Khảo sát phân bố công suất đòi hỏi phải đầy đủ các dữ liệu như các thông số của đường dây, máy biến áp, nguồn, phụ tải… Cơ sở lý thuyết của bài toán phân bố công suất là dựa vào định luậ
Trang 1Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
vị có tên hoặc trong hệ đơn vị tương đối
Khảo sát phân bố công suất đòi hỏi phải đầy đủ các dữ liệu như các thông số của đường dây, máy biến áp, nguồn, phụ tải…
Cơ sở lý thuyết của bài toán phân bố công suất là dựa vào định luật Kirchhoff 1
về dòng điện tại một nút và định luật Kirchhoff 2 viết cho một vòng Tuy nhiên nó khác với các dạng giải bài toán mạch khác là các phương trình Kirchhoff không còn tuyến tính nữa, tức là các phương trình phi tuyến Do đó để giải bài toán phân bố công suất ta phải dùng các phương pháp giải lặp kết hợp với sự trợ giúp của máy tính
Đối tượng của khảo sát phân bố công suất là xác định điện áp, góc pha điện áp tại các nút, dòng công suất trên các nhánh và tổn thất công suất trong mạng điện
4.2 Các phương pháp giải lặp cho phương trình phi tuyến
Trang 2Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
ở đây ε>0 được gọi là giá trị sai số cho phép
Ta thấy ngay x=1 là nghiệm của phương trình, tuy nhiên một cách tổng quát chúng
ta giả sử lấy giá trị ban đầu của biến x là 1,5
Trang 3Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
n ẩn Khi đó chúng ta cũng tiến hành tính lặp lần lược cho n phương trình với n giá trị ước lượng ban đầu Lưu ý rằng chúng ta nên dùng chung một giá trị của hệ số tăng tốc cho n phương trình Quá trình lặp sẽ kết thúc khi đồng thời tất cả n phương trình cùng thỏa điều kiện về sai số
4.2.2 Phương pháp Newton-Raphson
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong tính lặp để giải quyết các bài toán phi tuyến liên tục Đặc điểm của phương pháp này là số lần lặp ít nhờ giá trị ước lượng ban đầu được xác định theo khai triển Taylor Xét phương trình một biến
có dạng:
f(x)=a (4.06) nếu x(0) là giá trị ước lượng ban đầu và ∆x(0) là độ lệch của nghiệm thì ta có:
f(x(0)+∆x(0) )=a (4.07) khai triển vế trái của phương trình (4.7) theo công thức Taylor ta được:
Trang 4Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
dx
f d x
2
2 )
0 ( ) 0 (
) (
! 2
dx df
dx df
a =
8
4 = 0.5
Trang 5Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
Suy ra: x(1) = x(0) +∆x(0) = 0+0.5 = 0.5
Tính tương tự:
Số lần lặp ∆a (k) j (k) ∆x (k) x (k) 2 0.288 1.92 0.15 0.95 3 0.055125 1.2075 0.045652 0.99565 4 0.0043857 1.0174 0.0043105 0.99996 5 3.7323e-005 1.0001 3.7318e-005 1
+ Nhận thấy số bước lặp trong phương pháp Newton –Raphson rất ít, tuy nhiên so với phương pháp Gauss-Seidel thì khối lượng tính toán trong mỗi bước lặp khá lớn Trong trường hợp có n phương trình phi tuyến với n biến thì việc giải lặp cũng tương tự Khi đó phương trình (4.8) trở thành: (f1)(0) + ( 0 ) 1 ) 0 ( 1 ) 0 ( 2 ) 0 ( 2 1 ) 0 ( 1 ) 0 ( 1 1 x a x f x x f x x f n n = Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ + + Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ + Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ "
(f2)(0) + ( 0 ) 2 ) 0 ( 2 ) 0 ( 2 ) 0 ( 2 2 ) 0 ( 1 ) 0 ( 1 2 x a x f x x f x x f n n = Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ + + Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ + Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ " (4.13) ………
(fn)(0) + n n n n n n x a x f x x f x x f = Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ + + Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ + Δ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ( 0 ) ) 0 ( ) 0 ( 2 ) 0 ( 2 ) 0 ( 1 ) 0 ( 1 "
Hay viết dưới dạng ma trận ta có: ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎣ ⎡ − − − ) 0 ( ) 0 ( 2 2 ) 0 ( 1 1 ) (
) ( ) ( n n f a f a f a = ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎣ ⎡ Δ Δ Δ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎣ ⎡ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ) 0 ( ) 0 ( 2 ) 0 ( 1 ) 0 ( ) 0 ( 2 ) 0 ( 1 ) 0 ( 2 ) 0 ( 2 2 ) 0 ( 1 2 ) 0 ( 1 ) 0 ( 2 1 ) 0 ( 1 1
n n n n n n n x x x x f x f x f x f x f x f x f x f x f " " " " " (4.14) Viết gọn lại dưới dạng ký hiệu: ∆A(k) = J(k)∆X(k) Hay ∆X(k) = [J(k)]-1 ∆A(k) (4 15)
ở đây:
Trang 6Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
Δ
Δ Δ
) (
) ( 2
) ( 1
k n
k k
x
x x
"
"
⎥
⎥
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
−
−
−
) (
) ( 2 2
) ( 1 1
) (
) ( ) ( k n n k k f a f a f a J(k) = ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎥ ⎦ ⎤ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎢ ⎣ ⎡ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ⎟⎟ ⎠ ⎞ ⎜⎜ ⎝ ⎛ ∂ ∂ ) ( ) ( 2 ) ( 1 ) ( 2 ) ( 2 2 ) ( 1 2 ) ( 1 ) ( 2 1 ) ( 1 1
k
n n
k n
k n
k
n
k k
k
n
k k
x
f x
f x
f
x
f x
f x
f
x
f x
f x
f
"
"
"
(4.17)
J được gọi là ma trận Jacobian Lúc này công thức lặp Newton-Raphson được viết
dưới dạng:
X(k+1) = X(k) + ∆X(k) (4.18)
4.3 Các đại lượng mô tả hệ thống
4.3.1 Phân biệt các loại nút (thanh cái, bus) trong hệ thống điện
+ Nút cân bằng: là nút máy phát có khả năng đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi
của phụ tải Đối với nút cân bằng, cho trước giá trị điện áp U và góc pha điện áp δ0
(thường cho =0 chọn làm chuẩn) δ0
+ Nút máy phát: đối với các máy phát điện khác ngoài máy phát cân bằng, nút này
thường cho biết trước công suất thực P mà máy phát phát ra và điện áp U ở thanh cái đó Nút này còn gọi là nút P,U
+ Nút phụ tải: nút này cho biết trước công suất P và Q của phụ tải yêu cầu Nút này
cọn gọi lài nút P, Q
4.3.2 Ma trận tổng dẫn nút (Y bus ) và ma trận tổng trở nút (Z bus )
Cơ sở lý thuyết để thành lập ma trận Ybus hay Zbus là định luật Kirrhoft 1 về dòng điện Tổng quát đối với mạng điện có n nút, trong đó ta chọn một nút làm nút cân bằng hay còn gọi là nút trung tính thì định luật Kirrhoft 1 về dòng điện viết theo điện thế nút được biểu diễn bởi phương trình ma trận:
[ ] [ ][ ]I = Y bus U (4.19) Trong đó:
Trang 7Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
[ ] là ma trận tổng dẫn thanh cái bậc [n x n] với n là số nút của hệ thống không
kể nút trung tính
bus
Y
[I]: là ma trận cột dòng điện nút tính theo chiều đi vào nút
[U]: là ma trận cột điện thế nút so với nút trung tính
Trên cơ sở đó nếu biết được dòng điện nút thì ta suy ra điện thế nút từ phương trình:
[ ]Y [ ] [ ][ ]I Z I
[ = −1 = (4.20)
Vì ma trận Ybuslà ma trận đối xứng nên Zbuscũng là ma trận đối xứng
Bây giờ ta đi xây dựng ma trận tổng dẫn Ybus thông qua ví dụ như sau:
Xét mạng điện như hình 4.1 ; điện kháng được biểu diễn trong hệ đơn vị tương đối,
bỏ qua điện trở, ta có :
ij ij ij ij
jx r z
3 2 23 1 2 12 2 20 2
3 1 13 2 1 12 1 10 1
0
0
U U y
U U y U U y U U y
U U y U U y U y I
U U y U U y U y I
−
=
−+
−+
−
=
−+
−+
=
)
−+
−+
=
(4.22)
Hay viết gọn lại
Trang 8Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
4 34 3 34
4 34 3 34 23 13 2 23 1 13
3 23 2 23 12 20 1 12 2
3 13 2 12 1 13 12 10 1
0
0
U y U y
U y U y y y U y U y
U y U y y y U y I
U y U y U y y y I
+
−
=
−+
++
−
−
=
−+
++
−
=
−
−+
34
23 32
23
13 31
13
12 21
12
34 44
34 23 13 33
23 21 20 22
13 12 10 11
y Y
Y
y Y
Y
y Y
Y
y Y
Y
y Y
y y y Y
y y y Y
y y y Y
=
++
=
++
=
Do đó ta có thể viết gọn lại:
4 44 3 43 2 42 1 41 4
4 34 3 33 2 32 1 31 3
4 24 3 23 2 22 1 21 2
4 14 3 13 2 12 1 11 1
U Y U Y U Y U Y I
U Y U Y U Y U Y I
U Y U Y U Y U Y I
U Y U Y U Y U Y I
++
+
=
++
+
=
++
+
=
++
+
=
(4.24)
Trong hệ thống trên thì Y14=Y41=0 và Y24=Y42=0
Hay viết dưới dạng ma trận:
[ ]I bus =[ ][ ]Y bus U bus (4.25) Trong đó:
[Ibus ] là ma trận dòng điện
[Ubus] là ma trận điện áp bus
Trang 9Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
[Ybus] là ma trận tổng dẫn thanh cái
Với Y n y j i (4.26)
j ij
120
0
5125225
5
05
7585
2
05
525
8
, j ,
j
, j , j j
j
j ,
j ,
j
j ,
j ,
4.4.1.1 Phương trình dòng công suất
Ta hãy xét một bus điển hình (bus i) trong hệ thống như hình 4.3 Đường dây truyền tải được thay thế bằng mô hình hình п trong đó trở kháng được biểu diễn trong hệ đơn vị tương đối
Hình 4.3: Mô hình khảo sát một nút bất kỳ trong hệ thống
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 tại bus i
( i i i i i i i in)i i i i i in i in n n
i
U y U
y U y U y y
y y
U U y U
U y U U y U y I
−
−
−
−+
+++
=
−+
+
−+
−+
1 0
2 2
1 1
0
Trang 10Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
Hoặc: I U n y y U j i (4.29)
j
n j
j ij ij
i
= 0 = 1Công suất thực và công suât phản kháng tại bus i:
*
.I
U jQ
P i + i = i (4.30)
Hoặc: *
i
i i i
U
jQ P
= (4.31) Thay Ii vào biểu thức trên ta có:
i j U
y y
U U
jQ P
j n
j
n j ij ij
i i
4.4.1.2 Phương trình công suất trên đường dây và các tổn thất
Sau khi giải lặp cho biết kết quả điện điện áp và góc pha điện áp tại các nút, thì bước tiếp theo là tính toán dòng công suất đường dây và tổn thất công suất trên đường dây Ta hãy xem xét một hệ thống có hai bus i và j như hình vẽ 4.4:
i
Hình 4.4: Mô hình tính toán 2 nút
Ta có I ij = I l +I i0 = y ij(U i −U j)+ y i0U i (4.33) Tương tự: I ji = −I l +I j0 = y ij(U j −U i)+ y j0U j (4.34)
Công suất S ij từ bus i đến bus j và S ji từ bus j đến bus i là:
*
*
ji j ji
ij i ij
I U S
I U S
S = + (4.36)
4.4.2 Tính phân bố công suất với phương pháp Gauss-Seidel
Phương trình điện áp viết cho nút i dạng như sau:
Trang 11Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
i j y
U y U
jQ P
U
ij
j ij i
sch i
sch i
áp tại nút này biết trước, do đó ta không cần viết phương trình cho nút này
