1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SINH HỌC THPT NĂM 2017

75 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do thoi vô sắc không hình thành nên 1 hoặc 1 và cặp NST không thể phân li trong quátrình giảm phân tạo thành giao tử bất thường, giao tử này kết hợp với các giao tử bìnhthường hoặc khô

Trang 1

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN

- Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5mm Có lớp màng kép bao bọc

- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con

- Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ

b Chức năng

- Lưu trữ thông tin di truyền

- Quy định các đặc điểm của tế bào

- Điều khiển các hoạt động sống của tế bào

2 Ribôxôm

a Cấu tạo

- Ribôxôm là bào quan không có màng

- Cấu tạo từ: rARN và prôtêin

b Chức năng

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc( bán thấm)

- Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào

- Glicôprôtêin-"dấu chuẩn" giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào "lạ" (tế bào của các

cơ thể khác)

6 Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

a Thành tế bào

Trang 2

- Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ và ở nấm là kitin.

Thành tế bào giữ chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào

b Chất nền ngoại bào

- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin (cacbohyđrat liên kết với prôtêin kết hợpvới các chất vô cơ và hữu cơ khác)

- Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thu nhận thông tin

II GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN

1 Gen

1.1 Khái niệm

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định - có thể làARN hay chuỗi polipeptit

1.2 Cấu trúc chung của gen

- Mỗi loại bazơ nitơ là đặc trưng cho từng loại nu, nên tên của nu được gọi theo tên củaloại bazơ nitơ nó mang

- Ở tế bào nhân thực ngoài các gen nằm trên NST trong nhân tế bào còn có các gen nằmtrong các bào quan ngoài tế bào chất

- Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng:

 Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trìnhphiên mã

 Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin

 Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã

- Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen:

 Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh)

 Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục: xen kẽ các đoạn mã hóa axitamin (exôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intrôn) Vì vậy, các gen này đượcgọi là gen phân mảnh

- Mã di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau

- Bộ ba mở đầu AUG: quy định axit amin Metionin ở sinh vật nhân thực và forminmetionin ở sinh vật nhân sơ

Trang 3

- Bộ ba UAA, UAG,UGA: 3 mã kết thúc (không quy định axit amin nào).

- Vậy trong 64 bộ 3 chỉ có 61 bộ 3 qui định axit amin

3 Quá trình nhân đôi của ADN (tự sao chép, tái bản)

3.1 Nguyên tắc

- ADN có khả năng nhân đôi để tạo thành 2 ADN con giống hệt nhau và giống ADN mẹ

Sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST làm tiền đề cho quá trình phân chianhân và phân chia tế bào

- Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhân thực và ADN virut đều theo NTBS vàbán bảo toàn

- Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nữa) có nghĩa là mỗi ADN con được tạo ra có 1mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào

3.2 Quá trình nhân đôi

- Dưới tác dụng của enzim tháo xoắn làm đứt các liên kết hiđrô giữa 2 mạch, ADN tháoxoắn, 2 mạch đơn tách dần nhau ra

- Dưới tác dụng của enzim ADN – polimeraza, mỗi Nu trong mạch đơn liên kết với 1 Nu

tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A = T, G = X) để tạo nên 2 mạchđơn mới

Vì enzim ADN – polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’- 3’ nên trên mạch khuôn3’- 5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục

- Còn trên mạch khuôn 5’- 3’ mạch bổ sung được tổng hợp theo chiều ngược lại tạo thànhnhững đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờenzim nối ADN – ligaza

- Quá trình kết thúc 2 phân tử ADN con xoắn lại (nhờ đó từ mỗi NST đơn cũng tạo thànhcặp NST kép gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động)

* Kết quả: từ 1 ADN mẹ qua quá trình tự nhân đôi tạo thành 2 ADN con giống hệt nhau

và giống mẹ Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổnghợp từ môi trường nội bào

Ví dụ: từ 2 ADN sau 3 lần tự sao số ADN con được tạo thành là: 2*23 = 16 ADN con

II PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1 Cơ chế phiên mã (sao mã)

1.1 Khái niệm

- Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN mạch kép sang ARN mạch đơn

- Sau khi mARN được tổng hợp xong sẽ di chuyển ra ngoài tế bào chất với vai trò là bảnsao của gen để điều khiển quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit

1.2 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

- ARN thông tin (mARN): là phiên bản của gen, mang các bộ 3 mã sao, làm nhiệm vụkhuôn mẫu cho dịch mã ở riboxom

- ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit amin và mang bộ 3 đối mã tớiriboxom để dịch mã Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vậnchuyển một loại axit amin tương ứng

- ARN riboxom (rARN): kết hợp với prôtêin tạo thành ribôxôm là nơi tổng hợp chuỗipôlipeptit

1.3 Diễn biến của cơ chế phiên mã

- Quá trình phiên mã được bắt đầu khi enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi đầu củagen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn, ARN-polimeraza di chuyển dọc theo mạch khuôn giúp

Trang 4

cho các ribonucleotit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôntheo nguyên tắc bổ sung (A- U, G - X) tạo nên phân tử mARN theo chiều 5’- 3’.

- Đối với sinh vật nhân thực khi toàn bộ gen được phiên mã thì mARN sơ khai được cắt bỏintron và nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành

So sánh giữa tự nhân đôi ADN và phiên mã:

- Chịu sự điều khiển của enzyme

- Sản phẩm tạo thành là ARN mạch đơn

- Khi thực hiện tự nhân đôi hoặc phiên mã thì NST chứa ADN phải ở trạng thái tháoxoắn

- Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu

- Được thực hiện trong nhân tế bào với khuôn mẫu là ADN

- Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’-> 3’

2 Dịch mã

2.1 Khái niệm

- Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các axit amin trongchuỗi polipeptit của prôtêin

2.2 Diễn biến của cơ chế dịch mã

a Hoạt hóa axit amin

Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn vớitARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN

b Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit

- Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

- Phức hợp mở đầu Met-tARN mang bộ 3 đối mã UAX bổ sung chính xác với bộ 3 mở đầuAUG trên mARN sau đó tiểu đơn vị lớn ribôxôm mới lắp ráp tạo thành ribôxôm hoànchỉnh sẵn sàng dịch mã

- Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 củaaxit amin thứ nhất theo NTBS

- Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1)

- Ribôsôme dịch chuyển đi 1 bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi ribôsôme

- Tiếp theo aa2-tARN lại tiến vào ribôsôme, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1

- Quá trình dịch mã cứ tiếp tục diễn ra cho đến khi gặp 1 trong 3 bộ 3 kết thúc (UAA,UAG, UGA) thì quá trình dừng lại Ribôsôme tách khỏi mARN, giải phóng chuỗipolipeptit Sau đó Met cũng được cắt bỏ khỏi chuỗi polipetit, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnhđược hình thành

- Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là fMet, ở sinh vật nhân thực là Met

Ví dụ: Một gen có 3000 nu khi gen này tham gia phiên mã và dịch mã ta có những vấn đề lưu ý sau:

- Số bộ 3 trên gen là 1000 bộ 3.

- Số bộ 3 trên mARN được tạo thành sau dịch mã là: 500 bộ 3 vì mARN chỉ có 1 mạch.

- Số a.a trong chuỗi pôlipeptit sơ khai = 499 axit amin (bộ 3 kết thúc không mã hóa a.a).

Trang 5

- Số a.a trong chuỗi pôipeptit hoàn chỉnh = 498 axit amin (trừ Met bị cắt bỏ sau khi tổng hợp xong).

- Số liên kết peptit trong chuỗi pôlipeptit = số axit amin – 1

- Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin với một bộ ba đối mã đặc hiệu mà thôi

c Mối liên hệ ADN – mARN – prôtêin – tính trạng

III ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

1 Cấu tạo Lactose Operon theo Jacob và Monode

- Trong tế bào có rất nhiều gen, ở mỗi thời điểm chỉ có 1 số gen hoạt động, phần lớn cácgen còn lại ở trạng thái ức chế, tức là tế bào chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết

Ví dụ: gen qui định việc tạo ra kháng thể chống 1 loại bệnh nào đó chỉ hoạt động khi trong

cơ thể xuất hiện mầm bệnh đó, còn phần lớn thời gian còn lại gen tồn tại ở trạng thái bị ức chế - không hoạt động.

- Một hệ thống gồm nhiều gen cấu trúc có liên quan về chức năng cùng phối hợp hoạt độngđiều hoà tổng hợp prôtêin gọi là Operon Một Operon gồm:

+ Z, Y, A: cụm các gen cấu trúc: kiểm soát các polipeptit có liên quan về chức năng + O: gen chỉ huy chi phối hoạt động của cụm gen cấu trúc.

+ P: vùng khởi động (nơi ARN – polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã).

+ R: gen điều hòa kiểm soát tổng hợp prôtêin ức chế (R không phải là thành phần của

Opêron)

2 Cơ chế hoạt động của Lactose Operon ở E.coli

2.1 Khi môi trường không có lactose

- Bình thường, gen điều hòa (R) tổng hợp một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy (O),

do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động Z,Y,A sẽ không thực hiệnđược phiên mã và dịch mã Vì vậy, sản phẩm của cụm gen là lactaza không được tạo thành

2.2 Khi môi trường có lactose

- Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng Chất cảm ứng sẽ liên kết với prôtêin ức chế làmprôtêin ức chế thay đổi cấu hình không gian và trở nên bất hoạt (không hoạt động) Prôtêin

ức chế không thể bám vào gen chỉ huy O, gen chỉ huy hoạt động bình thường điều khiểnZ,Y,A thực hiện phiên mã và dịch mã tổng hợp nên sản phẩm của cụm gen là lactaza

- Lactaza được tiết ra sẽ làm nhiệm vụ phân giải lactose trong môi trường

3 Các cấp độ điều hòa hoạt động gen

- Điều hòa trước phiên mã: là điều hòa số lượng gen qui định tính trạng nào đó trong tếbào

- Điều hòa phiên mã: là điều hòa việc tạo ra số lượng mARN (Ví dụ: điều hòa hoạt động

của cụm gen Z,Y,A trong lactose Operon).

Trang 6

- Điều hòa dịch mã: là điều hòa lượng prôtêin được tạo ra bằng cách điều khiển thời giantồn tại của mARN, thời gian dịch mã hoặc số lượng ribôxôm tham gia dịch mã.

- Điều hòa sau dịch mã: là điều hòa chức năng của prôtêin sau khi đã dịch mã hoặc loại bỏ

prôtêin chưa cần thiết (ví dụ: điều hòa hoạt động gen R trong mô hình điều hòa lactose

- Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban đầu

Ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a qui định mắt trắng.

2 Các dạng đột biến

Trạng thái bình thường của một phân tử ADN có trình tự như sau:

ADN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20mARN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

a Mất

ADN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20mARN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20Polipeptid

c Thay thế

AND 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10’ 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20mARN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10’ 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

- 1 cặp nu trên ADN được thay thế bằng 1 cặp nu khác

Do đặc điểm của mã di truyền mà đột biến thay thế có thể đưa đến các hậu quả:

+ Đột biến nhầm nghĩa (sai nghĩa): Biến đổi bộ 3 qui định axit amin này thành bộ 3 qui

định axit amin khác (ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA qui định a.a leuxin sau đột biến

thành UUX qui định a.a phenilalanine).

+ Đột biến vô nghĩa: Biến đổi bộ 3 qui định axit amin thành bộ 3 kết thúc (ví dụ: bộ 3

trước đột biến là UUA qui định a.a leuxin sau đột biến thành UAA là bộ 3 kết thúc không qui định a.a nào).

Trang 7

- Đột biến đồng nghĩa: Biến đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin

(ví dụ: bộ 3 trước đột biến là UUA qui định a.a leuxin sau đột biến thành UUG cùng qui

- Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường

- Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (đột biến nhântạo)

3.2 Cơ chế phát sinh đột biến gen

a Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN

- Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm Các dạng hiếm

có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bảnlàm phát sinh đột biến gen

VÍ DỤ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế

G –X => T-A

- Sai hỏng ngẫu nhiên: VÍ DỤ liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫunhiên bị đứt => đột biến mất adenin

b Tác động của các tác nhân gây đột biến

- Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN => đột biếngen)

- Tác nhân hóa học: chất 5-brom uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây biến đổithay thế A-T => G-X

- Tác nhân sinh học: Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes …=> đột biến gen

4 Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

4.1 Hậu quả

- Xảy ra một cách ngẫu nhiên, vô hướng và không xác định

- Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, nên nhiều ĐB gen là có hại, một số ít có lợi,một số không lợi cũng không hại cho cơ thể

4.2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

- Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống vì tạo ra nhiều alen mới (quiđịnh kiểu hình mới)

- Đột biến giao tử: phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử + Đột biến gen trội: sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến

+ Đột biến gen lặn: biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa) Ví dụ: bệnh

bạch tạng.

+ Đột biến tiền phôi: đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tạitrong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

- Đột biến xoma: xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu

hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do

đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng) Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu

tính

V NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

1 Hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể

1.1 Hình thái NST

- Ở vi khuẩn: NST chỉ là phân tử ADN trần, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin

- Ở virus: NST cũng là ADN trần, 1 số khác NST là ARN

Trang 8

- Ở sinh vật nhân chuẩn:

+ Mỗi NST gồm 2 cromatit gắn nhau ở tâm động

+ Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma) mỗi NST có 1 cặp giống nhau về hình thái đượcgọi là cặp NST tương đồng

1.2 Cấu trúc siêu hiển vi của NST

- NST được cấu tạo gồm: ADN và prôtêin (loại histon) Lượng ADN khổng lồ của mỗi tếbào sinh vật nhân chuẩn có thể xếp gọn vào nhân tế bào có kích thước rất nhỏ là do sự góibọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong NST

- ADN mạch xoắn (2nm) Đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêotit quấn 1 vòng ¾ quanh khốicầu gồm 8 phân tử prôtêin dạng histon tạo thành các nuclêôxôm { Sợi cơ bản (11nm), Sợinhiễm sắc (30nm), Vùng xếp cuộn (300nm), Cromatid (700nm), NST ở kỳ giữa(1400nm)}

2 Đột biến cấu trúc NST

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, dạng đột biến này làmsắp xếp lại trình tự các gen và thay đổi hình dạng, cấu trúc của NST

+ Bên trong 1 NST: mất đoạn, đảo đoạn, lập đoạn

+ Giữa các NST: chuyển đoạn

- Do các tác nhân vật lí như tia phóng xạ, hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, dovirus hoặc do sự biến đổi sinh lí nội bào

2.1 Mất đoạn

- Mất đi 1 đoạn NST, mất đoạn thường gây chết hay giảm sức sống

VÍ DỤ: Ở người mất 1 đoạn ngắn NST số 5 gây nên hội chứng “tiếng mèo kêu“ Trẻ mắc

hội chứng này chậm phát triển trí tuệ, có những khác thường về hình thái cơ thể và tiếngkhóc tương tự tiếng mèo kêu

- Ở người mất 1 đoạn NST số 21 gây bệnh ung thư máu ác tính (do cơ thể không sản sinhđược hồng cầu)

- Ở thực vật (ngô) hiện tượng mất đoạn nhỏ không giảm sức sống => người ta áp dụng hiệntượng này để loại khỏi NST những gen không mong muốn

VÍ DỤ: Người ta phát hiện được 12 dạng đảo đoạn trên NST số 3 liên quan tới khả năng

thích ứng của ruồi giấm đối với nhiệt độ khác nhau của môi trường

2.4 Chuyển đoạn

- Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, một số gen trong nhóm liên kết nàychuyển sang nhóm liên kết khác Chuyển đoạn lớn thường gây chết hay mất khả năng sinhsản Đôi khi chuyển đoạn là cơ chế để hình thành loài mới tức thì

