1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Ngữ Văn 7 Cả Năm

179 754 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi - GV chốt nội dung bài học Hoạt động 2: HD học sinh luyện tập HS nêu yêu cầu BT 1, làm, nhận xét * BT2 - “Quần áo,trầm bổng” không thể phân ra ti

Trang 1

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.

C Phương tiện, phương pháp:

- Phương tiện: Tranh ảnh về ngày tựu trường, SGK ngữ văn 7 - tập 1

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp gợi tìm, Thảo luận cặp đôi chia sẻ suynghĩ

D Tiến trình trên lớp:

1 Tổ chức: Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học Vậy tâmtrạng của mỗi người trong thời điểm đó như thế nào?Bên cạnh những người đi học,tâm trạng của các bậc phụ huynh ra sao? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ nộidung VB

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc văn bản

Trong văn bản có một số từ như “Háo

hức”, “bận tâm”, “nhạy cảm” em nào

có thể giải thích nghĩa của những từ

đó?

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi

tiết nội dung văn bản

Tác phẩm này thuộc kiểu văn bản gì?

Nêu hiểu biết của em về kiểu văn bản

2 Chú thích:

HS dựa vào SGK để giải nghĩa

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kiểu văn bản và PTBĐ

- Kiểu văn bản biểu cảm

- Biểu cảm là bộc lộ trực tiếp cảm nghĩ củacon người

2 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của

người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày

Trang 2

Văn bản này có thể chia làm mấy

phần? Nội dung chính mỗi phần?

GV yêu cầu HS theo dõi phần 1 VB

Người mẹ đã nghĩ đến con trong

thời điểm nào ?

Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình

cảm 2 mẹ con?

Những chi tiết nào diễn tả cảm xúc tâm

trạng của người mẹ và đứa con?

Theo em, vì sao người mẹ trằn trọc

không ngủ được?

Đứa có tâm trạng như thế nào trước

ngày khai trường của mình?

Trong đêm không ngủ mẹ đã làm gì

cho con?

Em cảm nhận được gì qua những việc

làm đó của người mẹ ?

Trong đêm không ngủ tâm trí người mẹ

đã sống lại kỉ niệm quá khứ nào?

- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp

với con không? hay người mẹ đang tâm

sự với ai? (Đang nói với chính mình) –

=> Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

3 Phân tích

a) Nỗi lòng người mẹ:

* Đêm trước ngày con vào lớp một

- Mẹ hồi hộp, vui sướng, hy vọng

- Mẹ: Thao thức, suy nghĩ

- Mẹ trằn trọc không ngủ vì:

+ Mừng vì con đã lớn + Hy vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con

=> Thương yêu, luôn nghĩ về con

- Đứa con Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

Háo hức không nằm yên nhưng lát sau đó ngủ

=> Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”

- Mẹ : Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

=> Một lòng vì con, lấy giấc ngủ của con làm niềm vui cho mẹ ; Đức hy sinh thầm lặng của mẹ

- Nhớ ngày bà ngoại dắt mẹ đến trường:

mẹ vừa nôn nao vừa hồi hộp, hốt hoảng

=> Lòng mẹ rạo rực bâng khuâng xao xuyến

- Dùng từ láy liên tiếp: gợi tả cảm xúc phức tạp trong lòng mẹ: vui , nhớ , thương

=> Mẹ rất mực yêu thương con

- Lo lắng tương lai con có cuộc sống sung túc

- Mong con có tâm hồn trong sáng

=> Dùng ngôn ngữ độc thoại, làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

Trang 3

Gv: Qua tâm trạng của người mẹ trong

bài văn chúng ta hiểu rằng người mẹ ấy

nhớ những kỷ niệm xưa, không chỉ để

sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà

còn muốn ghi vào lòng con những kỷ

niệm đẹp ấy Để rồi bất cứ 1 ngày nào

đó trong đời, khi nhớ lại, lòng con lại

rạo rực những cảm giác bâng khuâng,

xao xuyến của ngày đầu tiên cắp sách

tới trường

- HS đọc phần 2

Trong đêm không ngủ, ngoài những

cảm xúc tâm trạng trên, người mẹ còn

nghĩ đến điều gì nữa ?

GV: Người mẹ muốn truyền cái tâm

trạng rạo rực, xao xuyến về ngày khai

giảng cho con để mãi mãi khắc sâu

trong tâm trí trở thành ấn tượng sâu sắc

nhất trong đời của con

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm

quan trọng của nhà trường đối với thế

hệ trẻ? ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm

trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1

thế hệ mai sau và sai lầm 1 li có thể

đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau

này.”)

Em hiểu ntn về câu tục ngữ “ Sai một

ly đi một dặm”và nó có ý nghĩa gì khi

gắn với sự nghiệp GD?

(Không được phép sai lầm trong giáo

dục Vì giáo dục quyết định tương lai

của đất nước)

Nhà trường có tầm quan trọng như thế

nào đối với thế hệ trẻ?

Thảo luận:

- Trong đoạn kết người mẹ đã nói với

con: ‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế

giới này là của con, bước qua cánh

cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở

ra’’ Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

Hoạt động 3:

Nêu nội dung và ý nghĩa của văn bản?

Những kỉ niệm sâu sắc nào thức dậy

trong em khi đọc văn bản: Cổng trường

mở ra ?

b) Hoài niệm của mẹ về tuổi thơ và ấn tượng về ngày tựu trường

- Mẹ nhớ về ngày hội khai trường

“Cứ nhắm mắt lại đường làng dài và hẹp”

=> Câu văn cứ ngân nga ngọt ngào thấm đượm hồi ức của tuổi thơ về ngày đầu tiên

đi học

- Người mẹ nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở NB:

+ Ngày lễ của toàn dân

+ Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường

+ Các quan chức lớn tới dự

+ không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên

GD thế hệ trẻ cho tương lai sai lầm tronggiáo dục sẽ ảnh hưởng tới cả một thế hệ

=> Song muốn con trai cảm nhận được ý nghĩa quan trọng của GD và ngày khai giảng

=> Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục đối với cuộc đời mỗi con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục

- Thế giới kì diệu mà người mẹ nói tới chính là thế giới mà nhà trường đem lại cho các em HS những tri thức, tư tưởng, tình cảm, lẽ sống về đạo lí ở đời

4 Ý nghĩa của văn bản:

Trang 4

Hãy nhập vai người con trong văn bản “Cổng trường mở ra” để viết một đoạnvăn ngắn bày tỏ tình cảm biết ơn của mình đối với mẹ.

- HS làm độc lập vào vở nháp trong vòng 5 phút

- GV gọi học sinh đọc bài viết của mình-HS trong lớp nhận xét - GV cho điểm

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nắm vững nội dung bài học Hoàn thành bài luyện tập

- Soạn bài “Mẹ tôi” GV hướng dẫn cách soạn

Chú ý: Nhan đề “Mẹ tôi”; Vì sao bố không nói trực tiếp mà lại viết thư cho con

là lỗi lầm ân hận suốt đời

- Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đốivới con cái

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản.

3 Thái độ: Luôn tôn trọng tình cảm của cha mẹ đối với con cái.

C Phương tiện, phương pháp:

- Phương tiện: SGK ngữ văn 7 - tập 1

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp gợi tìm, Thảo luận cặp đôi chia sẻ suynghĩ

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:Kiểm diện: 7A1:………… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

H1: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trước ngày khai trường giống và khácnhau như thế nào? Vì sao?

H2: Ngày khai trường đầu tiên là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗingười Em có đồng ý không? vì sao?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài:

Trong cuộc đời của mỗi một chúng ta người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sứclớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức đượcđiều đó Chỉ khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài mẹ tôi sẽ cho chúng ta

Trang 5

Hoạt động của GV – HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi

tiết nội dung văn bản

Mẹ tôi thuộc kiểu loại văn bản nào?

Văn bản là một bức thư người bố gửi

cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan

đề là "mẹ tôi"?

Văn bản này có thể chia làm mấy phần?

Nội dung chính mỗi phần?

- Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy

En ri cô đã mắc lỗi gì?

- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri

cô?

- Tìm những chi tiết nói về thái độ của

người bố đối với En ri cô?

- Để diễn tả được tâm trạng của người

bố, tác giả đã sử dụng phương thức biểu

đạt nào? Phương thức biểu cảm được

diễn đạt thông qua những kiểu câu nào?

Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846 - 1908)

- Là nhà văn nước Ý, tiểu thuyết gia, nhà văn viết truyện ngắn, nhà thơ, tác giả của những cuốn sách truyện trẻ em nổi tiếng

- Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm lòng nhân hậu

b) Tác phẩm:

- Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ

- In trong tập truyện : Những tấm lòngcao cả

c) Từ khó:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kiểu văn bản: biểu cảm

- Tác giả đặt cho văn bản, tuy người mẹ không trực tiếp xuất hiện nhưng đây là tiêu điểm mà các nhân vật đều hướng tới Qua bức thư, thấy được hình tượng cao cả

và lớn lao của người mẹ

2 Bố cục: 2 phần

+ Đoạn đầu: Lí do bố viết thư+ Còn lại: Nội dung bức thư

3 Phân tích:

a) Lỗi lầm của En ri cô:

- Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo

=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ

- Con mà xúc phạm đến mẹ con ư?

=> Phương thức biểu cảm được diễn đạt bằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấn làm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh động,

dễ đi vào lòng người

Trang 6

- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

đó?

- Những chi tiết trên đã thể hiện được

thái độ gì của người bố?

- Em có đồng tình với người bố không?

- Khi nói về hình ảnh người mẹ tác giả

đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Phương thức đó có tác dụng gì?

- Qua lời kể của người cha, em cảm

nhận được điều gì về người mẹ?

GV: Người mẹ của En ri cô cũng như

bao người mẹ khác trên thế gian này đã

yêu thương, chăm sóc nuôi dạy con cái

bằng tất cả tấm lòng, sức lực, sẵn sàng

hi sinh tất cả hạnh phúc và cuộc sống

của mình cho con cái Tình mẫu tử của

con người thật thiêng liêng, cao cả

- Tiếp sau những lời ngợi ca về người

mẹ, tác giả đã phân tích mối quan hệ

ruột thịt, gắn bó sâu nặng giữa 2 mẹ con

En ri cô (hs đọc đoạn văn

- Qua bức thư, em thấy bố của En ri cô

là người như thế nào?

- Tại sao người cha không nói trực tiếp

với con mà lại viết thư? (tình cảm sâu

sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều khi

không nói trực tiếp được Viết thư tức là

chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa

giữ được kín đáo, vừa không làm người

=> Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn và tức giận

c) Hình ảnh người mẹ:

- “Mẹ thức suốt đêm, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con, sẵng sàng bỏ hếtmột năm hạnh phúc để cứu sống con”

- Người mẹ có thể đi xin ăn để nuôi con,

có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

=> Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả làm nổi bật tình cảm của người mẹ

=> Là người mẹ hết lòng yêu thương con, sẵn sàng quên mình vì con

Sự hỗn láo của En-ri-cơ làm đau trái tim người mẹ

d) Lời khuyên của bố:

- Không bao giờ được thốt ra những lời nói nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con

=> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lời văntrở nên rõ ràng, dứt khoát

=> Là người bố nghiêm khắc nhưng đầy tình thương yêu sâu sắc

 Thái độ chân thành và quyết liệt của bốkhi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm cho En-ri-cô cảm thấy xấu hổ

Trang 7

mắc lỗi mất lòng tự trọng Đây chính là

bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở

trường và ngoài xã hội)

- Thảo luận :

Theo em, điều gì đã khiến En ri cô “xúc

động vô cùng” khi đọc thư bố?

Bức thư của bố tác động đến tâm trạng

của En-ri-cô ra sao

- Sau khi học xong văn bản này, em rút

ra được bài học gì? Liên hệ với bản thân

xem em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì

đó khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì

bài văn này gợi cho em điều gì?

* Ghi nhớ: sgk-12

4 Củng cố :

Sau khi nhận được bức thư của bố, En-ri-cô rất hối hận và viết một bức thư để xin

mẹ tha lỗi Em hãy nhập vai vào nhân vật để viết lá thư ấy?

Em hãy đọc và kể về 1 số bài thơ, bài hát, chuyện nói về tình cảm của người changười mẹ?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nắm kĩ nội dung bài học Làm bài tập luyện tập

- Soạn bài: Từ ghép -> GV hướng dẫn cách soạn

-Ngày giảng: ………

Tiết 3 TỪ GHÉP

Trang 8

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của

hệ thống từ ghép tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và sử dụng đúng từ ghép

3 Thái độ:

- Yêu quý tiếng Việt

- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép

B Các kỹ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn từ ghép phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân vềcách sử dụng từ ghép

C Phương tiện, phương pháp:

- Phương tiện: bảng phụ, SGK, SGV Ngữ văn 7 - Tập 1

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phân tích mẫu

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1: 7A2: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: GV giới thiệu chương trình ngữ văn 7 – Phân môn tiếng việt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các

GV yêu cầu hs phân tích vì sao tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?

- HS thảo luận => trả lời

- GV nhận xét: Bà ngoại và bà nội có 1

nét chung về nghĩa là bà Nhưng nghĩa

của bà nội, bà ngoại lại khác nhau là do

tác dụng bổ sung nghĩa của tiếng phụ:

=> Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau

Trang 9

ngoại, nội vì thế ,tiếng bổ sung nghĩa là

tiếng phụ ,tiếng được bổ sung nghĩa là

tiếng chính

- HS đọc kĩ BT2 => trả lời

Các tiếng trong 2 từ ghép quần áo, trầm

bổng có phân ra tiếng chính và tiếng phụ

không? vì sao?

Qua phân tích vd em thấy từ ghép có mấy

loại? cấu tạo của nó như thế nào?

- GV chốt nội dung mục I

- HS đọc ghi nhớ (sgk)

* Bài tập nhanh: Tìm 5 từ ghép theo mẫu:

a Bà ngoại vd: nước mắt, cá thu

b Thơm phức vd: xanh um, xanh lá

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu nghĩa của

từ ghép

So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa

của bà? em thấy có gì khác nhau?