Sau đây là các bước tính toán theo phép lặp Gauss-sidel:
1 Giả thiết các giá trị điện áp ban đầu (trị số và góc pha) ở mỗi thanh cái phụ tải và góc giả thiết góc pha điện áp cho mỗi thanh cái (ngoại trừ thanh cái cân bằng) Các trị số giả thiết này là U2(0); U3(0);…Un(0)
2 Tính ( 1 )
i
U theo các giả thiết ban đầu:
(4.38)
Khi tính xong điện áp của n thanh cái là xong một lần lặp
Lặp lại các quá trình từ bước 1 đến bước 2 cho đến khi sai số về điện áp giữa hai lần lặp nhỏ hơn một giá trị ε cho trước thì dừng
3 Quá trình trên chỉ thích hợp với thanh cái phụ tải ở đó P và Q là được biết và
U và góc δ đều được giả thiết và tính gần đúng gần đúng qua phép lặp Trong trường hợp thanh cái k là thanh cái máy phát hay thanh cái có tụ bù để điều chỉnh điện áp, ở đó Qk chưa biết, do đó phải tính gần đúng Qk:
Q
i j U
y y
U U P
n j
n j
k j ij ij
k i
k i
k i
n j
n j
k j ij ij
k i
k i
k i
* 1
(4.39)
với Yii là tổng các tổng dẫn của các nhánh (kể cả tổng dẫn so với đất) đấu trực tiếp vào nút I – mang giá trị dương
Yij là tổng dẫn giữa nút i và nút j, có giá trị âm
Qk sẽ được thay vào phương trình tính điện áp thanh cái máy phát trong lần lặp đó Trong thực tế Qk phát ra bị giới hạn bởi: Q kmin ≤Q k ≤Q kmax
Trong quá trình tính toán ở một bước lặp, nếu Qk ở ngoài giá trị giới hạn trên thì Qkđược lấy bằng phạm vi giới hạn của nó Cụ thể nếu Qk<Qmin thì lấy Qk=Qmin và khi
Qk>Qmax thì lấy Qk=Qmax Khi đó nút P, U được tính toán như nút phụ tải
Ví dụ 4.3:
(0)
*(0) (1)
ij j i
i
ij
y U U
Trang 12Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
Cho hệ thống 3 bus như hình vẽ 4.5
04 , 1
pu j
j S
sch
sch
2 100 200
5 , 2 4 100
250 400
0 97462 , 0 52
26
) 0 04 , 1 )(
32 16 ( ) 0 05 , 1 )(
20 10 ( 0
) 0 ( 3 23 1 12 )*
0
(
2
2 2
j j
j j
j
j
y y
U y U y U
jQ P
U
sch sch
− +
−
=
Bus 3 là bus có khả năng điều chỉnh điện áp, do đó trước tiên ta xác định công suất
Q như sau:
Trang 13Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
2 23 1 13 23 13 ) 0 ( 3 )*
0 ( 3
26
) 042307 ,
0 97462 , 0 )(
32 16 ( ) 0 05 , 1 )(
30 10 ( 0
) 1 ( 2 23 1 13 )*
0
(
3
3 3
j j
j j
j
j
y y
U y U y U
jQ P
U
sch sch
− +
1 005170 ,
0 04 ,
) 1 (
e
Hoặc
005170 ,
0 039987 ,
1 ) 1 (
Tương tự cho lần lặp thứ 2 ta có:
043432,
0971057,
0
23 12
) 1 ( 3 23 1 12 )*
1 ( 2
2 2
) 2 (
y y
U y U y U
jQ P
U
sch sch
−
=+
++
−
=
( ) { [ ( ) ( ) 2 ] } 1 , 38796
2 23 1 13 23 13 ) 1 ( 3 )*
1 ( 3
2
3 = −ℑU U y +y −y U −y U =
Q
0073 , 0 03908 , 1 23
13
) 2 ( 2 23 1 13 )*
1 ( 3
3 3
) 2 (
y y
U y U y U
jQ P
U
sch sch
+
+ +
−
=
039974 ,
1 0073 , 0 04 ,
) 2 (
e
Hoặc
0073 , 0 039974 ,
1 ) 2 (
Quá trình cứ tiếp tục và lời giải trên hội tụ ở bước lặp thứ 7 với độ chính xác 5.10-5:
00903,003996,146082
,104569
,097061
,
0
00900,003996,145947
,104565
,097061
,
0
00893,003996,145621
,104555
,097062
,
0
00873,003996,144833
,104533
,097065
,
0
00833,003996,142904
,104479
,097073
,
0
) 7 ( 3 )
7 ( 3 )
7
(
2
) 6 ( 3 )
6 ( 3 )
6
(
2
) 5 ( 3 )
5 ( 3 )
5
(
2
) 4 ( 3 )
4 ( 3 )
4
(
2
) 3 ( 3 )
3 ( 3 )
3
(
2
j U
Q j
U
j U
Q j
U
j U
Q j
U
j U
Q j
U
j U
Q j
Trang 14Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
pu j
S