VÍ DỤ: Ở thực vật (lúa, chuối, đậu), người ta chuyển những nhóm gen mong muốn từ NST

của loài này sang NST của loài khác

VI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

1 Lệch bội (dị bội)

Trang 9

1.1 Khái niệm và phân loại

- ĐB lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay vài cặp NST

- Ở sinh vật lưỡng bội, ĐB lệch bội thường gặp 4 dạng chính:

+ Thể không (2n – 2): tế bào lưỡng bội bị mất 1 cặp NST nào đó

+ Thể một (2n – 1): tế bào lưỡng bội bị mất 1 NST của 1 cặp NST nào đó

+ Thể ba (2n + 1): tế bào lưỡng bội thêm 1 NST vào 1 cặp NST nào đó

+ Thể bốn (2n + 2): tế bào lưỡng bội thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó

* Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác nhau trong cùng

1 tế bào

1.2 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

- Do các tác nhân lí hóa của môi trường trong hoặc bên ngoài cơ thể làm rối loạn sự phân libình thường của một hoặc 1 số cặp NST

- Do thoi vô sắc không hình thành nên 1 hoặc 1 và cặp NST không thể phân li trong quátrình giảm phân tạo thành giao tử bất thường, giao tử này kết hợp với các giao tử bìnhthường hoặc không bình thường khác trong thụ tinh tạo thành đột biến dị bội

2.1 Khái niệm và cơ chế phát sinh tự đa bội

- Đa bội thể là cơ thể mà trong tế bào chứa nhiều hơn 2 lần số NST đơn bội (3n, 4n, 5n,6n…)

- Cơ chế hình thành là do sự không phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào

- Thường do hóa chất cosixin gây cản trở sự hình thành thoi vô sắc.

Tự đa bội: là tăng số NST đơn bội của cùng một loài lên số nguyên lần (nhiều hơn 2) Ta

có: tự đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n,… và tự đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,…

+ Cơ chế phát sinh đa bội chẵn: trong giảm phân NST tự nhân đôi nhưng không hìnhthành thoi vô sắc => tạo giao tử 2n, khi thụ tinh giao tử 2n + giao tử 2n tạo thành hợp tử4n

+ Thể đa bội chẵn này có số lượng NST tăng gấp nhiều lần nên quá trình sinh tổng hợpcác chất diễn ra mạnh mẽ => tế bào to, sinh trưởng tốt Thể đa bội thường được ứng dụng

trong trồng trọt để thu sản phẩm từ cơ quan sinh dưỡng ví dụ: nho tứ bội, dâu, táo

Trang 10

+ Cơ chế phát sinh đa bội lẻ: trong giảm phân NST tự nhân đôi nhưng không hình thànhthoi vô sắc => tạo giao tử 2n khi thụ tinh giao tử 2n + giao tử bình thường n tạo thành hợp

tử 3n

- Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường nên các thể đa bội lẻ là bất thụ

- Người ta ứng dụng điều này để tạo các giống cây trồng cho quả to và không hạt (dưa hấu,chuối )

Thể lưỡng bội (bình thường)

Thể tam bội (bất thụ)

Thể tứ bội (hữu thụ)

2.2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị bội

- Dị đa bội: là hiện tượng cả 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế

bào

- Song nhị bội thể: là hiện tượng cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau cùng tồn tại

trong 1 tế bào

2.3 Hậu quả

- Thể đa bội ở động vật thường ít gặp vì dễ gây chết

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

4) Số liên kết hóa trị : Giữa các nuclêôtit : N – 2

5) Số vòng xoắn (Chu kỳ xoắn) : C =

20

N

 N = C x 206) Gọi A1, T1, G1, X1 là các nuclêôtit trên mạch 1

Gọi A2, T2, G2, X2 là các nuclêôtit trên mạch 2: Theo NTBS giữa 2 mạch ta có :

( T1% + T2%)

Trang 11

A1 + T1 + G1 + X1 = 100% : A2 + T2 + G2 + X2 = 100%

7) Số phân tử ADN(gen) con tạo ra sau n lần nhân đôi : 2n

8) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi n lần là :

A = T = (2n – 1)Agen G = X = (2n – 1)Ggen

9) Quan hệ giữa gen và mARN : rN=

2

1

N (rN: Tổng số nu trên mARN)rN= Am + Um+ Gm + Xm

2

N

x 3,4 A0 = rN x 3,4 A0

Khối lượng mARN: rN x 300đv.C

10) Số liên kết hyđrô bị phá vỡ khi gen nhân đôi n lần là : (2n – 1)H

11) Số liên kết hyđrô bị phá vỡ khi gen nhân đôi n lần là : 2n.H

13) Số axitamin môi trường cung cấp cho một phân tử prôtêin : 2x N3 - 1=rN3 -1

14) Số axitamin của một phân tử prôtêin hoàn chỉnh : 2x N3 - 2=rN3 -2

15) Số liên kết peptit : Số axitamin – 1

16) Số phân tử nước bị loại ra khi hình thành chuỗi polypeptit : Số axitamin – 2

17) Khối lượng phân tử prôtêin: Số axitamin x 110đv.C

II GIẢI BÀI TẬP MINH HỌA

Một gen có chiều dài là 5100 A0, số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20% Hãy xác định:

1 Số lượng từng loại nuclêôtit trên gen

2 Số liên kết hydro của gen

3 Số nucleoti trên mARN do gen phiên mã

4 Số chu kỳ xoắn của gen

5 Số bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen

6 Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần, mARN

có 1 riboxom trượt qua không lặp lại

7 Số liên kết photphodieste trên mỗi mạch và trên phân tử ADN

8 Gen tiến hành tái bản 3 lần, xác định số gen con được tạo thành

9 Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần

10 Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp

11 Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN

Hướng dẫn:

Trang 12

1 Số nuclêôtit của gen (N) N = 3000 (nu)

=> Số nuclêôtit từng loại (A, T, G, X)

Theo NTBS => %A=%T =20% => A = T = 3000 20% = 600 (nu)

%G = %X = 50% -20% = 30% => G = X= 3000 30% =900 (nu)

2 Số liên kết hyđrô trên gen = 2A + 3G = 3000

3 Số nuclêôtit trên mARN = 1500

Trên phân tử ADN = 2N-2 = 5998

8 Số gen con tạo thành sau 3 lần tái bản: 23 = 8

9 Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần = 23 3000 = 24000

10 Gen tái bản 3 lần, số nuclêôtit môi trường cung cấp =(23 -1) 3000 = 21000

11 Gen phiên mã 5 lần, số nuclêôtit trên các phân tử ARN = 5 1500 =7500

C BÀI TẬP

Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200 liên kết hiđrô Gen này bịđột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin(G) của gen sau đột biến là:

A T = 80: G = 399 B T = 399: G = 801

C T = 799: G = 401 D T = 401: G = 799

Câu 2: Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin(A) gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G) Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị độtbiến thành alen b Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen

B Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là:

A A = T = 301: G = X = 899 B A = T = 299: G = X = 901

C A = T = 901: G = X = 299 D A = T = 899: G = X = 301

Câu 3: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hidrô so với gen bình thường Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là:

A A = T = 599: G = X = 900 B A = T = 600 : G = X = 900

C A = T = 600: G = X = 899 D A = T = 900: G = X = 599

Câu 4: Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngxtrông có sốnuclêôtit là:

A 3000 B 1500 C 6000 D 4500

Câu 5: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng

số nuclêôtit Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là:

Câu 6: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là:

A = T = 600 và G = X = 300 Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:

Câu 7: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là 2000, trong đó T là 30% Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:

Trang 13

A 1200 B 1800 C 1500 D 2100Câu 8: Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau Phân tửmARN do gen tổng hợp có chứa 15% uraxin và 20% guanin Số liên kết hiđrô của gen nóitrên là:

A 3900 liên kết B 3600 liên kết C 3000 liên kết D 2400 liên kếtCâu 9: Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:

….A T G X A T G G X X G X …

Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự

A.….T A X G T A X X G G X G… B….A T G X A T G G X X G X…

C….U A X G U A X X G G X G… D….A T G X G T A X X G G X T….Câu 10: Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 5100A0, phân tử prôtêin tổng hợp

từ mARN đó có:

