- HS biết : Hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.- HS hiểu : các bài toán về tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồn
Trang 1- HS biết : Hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8.
- HS hiểu : các bài toán về tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- HS vận dụng : Làm bài toán về tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
2 Kĩ năng.
- Rèn luyện kỹ năng viết công thức hoá học và lập phương trình hoá học
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và làm các dạng bài tập
3 Trọng tâm: Các kiến thức cơ bản của lớp 8 và các dạng bài tập
4 Thái độ: Gây hứng thú học tập cho học sinh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các dạng bài tập
2 Học sinh: Kiến thức hoá học 8
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
GV: Yêu cầu HS hệ thống lại các chương đã học trong chương trình hóa 8
2 Vào bài
Nhằm củng cố các kiến thức quan trọng trong chương trình hoá học 8
Các em vào bài hôm nay
3 Bài mới
Hoạt động 1 Ôn tập các khái niệm hoá học cơ bản.
GV: Lần lượt đưa ra các câu hỏi
? Chất được tạo ra từ đâu, chất được chia làm mấy loại
? Đơn chất là gì, hợp chất là gì
? Em đã học các loại hợp chất vô cơ nào
HS : trả lời câu hỏi GV đưa ra
GV: Tóm tắt lý thuyết cần nhớ lên bảng
Trang 2I Lý thuyết Kim loại VD : Al, Fe
Đơn chất(A x ) Phi kim VD : O 2 , S, Br 2
1 Chất
Hợp chất : ( A x B y )
Oxít(R x O y ) Axít(H x X) Bazơ M(OH) n Muối(M x X y ) Oxit Axit Bazơ Muối
Oxbz Oxaxit Axít có Oxi Axít kOxi Kiềm Bzơ k 0 tan Maxit M t hoà
Fe 2 O 3 SO 3 H 2 SO 4 HCl NaOH Fe(OH) 3 NaHCO 3 Na 2 CO 3
Na 2 O P 2 O 5
Hoạt động 2 Các công thức tính toán.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm ghi lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất Các công thức tính nồng độ
HS: Đại diện nhóm lên bảng viết lại các công thức
n = 22 , 4
4 ,
Trang 3GV: Đưa nội dung bài tập 1
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài tập 1
Bài 1 Tính số mol của
mol M
m
=
= b.nO2= 0 , 3 ( )
4 , 22
72 , 6 4 ,
c mH2SO 4= 19 , 6 9 , 8 ( )
% 100
mol M
m = =
nNaOH = CM.V = 0,5.0,1 = 0,05(mol)
GV đưa nội dung bài tập 2
GV: yêu cầu hs làm bài thời gian 3’
HS: làm việc cá nhân bài tập 2
GV: yêu cầu đại diện 1hs lên bảng làm bài
Bài 2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết thuộc loại phản ứng hoá học nào?
Trang 4GV: Đưa nội dung bài tập 3 lên bảng phụ
Bài 3.Cho 6,5 g Zn vào bình đựng HCl 7,3%
a.Tính V khí thu được ở đktc
b.Tính m dung dịch axít đã dùng
c.Tính C% dung dịch muối thu được sau phản ứng
GV: yêu cầu HS đọc nội dung bài 3
Tóm tắt bài toán Lập phương trình hoá học
GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tính theo phương trình hoá học Viết PTHH Tính số mol chất đã cho.Tính số mol chất liên quan Tính số m, V, C
%, CM của chất cần tìm
*/Giải Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 nZn = 0 , 1 ( ) 65 5 , 6 mol M m = = Theo phương trình hoá học nH2 = 0 , 1 ( ) 2 1 mol n n HCl = Zn = VH2 = n 22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 (l) nHCL = 2nZn = 0,2 ( mol) mddHCL = % C m ct 100%=0 x,27,363 ,5.100% = 100(g) mZnCL2 = 0,1 136 = 13,6 (g) mdd ZnCL2 = m Zn + mdd HCL - mH2 = 6,5 + 100 - 0,1 2 = 106,3 g
% 13 % 100 3 , 106 6 , 13 % = = C * Hướng dẫn về nhà Ôn tập các nội dung đã học Chuẩn bị: vôi sống, nước vôi trong 5 Rút kinh nghiệm
6 Phụ lục đính kèm
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT.
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết: Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Học sinh hiểu: Dẫn ra được PTHH tương ứng với mỗi tính chất hoá học Hiểu được cơ sở phân loại oxit
- Học sinh vận dụng : Viết PTHH, giải bài tập hóa
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, thao tác, quan sát thí nghiệm
- Kĩ năng viết PTHH
3 Trọng tâm: Tính chất hóa học của oxit, phân loại ôxit
4 Thái độ: Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hợp chất: CuO, CaO, H2O, CaCO3, P đỏ, dd HCl, dd Ca(OH)2
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, muỗng
2 Học sinh: Nghiên cứu bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết oxit sau oxit nào là oxit bazơ, oxit axit: CaO, P2O5, CuO, CO2
? Hoàn thành phương trình phản ứng sau và cho biết sản phẩm thuộc loại chất vô cơ nào đã học:
CaO + H2O → P2O5 + H2O →
2 Vào bài: Oxit bazơ, oxit axit có tính chất hoá học gì, cơ sở phân loại oxit trên như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng đi trả lời các câu hỏi trên.
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất của oxit bazơ.
Từ phần kiểm tra bài cũ GV nêu câu hỏi
? Oxit bazơ có tính chất hoá học nào em đã biết
Trang 6GV yêu cầu biểu diễn lại cho cả lớp quan sát:
Để 1 cục vôi sống lên đế sứ thí nghiệm
Dùng pipét nhỏ vài giọt nước vào
Quan sát hiện tượng xảy ra ? Giải thích
Viết phương trình phản ứng hoá học
? Sản phẩm thuộc loại hợp chất vô cơ nào
GV thông báo: một số oxit bazơ khác Na2O Có phản ứng tương tự
HS rút ra kết luận oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd kiềm (bazơ tan)
GV hướng dẫn HS các nhóm tiến hành thí nghiệm 2
Cho vào ống nghiệm1 ít bột CuO
Dùng pi pét nhỏ 1-2 ml dd HCl vào, lắc nhẹ
Quan sát bột CuO, dd HCl trước thí nghiệm
Quan sát hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm (bột CuO bị hoà tan trong dd HCl (tạo ra dung dịch xanh lam)
GV thông báo: màu xanh lam, là màu của dung dịch đồng(II) Clorua
Cho biết sản phẩm thu được của phản ứng trên(viết công thức hoá học đồng (II) clorua) Hoàn thành PTHH: CuO + HCl→
Kết luận về tính chất hoá học tiếp của oxit bazơ
Ngoài 2 tính chất hoá học trên tìm hiểu thông tin sgk cho biết oxit bazơ còn tính chất hoá học nào?Viếtphương trình phản ứng BaO + CO2 →
Oxit bazơ có những tính chất hoá học gì?
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước
c Tác dụng với oxit axit
BaO+ CO2→ BaCO3
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối
Hoạt động2 : Tìm hiểu tính chất hoá học của ôxit axit
GV: hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm
- Lấy sẵn 1 ít nước vào lọ Đốt P đỏ ngoài không khí rồi đưa nhanh
Trang 7Chú ý: lấy 1 lượng P đỏ bằng hạt đỗ trong muôi xuyên qua nút cao su cho
P2O5 tan trong nước
+ Thử dung dịch thu được bằng giấy quì tím Quan sát quá trình xảy ra ? Sản phẩm thu được của phản ứng đốt P đỏ(P2O5)
? Sản phẩm thu được của phản ứng
P2O5+ H2O làm quỳ tím chuyển màu gì, thuộc loại hợp chất vô cơ nào
Viết phương trình phản ứng
Kết luận về tính chất hoá học oxit axit
GVyêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2 : Hà hơi thổi từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 Quan sát hiện tượng Ca(OH)2 bị vẩn đục
? Điều đó chứng tỏ gì (Có phản ứng xảy ra)
Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
c Tác dụng với ôxit bazơ
CO2 + BaO→ BaCO3
Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit.
GV nêu: Từ tính chất hoá học cơ bản
Oxit bazơ + axit
Oxitaxit+bazơ
Chia Oxit làm 4 loại
Oxitbazơ là gì?
Oxit axit là gì?
Trang 8GV giới thiệu cho HS : Oxit lưỡng tính, Oxit trung tính
* Tiểu kết + oxit axit P2O5, SO3, SO2 + oxit bazơ CaO, BaO, Na2O + oxit trung tính CO, SO, NO + oxit lưỡng tính Al2O3, ZnO
4 Củng cố bài học GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 1 sgk tr6 GV: Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài, HS khác nhận xét bổ sung Bài1/ sgk6: CaO + H2O → Ca(OH)2 SO3 + H2O → H2SO4 CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + H2O SO3 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O * Hướng dẫn về nhà: Học thuộc tính chất hoá học oxit bazơ, oxit axit Bài tập 2,3,4,5,6 sgk/ 6 Bài 6: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O - GV: Hướng dẫn HS + Tính nCuO, nH2SO4 + Tính toán Chú ý: k/lượng dd sau phản ứng = k/lượng dd1+ k/lượng dd2 – k/lượng↓↑( nếu có) * Hướng dẫn về nhà: Học ghi nhớ SGK - BTVN: 2,4,5/ SGK 5 Rút kinh nghiệm
6 Phụ lục đính kèm
Lập tỉ số nCuO bài ? nH2SO4 bài → Xác định chất dư sau phản ứng
nCuO ptrình nH2SO4 ptrình
Trang 9- Học sinh biết: + Tính chất hoá học của CaO
+ Biết được ứng dụng của CaO
+ Biết các phương pháp điều chế CaO trong công nghiệp
- Học sinh hiểu: Viết đúng phương trình phản ứng
- Học sinh vận dụng: Giải bài tập
- Yêu thích, đam mê học tập bộ môn
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hợp chất: CaO, HCl, dd H2SO4, CaCO3, Na2SO4, S, dd NaOH, nước cất
- Dụng cụ TN: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn…
2 Học sinh: KT về tính chất của oxit
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ.Viết phương trình phản ứng minh hoạ
? Cho các ôxit sau: CaO, SO2, MgO, oxit nào tác dụng với H2O dung dịch KOH, dung dịch H2SO4loãng.Viết phương trình phản ứng
2.Vào bài: CaO có những tính chất , ứng dụng và đuợc sản xuất như thế
nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
3 Bài mới
Hoạt động 1: Canxi ôxit có những tính chất nào?
GV cho HS hoạt động nhóm: quan sát mẫu CaO
Trang 10+ Trạng thái, màu sắc của CaO
+ t0 nóng chảy
GV yêu cầu HS nhận xét hoàn chỉnh tính chất vật lí của CaO
? Nhận xét thành phần hoá học của CaO
? CaO là oxit gì (là oxitbazơ)
? Bazơ tương ứng của CaO
? CaO có tính chất hoá học gì
GV cho HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm sau :
Cho 2 mẩu CaO vào ống nghiệm 1 và 2
+ Nhỏ từ từ nước vào ống 1
+ Nhỏ dung dịch HCl vào ống 2
? Nhận xét và viết phương trình phản ứng cho từng thí nghiệm
TN1 : phản ứng toả nhiều nhiệt sinh ra chất rắn trắng, tan ít trong H2OTN2: CaO tan trong dung dịch HCl tạo ra CaCl2
GV: phản ứng của CaO + H2O gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng toả nhiều nhiệt,khi tôi vôi phải có biện pháp bảo vệ tránh gây tai nạn
- Ca(OH)2 tan ít trong H2O, phần tan tạo ra dung dịch bazơ
- CaO hút ẩm nên được dùng làm khô nhiều chất
Nhờ tính chất 2: CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí những chất thải của nhiều nhà máy hóa chất
? CaO để lâu trong không khí có hiện tượng gì
Trang 11CaO+ CO2 → CaCO3
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của CaO.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm hiểu ứng dụng của CaO (2 phút)
Đại diện nhóm nêu nhận xét
GV bổ sung hoàn chỉnh ứng dụng sgk
* Tiểu kết
II Canxi ôxit có những ứng dụng gì ? Sgk/tr8
Hoạt động3 : Tìm hiểu sản xuất vôi.
? Nguyên liệu SX vôi
GV giới thiệu các phản ứng hoá học xảy ra trong lò nung vôi
Giới thiệu lò nung vôi thủ công, lò nung cải tiến
Hoà tan 2 oxit vào nước:
CaO(r) + H2O(l)→ Ca(OH)2 (dd) Na2O + H2O → NaOH
Sục khí CO2 vào hai dung dịch:
+ Dung dịch nào phản ứng có ↓ trắng xuất hiện là Ca(OH)2 → nhận biết CaO
t o
t o
Trang 12+ Dung dịch còn lại NaOH → nhận biết NaOH
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ/ 9 sgk
- Làm bài tập 1b, 2,3,4/sgk/9
Bài 3: - Viết phương trình phản ứng hoá học
- Tính số mol HCl
- Lập phương trình bậc nhất 1 ẩn, giải phương trình tìm khối lượng của mỗi ôxit
5 Rút kinh nghiệm
6 Phụ lục đính kèm
Trang 13- Học sinh biết được tính chất hoá học của SO2, ứng dụng và cách điều chế SO2
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Học sinh hiểu: Viết đúng phương trình phản ứng
- Học sinh vận dụng giải bài tập
- Hợp chất: dd H2SO4, Na2SO3, dd Ca(OH)2, nước cất, quỳ tím
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh, muỗng
2 Học sinh: Tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học oxit axit.Viết phương trình phản ứng minh hoạ
? Bài 4/ sgk: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Trang 14- Thấy xuất hiện kết tủa trắng
- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí là một trong các nguyên nhân gây
ra mưa axit
? SO2 còn có tính chất hoá học gì
Tác dụng với ôxit bazơ Viết phương trình phản ứng: SO2 +Na2O
? Nêu kết luận về tính chất hoá học của SO2
* Tiểu kết
I Lưu huỳnh điôxit có những tính chất gì?
Tính chất vật lí: sgk/ tr10
Trang 15Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của SO 3
GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk: ứng dụng của SO2
GV: SO2 được dùng tẩy trắng bột gỗ vì SO2 có tính tẩy mầu
* Tiểu kết
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì ?
sgk/tr10
Họat động 4: Tìm hiểu phương pháp điều chế SO 2 trong phòng
thí nghiệm và trong công nghiệp.
GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong
b) Đẩy không khí(úp bình thu)
c) Đẩy không khí (ngửa bình thu)
+ Không thu được SO2 tinh khiết
III Điều chế lưu huỳnh đi ôxit như thế nào ?
Trang 16+ Việc thu khí SO2 bằng phương pháp
này là phức tạp
4 Củng cố bài học
Bài 1/ sgk 11: S→SO2 H2SO3 5 Na2SO3 6 SO2
Na2SO3
CaCO3
* Hướng dẫn về nhà : Bài 2a, 3,4,5,6 sgk/11
- Học thuộc tính chất ứng dụng cách điều chế SO2 Viết phương trinh phản ứng
5 Rút kinh nghiệm
6 Phụ lục đính kèm
4
3
Trang 17- Học sinh biết: + Tính chất hoá học của axit
+ Biết được axit mạnh, axít yếu
- Học sinh hiểu: Viết đúng phương trình hóa học
- Học sinh vận dụng giải bài tập
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng hoá chất, đồ dùng thí nghiệm
- Viết thành thạo các phương trình phản ứng hoá học
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho 4 nhóm:
- Hoá chất dung dịch axit HCl, H2SO4 l, quì tím, Al, Zn, Cu(OH)2,S, NaOH, CuO, Fe2O3, BaCl2, dung dịch phenolphtalein
- Dụng cụ: Giá đựng ống nghiệm(1), ống hút(2), cốc thuỷ tinh(1), muôi xúc( 1), ống nghiệm(5), kẹp gỗ(1)
2 Học sinh : Ôn lại tính chất hoá học oxit bazơ, oxít axit, phản ứng điều chế
H2 trong phòng thí nghiệm Bút dạ, bảng phụ (2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
CuO + H2SO4 →
Zn + HCl →
2 Vào bài
Trang 18Từ kiểm tra bài cũ: Em đã biết tính chất hoá học nào của axit Vậy axit có tính chất hoá học nào?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit.
GV yêu cầu các nhóm tiến HS tiến hành thí nghiệm 1:
Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quì tím ( đặt trên đế sứ)
? Quan sát hiện tượng
? Rút ra nhận xét
Trong hóa học quì tím là chất chỉ thị màu dùng để nhận biết axit
GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm 2 :
+ Cho 1 ít kim loại Zn(Al) vào ống 1
+ Cho 1 ít vụn Cu(Al) vào ông 2
+ Nhỏ 1 → 2ml dung dịch H2SO4 vào 2 ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra
? Bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm 1 là khí gì
? Sản phẩm còn lại của phản ứng trên
2 Axit tác dụng với kim loại
Thí nghiệm 3: GV hướng dẫn HS thí nghiệm
+ Ống 1 đựng dung dịch NaOH
+ Ống 2 đựng Cu(OH)2
- Cho vào ống 1 ít dung dịch phênoltamin?
Quan sát hiện tượng
- Nhỏ 1-2 ml dung dịch H2SO4 vào 2 ống nghiệm Quan sát hiện
tượng
Rút ra nhận xét Viết phương trình
GV: Giảng phản ứng giữa Axit và bazơ gọi là phản ứng trung
hoà
? Nhắc lại tính chất hóa học oxit bazơ
Tính chất hoá học axit Viết phương trình phản ứng:
Fe2O3 + HCl →
Trang 192Al+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +H2
3 Axit tác dụng với bazơ
2NaOH+H2SO4→Na2SO4+ 2H2O
Cu(OH)2+H2SO4→CuSO4+2H2O
→ Phản ứng trung hoà
4 Axit tác dụng với ôxit bazơ
Fe2O3 + 6HCl→ 2FeCl3+3H2O
5 Tác dụng với muối
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Họat động2 Tìm hiểu axit mạnh và axít yếu
GV: Yêu cầu Hs tìm hiểu kiến thức SGK
? Dựa vào tính chất hoá học axit được chia làm những loại nào
HS: Đọc thông tin, dựa vào kiến thức trả lời
Chia làm 2 loại : - Axit mạnh
- Axit yếu * Tiểu kết Axit mạnh : HCl, HNO3, H2SO4 Axit yếu : H2CO3, H2SO3, H2S
4 Củng cố bài học. GV: Yêu cầu Hs làm bài tập 2/ SGK14 HS: Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của GV GV: mời đại diện 2 HS lên bảng làm HS: Nhận xét, sửa bài Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Đọc phần : Em có biết Hướng dẫn về nhà : Làm bài 1, 3, 4 /sgk tr14 GV: Hướng dẫn bài tập 4 : - %khối lượng mỗi kim loại = Klượng mỗi kim loại 100% Klượng hỗn hợp - Phương pháp vật lý : Dựa vào tính chất vật lý riêng của hai kim loại 5 Rút kinh nghiệm
6 Phụ lục đính kèm
Trang 21- Học sinh biết: Tính chất hoá học của axit H2SO4loãng, đặc
- Học sinh hiểu: Ứng dụng, cách nhận biết axit H2SO4
- Học sinh vận dụng: Giải bài tập liên quan đến tính chất hoá học của axit
2 Kĩ năng
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành TN
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng các phương trình hoá học
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập tính toán
- Hoá chất: HCl, kim loại hoạt động, dd NaOH, Cu(OH)2, CuO, dd H2SO4
đặc, Cu, đường kính, quỳ tím
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng, sản xuất các axit
2 Học sinh: Ôn tính chất hóa học của axit
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học chung của axit - Viết phương trình phản ứng minh hoạ
? Bài 3 /14 sgk :
MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
CuO + HCl → CuCl2 + H2O
Trang 22Hoạt động 1: Axit H 2 SO 4 loãng
GV cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 ? Trạng thái, mầu sắc
Mở lọ ? nhận xét (k0 bay hơi)
Giáo viên bổ sung : C%=98% có D=1,83g/cm3
GV hoà tan axit H2SO4 đặc vào H2O
Quan sát nhận xét (axit H2SO4 đặc tan dễ dàng trong H2O toả nhiều nhiệt ) Khi pha loãng axit H2SO4 đặc ta cần chú ý điều gì?
? Axit H2SO4 loãng có tính chất hoá học gì
GV: Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệm kiểm chứng lại các tính chất hoá học
Viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học H2SO4 loãng
Có đầy đủ tính chất hoá học axit
1 Axit làm đổi màu chỉ thị
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học riêng của H 2 SO 4 đặc.
GV làm thí nghiệm về tính chất riêng của H2SO4 đặc + Cho vào 2 ống nghiệm 1 và 2 1 ít phôi đồng
+ Rót vào ống nghiệm 1: H2SO4 loãng (1ml), ống nghiệm 2 : 1 ml H2SO4 đặc + Đun nóng nhẹ 2 ống nghiệm
Quan sát hiện nhận xét hiện tượng ống 2 có mùi
? Khí thoát ra trong ống 2 có mùi hắc - là khí gì
Trang 23? Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch gì.
Rút ra nhận xét Viết phương trình phản ứng
GV ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng với những kim loại khác tạo ra muối sunfat, không giải phóng H2
Thí nghiệm 2: GV hướng HS làm thí nghiệm:
+ Cho 1 ít đường (bông, vải) vào ống nghiệm
+Thêm từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào
+ Quan sát và nhận xét hiện tượng
+ Giải thích hiện tượng: Chất rắn đen : C do H2SO4 đặc đã loại đi 2 nguyên tố
H, O ra khỏi đường →H2O →H2SO4 đặc có tính háo nước Sau đó 1 phần C sinh
ra bị H2SO4 đặc ôxi hoá SO2, CO2 gây sủi bọt trong cốc Sử dụng H2SO4 đặc hết
sức cẩn thận.
* Tiểu kết
2 Axit H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng
a Tác dụng với kim loại
Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O
C12H22O11 H2 SO4 d → 12C + 11 H2O
4 Củng cố bài học
? Dung dịch axit H2SO4 loãng có tính chất hoá học gì
GV: Yêu cầu Hs làm bài tập 1/ SGK19
HS: Làm việc cá nhân thực hiên yêu cầu của GV
GV: mời đại diện 2 HS lên bảng làm
Viết phương trình phản ứng hoá học Tính số mol HCl = CM V Lập
phương trình bậc nhất 1 ẩn Giải phương trình tìm các chất có liên quan
5 Rút kinh nghiệm
Trang 24
6 Phụ lục đính kèm
Trang 25- Học sinh hiểu: Cách nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat
- Học sinh vận dụng giải bài tập
- Hoá chất: Dung dịch H2SO4 loãng, đặc, Cu, dung dịch BaCl2, HCl, NaCl
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
2 Học sinh: Tính chất hóa học của axit
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng, viết các PTPƯ?
= 00,05,3 = 6(M)
Trang 262 Vào bài: ?Axit H2SO4 có ứng dụng, cách sản xuất như thế nào và nhận biết với các chất khác ra sao Các em vào bài hôm nay.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Axit sunfuric đặc có
những tính chất riêng
GV: Nhắc lại ND chính của bài trước
- Làm TN về tính chất đặc biệt của axit
H2SO4 đặc
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Gọi HS nhận xét
HS: Nêu hiện tượng TN: ÔN1 không có
hiện tượng xảy ra chứng tỏ axit sunfuric
loãng không tác dụng với Cu, ÔN2 có
khí không màu bay ra
GV: Gọi HS viết PTPƯ
- Giới thiệu: Ngoài Cu còn một số KL
khác tác dụng với axit đặc tạo thành
muối và không giải phóng khí hiđro
HS: Quan sát hiện tượng và nhận xét
Hoạt động 2: Ứng dụng- Sản xuất axit
sunfuric
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12 và
nêu các ví dụ quan trọng của H2SO4
HS: Trình bày nhận xét
GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản
xuất axit và công đoạn sản xuất
2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng
a, Tác dụng với kim loại
b, Tính háo nước
H2SO4 đặc
C12H22O11 - 11H2O + 12C
III Ứng dụng SGK
IV Sản xuất axit sunfuric
a, Nguyên liệuLưu huỳnh hoặc quặng firit
b, Các công đoạn chính
Trang 27HS: Nghe, ghi bài, viết PTPƯ
Hoạt động 3: Nhận biết axit sunfuric
+ Nhỏ 1 ít BaCl2 vào cả hai ống nghiệm
=> Quan sát, nhận xét và viết PTPƯ xảy
4 Củng cố
GV: Yêu cầu HS làm BT1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các
lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
? Dung dịch axit HCl và H2SO4 có tính chất hoá học gì
GV: Yêu cầu Hs làm bài tập 5/ SGK19
HS: Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của Gv
GV: Mời đại diện 2 HS lên bảng làm
6 Phụ lục đính kèm
Trang 29- Học sinh biết những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, và axit.
- Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa chúng
- Học sinh vận dụng giải bài tập
2 Kĩ năng
- Rèn KN viết PTPƯ hoá học
- Luyện tập KN giải các dạng bài tập hoá học và tính toán trong hoá học
3 Trọng tâm
- Mối quan hệ giữa oxit bazơ, oxit axit, và axit.
4 Thái độ: Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sơ đồ tính chất hoá học, phiếu học tập.
2 Học sinh: Ôn tập các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và axit III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nhận biết : dung dịch HCl, H2SO4, dung dịch NaCl,
Na2SO4, dung dịch Na2SO4, H2SO4 ? Viết phương trình hoá học
2 Vào bài: Nhằm giúp các em củng cố các kiến thức đã học về oxit, axit
các em vào bài hôm nay
Trang 30HS: Cá nhân làm bài
GV:Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
HS: Đại diện lên bảng làm bài
HS khác: nhận xét, sửa bài
GV: Yêu cầu HS
? Hoàn thành phương trình phản ứng minh hoạ cho sơ đồ trên
HS: Viết phương trình phản ứng minh hoạ
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng sơ đồ trên
Axit H2SO4 đặc có tính chất hoá học gì riêng
Axit
Trang 31CaO + HCl →
c.Chất tác dụng với dung dịch NaOH
SO2 + NaOH →
CO2 + NaOH →
GV: Đưa nội dung bài tập 2 lên bảng
Bài tập 2 Hoà tan 6,4 g hỗn hợp Mg và MgO vào dung dịch HCl 7,3% Sau phản ứng thu được 2,24 l khí ở điều kiện tiêu chuẩn
a.Tính % m mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b.Tính C% dung dịch thu được sau phản ứng
4 ,
5 , 36 4 , 0
g
Trang 32Theo (1) nMgCl2 = nH2 = 0,1 (mol) Theo (2) nMgCl2 = 2nMgO = 0 , 1 ( )
19
=
− +
? Dung dịch H2SO4 tác dụng dãy chất nào:
A) CaCO3 , SiO2 , NaOH , Al B) NaOH , Fe2O3 , CaO , Zn
C) P2O5 , NaOH , BaCl2 , Mg D) Cu, NaOH , BaCl2 , FeO
HS: Cá nhân làm bài tập GV đưa ra
HS: đại diện trả lời
6 Phụ lục
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ôxit axit ôxit bazơ
Axit
Trang 33TIẾT 9: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit
- Học sinh hiểu sâu được các tính chất và các hiện tượng quan sát được
- Học sinh vận dụng để thực hành thí nghiệm và giải bài tập thực nghiệm
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận
- Rèn KN thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học
3 Trọng tâm
- Phản ứng giữa CaO và P2O5 với nước
- Nhận biết các dung dịch axit HCl, H2SO4, và muối sunfat
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc tt, kẹp, 4 ống nhỏ giọt, lọ thuỷ tinh rộng miệng
có nút nhám, muống thuỷ tinh, đèn cồn
- Hoá chất: Canxi oxit (vôi sống), photpho đỏ, giấy quỳ, nước cất, dd BaCl2
và 3 lọ không nhãn (dd H2SO4 loãng, HCl, Na2SO4)
2 Học sinh: Ôn tính chất hóa học của oxit và axit
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GVcho HS làm BTTN : ? CaO tác dụng được với
a H2O c dung dịch H2SO4
b Dung dịch NaOH d CO2
Chọn phương án đúng: A)a,b,c C) b,c,d
B) a,c,d D) b,c
? Tính chất hoá học H2SO4 Viết phương trình phản ứng minh hoạ
2 Vào bài: Nhằm giúp các em củng cố các kiến thức liên quan đến tính chất
hoá học của oxit, axit Các em vào bài hôm nay
3 Bài mới
Trang 34Hoạt động 1: Thực hành tính chất hoá học của CaO với H 2 O
GV hướng dẫn HS thấy mục đích TN, một số lưu ý khi thực hành TN
Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm 1 CaO với H2O
+ Cho 1 ít mẩu nhỏ CaO (bằng hạt ngô) vào ống nghiệm kẹp lên giá
+ Dùng ống hút nhỏ 2-3 ml H2O vào ống nghiệm kẹp
GV: Hướng dẫn HS lấy giấy quỳ thả vào dung dịch
? Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ
HS: Các nhóm làm thí nghiệm: ? Quan sát hiện tượng
? Kết luận về tính chất hoá học của CaO ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần, giúp học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 2: Thực hành tính chất hóa học của P 2 O 5 với H 2 O
Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu được mục đích, yêu cầu, cách tiến hành thí nghiệm 2 theo các bước:
+ Cho 1 ít P đỏ (bằng hạt đậu xanh) vào muối sắt có xuyên qua 1 nút cao su,
hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn khi P cháy cho vào lọ thủy tinh miệng rộng, thêm 1
? Từ đó ta có kết luận gì về tính chất hóa học của P2O5
+ Viết phương trình phản ứng minh hoạ
HS: Thực hiện, hoàn thành tính chất vào báo cáo thực hành
GV: Quan sát, hỗ trợ và giúp học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 3: Nhận biết các dung dịch.
Giáo viên đưa nội dung bài tập thực hành lên bảng phụ:
? Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ không nhãn: mỗi lọ đựng 1 dung dịch là
H2SO4, HCl, Na2SO4
Hãy tiến hành thí nghiệm nhận biết dung dịch, chất đựng trong mỗi lọ
? Phân loại các chất (2 dung dịch axit, HCl, Na2SO4 : 1 dung dịch muối
Na2SO4)
? Dùng thước thử nào phân loại 2 nhóm chất trên (dùng quì tím)
? 2 dung dịch HCl, H2SO4 : dùng thuốc thử để nhận biết
Sơ đồ nhận biết:
Trang 35H2SO4 l , HCl , Na2SO4
+quỳ tím
màu đỏ màu tím
+ Dung dịch BaCl2
Kết tủa trắng Không kết tủa
Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nhận biết:
+ Dùng ống nhỏ giọt lấy ở mỗi lọ 1- 2 gọt dung dịch nhỏ vào giấy quỳ tím
→ phân loại dung dịch, đánh số thứ tự dung dịch
+ Lấy khoảng một 1ml dung dich trong 2 dung dịch axit cho vào 2 ống nghiệm
- Nhỏ 1-2 giọt dung dịch BaCl2 vào → nhận biết dung dịch H2SO4, còn lại HCl
6 Phụ lục đính kèm
H 2 SO 4 HCl
Na 2 SO 4
H 2 SO 4 ,HCl
Trang 36Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 37TIẾT 10: KIỂM TRA 45 PHÚT
- Giáo dục học sinh tính trung thực
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra
2 Học sinh: Học kỹ các kiến thức: Tính chất hoá học của oxit, tính chất hoá
Trang 38Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 39TIẾT 11: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết được tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của bazơ
- HS hiểu được các hiện tượng của phản ứng hoá học và viết PTPƯ, tương ứng cho mỗi tính chất
- HS vận dụng giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và trong sản xuất
+ Vận dụng được những tính chất vào để làm bài tập định tính và định lượng
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho 3 nhóm mỗi nhóm gồm:
Hoá chất: dd Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, CuSO4, CaCO3
(Na2CO3), CO2, phênolftalêin, quì tím
Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, ống hút, muôi xúc
2 Học sinh : Ôn lại tính chất hoá học của ôxit, axit
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
? Gọi kim loại là M có hóa trị là n Viết công thức tổng quát của bazơ, lấy
VD minh họa Phân loại bazơ?
Hoàn thành PTPƯ: NaOH + CO2 →
Cu(OH)2 + H2SO4 →
KOH + HNO3 →
2 Vào bài (bước 1 Tình huống xuất phát)
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của bazơ
Bước 1 Tình huống xuất phát
Trang 40GV: Cho HS quan sát các lọ hóa chất đựng dung dịch bazơ có dán nhãn (Ca(OH)2, NaOH…).
HS quan sát
GV: Em có nhận xét gì về các mẫu chất trên Gọi tên các chất đó?
HS: Nêu được các chất đó là bazơ Gọi tên
GV: Vậy em biết gì về tính chất hóa học của bazơ ?
Bước 2 Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
GV: Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban đầu về tính chất hoá học của bazơ vào vở thực hành
? Với những hiểu biết của mình các em hãy nêu tính chất hoá học của bazơ vào vở thực hành, sau đó thảo luận và đưa ý kiến chung vào bảng nhóm
HS: Hoạt động cá nhân ghi ý kiến của mình về tính chất hoá học của bazơ ra
vở thực hành Trên cơ sở ý kiến cá nhân HS thảo luận nhóm ghi ý kiến chung của nhóm vào bảng nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình HS các nhóm nêu ý kiến( có thể khác nhau về tính chất hoá học của bazơ và tính chất đó
có thể chưa đúng)
Từ những ý kiến ban đầu của HS các nhóm đề xuất, GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau của các ý kiến trên tập hợp thành biểu tượng ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến tính chất hoá học của bazơ
GV: Tập hợp các câu hỏi của các nhóm chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu kiến thức Các câu hỏi có thể:
? Bazơ tác dụng với chất nào
? Bazơ có tác dụng với kim loại không
? Bazơ có tác dụng với phi kim không
? Bazơ có tác dụng với oxit axit không
? Bazơ có tác dụng với axit không
? Bazơ có tác dụng với muối không
? Bazơ có làm đổi màu chất chỉ thị không
Bước 3 Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng
Từ các câu hỏi được đề xuất, GV cho HS thảo luận đề xuất các giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm để tìm hiểu các kiến thức về tính chất hoá học của bazơ
GV khuyến khích HS trình bày phương án theo hình thức vẽ nhanh hình minh họa kèm thuyết trình bằng lời
HS: Có thể đề xuất nhiều cách khác nhau trình bày phương án thí nghiệm trong vở thực hành, thảo luận ghi bảng nhóm, đại diện nhóm trình bày phương án thí nghiệm của nhóm mình
GV: Nhận xét chung và quyết định phương án với các dụng cụ đã chuẩn bị sẵn…
Bước 4 Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
Trước khi học sinh tiến hành thí nghiệm GV lưu ý một số thao tác an toàn khi tiến hành thí nghiệm như lấy chất lỏng, chất rắn vào ống nghiệm, cách kẹp ống nghiệm…