1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các biện pháp chống bán phá giá

39 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 14,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khi điều khoản nền kinh tế phi thị trường được áp dụng, DOC sẽ bỏ qua chi phí và giá thực tế tại thị trường trong nước của nhà xuất khẩu.. Nền kinh tế phi thị trường • Key ingredients

Trang 1

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Anti-Dumping Measures Các biện pháp chống bán phá giá

Key Issues in Determining Margins

of DumpingCác vấn đề chính trong việc xác định biên độ phá giá

Trang 2

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Market Economy v Non-Market Economy

Nền kinh tế thị trường v Nền kinh

tế phi thị trường

Differences in MethodologyNhững khác biệt trong phương pháp

Trang 3

Market Economy v Non-Market Economy

Nền kinh tế thị trường v Nền kinh tế phi thị trường

Department has ruled

that Vietnam and China

are “non-market

economies” (NMEs).

AD rules are applied to

non-market economies.

coi Việt Nam và Trung Quốc là “các nền kinh tế phi thị trường” (NMEs)

các nền kinh tế phi thị trường bị áp dụng các quy định riêng.

Trang 4

Market Economy v Non-Market Economy

Nền kinh tế thị trường v Nền kinh tế phi thị trường

• Theory behind special NME rules

is that Vietnam and China’s home

market prices and costs are

illegitimate – not “market” driven

• When NME provision applies,

DOC ignores exporter’s actual

home market prices and costs

• Instead, DOC constructs a

“Normal Value” by applying

surrogate values from a market

economy country to the NME

producer’s “Factors of Production”

• Lý thuyết đằng sau quy chế nền kinh tế phi thị trường là giá cả và chi phí tại thị trường nội địa của Việt Nam và Trung Quốc là không hợp lý – không theo các quy tắc thị trường

• Khi điều khoản nền kinh tế phi thị trường được áp dụng, DOC sẽ bỏ qua chi phí và giá thực tế tại thị trường trong nước của nhà xuất khẩu

• Thay vào đó, DOC xây dựng “giá trị thông thường” bằng cách áp dụng giá trị thay thế từ một nước

có nền kinh tế thị trường cho “các nhân tố sản xuất” của nhà sản

Trang 5

Market Economy v Non-Market Economy

Nền kinh tế thị trường v Nền kinh tế phi thị trường

• Key ingredients for NME

methodology:

• Selection of a market-economy

country for finding surrogate values;

• Actual quantities of all material

components used by Chinese

producer to manufacture product;

• Determine which sources in

market-economy country should

be used to value material components;

• Actual labor hours and energy

usage of Chinese producer;

• Determine which producers in

market-economy should be used

Các yếu tố chính trong phương pháp tính Giá thông thường cho trường hợp nền kinh tế phi thị trường:

• Chọn lựa quốc gia có nền kinh tế thị trường để xác định các trị giá thay thế

• Số lượng thực tế tất cả các thành phần nguyên liệu được nhà sản xuất Trung Quốc sử dụng để sản xuất sản phẩm.

• Xác định các nguồn nguyên liệu đầu vào của nước có nền kinh tế thị trường nên được sử dụng để xác định trị giá các thành phần nguyên liệu.

• Số giờ lao động và lượng nhiên liệu sử dụng thực của nhà sản xuất Trung Quốc

• Xác định các nhà sản xuất nào trong nền kinh tế thị trường nên được sử dụng cho tổng phí, chi phí quản lý và chi phí chung, và tỷ suất lợi nhuận

Trang 6

Market Economy v Non-Market Economy

Nền kinh tế thị trường v Nền kinh tế phi thị trường

Key Differences between

NME and ME Methodology:

• NME Methodology ignores

Home Market sales, while

• ME Methodology relies on HM

sales for comparison with U.S

price

• NME Methodology ignores

producer’s own costs, while

- Phương pháp tính đối với trường hợp nền kinh tế phi thị trường bỏ qua các giao dịch bán hàng tại thị trường nội địa nước xuất khẩu, trong khi

- Phương pháp tính đối với trường hợp nền kinh tế thị trường dựa trên các giao dịch tại thị trường nội địa nước xuất khẩu để so sánh với giá tại Hoa Kỳ.

- Phương pháp tính đối với trường hợp nền kinh tế phi thị trường bỏ qua các chi phí của chính nhà sản xuất, trong khi

- Phương pháp tính đối với trường hợp

Trang 7

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Surrogate Country and Value Nước thay thế và giá trị thay thế

Trang 8

Surrogate Country

Nước thay thế

• In the NME context, DOC selects

a Surrogate Country to serve as

the source of the Surrogate Value

data used to calculate Normal

Value

• The Surrogate Country is a market

economy country which:

• Is at a level of economic

development comparable to that of the NME country (China);

• Has significant producers of

comparable merchandise; and

• Has good data for determining

surrogate values

• Trong trường hợp nền kinh tế phi thị trường, DOC sẽ lựa chọn một nước thay thế làm nguồn dữ liệu trị giá thay thế được sử dụng để tính Giá trị Thông thường

• Nước thay thế là nước có nền kinh tế thị trường mà:

• Có mức độ phát triển kinh tế tương đương với mức độ phát triển kinh tế của nước có nền kinh

tế phi thị trường đang bị điều tra (ví dụ Trung Quốc).

• Có một lượng đáng kể các nhà sản xuất mặt hàng tương đương, và

• Có dữ liệu tốt để xác định các trị

Trang 9

Surrogate Country

Nước thay thế

two criteria (significant

production and quality

data) are the most

important.

selects India for China

and Bangladesh for

trọng nhất

• Trên thực tế, DOC thường chọn Ấn Độ làm nước thay thế cho Trung Quốc và

Bangladesh làm nước thay thế cho Việt Nam.

• Nguyên đơn và Bị đơn có thể nộp các bản bình luận về việc chọn nước thay thế phù hợp.

Trang 10

Surrogate Values and ME Inputs

Giá trị thay thế và đầu vào từ nền kinh tế thị trường

• In the NME Context, DOC

normally values raw materials

(including packing materials)

using Surrogate Values from a

Surrogate Country.

However, respondents that

purchase raw materials from

market economy countries

may be eligible to have their

raw materials valued using the

actual prices paid (“Market

Economy Inputs”).

• Trong trường hợp nền kinh tế phi thị trường, DOC thường định giá nguyên liệu thô (bao gồm cả nguyên liệu dùng để làm đồ đóng gói) bằng cách sử dụng các giá trị thay thế từ một nước thay thế

• Tuy nhiên, đối với trường hợp của các bị đơn mua nguyên liệu thô từ các nước có nền kinh tế thị trường thì các bị đơn này có thể được sử dụng giá thực trả khi định giá

nguyên liệu thô (“đầu vào từ nước

có nền kinh tế thị trường”)

Trang 11

Surrogate Values and ME Inputs

Giá trị thay thế và đầu vào từ nền kinh tế thị trường

• Đặc trưng cho sản phẩm

• Không bao gồm thuế

• Có giá trị không xuất khẩu trung bình

Trang 12

Surrogate Values and ME Inputs

Giá trị thay thế và đầu vào từ nền kinh tế thị trường

Market Economy Inputs

• Purchases must be:

• Purchased from unaffiliated

entities; AND

• Purchased from market

economy country; AND

• Paid for using a market

economy currency.

Indonesia and Thailand are

ignored.

Trường hợp nguyên liệu đầu vào nhập từ một nước có nền kinh tế thị trường

• Để được hưởng quy chế này, việc mua nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo các điều kiện:

• Mua từ một chủ thể không có quan hệ phụ thuộc; và

• Mua từ nước có nền kinh tế thị trường; và

• Thanh toán bằng tiền tệ của nước có nền kinh tế thị trường

• N.B: Trường hợp mua nguyên liệu

từ Hàn Quốc, Indonesia và Thái Lan bị bỏ qua

Trang 13

Surrogate Values and ME Inputs

Giá trị thay thế và đầu vào từ nền kinh tế thị trường

• If more than 33% of the raw

material’s total volume is

purchased from “market

economy,” DOC will value the

entire input using the

company’s market economy

purchases.

• If less than 33% of the raw

material is purchased from

market economy supplier(s),

DOC will value input by

weight-averaging the market

economy purchase price with

the surrogate value.