A 498 axit amin B 600 axit amin C 950 axit amin D 499 axit amin.Câu 11: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là

Câu 12: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8 Tế bào dinh dưỡng của thể

ba thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

QUY LUẬT DI TRUYỀN

(8 TIẾT)

A LÝ THUYẾT

I QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI

1 Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen

Trang 14

+ Ví dụ: Ptc: hoa đỏ x hoa trắng => F1: 100% hoa đỏ Hoa đỏ F1 là con lai trong phép lai trên (kiểu gen hoa đỏ F1 khác kiểu gen hoa đỏ Ptc)

- Gen: là nhân tố di truyền qui định đặc điểm bên ngoài của cá thể

+ Ví dụ: gen A qui định màu sắc hoa

- Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi trạng thái qui định 1 kiểu hình khácnhau

+ Ví dụ: gen A có 2 alen là A => hoa đỏ: a => hoa trắng

- Gen trội (alen trội-A):thể hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử trội (AA) và dị hợp tử(Aa)

- Gen lặn (alen lặn-a): chỉ có thể biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa)

- Kiểu gen: là các cặp alen qui định các kiểu hình cụ thể của tính trạng đang nghiên cứu

+ Ví dụ: AA => hoa đỏ (tc): Aa => hoa đỏ (con lai): aa => hoa trắng

- Tính trạng: là 1 đặc điểm nào đó đang được nghiên cứu

+ Ví dụ: màu sắc hoa, hình dạng hạt…

- Kiểu hình: là đặc điểm cụ thể của tính trạng đang được nghiên cứu đã thể hiện ra bênngoài cơ thể

+ Ví dụ: hoa đỏ, hoa trắng, hạt trơn, hạt nhăn…

- Cặp tính trạng tương phản: hai kiểu hình có biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tínhtrạng

+ Ví dụ: hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,

1.2 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel

Mendel sử dụng phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai và lai phân tích, đánh giá kếtquả dựa trên thống kê toán học để rút ra được những quy luật di truyền

a Phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai

* Phương pháp phân tích của ông như sau:

- Quan sát sự di truyền của một vài tính trạng qua nhiều thế hệ

- Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản

- Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra F1

- Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời F2 Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra F3

- Dùng thống kê toán học trên số lượng lớn, qua nhiều thế hệ sau đó rút ra quy luật ditruyền

b Phương pháp lai phân tích

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (AA hoặc Aa) với một cá thể cókiểu hình lặn (aa), mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là thuần chủng haykhông thuần chủng

- Nếu con lai xuất hiện tỉ lệ 100% thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là thuần chủng (AA),nếu xuất hiện tỉ lệ 1: 1 thì cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa)

2 Qui luật phân li

2.1 Thí nghiệm của Mendel:

Bố mẹ thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa trắng

Con lai thế hệ thứ nhất: 100% hoa đỏ

Cho F1 tự thụ phấn

Con lai thế hệ thứ 2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 đỏ: 1 trắng)

2.2 Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai

Qui ước gen:

A => qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a => qui định hoa trắng

Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:

Trang 15

Ptc: AA x aa

Aa100% hoa đỏ

F2: KG: 1AA: 2Aa: 1aaKH: 3 hoa đỏ: 1 Hoa trắng

2.3 Giải thích bằng cơ sở tế bào học

- Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NSTcũng tồn tại thành từng cặp Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut

- Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 cókiểu gen Aa Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sựphân li của cặp gen tương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suấtngang nhau là ½ Sự thụ tinh của 2 loại giao tử đực vá cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có

tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa

- F1 toàn hoa đỏ vì ở thể dị hợp Aa gen trội A át chế hoàn toàn gen lặn a trong khi thể hiệnkiểu hình Cũng tương tự, do đó F2 ta thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

- Bố mẹ không truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ

bố và mẹ tạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai

2 4 Nội dung định luật

- Khi đem lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu hình của một cặp tính trạng

tương phản thì F1 xuất hiện đồng loạt kiểu hình trội (qui luật đồng tính), F2 phân li theo tỉ

lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn (qui luật phân tính)

II QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

1 Thí nghiệm lai 2 tính trạng

1.1 Thí nghiệm của Mendel

* Thí nghiệm lai 2 cây đậu thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng màu sắc hạt và hìnhdạng hạt

Bố mẹ thuần chủng: hạt vàng – trơn x hạt xanh – nhănCon lai thế hệ thứ nhất: 100% vàng – trơn

Cho F1 tự thụ phấn

Con lai thế hệ thứ 2: 315 hạt vàng, trơn: 108 hạt vàng, nhăn: 101 xanhtrơn: 32 xanh nhăn

Tỉ lệ này xấp xỉ: 9 vàng- trơn: 3 vàng-nhăn: 3 xanh-trơn: 1 xanh-nhăn

* Chứng minh sự “độc lập” trong phép lai ở thí nghiệm trên

Xét riêng kết quả của từng cặp tính trạng ờ F2 ta có kết quả như sau:

Hạt vàng: hạt xanh = (9+3): (3+1) = (3: 1)

Hạt trơn: hạt nhăn = (9+3): (3+1) = (3: 1)

=> kết quả tương tự như khi lai 1 cặp tính trạng

* Kết luận: Kết quả tỉ lệ phân li (9: 3: 3: 1) ở F2 trong thí nghiệm trên thực chất là sự tươngtác độc lập của 2 tỉ lệ (3: 1) x (3: 1)

1.2 Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai

Qui ước gen:

A -> qui định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a -> qui định hạt xanh

Trang 16

B -> qui định hạt trơn là trội hoàn toàn so với b -> qui định hạt nhăn

Ta có sơ đồ lai hai cặp tính trạng như sau:

AaBb100% hạt vàng - trơn

GF1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

Khung penet:

AB AABB AABb AaBB AaBb 1AABB 2AaBB 1aaBB 9A_B_:

1.3 Giải thích bằng cơ sở tế bào học

Ở hiện tượng phân li độc lập: do mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhaunên sự phân li và tổ hợp của cặp này không ảnh hưởng đến sự phân li và tổ hợp của cặp kia(phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên)

Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của cácgiao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp

1.4 Cách viết giao tử của các kiểu gen khác nhau

- Số loại giao tử: = 2n với n là số cặp gen dị hợp

Ví dụ: kiểu gen Aa có 1 cặp dị hợp => có 21=2 loại giao tử là A, a

Kiểu gen AaBbDd có 3 cặp dị hợp => có 8 loại giao tử

Kiểu gen AabbDdeeff có 2 cặp dị hợp => có 4 loại giao tử

AABbDDEe sẽ có các kiểu giao tử sau:

Cách viết giao tử tứ bội và sơ đồ lai tứ bội:

Một gen có 2 alen ở trạng thái tứ bội sẽ có các dạng kiểu gen như sau:

AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

AAaa sẽ có các kiểu giao tử sau:

Trang 17

1/6AA: 4/6Aa: 1/6aa

Khung penet:

1/6AA 4/6Aa 1/6aa Tỉ lệ kiểu gen1/6AA 1/36AAAA 4/36AAAa 1/36AAaa 1/36AAAA 8/36AAAa 18/36AAaa4/6Aa 4/36AAAa 16/36AAaa 4/36Aaaa 8/36Aaaa 1/36aaaa

1/6aa 1/36AAaa 4/36Aaaa 1/36aaaa

Công thức tổng quát cho các quy luật di truyền của Menđen

Số tổ hợpgiao tử ở F2

Tỉ lệ phân li kiểu gen F2 Số lượng các loại

kiểu gen F2

Tỉ lệ phân

li kiểu hìnhF2

Số lượng các loại kiểu hình F2

2 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Quy luật phân li độc lập cho thấy khi các cặp alen phân li độc lập nhau thì quá trình sinhsản hữu tính sẽ tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp => sinh vật đa dạng, phong phú

- Nếu biết được 2 gen nào đó phân li độc lập, thì dựa vào quy luật này ta sẽ đoán trướcđược kết quả phân li ở đời sau

- Biến dị tổ hợp: kiểu hình mới xuất hiện ở đời con do sự tổ hợp lại các alen từ bố và mẹ.Biến dị tổ hợp phụ thuộc vào số tổ hợp gen (tổ hợp giao tử) ở con lai, số tổ hợp giao tửcàng lớn thì biến dị tổ hợp càng cao

- Điều kiện cần thiết để có thể xảy ra phân li độc lập là các cặp gen qui định các cặp tínhtrạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

- Số tổ hợp giao tử bằng số giao tử đực x số giao tử cái trong phép lai đó

III TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

- Là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen không alen làm xuất hiện kiểu hình mới

* Thí nghiệm: Lai 2 dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng

Bố mẹ thuần chủng: hoa trắng x hoa trắng

Con lai thế hệ thứ nhất: 100% hoa đỏ

Cho F1 tự thụ phấn

Con lai thế hệ thứ 2: 912 cây hoa đỏ: 708 cây hoa trắng

Trang 18

Tỉ lệ này xấp xỉ: (9 đỏ: 7 trắng)

* Giải thích kết quả lai:

- F2 phân li tỉ lệ (9: 7) = 16 tổ hợp giao tử, vì vậy mỗi bên F1 phải tạo ra được 4 loại giaotử

- Để F1 tạo được 4 loại giao tử thì F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen và có kiểu gen là AaBb -> hoa đỏ

* Sơ đồ lai:

Khung penet:

AB AABB AABb AaBB AaBb 1AABB 2AaBB 1aaBB 9A_B_: 9Hoa đỏ

Ab AABb AAbb AaBb Aabb 2AABb 4AaBb 2aaBb 3A_bb: 7Hoa

trắng

aB AaBB AaBb aaBB aaBb 1AAbb 2Aabb 1aabb 3aaB_:

Kết luận:

- Sự có mặt của 2 gen trội không alen (A và B) trong cùng 1 kiểu gen làm xuất hiện màu

đỏ (kiểu hình mới) Ta nói A và B đã tác động bổ sung cho nhau trong việc qui định màuđỏ

- Sự tác động riêng lẻ của các gen trội và gen lặn khác qui định kiểu hình hoa trắng

- Tương tác kiểu bổ sung có 2 tỉ lệ F2 là: 9: 6: 1 và 9: 7

(da đen) (da trắng)

F1: A1a1 A2a2 A3a3 (da nâu đen)

2 Tác động đa hiệu của gen

- Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen

GF1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

Trang 19

P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen,cánh ngắn

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lấy con đực ở F1 thân xám, cánh dài x con cái thân đen,cánh ngắn

Fa: 1 xám, dài: 1 đen, ngắn

1.2 Giải thích kết quả phép lai thuận

- Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen,cánh dài là trội hơn so với cánh ngắn P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tươngphản => F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1:

1 nhưng F1 cho tỉ lệ 1: 1 > F1 chỉ tạo 2 loại giao tử

- Điều này được giải thích bằng hiện tượng liên kết gen: 2 cặp gen quy định 2 cặp tínhtrạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng (gen quy định tính trạng màu thân và hìnhdạng cánh nằm trên cùng 1 NST) =>chúng sẽ liên kết nhau trong di truyền

- Các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là hiện tượng liên kết gen Nhóm cácgen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là nhóm gen liên kết Số lượng nhóm liên kếtcủa 1 loài = số lượng NST đơn bội

Ví dụ: một loài có bộ NST 2n = 24 => loài trên có 12 nhóm gen liên kết

1.3 Sơ đồ lai

P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen,cánh ngắn

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lai phân tích thuận

Fb (đực) thân xám, cánh dài x con cái thân đen,cánh ngắn

F2: 1 xám, dài: 1 đen, ngắn

2 Hoán vị gen

2.1 Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng HVG

P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lấy con cái ở F1 thân xám, cánh dài x con đực thân đen, cánh ngắn

F2: 965 con xám, dài (41,5 %) : 944 con đen, ngắn => (41,5 %)

206 n xám, ngắn => (8,5 %) : 185 con đen, dài => (8,5 %)

2.2 Giải thích – cơ sở tế bào học của hiện tượng

- F1: 100% xám, dài => xám, dài là tính trạng trội so với đen, ngắn

P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản => F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếulai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1 nhưng F1 cho tỉ lệ: 965: 944: 206:

185 và có biến dị tổ hợp (xám, ngắn và đen, dài)

Điều này được giải thích bằng hiện tượng hoán vị gen:

- Trong quá trình phân bào, ở kỳ trước 1 của quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng bắtchéo giữa 2 crômatit khác nguồn trong 4 crômatit của cặp NST kép tương đồng Sau đó ởmột vài tế bào đôi khi xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn làm cho các gen trên 2 đoạn NSTcũng trao đổi chỗ cho nhau => hoán vị gen

Hình vẽ cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo ở kỳ trước 1 của giảm phân:

Trang 20

Ví dụ: Trong cơ quan sinh dục của một loài có 100 tế bào tiến hành giảm phân, trong đó có

20 tế bào có xảy ra trao đổi chéo Tính tần số hoán vị gen?

- 1 tế bào mẹ qua giảm phân tạo được 4 tế bào con => 100 tế bào giảm phân tạo thành 400giao tử

- 1 tế bào xảy ra hoán vị sẽ tạo được 2 loại giao tử hoán vị => 20 tế bào hoán vị sẽ tạo được

40 giao tử hoán vị

- Vậy, tần số hoán vị gen:

- Giả sử tất cả 100 tế bào cùng xảy ra trao đổi chéo thì tần số cũng chỉ đạt 50% mà thôi

- Tần số hoán vị gen dao động từ 0 => 50%, 2 gen nằm gần nhau thì tần số trao đổi chéocàng thấp

- Tần số hoán vị không bao giờ vượt quá 50% vì hiện tượng trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2trong 4 crômatit trong cặp NST kép tương đồng

- Do các gen có xu hướng liên kết hoàn toàn nên hiện tượng hoán vị gen ít xảy ra

- Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp

- Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen

V DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

1 Di truyền liên kết với giới tính

1.1 Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

- Trên NST giới tính ngoài các gen qui định giới tính còn có các gen qui định tính trạngthường

- XX ở giống cái, XY ở giống đực: người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây mechua

- XX ở giống đực, XY ở giống cái: chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây,

- XX ở giống cái, XO ở giống đực như ở châu chấu

1.2 Di truyền liên kết với giới tính

Trang 21

a Gen trên NST X

- Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới

- Có hiện tượng di truyền chéo (cha truyền cho con gái, mẹ truyền cho con trai)

- Một gen có 2 alen A, a nằm trên NST X có thể tạo ra 5 kiểu gen khác nhau như sau:

* Phép lai thuận nghịch: là 2 phép lai trong đó có sự hoán đổi kiểu hình của cặp bố mẹ

giữa lai thuận và lai nghịch Mục đích để đánh giá sự ảnh ưởng của giới tính đến sự hình thành 1 tính trạng nào đó.

Ví dụ: lai thuận => bố mắt đỏ x mẹ mắt trắng: lai nghịch => bố mắt trắng x mẹ mắt đỏ

b Gen trên NST Y

- Tính trạng do gen nằm trên NST Y chỉ biểu hiện ở 1 giới

- Di truyền thẳng (cha truyền cho con trai)

Sơ đồ lai giải thích sự di truyền tật dính ngón tay 2 và 3 ở người

Trang 22

2 Di truyền ngoài nhân

- Ở tế bào nhân thực không chỉ có các gen nằm trên NST trong nhân tế bào mà còn có các

gen nằm trong ti thể và lục lạp ngoài tế bào chất.

- Do khối tế bào chất ở giao tử cái lớn gấp nhiều lần ở giao tử đực, sau khi thụ tinh hợp tửlại phát triển trong trứng nên hệ gen ngoài tế bào chất ở cơ thể con có được hoàn toàn là ditruyền từ mẹ

Ví dụ:

Lai thuận: P (cái) Xanh lục x (đực) Lục nhạt > F1: 100% Xanh lục

Lai nghịch: P (cái) Lục nhạt x (đực) Xanh lục > F1: 100% Lục nhạt

- Tính kháng thuốc đã được chứng minh là từ gen ở ti thể Sự di truyền tính trạng đặc điểm

lá ngô được xác định là do gen của lục lạp

- Các tính trạng nói trên đều được di truyền theo dòng mẹ

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

1 Trong phép lai 1, 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản:

- Dạng toán thuận: cho biết tính trạng (hay gen) trội, lặn từ đó tìm tỷ lệ phân tích đời sau

- Dạng toán nghịch: cho biết kết quả đời con từ đó tìm kiểu gen của bố mẹ

1.1.Tính số loại và thành phần gen giao tử:

1.1.1 Số loại giao tử: Tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen

+ Trong KG có 1 cặp gen dị hợp  21 loại giao tử

+ Trong KG có 2 cặp gen dị hợp  22 loại giao tử

+ Trong KG có 3 cặp gen dị hợp  23 loại giao tử

Vậy trong KG có n cặp gen dị hợp  2n loại giao tử

Ví dụ: Kiểu gen AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

Ta xét ở kiểu gen trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là 2n=24=16

1.1.2.Thành phần gen (KG) của giao tử

Trong tế bào (2n) của cơ thể gen tồn tại thành từng cặp tương đồng, còn trong giao

tử (n) chỉ còn mang 1 gen trong cặp

+ Đối với cặp gen đồng hợp AA (hoặc aa): cho 1 loại giao tử A(hoặc 1 loại

Ví dụ: Cho biết thành phần gen mỗi loại giao tử của kiểu gen sau:AaBBDdee

KG của giao tử là :ABDE Abde aBDe aBde

Ví dụ: Trong điều kiện giảm phân bình thường, cơ thể AaBbCcDD sinh ra các loại giao tử nào?

Trang 23

A ABCD và abcD

B ABCD, ABcD, AbCD, AbcD

C ABCD, AbcD, aBCD, AbcD, abCD, AbCd, abcD, AbcD

D ABCD, AbcD, AbCD, AbcD, aBCD, abCD, abcD, AbcD

Giải:

KG đang xét dị hợp 3 cặp allen => số giao tử có thể tạo ra là 23=8

Và không chứa gen lặn d

Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái

Kiểu tổ hợp khác nhau nhưng có thể đưa đến kiểu gen giống nhau

+ Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 23 loại giao tử

+ Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 22 loại giao tử

=> Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là 23 x 22 = 32

Chọn đáp án B

1.2.2 Số kiểu gen, kiểu hình ở đời con:

Sự di truyền của các cặp gen là độc lập với nhau, vì vậy sự tổ hợp tự do giữa cáccặp gen cũng như giữa các cặp tính trạng Vì vậy, kết quả về kiểu gen cũng như về kiểuhình ở đời con được xác định:

+ Tỉ lệ kiểu gen chung của nhiều cặp gen = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗicặp gen

Số kiểu gen tính chung = Tích số các kiểu gen riêng của mỗi cặp gen

+ Tỉ lệ kiểu hình chung của nhiều cặp tính trạng = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ củamỗi cặp tính trạng

Số kiểu hình tính chung = Tích số kiểu hình riêng của mỗi cặp tính trạng

Ví dụ1: Cho giả thuyết sau:

A: hạt vàng a: hạt xanh B: hạt trơn b: hạt nhăn D: thân cao d: thân thấp Các cặp gen này di truyền độc lập nhau Người ta tiến hành phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen: AabbDd lai với AaBbdd.

Xác định số kiểu gen và số kiểu hình chung của con lai.

Giải:

Ta xét các phép lai độc lập :

Aa x Aa =AA: 2Aa: aa 3 vàng: 1 xanh

Trang 24

Bb x bb = Bb: bb 1 trơn: 1 nhăn

Dd x dd = Dd: dd 1 cao: 1 thấp

Vậy:

Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 3 KG (Aa x Aa =1AA: 2Aa: 1aa )

Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KG

(Bb x bb = 1Bb : 1bb: Dd x dd = 1Dd : 1dd)

Tỉ lệ KG chung là: (1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd)

= AABbDd : AABbdd : AAbbDd : Aabbdd

Số kiểu gen tính chung: 3.2.2 = 12Lập luận tương tự:

Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 2KH (3 vàng: 1 xanh)

Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KH

Tỉ lệ KH tính chung: (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp)

Số kiểu hình tính chung: 2.2.2 = 8

1.2.3 Tính tỉ lệ phân ly ở đời con:

 Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặpgen

Ví dụ1: ở Dâu tây: genR (trội không hoàn toàn)quy định tính trạng quả đỏ

Gen r (lặn không hoàn toàn) quy định tính trạng quả trắng Gen Rr quy định quả hồng

Gen H quy định tính trạng cây cao (trội) Gen h quy định tính trạng cây thấp (lặn)

2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Khi cho lai 2 cây dâu tây dị hợp về hai cặp gen trên F1 có tỉ lệ kiểu di truyền là:

dd

Trang 25

Ví dụ 3: Cho lai 2 cá thể AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn

a Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp:

b Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp:

Tương tự cho các kiểu hình còn lại

Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là:

Chọn đáp án C

b Cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: AaBBCC: AabbCC: Aabbcc: AaBBcc: AABbCC: AABbcc: aaBbCC: aaBbcc: AABBCc: AAbbCc: aaBBCc: aabbCc

Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là:

Tương tự cho các kiểu hình còn lại

Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là:

Chọn đáp án C

 Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen

Ví dụ1: Cơ thể dị hợp kiểu gen AaBb tạp giao sẽ cho F1 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ nào, nếu các gen này phân ly độc lập và gen A trội không hoàn toàn?

A 9 : 3 : 3 : 1 C 6 : 3 : 3: 2: 1: 1

Trang 26

B 27: 9 : 9: 9: 3: 3: 3:1 D 9 : 3 : 4

Giải:

Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)

Aa x Aa = 1AA : 2Aa : 1aa Vì gen A trội không hoàn toàn, lúc đó kiểu gen AA,

Aa, aa quy định 3 KH khác nhau =>Cho ra 3 kiểu hình

Bb x Bb = 1BB : 2Bb : 1bb Vì gen B trội hoàn toàn, lúc đó kiểu gen BB và Bb cócùng 1 KH =>Cho ra 2 kiểu hình (3B-, 1bb)

 Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (1 : 2 : 1) (3 : 1) = 6 : 3 : 3: 2: 1: 1

Chọn đáp án C

Ví dụ 2: Cho lai phân tích cá thể cái dị hợp 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau, tỉ

lệ kiểu kiểu hình đời F1 là:

Vậy cá thể đồng hợp đó cho ra 1 loại giao tử

Cá thể đem lai phân tích có 4 cặp gen dị hợp

=> số loại giao tử được tạo ra là: 24 = 16

Số tổ hợp giao tử tạo ra là 1 x 16 = 16

Xét các đáp án ở trên, chỉ có đáp án D là có 16 tổ hợp

Chọn đáp án D

1.3 Tìm kiểu gen của bố mẹ (dạng toán nghịch)

1.3.1 Kiểu gen tính riêng của từng loại tính trạng:

Xét riêng kết quả đời con lai F1 của từng tính trạng:

- Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 1:2:1

- Trong trường hợp gen gây chết ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F1 là 2:1

* F1 phân tính theo tỉ lệ 1:1

F1 là kết quả đặc trưng của phép lai phân tích thể dị hợp => thì 1Pcó KG dị hợp Aa, P

còn lại đồng hợp aa

* F1 phân tính không rõ tỉ lệ

Trang 27

Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1 là aa => P đều chứa gen lặn a, phối hợp vớikiểu hình của P suy ra KG của P.

1.3.2 Kiểu gen tính chung của nhiều loại tính trạng:

1.3.2.1 Trong phép lai không phải là phép lai phân tích:

Kết hợp kết quả về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau

Ví dụ: Ở cà chua

A: quả đỏ a: quả vàng B: quả tròn b: quả bầu dục Cho lai 2 cây cà chua chưa rõ KG và KH với nhau thì thu được F 1 gồm: 3 đỏ-tròn, 3 đỏ-bầu dục, 1 vàng-tròn, 1 vàng-bầu dục Tìm KG 2 cây thuộc thế hệ P.

Giải:

+ Xét chung từng cặp tính trạng:

F1 gồm

)11(

)33(

) 1 3 (

= 1 tròn : 1 bầu dục (lai phân tích dị hợp)

P: Bb x bb+ Xét chung trong KG: Kết hợp kết quả về KG riêng của mỗi tính trạng ở trên, suy

ra kiểu gen của P là AaBb x Aabb

 Từ tổ hợp giao tử ở đời con, biện luận suy ra số giao tử được tạo thành trongphát sinh giao tử của cơ thể bố mẹ, để từ đó suy ra KG của cơ thể bố mẹ cần tìm

Ví dụ1: Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho biết 2 loại tính trạng trên trội hoàn toàn.Cho lai có thể trên với cá thể cái F 1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Kiểu gen của cá thể cái là:

- Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb)=> cho 4 loại giao tử

Suy ra cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao tử

- Xét tất cả đáp án ở trên cả 2 đáp án B và C, cơ thể cái aaBb và Aabb khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử

 chọn đáp án D

Ví dụ 2: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp: gen B quả đỏ, gen quả trắng Các gen di truyền độc lập Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là

Giải:

C1: Dựa vào sơ đồ lai để suy ra đáp án đúng

ĐỏVàngTrònBầu dục

Trang 28

Kiểu hình cây thấp quả trắng là kiểu hình do gen lặn quy định (theo quy ước) do đó kiểu gen của nó là: aabb

Xét lần lượt các phép lai cơ thể thể bố mẹ ở trên:

Phép lai ở đáp án C và B đều không tạo ra cơ thể có KG là aabb

Phép lai ở đáp án A và D tạo ra cơ thể có KG là aabb

Xét đáp án A phép lai AaBb x Aabb sẽ tạo ra aabb chiếm tỉ lệ là 18

Phép lai AaBb x AaBb ở đáp án D sẽ tạo ra aabb chiếm tỉ lệ là 116

=> chọn đáp án D

C2: Dựa vào tổ hợp giao tử của phép lai

Cơ thể con thu được chiếm tỉ lệ 116, từ đó , suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp.Xét lần lượt các phép lai:

Phép lai AaBb sẽ cho 22 loại giao tử

Aabb sẽ cho 21 loại giao tử

=> Số tổ hợp giao tử được tạo ra là 22 * 21 = 8

Tương tự:

+ AaBB x aaBb = 21 * 21 = 4 tổ hợp giao tử

+ Aabb x AaBB = 21 * 21 = 4 tổ hợp giao tử

+ AaBb x AaBb = 22 * 22 = 16 tổ hợp gaio tử

=> chọn đáp án D

1.3.2.2 Trong phép lai phân tích:

Không xét riêng từng loại tính trạng mà phải dựa vào kết quả của phép lai để xác định

tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra để suy ra KG của cá thể đó

Ví dụ : Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho biết

2 loại tính trạng trên trội hoàn toàn.Cho lai có thể trên với cá thể cái F 1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 Kiểu gen của cá thể cái sinh ra là:

- Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử

Suy ra cơ thể cái sẽ cho 1 loại giao tử

- Xét tất cả đáp án ở trên :

+ Đáp án A, cơ thể cái AaBb khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử+ Cả 2 đáp án B và C, cơ thể cái aaBb và Aabb khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử

+ Chỉ có đáp án D, cơ thể aabb khi giảm phân tạo ra một loại giao tử

=> Chọn đáp án D

2 Tương tác giữa các gen không alen

Mỗi kiểu tương tác có 1 tỉ lệ KH tiêu biểu dựa theo biến dạng của (3:1)2 như sau:

2.1 Dạng thuật toán:

+ Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con

Trang 29

Ví dụ : Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A

có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?

Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B

Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế

=> chọn đáp án: C+ Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đờicon

Ví dụ1: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F 1 toàn quả dẹt: F2 gồm 271 quả dẹt :

179 quả tròn : 28 quả dài Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?

A Tương tác át chế B Tương tác cộng gộp

C Trội không hoàn toàn D Tương tác bổ trợ

Giải:

Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài

 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dàiQuy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ

A Phân li độc lập C.Trội không hoàn toàn

Sau khi xác định được số cặp gen tương tác, đồng thời xác định được kiểu gen của

bố mẹ và suy ra sơ đồ lai có thể có của phép lai đó để thấy tỉ lệ KG thuộc dạng nào, đốichiếu với kiểu hình của đề bài để dự đoán kiểu tương tác

Thường thì tổng tỉ lệ chẩn ở thế hệ con bao giờ cũng là một số chẵn bởi nó là tíchcủa một số chẵn với một số nguyên dương khác khi thực hiện phép nhân xác suất trongquần thể Từ đó, suy ra số loại giao tử của bố mẹ

+Khi lai F1 x F1 tạo ra F2 có 16 kiểu tổ hợp như: 9:3:3:1: 9:6:1: 9:7: 12:3:1: 13:3,9:3:4: 15:1 (16 = 4*4 => P giảm phân cho 4 loại giao tử)

Trang 30

+ Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như: 3:3:1:1: 4:3:1: 3:3:2: 5:3:6:1:1: 7:1 (8 = 4*2 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử)

+ Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như: 3:1: 1:2:1: 1:1:1:1

(4 = 4*1 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử)

Ví dụ 1: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa

đỏ Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?

Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ Ta đã xác định được ở trên

KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ

Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng.Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác

bổ trợ gen trội

Ví dụ 2: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa

đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:

C aaBb hoặc AABb D AaBB hoặc AABb

Trang 31

Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử

Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tửVậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp

Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử nên cây đem lai với F1 sẽ có kiểu gen là: Aabbhoặc aaBb

=> Chọn đáp án A

Ví dụ 3: Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F1 toàn quả dẹt: cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài Kiểu gen của bố mẹ là:

Giải:

Xét F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài

= 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài

=>F2 có 9+6+1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử * 4 giao tử

Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen

Quy ước: A-B- : quả dẹt

A-bb và aaB-: quả tròn

Aabb : quả dài

Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB

=> chọn đáp án A

Ví dụ 4: Ở Ngô, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp alen (A 1a1, A2a2, A3a3) quy định. Mỗi gen lặn làm cho cây cao thêm 10cm, chiều cao cây thấp nhất 80cm Nếu F 1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình Ngô cao 110cm Kiểu gen của P là:

Bây giờ, dựa vào dữ kiện đề bài cho:

Câu 2: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn vàkhông xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai AaBbddEe xAabbDdEe, số cá thể có kiểu gen AAbbDdee chiếm tỉ lệ

Trang 32

Câu 3: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽm các alen trội hoàn toàn vàkhông xảy ra đột biến Theo lí thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn, thuđược đời con gồm

A 8 kiểu gen và 4 kiểu hình B 9 kiểu gen và 6 kiểu hình

C 9 kiểu gen và 4 kiểu hình D 8 kiểu gen và 6 kiểu hình

Câu 4: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBb xAaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ

Câu 5: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, những phép lai nào sauđây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

A Aa x aa và AA x Aa B Aa x Aa và AA x Aa

C Aa x Aa và Aa x aa D AA x aa và AA x Aa

Câu 6: Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phần

(Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau :

Phép lai thuận Phép lai nghịch

P : s cây lá đốm x u Cây lá xanh P : s cây lá xanh x uCây lá đốm

F1 : 100% số cây lá đốm F1 : 100% số cây lá xanhNếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thìtheo lí thuyết, thu được F2 gồm:

A 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh

B 100% số cây lá xanh

C 100% số cây lá đốm

D 50% số cây lá đốm: 50% số cây lá xanh

Câu 7: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, số loại giao tửtối đa có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBb là

Câu 8: Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trênnhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằmtrên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định Trong trường hợp không xảy ra đột biếnmới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thểngười là

Câu 9: Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùngtham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt cả 2gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ thẫm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoatrắng Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con cókiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thẫm : 7 cây hoa trắng?

Câu 10: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu genAAaa là

C 1AA : 4Aa : 1aa D 4AA : 1Aa : 1aa

Câu 11: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A quiđịnh quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng Trong trường hợp cáccây bố, mẹ giảm phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa xAAaa là

Trang 33

Câu 12: Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứbội có kiểu gen

Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy địnhhạt dài Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960cây hạt dài Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này

Câu 14: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thânthấp: alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen nàynằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết rằng không xảy ra đột biến, theo líthuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoatrắng chiếm tỉ lệ 25%?

(1) AaBb × Aabb (2) AaBB × aaBb

(3) Aabb × aaBb (4) aaBb × aaBb

Câu 15: Ởmột loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen: Aa quy định lông đốm: aaquy định lông trắng Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con,trong đó có 20 con lông trắng Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là

Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy địnhquả dài: alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn.Lai cây quả tròn, chín sớm với cây quả dài, chín muộn (P), thu được F1 gồm 80 cây quả tròn,chín muộn: 80 cây quả dài, chín sớm: 20 cây quả tròn chín sớm: 20 cây quả dài, chín muộn.Cho biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P đúng với trường hợp nào sau đây?

A AB abx

ab ab B AaBB x aabb C Ab abx

aB ab D AABb xaabb

Câu 17: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen vớitần số 30% Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể cókiểu gen Ab

A AB ab 8,5%  : Ab aB 41,5%  B AB ab 41,5%  :Ab aB 8,5% 

C AB ab 33%  : Ab aB 17%  D AB ab 17%  : Ab aB 33% 

Trang 34

Câu 21: Xét tổ hợp gen aB Dd, nếu tần số hoán vịgen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao Ab

tử hoán vị của tổ hợp gen này là

A ABD = Abd = aBD = abd = 4,5% B ABD = ABd = abD = abd = 9,0%

C ABD = ABd = abD = abd = 4,5% D ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.Câu 22: Ở người, hiện tượng máu khó đông do alen lặn a nằm trên vùng không tương đồngcủa nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội A quy định máu đông bình thường Mộtcặp vợ chồng đều có máu đông bình thường sinh được hai người con: người con thứ nhất làcon gái và có máu đông bình thường, người con thứ hai bị bệnh máu khó đông Cho biếtkhông xảy ra đột biến, kiểu gen của hai người con lần lượt là:

2 Tần số tương đối của các alen và tỉ lệ kiểu gen

Xét một gen có 2 alen: A,a trong một quần thể

- Tần số của một kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ số giữa số cá thể có kiểugen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể

- Tần số alen của locut gen A được tính bằng tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng

số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời điểm xác định

Ví dụ: một quần thể có tỉ lệ các kiểu gen như sau:

0.6AA: 0.2Aa: 0.2aa (1)

- (1) được gọi là cấu trúc di truyền của quần thể đó

+ Gọi p là tần số tương đối của alen A

+ Gọi q là tần số tương đối của alen a

Trang 35

- Sự biến đổi cấu trúc di truyền quần thể tự phối qua các thế hệ:

Fn (1 - 1/2n )/2 %AA 1/2n %Aa (1 - 1/2n )/2 %aa

III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI

1 Quần thể ngẫu phối

- Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên

- Quá trình giao phối ngẫu nhiên là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình (đa dạng) vềkiểu gen và kiểu hình

- Các quần thể ngẫu phối được phân biệt với các quần thể khác cùng loài bởi tần số tươngđối các alen, các kiểu gen, các kiểu hình

2 Định luật Hacđi-Vanbec và trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

- Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng 1 quần thể giao phối tần số tương đối củacác alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Gọi p là tần số tương đối của alen A:

- Gọi q là tần số tương đối của alen a:

- Quần thể được gọi là cân bằng di truyền khi đáp ứng được công thức:

p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1p2: tần số kiểu gen AA

2pq: tần số kiểu gen Aa

q2: tần số kiểu gen aa

3 Điều kiện nghiệm đúng của định luật hacđi – vanbec

- Quần thể phải có kích thước lớn, số lượng cá thể nhiều

- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên

- Không có đột biến và chọn lọc tự nhiên

- Tuy nhiên trên thực tế rất khó có thể đáp ứng được tất cả các điều kiện trên nên tần sốalen và thành phần kiểu gen của một quần thể liên tục bị biến đổi

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

I CÔNG THỨC

1 Quần thể nội phối (tự thụ phấn, tự phối)

Xét 1 gen gồm 2 alen A và a Giả sử QT ban đầu có 100%Aa với n: số thế hệ tự phối

n

 

  

 

*Chú ý: Nếu quần thể ban đầu không phải là 100% Aa mà có dạng: xAA + yAa + zaa =

1 qua n thế hệ tự phối thì ta phải tính phức tạp hơn Lúc này, tỉ lệ KG Aa, AA, aa lần lượt

là:

Trang 36

Aa =  

 

12

n y AA = x +

1122

n

 

  

  y

2 Quần thể ngẫu phối: ( định luật hacđi-vanbec )

Ta có: xAA + yAa + zaa = 1 : Nếu gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a thì:

p A = x + 2

y

: q a = z + 2

y

2.1 Nội dung định luật:

Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-Vanbec Khi

đó thoả mãn đẳng thức: p 2 AA + 2pqAa + q 2 aa = 1, QT cân bằng  p + q = 1

2.2 Kiểm tra sự cân bằng của quần thể :

Nếu p2 x q2 =

2

22

- Nếu gen nằm trên cùng một NST thì tổng kiểu gen là: rn(rn +1)/2

- Nếu gen nằm trên NST giới tính thì tổng kiểu gen là: r(r+2)/2 + r

2.4 Trường hợp gen đa alen:

Ví dụ: Quần thể Người: ( 1 gen có 3 alen – Người có 4 nhóm máu: A, B, AB, O )

Gọi : p(IA): q(IB), r(i) lần lượt là tần số tương đối các alen IA, IB, IO Ta có : p + q + r = 1

Kiểu gen IA IA + IA IO IB IB + IB IO IA IB IO IO

Tần số kiểu gen p2 + 2 pr q2 + 2 pr 2pq r2

3 Gen trên NST giới tính

Đối với 1 locus trên NST giới tính X có 2 alen sẽ có 5 kiểu gen: X X A A, X X A a,

Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần số các kiểu gen ở giới đực pX Y A + qX Y a

=1 (Khi xét chỉ trong phạm vi giới đực)

Vì tỉ lệ đực : cái là 1: 1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên mỗi giới tính phải giảm đi một nửa

khi xết trong phạm vi toàn bộ quần thể, vì vậy ở trạng thái cân bằng quần thể Hacdi –Vanbec, công thức tính kiểu gen liên quan đến locus gen trên NST trên NST X ( vùngkhông tương đồng) gồm 2 alen là:

0.5p 2X X A A + pqX X A a+ 0.5q 2X X a a + 0.5pX Y A + 0.5qX Y a = 1.

Trang 37

II GIẢI BÀI TẬP MINH HỌA

1 Bài tập quần thể tự phối

1.1 Dạng 1:

Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị hợp Aa qua n thế

hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn

*Cách giải:

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là

AA =

22

11

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là

aa =

22

11

*Ví dụ: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thành

phần kiểu gen của quần thể như thế nào?

Giải nhanh:

Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3)

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là

AA =

22

11

11

Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau:

xAA + yAa + zaa

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau

Ngày đăng: 07/02/2017, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Sơ đồ lai - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SINH HỌC THPT NĂM 2017
2.3. Sơ đồ lai (Trang 20)
Sơ đồ lai giải thích sự di truyền màu mắt ruồi giấm - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SINH HỌC THPT NĂM 2017
Sơ đồ lai giải thích sự di truyền màu mắt ruồi giấm (Trang 21)
Sơ đồ lai: - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SINH HỌC THPT NĂM 2017
Sơ đồ lai (Trang 30)
w