Nghĩa của thơm phức với nghĩa của

thơm? em thấy có gì khác nhau?

Lý do của sự khác nhau đó?

So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần áo?

Nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi

- GV chốt nội dung bài học

Hoạt động 2: HD học sinh luyện tập

HS nêu yêu cầu BT 1, làm, nhận xét

* BT2

- “Quần áo,trầm bổng” không thể phân

ra tiếng chính ,tiếng phụ mà các từ này

có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp

2.Kết luận Ghi nhớ SGK

II Nghĩa của từ ghép

1 So sánh nghĩa các cặp từ

- Bà - Bà ngoại Bà: người sinh ra cha mẹ

Bà ngoại: người sinh ra mẹ

- Thơm - Thơm phức + Thơm: có mùi như hương hoa dễ chịu,làm cho thích ngửi

+ Thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

* Lý do: Nghĩa của từ bà ngoại và thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ bà, từ thơm

2 So sánh nghĩa

- Quần: Trang phục nửa dưới

- Áo: Trang phục nửa trên

- Trầm bổng: Chỉ âm thanh lúc cao lúc thấp => Từng độ cao cụ thể

=> Nghĩa của 2 từ ghép quần áo, trầm bổng khái quát hơn, trừu tượng hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

=> Nghĩa của từ ghép khái quát trừu tượng hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó

* Ghi nhớ SGK

III Luyện tập

Bài 1 Sắp xếp các từ ghép thành hai loại:

- Chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, nụ cười

- Đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài 2 Điền thêm tiếng nào các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ:

Trang 10

Hoạt động nhóm

Đại diện nhóm nhận xét

GV gọi HS lên bảng điền

Giải thích tại sao nói một cuốn sách, một

cuốn vở mà không nói một cuốn sách vở?

Bút chì Ăn bámThước kẻ trắng xóaMưa rào vui taiLàm quen nhát ganBài 3 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập

Núi sông mặt chữ điền Đồi trái xoanHam mê học tập Thích hỏiXinh đẹp tươi đẹp Tươi nonBài 4

Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở

vì sách và vở là DT chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được

- Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cho cả loại nênkhông thể nói: Một cuốn sách vở

4 Củng cố

- Từ ghép có mấy loại? gồm những loại nào? cho ví dụ?

- Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?

- Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản” SGK

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nắm vững nội dung bài học - Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Soạn bài: Liên kết trong văn bản

Trang 11

1 Kiến thức:

Biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết

Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân.

C Phương tiện, phương pháp:

Phương tiện: SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7

Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận nhóm

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1: 7A2: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động 1: Liên kết và phương tiện

liên kết trong văn bản

- Đọc VD a (SGK)

Đọc mấy câu đó trong thư, Enricô đã

hiểu bố muốn nói gì với mình chưa?

Enricô chưa hiểu thì tại lý do nào?

a) Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ

pháp

b) Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ

ràng

c) Vì giữa các câu chưa nối liền với

nhau, gắn bó với nhau

+ Giải nghĩa:

Liên kết”: kết lại với nhau

(kết : buộc lại, thắt lại)

Em có thể đối chiếu VD a này với

nguyên bản đã học để thấy VD này còn

thiếu các ý nào?

Vậy muốn cho VD a trở thành đoạn văn

có thể hiểu được thì cần phải tạo cho

VD có yếu tố liên kết

Qua VD em hiểu liên kết là gì? Liên kết

văn bản nghĩa là như thế nào?

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

VD đó không nối liền với nhau, không gắn bó chặt chẽ với nhau (thiếu tính liên kết)

b) Ghi nhớ: SGK

Trang 12

GV: Chuyển ý: Người viết cần phải biết

sử dụng phương tiện gì để tạo nên tính

liên kết trong văn bản?

Trở lại VD a, em có thể nêu rõ cần sửa

những điểm nào để VD a trở thành văn

bản hiểu được?

Nhưng nếu một văn bản chỉ có sự liên

kết về nội dung ý nghĩa đã đủ chưa Xét

VD 2b:

Hãy so sánh những câu trong VD b với

những câu tương đương trong văn bản

“CTMR”?

Câu văn ở VD b thiếu yếu tố nào? dùng

sai ở từ ngữ nào?

Em có thể bổ sung và thay thế cho VD

b hoàn chỉnh như thế nào?

Vậy để văn bản có tính liên kết cần phải

bảo đảm những yêu cầu gì

Sửa: 1- 4 - 2 - 5 – 3Bài tập 2

Trang 13

văn, lần lượt: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

D Phương tiện, phương pháp:

- Phương tiện :

SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp gợi tìm, Thảo luận cặp đôi chia sẻ suynghĩ

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1: 7A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền? từ đó rút ra bàihọc?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Trẻ em có quyền được hưởng hạnh phúc gia đình có đầy đủ cả cha lẫn mẹ chăm

Trang 14

những đứa trẻ đó có tâm trạng như thế nào khi gặp phải hoàn cảnh đó? Sống ra sao khikhông có cha mẹ ở bên cạnh? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng

gì?

Theo em VB chia làm mấy đoạn ND

của từng đoạn

Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa

của truyện không? (Búp bê có phải

- Thuỷ quyết định nhường đồ chơi cho anh

và do vậy, những con búp bê không bị chia đôi

2 Chú thích:

a) Tác giả: Khánh Hoàib) Tác phẩm:

- Được trao giải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ em do Viện KHGD và Tổ chức cứu trợ trẻ em ở Thuỵ Điển – 1992 trao

- Là văn bản nhật dụng nói về quyền trẻ em

II Tìm hiểu văn bản:

Trang 15

chia tay không, vì sao chúng phải chia

tay, chúng có lỗi gì mà phảI chia tay?)

- Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thấm thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành - Thủy)

=> Tên Vb gợi ra tình huống khiến người đọc phải theo dõi và suy nghĩ về thực trạngcủa các cuộc li hôn và hậu quả của nó tới con cái trong XH hiện nay

- Đọc lại VB - Nắm chắc đặc điểm chung của VB

- Soạn tiếp: Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 4,5,6,7 (SGK - 27) tiết sau học tiếp

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

D Phương tiện, phương pháp

- Phương tiện :

SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp gợi tìm, Thảo luận cặp đôi chia sẻ suynghĩ

Trang 16

D Tiến trỡnh trờn lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Vỡ sao Thành và Thuỷ phải chia bỳp bờ?

Tõm trạng của Thành - Thuỷ ntn trong tỡnh cảnh chia bỳp bờ ?

3 Bài mới:

Gv giới thiệu vào bài

Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: HD phân tích nội dung

truyện

Trong đoạn truyện, Thành đó giỳp

chỳng ta hiểu về em gỏi mỡnh (Thuỷ)

ntn? Thành đối với Thuỷ ra sao?

Vậy em cú n/xột gỡ về t/cảm của 2 anh

em?

* GV chốt:

 T/cảm của 2 anh em gắn bú, thương

yờu quan tõm đến nhau

Tưởng chừng tỡnh cảm của họ mói mói

gắn bú với những kỉ niệm đẹp đẽ, hạnh

phỳc Nhưng điều gỡ đó xảy ra? vỡ sao

em biết?

Theo em cỏch mở đầu cõu chuyện đột

ngột như vậy cú ý nghĩa gỡ?

Lệnh chia đồ chơi của mẹ khiến Thuỷ và

Thành cú tõm trạng ntn? Nờu những chi

tiết biểu hiện tõm trạng đú?

Ban đầu khi nghe mệnh lệnh của mẹ,

Thành và Thuỷ cú ý định ntn?

Khi bắt tay vào chia bỗng nhiờn Thuỷ cú

thỏi độ ntn? vỡ sao cú thỏi độ ấy?

* GV chốt:

- Khi chia bỳp bờ, Thuỷ cú thỏi độ giận

dữ

Lời núi và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con bỳp bờ ra cú gỡ mõu

thuẫn?

 GV nhấn mạnh: Thuỷ là 1 cụ bộ giàu

II Tỡm hiểu văn bản:

4 Phõn tớch:

b) Cuộc chia bỳp bờ:

* Trước cuộc chia của bỳp bờ

- Thủy mang kim ra tận sõn vận động vỏ

ỏo cho anh => người em ngoan, khộo tay rất thương anh

- Thành giỳp em học,chiều nào cũng đún

em đi học về => yờu thương em

 Hai anh em gần gũi thương yờu, quan tõm đến nhau

* Khi chia đồ chơi

- Chia tay nhau  Điều đú ta thấy được qua lời ra lệnh chia đồ chơi của mẹ

 Làm người đọc ngạc nhiờn muốn theo dừi cả cõu chuyện để biết nguyờn nhõn

- Lệnh chia đồ chơi, cả 2 đều đau đớn Thuỷ:

=> Tõm trạng buồn khổ, đau xút, bất lực

- Khi chia đồ chơi + Thành nhường hết cho em

+ Thuỷ nhường anh

- Thuỷ giận dữ  vỡ do mõu thuẫn trong lũng của Thuỷ

+ Thuỷ muốn cú bỳp bờ >< nhưng thương bỳp bờ phải xa nhau

+ Thuỷ nhận cả 2 con bỳp bờ >< nhưng lại

Trang 17

t/cảm, tâm hồn trong sáng cho nên

những mâu thuẫn nảy sinh trong lòng

em cũng thật dễ hiểu Ao ước có đồ chơi

búp bê nhất là bé gái, là ước mơ bình

thường của trẻ em Thuỷ cũng vậy,

nhưng em k0 nghĩ cho riêng

Theo em có cách nào giải quyết được

mâu thuẫn ấy không?

Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách

giải quyết ntn?

Chi tiết này gợi lên trong em những suy

nghĩ và tình cảm gì?

Cử chỉ Thuỷ để lại con búp bê em nhỏ

cho anh và những lời dặn búp bê có làm

em xúc động không? tại sao?

- Nói lên tình anh em của Thành và

Thuỷ hết sức sâu sắc và dù trong hoàn

cảnh chia ly nào tình cảm ấy vẫn tồn tại

mãi mãi như hình ảnh 2 con búp bê ở

bên nhau

Đọc tiếp VB

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng

hoàng?

- Chi tiết nào khiến em cảm động nhất?

vì sao?

- Em hãy gthích vì sao khi dắt Thuỷ ra

khỏi trường, tâm trạng Thành lại “kinh

ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình

thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên

cảnh vật”?

(Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi

mọi việc đều diễn ra bình thường thì anh

em Thành - Thuỷ lại phải chịu đựng sự

mất mát đổ vỡ quá lớn)

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn

biến tâm lí nhân vật của tác giả? Cách

miêu tả đó có tác dụng gì ?

Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải

quyết như thế nào?

- Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì?

- GV: Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện

như thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi

người rằng: Cuộc chia tay của các em

nhỏ là rất vô lí, là không nên có, không

nên để nó xảy ra ý tưởng ấy nhắc nhở

thương anh k0 ngủ được

=> Thuỷ là 1 cô bé giàu t/cảm, tâm hồn trong sáng

=> Muốn giải quyết mâu thuẫn chỉ còn Một cách duy nhất là gia đình Thuỷ đoàn

tụ, hai anh em không phải chia tay

- Thuỷ để lại con em nhỏ để chúng không bao giờ phải xa nhau

=> Người đọc lòng thương cảm cho cảnh ngộ bất hạnh của hai anh em Mến trọng một em bé giàu lòng nhân hậu

=> Chi tiế t này khiến người đọc thấ y sự chia tay của 2 em nhá là không nên có

 thức tỉnh các bậc làm cha làm mẹ

c) Chia tay lớp học:

- Em không được đi học nữa

- Cô Tâm sửng sốt “Trời ơi!”, cô Tâm táimặt và nước mắt giàn giụa

=> Gợi sự cảm thông, xót thương cho hoàn cảnh bất hạnh của Thuỷ

=> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xáclàm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sự thất vọng, bơ vơ

d) Anh em chia tay:

- Thuỷ: Đặt con Em nhỏ quăng tay vào con vệ sĩ

=> Tình anh em không thể chia lìa

Trang 18

những người làm cha làm mẹ hãy sống

vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ ấm gia

đình đừng để nó tan vỡ

- Trong truyện, búp bê có chia tay

không? Tại sao tác giả lại đặt tên truyện

l “Cuộc chia tay của những con búp

bê”? (Tên truyện gợi tình huống: những

con búp bê cũng như anh em Thành

Thuỷ rất ngây thơ, trong sáng và không

có tội tình gì, thế mà đành phải chia tay)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tổng kết

Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác

giả?

Cách kể này có tác dụng gì trong việc

làm nổi bật nội dung tư tưởng của

truyện?

- Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài

muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?

- Văn bản này đã cho em hiểu thêm gì

về tác giả?

- Sau khi học xong văn bản, em rút ra

được bài học gì?

- GV: Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy

cảm động của hai em nhỏ trong truyện

khiến người đọc thấm thía rằng: Hạnh

phúc gia đình vô cùng quý giá, mọi

người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn,

không nên vì bất cứ lí do gì mà làm tan

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nên có sức truyền cảm

- Đối thoại linh hoạt

- Ôn kĩ bài - nắm vững nội dung bài học, làm bài tập luỵên tập

- Soạn bài mới: Bố cục trong văn bản

Trang 19

Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức xây dựng

bố cục khi tạo lập văn bản

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân.

C Phương tiện, phương pháp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Liên kết là gì? phương tiện liên kết?

3 Bài mới: Gv giới thiệu vào bài

Hoạt động : Hướng dẫn HS tìm hiểu bố

cục và những yêu cầu về bố cục trong

văn bản

GV: Tính liên kết là gì?

Làm cách nào để văn bản có tính liên

kết?

Theo em trong một văn bản cần phải bố

trí sắp đặt các nội dung,ý tứ hay không?

- Có cần, vì các phần, các đoạn, ý tứ trong văn bản cần có trình tự trước sau rành mạch, hợp lí

=> Là sự bố trí sắp xếp các phần, đoạn có

ý tứ muốn biểu đạt thành một tình tự trước sau rành mạch và hợp lí

- Quốc hiệu Tên đơn

Trang 20

GV gọi HS đọc hai văn bản ở SGK

So với văn bản "ếch " ở lớp 6-tập 1 thì

văn băn này có gì giống và khác nhau?

a Nhận xét ở mục I2:

GV: Hướng dẫn HS so sánh hai văn bản

Nguyên bản trong sách Ngữ văn 6 tập 1

b Bố cục trong VB này chỉ có hai phần

là không hợp lí; Các ý lộn xộn nhất là

câu "Từ đây, trâu trở thành bạn của nhà

nông Chẳng có gì ăn nhập với ý nghĩa

chung của cả truyện, là bài học đắt giá

cho kẻ ngu dốt và ngạo mạn

Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: Mở bài

thân bài và kết bài trong văn bản tự sự

và miêu tả

Miêu tả:

- MB: Giới thiệu người cảnh được tả

- TB: Miêu tả chi tiết

- KB:Nêu cảm nghĩ hoặc lời hứa hẹn

Có ý kiến cho rằng: “Phần mở bài chỉ

là sự tóm tắt, rút gọn của phần thân bài,

còn kết bài chỉ là sự lặp lại một lần nữa

của mở bài” Nói như vậy có đúng

không? Vì sao?

Có bạn khác lại cho rằng “nội dung

chính của việc miêu tả, tự sự (Đơn từ

….) được dồn cả vào phần thân bài nên

mở bài và kết bài là những phần không

cần thiết làm” em đồng ý với ý kiến đó

không?

Hoạt động 2: HD luyện tập

Hoạt động nhóm

- Gv giao bài tập cho mỗi nhóm

- Hs thảo luận nhóm =>đại diện nhóm

* Nhận xét ở mục I2: Bố cục không hợp lí nên tối nghĩa - Các ý sắp xếp không hợp líkhông đúng trình tự của thời gian, sự việc nên văn bản trở nên vô lí

- Có 3 phần:

+ Mở bài một đoạn + Thân bài một đoạn + Kết bài một đoạn để nhận xét văn bản

3 Các phần của bố cục:

Tự Sự

- Mở bài: Giới thiệu sự việc

- Thân bài: Kể diễn biến sự việc

- Kết bài: Kể kết cục của sự việc

=>Nói như vậy là không đúng vì không cho phép các phần trong văn bản được lặp lại Mỗi phần có một nhiệm vụ riêng

- Em không đồng ý vì:

+ Mở bài không đơn thuần là sự thông báo đề tài của văn bản mà còn phải cố gắng làm cho người đọc, người nghe đi vào đề tài đó một cách dễ dàng tự nhiên

và hứng thú + Kết bài là không chỉ có nhiệm vụ nhắclại đề tài hay đưa ra lời hứa hẹn cần phảitạo ra một kết bài sao cho văn bản để lại được ấn tượng tốt đẹp cho người nghe (hay người đọc) Có như thế thì bố cục mớiđạt tới yêu cầu của sự cần thiết hợp lí

II Luyện tập:

1 Bài tập 2:

- Bố cục của truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” đã rành mạch và hợp lí

- Tuy nhiên đây k0 phải cách duy nhất, có thể kể theo nhiều cách khác

 HS tự kể chuyện theo bố cục sáng tạo

Trang 21

- Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?

- Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?

- Một bài văn thường có mấy phần? Kể tên các phần?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học kĩ bài, làm hoàn chỉnh bài tập

- Soạn bài mới: Mạch lạc trong văn bản

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

C Phương tiện, phương pháp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu vai trò của bố cục trong Vb?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt , sự phân chia nhưng văn bản lại không thể không liên kết, vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 văn bản vẫn được phân cắt rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 22

Hoạt động của thầy - trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc

trong văn bản

Trong đông y vốn có nghĩa là mạch

máu trong cơ thể

- Em hiểu mạch lạc trong văn bản có

nghĩa như thế nào?

- Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết,

sự việc để trôi chảy thành dòng, thành

mạch qua các phần, các đoạn của

truyện không?

- Các từ ngữ trong truyện có góp phần

tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy

không?

- Các cảnh trong những thời gian,

không gian khác nhau có góp phần làm

cho dòng mạch ấy trôi chảy liên tục và

thống nhất trong 1 chủ đề không?

GV: Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố

làm cho chủ đề nổi bật Nói cách khác

là chủ đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào

+ Chủ đề: Cuộc chia tay của 2 anh em Thành - Thuỷ khi cha mẹ li hôn

đề chung xuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch

Trang 23

Đọc kĩ văn bản Mẹ tôi.

- Xác định chủ đề của văn bản?

- Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có

phục vụ cho chủ đề ấy không?

- Văn bản này đã có tính mạch lạc

chưa?

HS đọc văn bản Lão nông và các con

- Em hãy xác định chủ đề của văn bản?

- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ

không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?

- Văn bản này có tính mạch lạc chưa ?

- Các từ ngữ: mẹ, con, ngày khai trường,

vở, bút, thước

- Sự việc:

+ Enrico thiếu lễ độ với mẹ + Bố viết thư cảnh báo En-ri-cô + Hình ảnh người mẹ hi sinh vì con

=> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề

+ 4 câu cuối - Kết bài: Nhấn mạnh chủ

- Học kĩ bài, làm bài tập còn lại

- Soạn bài mới: Những câu hát về tình cảm gia đình

- GV hướng dẫn soạn cụ thể

Trang 24

Ngày giảng: ………

Tiết 9 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được khái niệm Ca dao- Dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa về một só hình thức nghệ thuật tiêu biểu của cadao- dân ca trong những bài đó

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

C Phương tiện, phương pháp:

Phương tiện:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7

- Giáo trình Văn học dân gian Ca dao - dân ca Việt Nam

Phương pháp :

- Phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận nhóm

D Tiến trình trên lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Qua văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" - Khánh Hoài em thấy Thành và Thuỷ có ước mơ gì?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Theo em, tại sao ca dao – dân ca lại rất

được yêu thích và lưu truyền đến ngày

nay?

- Giải nghĩa từ “Cù lao chín chữ”

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn

* Khái niệm thể loại

- Những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian của quần chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác trình diễn và lưu truyền bằng hìnhthức truyền miệng từ đời này qua đời khác

- Ca dao: Là phần lời của bài ca

- Dân ca: là phần lời kết hợp với âm nhạc dân gian

* Giải nghĩa từ khó/SGK

II Tìm hiểu văn bản

1 Phân tích

a) Bài số 1:

Trang 25

Nội dung bài này nói lên điều gì?

Biện pháp nghệ thuật quen thuộc nào

được sử dụng trong hai câu ca đầu?

Nội dung ý nghĩa của hai câu ca đầu

tiên?

Em hiểu như thế nào về hình ảnh “núi

cao biển rộng mênh mông”?

Em hiểu gì về ý nghĩa cụm từ Hán Việt

“cù lao chín chữ”

Ý nghĩa của 2 câu ca cuối khuyên con

cái diều gì ca?

- Gọi HS đọc bài số 4/ 35

Tình cảm anh em yêu thương đùm bọc

được diễn tả như thế nào trong bài ca

Biện pháp nghệ thuật nào được sử

- Lời của người mẹ nói với con cái

- Nói lên công lao trời biển của cha mẹ đốivới con cái và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy

* Hình thức nghệ thuật

“Công cha như núi ngất trờiNghĩa mẹ như nước ở biển Đông”

=> So sánh ví von:

+ Công cha – núi ngất trời

+ Nghĩa mẹ-nước ở ngoài biển Đông

 Lấy cái to lớn mênh mông vĩnh hằng của tự nhiên để so sánh với công lao của cha mẹ => K Định Công cha nghĩa mẹ vô cùng to lớn, không kể siết Đây là cách nóiđối xứng truyền thống của nhân dân ta

“Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi”

- “Ghi lòng”: là khắc, tạc trong lòng suốt đời không bao giờ quên

- Sử dụng 4 yếu tố Hán Việt “Cù lao chín chữ” => Cụ thể hoá công sinh thành dưỡng dục con cái của cha mẹ là vô cùng vất vả nhiều bề => khuyên con cái phải biết ơn và kính yêu cha mẹ

 Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với

vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên đểkhẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn đó

b) Bài số 4:

* Nội dung: là lời người lớn khuyên răn con cháu sống trong gia đình phải hòa thuận, yêu thương lẫn nhau

* Nghệ thuật:

- Hình ảnh so sánh:

quan hệ anh em – tay chân

=> diễn tả sự gắn bó, keo sơn, không thể chia cắt vì:

+ Tay chân đều là xương thịt trên cơ thể + Anh em đều từ thân mẹ cha sinh ra

=> Bài ca nhắc nhở anh em phải sống hoàthuận vui vẻ, biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau để cha mẹ vui lòng

2 Tổng kết

* Giá trị nội dung:

Trang 26

Những đặc sắc nghệ thuật của thể loại

được thể hiện qua các câu hát?

- Chủ đề xuyên suốt các bài ca là tình cảm gia đình

=> Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng cao quý nhất

* Giá trị nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắc nhở

- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc

- Đều là lời độc thoại có kết cấu một vế

4 Củng cố: Đọc thêm các bài ca dao trang 37

Những bài ca dao nói về tình cảm gì?

- Một số đặc ®iÓm, đặc sắc nghệ thuật: lối hát đối đáp, hát giao duyên, tả cảnh,phú, tỷ, đậm đà bản sắc văn hóa

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

C Phương tiện, phương pháp:

Phương tiện:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7

- Giáo trình Văn học dân gian Ca dao - dân ca Việt Nam

Phương pháp :

- Phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận nhóm

D Tiến trình trên lớp:

1 Ổn định lớp:

Trang 27

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1,4?

-Yêu cầu:

+ Bài 1: Có sử dụng hình ảnh so sánh ví von quen thuộc để nói lên côngcha, nghĩa mẹ thật vô cùng to lớn Qua đó để nhắc nhở con cái phải có nghĩa vụchăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ

+ Bài 4: Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả sự gắn bó gần gũi của tìnhanh em Qua đó nhắc nhở anh em phải biết đoàn kết, nương tựa vào nhau để cha

mẹ vui lòng

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Trong bài 1, em đồng ý với ý kiến nào

trong các ý kiến vừa nêu?

(- ý kiến b, c.)

Vì sao ở bài 1 chàng trai, cô gái lại

dùng những địa danh và những đặc

điểm của địa danh như vậy để hỏi đáp?

(thể hiện sự hiểu biết về các kiến thức

văn hóa, lịch sử, địa lý…)

Qua hình thức hỏi – đáp em nhận thấy

hai nhân vật như thế nào?

(là những người lịch sự, hiểu biết và tế

nhị)

HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4

- Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn

- Hình thức đối đáp xoay quanh một chủ đề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núi sông Tổ quốc

+ Thành Hà Nội: năm cửa ô

+ Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi một dòng+ Nước sông Thương: bên đục, bên trong.+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng

+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh

+ Lạng Sơn: thành tiên xây

-> là một hình thức để trai gái thử tài nhau,

đo độ hiểu biết kiến thức địa lý, lịch sử… Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm tự hào,tình yêu đối với quê hương, đất nước

b) Bµi sè 4:

* Hai câu đầu: Tả cánh đồng lúa Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng Đứng bên tê đòng, ngó bên ni đồng

=> Mỗi dòng thơ cấu trúc đặc biệt dài 12 tiếng + những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng => Gợi sự rộng lớn, mênh mông

Trang 28

với cô gái

- Hai dòng thơ đầu miêu tả cảnh gì?

- Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ

ngữ ? Những nét đặc biệt ấy có tác

dụng và ý nghĩa gì ?

GV: Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc

biệt về từ ngữ :

+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ,

đảo ngữ ở đây như muốn thể hiện,

đứng ở phía nào nhìn, ngắm cũng thấy

cánh đồng rộng lớn mênh mông

+ Phần cuối của 2 câu đầu, tác giả đảo

lại nhóm từ “mênh mông - bát

ngát ” để thể hiện cảm xúc dạt dào

trước không gian bao la)

HS đọc 2 câu cuối

- Hai câu cuối tả ai?

- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu

=> Hình so sánh + Từ láy => Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng

=> Tình yêu ruộng đồng và tình yêu con người

- Nắm kĩ nội dung nghệ thuật bài học

- Đọc thuộc lòng các bài ca dao - Đọc thêm các bài ca dao T40-41

- Sưu tầm những bài ca dao có nội dung tương tự

- Soạn bài: Những câu hát than thân GV hướng dẫn cách soạn

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

Trang 29

C Phương tiện, phương pháp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Từ ghép là gì? có mấy loại từ ghép? VD?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động của GV – HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu các

loại từ láy

HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý những

từ in đậm

- Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu

xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống

nhau, khác nhau?

- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy

phân loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?

HS đọc ví dụ – sgk (42)

- Vì sao các từ láy im đậm không nói

được là: bật bật, thẳm thẳm?

GV: Thực chất đây là những từ láy toàn

bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và

phụ âm cuối là do sự hoà phối âm thanh

cho nên chỉ có thể nói : bần bật, thăm

thẳm

- Từ láy được phân loại như thế nào?

Hoạt động 2: HD học sinh tìm hiểu

nghĩa của từ láy

- Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về

âm thanh?

- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có

đặc điểm gì chung về âm thanh và về

- Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng

- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu

- Liêu xiêu: giống nhau ở phần vần

ra sự hòa phối về âm thanh

- Thăm thẳm; bần bật => có sự biến đổi

âm cuối và thanh điệu => dễ nói nghe xuôi tai

2 Kết luận:

Ghi nhớ 1: SGK (42)

II Nghĩa của từ láy

1 Bài tập

* Nghĩa của từ láy:

- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:

=> mô phỏng âm thanh

- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình dáng âm thanh nhỏ bé

Trang 30

(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng

gốc đứng sau, tiếng đứng trước lặp lại

phụ âm đầu của tiếng đứng sau)

- SS nghiã của các từ láy: mềm mại, đo

đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc:

mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?

Mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu cảm

Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ nhàng,

Hoạt động 3: HD học sinh luyện tập

- Đọc đoạn văn: “Mẹ tôi, giọng khản

đặc nặng nề thế này” (Cuộc chia tay

của những con búp bê):

+ Tìm các từ láy trong đoạn văn?

+ Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy toàn

bộ và từ láy bộ phận?

- Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau

các tiếng gốc để tạo từ láy?

- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm

- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ

- Nắm chắc nội dung bài học, làm các bài tập còn lại

- Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản

-Ngày giảng: ………

Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ

Trang 31

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp.

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân.

C Phương tiện, phương pháp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Mạch lạc là gì? Các điều kiện đó văn bản có tính mạch lạc?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động1: HD tìm hiểu các bước tạo

lập VB

GV yêu cầu HS đọc mục I và thảo luận

Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập

văn bản?

Vậy, quá trình tạo lập văn bản chúng ta

phải làm gì?

Chúng ta có thể bỏ 1 trong 4 vấn đề đã

nêu được không?

Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó

cần phải làm những việc gì để viết được

văn bản?

Chỉ có ý và dàn ý mà chưa viết thành

văn thì đã tạo được 1 văn bản chưa?

Vậy, phải làm gì để thành một văn bản?

Hãy cho biết khi viết thành văn cần đạt

được những yêu cầu gì?

Sau khi đã hoàn thành các công đoạn

trên chúng ta phải làm thêm bước gì

I Các bước tạo lập văn bản:

- Tạo lập VB khi người ta có một nhu cầu nào đó

VD: Phát biểu ý kiến, viết văn,viết thư, làm thơ

- Xác định văn bản

+Văn bản viết về cái gì? viết cho ai? viết

để làm gì? và viết như thế nào?

=> Không thể bỏ qua vấn đề nào

- Tìm ý, sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lý đúng định hướng trên

- Chưa thể thành một văn bản

- Diễn đạt các ý đã ghi trong một bố cục thành một văn bản mạch lạc hoàn chỉnh

- Đúng chính tả, đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác

- Kiểm tra văn bản đã đạt yêu cầu chưa và

có cần sữa chữa gì không

Trang 32

Vậy, để có một văn bản hoàn chỉnh cần

phải có những bước nào?

- HS đọc ghi nhớ sgk

- GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS kẻ bảng

vào vở

Hoạt động2: HD học sinh luyện tập

HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK

HS đọc yêu cầu trong sgk

- Theo em, bạn ấy làm như thế đã phù

hợp chưa? cần phải điều chỉnh lại như

thế

nào?

Bạn A mới chỉ nêu thành tích học tập

của mình mà chưa chú ý tới việc rút ra

kinh nghiệm từ thực tế để giúp các bạn

học tập tốt hơn

GV: Bạn xác định không đúng đối

tượng giao tiếp Báo cáo này được trình

bày với hs chứ không phải với thầy cô

- Ghi nhớ (sgk)Qúa trình tạo lập văn bản

Bước Nhiệm

vụ

Cụ thể

1 Định hướng văn bản

- Đối tượng: viết choai?

- Mục địch: để làm gì

- Nội dung: về cái gì

- Cách thức: như thế nào?

2 Xây dựng bốcục

Y/c: rành mạch, hợp

lý đúng định hướng bước 1

3 Diễn đạtcác ý đãghi trong bốcục

- Hình thức: câu, đoạn văn

Y/c: chính xác, trongsáng

4 Kiểm tra

Việc thực hiện bước

1, 2, 3 sữa chữa sai sót bổ sung

II Luyện tập

Bµi tËp 2 Báo cáo kinh nghiệm:

a) Bạn đã không chú ý rằng mình khôngchỉ thuật lại công việc học tập và báo cáothành tích học tập.Điều quan trọng nhất làmình phải từ thực tế ấy rút ra những kinhnghiệm học tập để giúp cá bạn khác họctốt hơn

b) Bạn đã xác định không đúng đối tượnggiao tiếp.Báo cáo này được trình bày với

HS chứ không phải với thấy cô giáo

Bµi tËp 3

c) Dàn bài là một cái sườn hay đề cương

để người làm bài dựa vào đó mà tạo lậpnên văn bản,chứ chưa phải là bản thânvăn bản.Sau khâu lập văn bản lả khâu viết( nói) thành văn.Vì thế , dàn bài cần đượcviết rõ ý,nhưng càng ngắn gọn càngtốt.Lời lẽ trong dàn bài,do đó không nhấtthiết phải là những câu hoàn chỉnh tuyệđối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết

Trang 33

chặt chẽ với nhau

Vớ dụ: I Mở bài

II Thõn bài

1 í lớn 1 2 í lớn 2 III Kết bài.

4 Củng cố:

Trỡnh bày cỏc bước tạo lập VB?

Tầm quan trọng của việc thực hiện cỏc bước khi tạo lập VB?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc (ghi nhớ) nắm chắc cỏc bước tạo lập văn bản

 Viết bài tập làm văn số 1 (ở nhà) tiết sau nộp bài

*Ma trận:

Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1:

Tập làm

văn

- Nhận ra phơng thức biểu đạt.

- Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong bài văn.

Kĩ năng đăt câu ,viết

đoạn.

Vận dụng, liên hệ cuộc sống.

Số câu: 1

Số điểm : 1

=100% Tổng số

I Đề bài: Kể một cõu chuyện em thớch bằng lời văn của em

II.Yờu cầu chung:

- HS phải nắm vững nội dung cốt truyện về cõu chuyện mà mỡnh sẽ kể

- Khụng rập khuụn mỏy múc từng cõu, từng chữ trong sỏch

- Kể sỏng tạo theo lối diễn đạt của mỡnhh sao cho sinh động, bộc lộ được cảm xỳc trong cỏch kể của mỡnh

- Kể lại một cõu chuyện em thớch bằng lời văn của em khụng sao chộp Chữ viết rừ ràng ớt sai

III.Đỏp ỏn - biểu điểm :

a.Mở bài:(1,5 điểm)  Giới thiệu chung nội dung cõu chuyện ,nhõn vật ,sự việc

b.Thõn bài: ( 6 điểm )  Kể diễn biến cõu chuyện

c.Kết bài: (1,5 điểm) Trỡnh bày cảm nghĩ của bản thõn về cõu chuyện -Bài viết sạch sẽ ,đỳng chớnh tả (1 điểm)

*Thang điểm:

- Bài viết sạch sẽ ,đỳng chớnh tả,đủ ý, diễn đạt lưu loỏt Tối đa

- Bài làm đủ ý, cũn mắc lỗi: 7  8 điểm

- Cũn lại tuỳ mức độ  cho điểm

Trang 34

Ngày giảng: ………

Tiết 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu qua bài

- Thuộc lũng cỏc bài ca

- Kĩ năng ra quyết định phự hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cỏ nhõn.

C Phương tiện, phương phỏp:

- Phương tiện:

+ SGK, SGV, Sỏch bài tập, Sỏch tham khảo Ngữ văn 7

+ Tài liệu tham khảo

Ca dao – dõn ca Việt Nam

- Phương phỏp:

Vấn đỏp; Nờu vấn đề; thảo luận nhúm,

D Tiến trỡnh trờn lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc và diễn cảm bài ca dao những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc con ngời? Nêu nội dung

Bài ca dao trong "Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc con ngời "đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?

A Biểu cảm B Miờu tả C Tự sự D Nghị luận

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc hiểu

chỳ thớch

Theo em bài ca dao này cần đọc với

giọng điệu như thế nào?

2 Chỳ thớch: (sgk)

II Tỡm hiểu văn bản:

Trang 35

Nội dung của bài ca dao số 2

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Em hiểu cụm từ "thương thay" nghĩa là

gì?

Ý nghĩa của việc lặp lại cụm từ "thương

thay" này?

GV: Bốn câu ca là 4 nỗi thương nhằm tô

đậm nỗi thương cảm xót xa cho cuộc đời

cay đắng nhiều bề của người dân thường

Hãy phân tích những nỗi thương thân của

người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ?

Con tằm nhả tơ biểu tượng cho số phận

của những người như thế nào?

Con kiến biểu tượng cho thân phận của

những người như thế nào?

Bài ca dao này nói về điều gì?

Tác giả dân gian sử dụng biện pháp nghệ

- Nghệ thuật ẩn dụ (nói con vật => con người)

+ Thương con tằm =>là thương cho thân phận của những con người suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lao động

+ Thương con kiến => nhỏ nhoi, suốt đời vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó =>bị vùi dập, đè nén

+Thương con hạc => cuộc đời phiêu bạt, lang thang, lận đận - cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ

+ Thương con cuốc => thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao động

+ Gió dập, sóng dồi: hoàn cảnh sống

=> số phận chìm nổi lênh đênh của người phụ nữ trong xã hội cũ

- Diễn tả chân thực cuộc đời thân phận nhỏ bé đắng cay của người phụ nữ xưa

=>chịu nhiều đau khổ Họ hoàn toàn phụ thuộc vào hoàn cảnh sống, không có quyền tự mình quyết định cuộc đời số phận luôn bị xã hội phong kiến nhấn chìm

2 Tổng kết:

Nội dung:

- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ

Trang 36

2 bài ca dao trên?

Những bài ca dao này đều có những điểm

chung gì về nghệ thuật?

- GV chốt nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk

- HS đọc thêm các bài ca dao T50 và nói

lên cảm nhận của em qua các bài ca dao

Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả?

Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND, ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân

 Soạn bài: Những câu hát châm biếm

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài

- Thuộc lòng các bài ca

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

C Phương tiện, phương pháp:

- Phương tiện:

+ SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 7

+ Tài liệu tham khảo

Giáo trình Văn học dân gian

Ca dao – dân ca Việt Nam

- Phương pháp:

Trang 37

Vấn đáp; Nêu vấn đề; thảo luận nhóm,

D Tiến trình trên lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc và trình bày nội dung và NT bài ca dao than thân số 2

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Giải nghĩa từ "tăm", "trống canh"?

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn

bản

Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Ở bài ca dao này chân dung "chú tôi"

được giới thiệu như thế nào?

Bài ca dao này châm biếm hạng người

nào trong xã hội?

Bài ca dao này nhại lời của ai? nói với ai?

Vậy, trong bài này thầy bói đã phán

- “Cô yếm đào” => Cách nói hoán dụ

=> chỉ cô gái đẹp duyên dáng

- Chú tôi được giới thiệu:

+ Hay Tửu, tăm => nghiện rượu chè đặc => nghiện chè ngủ trưa => nghiện ngủ + ước ngày mưa =>không đi làm

đêm dài => ngủ nhiều

=> NT điệp từ và phép liệt kê => khắc hoạ nổi bật người chú có nhiều tật xấu, nghiện ngập, lười biếng

=> Không phù hợp vớ cô yếm đào => lấy cô yếm đào phải có nhiều nết tốt chứ không thể như chú tôi có nhiều tật xấu như vậy

=> Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong xã hội

Trang 38

Em có nhận xét gì về cách phán của thầy

bói?

Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để lật tẩy chân dung bản

chất của thầy bói?

Bài ca dao này nhằm nói lên hiện tượng gì

trong xã hội?

- GVchốt nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk

tâm: giàu - nghèo, cha - mẹ, chồng - con

- Cách phán là kiểu nói dựa nước đôi không giàu thì nghèo sự hiển nhiên ai cũng biết => lời phán vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười

- Nghệ thuật: Cường điệu, phóng đại để châm biếm mấy ông thầy bói lừa người kiếm tiền

- Phê phán những kẻ hành nghề mê tín dốt nát lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền

=> châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học

2 Ghi nhớ: (sgk)

4 Củng cố:

Cả 4 chùm ca dao đã được học biểu hiện điều gì?

 Tiếng hát biểu hiện đời sống tình cảm, tâm trạng, thái độ của nhân dân lao động

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND, ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm

- Xem bài: Đại từ

Trang 39

Giáo dục ý thức sử dụng từ chính xác, linh hoạt trong giao tiếp.

B Các kỹ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp với thực tế giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng và chia sẻ quan điểm cá nhân

C Các kỹ năng sống cơ bản:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cánhân về cách sử dụng đại từ TV

D Phương tiện, phương pháp:

Kiểm diện: 7A1:……… 7A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Có mấy loại từ láy? nêu rõ mỗi loại? cho ví dụ minh hoạ?

Nghĩa của từ láy có tác dụng gì?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động 1: HD tìm hiểu khái

niệm đại từ

GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ

Đọc đoạn văn a

- Đoạn văn được trích trong văn bản

nào? Tác giả? Từ “nó” trong đoạn

văn a chỉ ai?

Đọc đoạn văn b

- Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ con

vật nào?

- Nhờ đâu mà em biết được nghĩa

của 2 từ “nó” trong 2 đoạn văn này?

(Dựa vào văn cảnh cụ thể)

Đọc đoạn văn c

- Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác

giả? Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự

việc gì? Nhờ đâu mà em hiểu được

Trang 40

- Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì

trong câu?

- Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở

đây giữ vai trò NP gì trong câu?

- Đại từ thường giữ chức vụ NP gì

- Đại từ để trỏ được phân thành mấy

tiểu loại? Đó là những tiểu loại nào?

Qua tìm hiểu VD 2, 3 - Em hãy cho

biết đại từ được phân loại như thế

nào?

GV: Treo bảng phụ: Sơ đồ hệ thống

phân loại đại từ

định của lời nói hoặc dùng để hỏi

Bài tập 2:

a) Nó/ lại khéo tay nữa => CNb) Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm => phụ ngữ của DT

c) Vừa nghe thấy thế, em tôi => phụ ngữ của ĐT

d) Ai/ làm cho bể kìa đầy => CNđ) Người học kém nhất lớp là tôi

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

Sơ đồ hệ thống phân loại đại từ

ĐẠI TỪ

Ngày đăng: 13/02/2017, 11:27

w