• Nếu hơn 33% tổng khối lượng nguyên liệu thô được mua từ “nền kinh tế thị trường”, DOC sẽ sử dụng trị giá mua từ nước có nền kinh tế thị trường này để định giá toàn bộ phần nguyên liệu thô của công ty liên quan

• Nếu phần nguyên liệu thô mua từ nước có nền kinh tế thị trường chiếm dưới 33% tổng nguyên liệu thô của công ty, DOC sẽ định giá toàn bộ nguyên liệu thô của công

ty bằng bình quân gia quyền của giá mua từ nền kinh tế thị trường

và trị giá thay thế

Trang 14

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Export Price v Constructed Export Price Giá xuất khẩu v Giá xuất khẩu tính toán

Trang 15

Price-to-Price Comparisons

So sánh giá với giá

export price (“EP”) and

constructed export price

Giá xuất khẩu:

- Giao dịch xuất khẩu truyền thống với các khách hàng không có mối quan hệ phụ thuộc

- Không cần các khấu trừ đặc biệt

Trang 16

Price-to-Price Comparisons

So sánh giá với giá

• Constructed Export Price

• when U.S shipments are

made to affiliate in U.S which then resells to unaffiliated customer

• Need to deduct affiliates

additional expenses, including indirect selling expenses

• Allocation of profit is also

deducted from price

• Limit home market adjustment

for indirect selling expenses to leave of U.S indirect

expenses

Giá xuất khẩu tính toán

• Khi hàng hoá được bán cho nhà nhập khẩu tại Mỹ nhưng có quan

hệ phụ thuộc với nhà sản xuất/xuất khẩu nước ngoài rồi sau

đó mới được bán lại cho khách hàng độc lập khác.

• Cần trừ đi các chi phí tăng thêm

từ phía nhà nhập khẩu phụ thuộc,

bao gồm cả các chi phí bán hàng gián tiếp

• Phân bổ lợi nhuận cũng được trừ khỏi giá

• Thực hiện các điều chỉnh xuất phát từ hạn chế của thị trường nội địa nước xuất khẩu đối với những

Trang 17

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Product Comparisons

So sánh sản phẩm

Trang 18

• at the same place (ex-factory),

• under similar selling conditions,

and

• to customers at the same level of

trade.

• Only above-cost home market/third

country sales can be used for

comparison.

• The key to all of these issues to define

the relevant categories for the analysis

– the “control numbers.”

• Cơ sở chung cho việc so sánh sản phẩm

• Hàng hoá giống hệt hoặc tương tự

• Cùng điều kiện cơ sở giao hàng (giá xuất xưởng)

• Cùng điều các điều kiện bán hàng, và

• Bán cho các khách hàng cùng cấp

độ thương mại

• Chỉ các giao dịch bán hàng trên mức chi phí tại thị trường nội địa nước xuất khẩu/nước thứ ba mới có thể được sử dụng để so sánh

• Điều chủ chốt đối với tất cả các vấn đề

Trang 19

Các số kiểm soát

• CONNUM = “Control Number”

• Each CONNUM refers to a unique

product model, and enables DOC

to calculate adjustments and

margins on a

product/model-specific basis

• Different CONNUMs denote

different product characteristics

• DOC’s Questionnaire requires that

all sales transactions identify

độ phá giá dựa trên cơ sở sản phẩm/mẫu cụ thể

• Các CONNUM khác nhau biểu thị những đặc điểm sản phẩm khác nhau

• Bảng câu hỏi của DOC yêu cầu tất cả các giao dịch mua bán phải ghi rõ đặc điểm sản phẩm/mẫu cụ thể

• Các giao dịch mua bán có đặc điểm sản phẩm/mẫu giống nhau thì có cùng 1 CONNUM

Trang 20

CONNUMs: Procedures

CONNUMs: Quy trình

• U.S Department of Commerce

(DOC) collects input from

interested parties early in the

case, then decides on proposed

CONNUMs

• Circulates draft to parties for

comments; then decides early in

the case

• Major challenge for parties –

knowing what to say so early in

the case, without any data

available

• Once set, CONNUMs fixed for

duration of the case, even if

mistakes or oversights later

develop

• Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) thu thập các thông tinvtừ các bên liên quan ngay trong giai đoạn đầu của vụ kiện, sau đó quyết định chính thức về các CONNUMs đề xuất.

• Gửi các bản thảo cho các bên bình luận, sau đó sẽ ra quyết định sớm (ngay trong giai đoạn đầu của vụ kiện)

• Thử thách chính đối với các bên – Nên nói gì ngay trong giai đoạn đầu của vụ kiện, và không có bất kỳ số liệu sẵn có nào

• Một khi đã được quyết định, CONNUMs sẽ được sử dụng (không thay đổi) trong suốt vụ kiện, dù sau đó

có thể phát sinh lỗi hoặc thiếu sót.

Trang 21

CONNUMs Drive Model Match

Số kiểm soát ảnh hưởng đến việc điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm

• Identical or similar merchandise

• Sales of identical merchandise

(same CONNUM) preferred

Same CONNUM is deemed identical, even if not really identical.

• After identical, turn to most similar

based on hierarchy of physical characteristics (assigns

numerical values).

• If tie, “most” similar merchandise

based on differences in variable costs.

Sản phẩm giống hệt hoặc sản phẩm tương tự

• Ưu tiên các giao dịch đối với sản phẩm giống hệt (cùng CONNUM) Các sản phẩm cùng CONNUM được hiểu là giống hệt, mặc dù có thể là không thực sự giống hệt.

• Nếu không có sản phẩm giống hệt thì chọn các sản phẩm có nhiều điểm tương tự nhất căn cứ vào thang bậc về các đặc điểm vật lý

(các trị giá được đánh số)

• Nếu không có nữa thì là những sản phẩm “gần giống nhất”, dựa theo sự khác biệt về chi phí biến đổi

Trang 22

Model Match Methodology

Phương pháp điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm

• Hierarchy of product

characteristics drives

methodology

• In theory, only concerned with

those physical characteristics that

influence price

• In practice, tend to consider any

and all differences that can be

identified

• Practical concern: Which

characteristics are normally

recorded by company? Which

characteristics can the company

identify at all?

• Thang bậc các đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới phương pháp điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm

• Trên lý thuyết, chỉ có các đặc điểm vật lý có ảnh hưởng đến giá sản phẩm là được tính đến

Trang 23

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Zeroing Phương pháp Quy về 0

Trang 24

Phương pháp quy về 0

wherein all non-positive

margins are excluded

from the final

weighted-average margin

calculation, which almost

always raises the

calculated margin.

pháp tính trong đó các biên độ không dương bị loại ra khỏi việc tính biên

độ bình quân gia quyền cuối cùng, việc này

thường làm tăng biên độ tính toán

Trang 25

CHARLOTTE CHICAGO GENEVA LONDON LOS ANGELES MOSCOW NEW YORK NEWARK PARIS SAN FRANCISCO WASHINGTON, D.C.

Verifiable Costs or FOPs

Các chi phí hay Các nhân tố sản xuất

có thể xác minh được

Trang 26

Cost and FOPs

Chi phí và Các nhân số sản xuất (FOPs)

• In Market-Economy cases, the

Department almost always addresses

the issue of whether products are sold

in U.S market at below-cost prices.

• In Non-Market Economy cases, the

Department’s margin calculation

methodology relies on Factors of

Production (FOPs) which are derived

from the respondent’s cost accounting

system.

• In both types of case, it is essential to

address potential issues, and ensure

that verifiable information is submitted

to DOC.

• Trong trường hợp có vụ kiện liên quan đến nước có nền kinh tế thị trường, DOC thường chủ yếu xem xét xem sản phẩm bị kiện có được bán ở thị trường Mỹ với giá thấp hơn chi phí sản xuất hay không.

• Đối với trường hợp vụ kiện liên quan đến nước có nền kinh tế phi thị

trường, phương pháp tính toán biên

độ phá giá của DOC dựa vào các nhân tố sản xuất (FOPs) được lấy từ

hệ thống kế toán chi phí của bị đơn.

• Trong cả 2 trường hợp, việc quan trọng là phải xử lý được những vấn đề

có thể phát sinh và đảm bảo rằng

Ngày đăng: 10/02/2017, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w