pu U
pu j
S
pu U
4085,11842,2
498,004,1
4617,12
6948,297168,0
1
0 3
3
0 2
,16788
,23805
,14803
,
229
548,018,0569
,2188,38118
,2206
,
39
79,1639,8947
,10197
,170734
,11836
,
179
23 32
23
13 31
13
12 21
12
j S
j S
j S
j S
j S
j S
j S
j S
j S
L L L
+
=+
=
4.4.3 Tính phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson
Phương pháp Newton-Raphson có ưu điểm hơn so với phương pháp
Gauss-Sidel Phương pháp Newton raphson được sử dụng phổ biến trong tính lặp để giải
quyết các bài toán phi tuyến liên tục nhờ có số lần lặp ít và giá trị ước lượng ban đầu được xác định theo khai triển Taylor
Phương trình dòng điện đi vào bus i viết dưới dạng ma trận tổng dẫn là
∑
=
j j ij
I
1 (4.40) Hay viết dưới dạng cực ta có:
j ij n
j
j ij
I =∑ ∠θ +δ
=1
(4.41) Công suất phức tại bus i:
i i i
P
1
δθ
δ (4.43) Tách riêng phần thực và phần ảo ta được:
j i
Q
1
sinθ δ δ ) (4.45) Phương trình (4.44) và (4.45) là các phương trình phi tuyến với nhiều biến
Như vậy chúng ta có hai phương trình cho mỗi bus tải cho bởi (4.44) và (4.45) và một phương trình cho bus có khả năng điều chỉnh điện áp cho bởi (4.44)
Khai triển (4.44) và (4.45) dưới dạng chuỗi Taylor và bỏ qua các thành phần bậc cao ta được:
Trang 15Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
Δ
U U
Q Q
U
P P Q
Δ
U J
J
J J Q
4 3
(n-Các phần tử trên đương chéo chính và ngoài đường chéo chính của J1 là:
Y U U P
Y U U P
j i ij ij j i j
i
j i ij ij j i
i i
≠+
δδθδ
Y U Y
U U
P
j i ij ij
i j i
j i ij i
ii ii i i
i
≠+
δδθθ
cos
coscos
Y U U Q
j i ij ij
j i j
i
j i ij ij
j i
i i
≠+
δδθδ
Q
Y U Y
U U
Q
j i ij ij i j
i
j i ij i
ii ii i i
i
≠+
δδθθ
sin
cossin
2
(4.51)
Các lượng (k) và là giá trị chênh lệch giữa hai lần tính
i P
i Q
k i
k i
sch i
k i
Q Q Q
P P P
−
=Δ
−
=Δ
(4.52)
Ước lượng mới cho bus điện áp
Trang 16Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
i
k i
−+
−
+
−
−+
−
+
−+
−
−
=
622632
1630
10
321652
262010
301020
1050
20
j j
j
j j
j
j j
,277709,358925
,162278
,
31
0344,277709,351071
,113777,850344
,236068
,
22
8925,162278,310344
,236068,229
902,185165
1
2
2
2 3 32 32
2 3 33 33
2 3 1 3 31 31
1
3
3
3 2 23 23
3 2 22 22
2 2 1 2 21 21
1
2
2
sin sin
sin
cos cos
cos
cos cos
cos
δδθθ
δδθ
δδθθ
δδθ
δδθθ
δδθ
+
− +
− +
+ +
−
=
+
− +
+ +
−
=
Y U U Y
U Y
U
U
Q
Y U U Y
U Y
U
U
P
Y U U Y
U Y
Trang 17Chương 4: Bài toán phân bố trào lưu công suất
2
2
3 2 23 23
3 2
3
2
3 2 23 23
3 2 1 2 21 21
3
2
3
2 3 32 32
2 3 1 3 31 31
2 3
2
3
3 2 23 23
3 22 22
2 1
2 21 21
1
2
2
3 2 23 23
3 2
3
2
3 2 23 23
3 2 1 2 21 21
2 sin
cos
cos cos
cos
sin sin
sin
cos cos
2 cos
sin
sin sin
δδθθ
δδθ
δδθδ
δδθδ
δθδ
δδθ
δδθδ
δθδ
δδθδ
δδθθ
δδθ
δδθδ
δδθδ
δθδ
+
−
−
− +
+ +
U Y
U
V
Q
Y U
U
Q
Y U U Y
U
U
P
Y U
U
P
Y U Y
U Y
U
U
P
Y U
U
P
Y U U Y
pu j
j S
sch
sch
2 100
200
5 , 2 4 100
250 400
0 (
86 , 2 ) 14 1 ( 4
0 2 2
0
2
0 3 3
0
3
0 2 2
Q
P P
P
P P
0 3
0 2
72,4964
,1614,27
64,1604
,6628,33
86,2428
,3328
,54
Giải hệ phương trình trên ta thu được các điện áp bus mới trong lần lặp đầu tiên
007718,
0)007718,
0(0007718
,
0
045263,
0)045263,
0(0045263
,
0
1 2
0
2
1 3
0
3
1 2
0
2
=
−+
δδ
δδ
Góc pha điện áp biểu diễn dạng radial Lần lặp thứ 2 ta có: