geminivirus ít:Parvovidae ARN (ds) ít Reoviridae ít reoviridae ARN (ss) không thường gặp thường gặp

Trang 89

Nguyên tắc gọi tên virut:

Họ (Family) đơn vị phân loại lớn nhất tận cùng là - viridae

Họ phụ (Subfamily) -virinae

Loài (species) virus

Ví dụ Poxvirus ( virut đậu mùa) thuộc

Họ : Poxvirideae

Họ phụ: Chorodopoxvirinae

loài: Orthopoxvirus.

Trang 90

1.Cặp Criptogam thứ nhất: Loại

Axit nucléic và số mạch của

chuỗi: D: AND; R: ARN

2.1 Cặp Criptogam thứ hại:

Trọng lượng phân tử của axit

nucleic và phần trăm của nó

trong virion

Trang 92

S Angiosperms; V Chordata

Ac Arachnida; Ap Aphiditae, Hemipterae;

Cc Coccidae, Hemiptera; Cl Coleoptera; Di- Diptera; Fu-Fungi; T Tysanoptera; 0

kh«ng cã vËt trung gian

Trang 93

virus R/2: 15/20:S/S:S,I/D

ARN hai mạch; 15KD chiếm

20 % trọng luợng của cả hạt; Hình cầu đối xứng

Icosahedrôn Vật chủ :

Inchondrous vạt truyền

Trang 94

Mối quan hệ giữa Phage và tế bào:

+ mối quan hệ gây dộc (phá huỷ tế

bào vật chủ nhanh chóng hoặc từ từ

+ Tồn tại tiềm ẩn ở tế bào vật chủ

và trở nên độc khi bị tác nhân kích

động (phage ôn hoà)

Trang 95

C¸c chu tr×nh sèng cña Phage

Trang 97

1 giai đoạn hấp phụ: các thụ thể tương thich

gặp nhau , phage bám lên vi khuẩn

1 Nguỡng: M=V/N( số Virut/ số têbào chủ)

Trang 98

2.sù x©m nhËp cña c¸c Phage ( C¬ chÕ cëi bá vá protein )

Trong vá protein ®u«i cã 144 ph©n

tö ATP Chóng tiÕt ra men lizozym ph¸ huû cÊu tróc bÒ mÆt cña thµnh

Trang 99

Khi phage T2 bám vào tế bào

Các ion canxi hoạt hoá ATP-aza bao đuôi giúp cho bao đuôi co lại

trụ đuôi chọc thủng thành tế bào và màng nguyên sinh chất

axit nucleic từ đầu Phage được đẩy qua ống mư

ơng của trụ đuôi vào

trong tế bào bằng một lực nào đó

Trang 100

Các giai đoạn của phage độc

Trang 102

Hersey vµ Chase (1952) chøng minh c¬ chÕ cëi bá vá protein ë phage

Trang 103

C C¬ chÕ Èm bµo (endocytosis)

mµng bäc, chuyÓn h¹t trÇn vµo trong

tÕ bµo

-TÕ bµo tiÕt ra enzym thuû ph©n vá

Trang 105

Sù x©m nhËp cña HIV

Trang 106

Phagocytosis:

-Virut khi b¸m vµo TÕ bµo

-Mµng nguyªn sinh chÊt «m virut chuyÓn vµo trong tÕ bµo

-TÕ bµo tiÕt ra enym cëi bá vá

protein, giai phãng Axit nuclÐic.

Trang 107

Phagocytosis

Trang 108

Tæng hîp c¸c thµnh phÇn cña Virut ( exclipe period)

1 Tæng hîp c¸c thµnh phÇn

- Ng­ng chØ sinh tæng hîp cña tÕ bµo

a Tæng hîp ARNm ®Çu kú (Early ARNm) m· ho¸ c¸c lo¹i enzym tæng hîp ADN

(ARN): ADN-polymeraza,

ARN-polymeraza

Trang 109

b Tæng hîp ARNm trung kú m· ho¸:

-c¸c enzyme ph¸ huû axit nucleic cña tÕ bµo

- protein cÊu tróc nªn vá

capsid

Trang 110

c.Tổng hợp ARNm muộn mã hoá cho các Protein enzym:

- xúc tác lắp ráp

-phá thành tế bào giải

phóng virus

Sơ đồ tóm tắt:

Trang 111

ADN khu«n mÉu

ARN m

polymeraza

ADN-proteincÊu tróc

(trung kú)

(muén)

Protein sím

d NTP,

enzym

Trang 112

C¬ chÕ tæng hîp ADN vµ ARN virus

C¬ chÕ: B¸n b¶o thñ

Nguyªn t¾c bæ sung.

Trang 113

Giai đoạn chín (lắp ráp): Maturation

- tỷ lệ thuận thời gian đến 25 phút

+ Các phân tử protein tụ tập tạo phần

đầu của phage, đuôi phage(ở phage T4

đã 40-50 gen tham gia )

+đuôi va chạm đầu phage sẽ gắn tạo

thành phage hoàn chỉnh

Trang 114

l¾p r¸p ®Çu phage ë T4

Trang 115

Sù l¾p r¸p c¸c thµnh phÇn cña phage

Trang 116

+ Lizozym của phage phá vỡ thành tế bào

vi khuẩn , phage được phóng thích ồ ạt ra môi trường bên ngoài, tế bào chủ bị tan

+Phage phóng thích từ từ , tế bào vật

chủ không chết ngay,

+ Trong các cơ thể đa bào tạo cầu nối

nguyên sinh chất giua các tế bào lân cận

Giai đoạn giải phóng ( Release)

Trang 117

C¬ chÕ næ tung ë phage T4

Trang 119

Qua tr×nh tæng hîp

6 phót : XuÊt hiÖn ADN cña phage

®Çu tiªn

9 phót ; xuÊt hiÖn Protein ®Çu tiªn

12 phót: virion ®Çu tiªn

25 phót: gi¶ phãng+

Trang 120

Thêi gian tiÒm tµng:

Trang 121

giai đoan Phage VR Động Vật

Hấp phụ Thụ thể đuôi

và bề mặt tế bào

Thụ thể protein và glycoprotein trên màng tế bào

Xâm nhập Tuồn

A.nucléic

Cả hạt nhập vào , chỉ cởi bỏ

vỏ bọc Cởi bỏ cápid Ngoài té bào

Tổng hợp Trong TBC Trong Nhân (AND) , TBC

(ARN)

Dạng gây

bệnh

Lysogeny Tiềm ẩn, chậm, ung thư

Sự khác nhau trong chu trình sống virus động vật và phages

Trang 126

+ phage nµy gäi lµ c¸c

phage «n hoµ

+C¸c tÕ bµo vi khuÈn chøa

c¸c phage «n hoµ gäi lµ tÕ

bµo sinh tan

Trang 127

Mối tương quan giữa tế bào và các phage

Trang 129

T¸i tæ hîp t¹i vïng att

S¸t nhËp hÖ gen (prophage)

Trang 130

sao chÐp protein ®iÒu

hoµ Lýsogeny (CI

Trang 132

•Mô hình nghiên cứu các quá

trình tải nạp gen của virus trong

tế bào động vật, giải thích cơ chế ung thư virut

•ý nghĩa Lýogeny

-Làm thay đổi đặc tính của một

số phage độc đối với cơ thể người

và động vật nhờ quá trình tải nạp

đặc hiệu của phage

Trang 133

Hiện tượng giao hoán và sự tạo ra Inteferon :

+1935 Findlay và Mac Callum : Phát

hiện hiện tượng giao hoán

+A Isaac và J Lindenmann, 1957

khám phá bản chất giao hoán- Protein

+ Inteferon- chất ức chế các virut là

glycoprotein - phần cacbonhydrat có vai trò rất quan trọng

Trang 134

Các tác nhân tạo ra Inteferon

là các chất có bản chất xa lạ với tế bào

-+ Các virut sống và bất hoạt.

-+bất cứ một axit nucleic lạ nào

+Các độc tố vi khuẩn, nguyên sinh động vật, Ricketsia, các chất có

polysaccharit …

Trang 135

-Interferon ®­îc m· ho¸ bëi gen n»m trong nhiÔm s¾c thÎ cña vËt chñ, t¹o ra do c¶m øng

ARNm

I Protein

ARNmInterferon

Trang 136

Khi cã t¸c nh©n c¶m øng

IntARNm

Interferon

VirutsARNm

I- Protein

Trang 137

C¸c lo¹i Interferon

TÝnh chÊt c¸c lo¹i interferon

Trang 138

Tổng hợp ARN hai mạch

Cảm ứng tạo Interferon

Tiết Interferon

Cơ chế tác động của Interferon

Trang 139

Interrferon không tác dụng ngay khi tế bào sinh ra nó mà phải đi ra ngoài tế bào

Cảm ứng tế bào chống virus của Interferon

Sau đó bám vào các thụ thể của

tế bào , đi vào tế bào và kích

interferon

Thụ thể cho

Interferon

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng: cầu, nòng nọc, ống - ppt
Hình d ạng: cầu, nòng nọc, ống (Trang 31)
Hình vẽ mô tả cấu trúc của virus đậu mùa - ppt
Hình v ẽ mô tả cấu trúc của virus đậu mùa (Trang 63)
Hình nòng nọc với kiểu hai - ppt
Hình n òng nọc với kiểu hai (Trang 65)
Hình cầu   đối xứng - ppt
Hình c ầu đối xứng (Trang 93)
Sơ đồ tóm tắt: - ppt
Sơ đồ t óm tắt: (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN