1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

X QUANG NGỰC – SUY TIM

30 676 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SUY TIM Ứ HUYẾT Tái phân bố tuần hoàn mạch máu phổi Bóng tim to Bở mạch máu bị nhòe Dày rãnh liên thùy Giai đoạn 2 Phù mô kẽ PCWP 18 – 25 mmHg Đông đặc Ảnh khí phế qu

Trang 1

X QUANG NGỰC – SUY TIM (Chest X-Ray - Heart Failure)

Simone Cremers, Jennifer Bradshaw and Freek Herfkens

Radiology department of the Albert Schweitzer Hospital in Dordrecht and the

Medical Centre Alkmaar, the Netherlands, the Netherlands

(RADIOLOGY ASSISTANT)

Tài liệu lược dịch

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH – BVTM AG.

Trang 2

I Mở đầu

III Các dấu hiệu khác

Trang 3

I Mở đầu:

- Suy tim ứ huyết là tình trạng giảm cung lượng tim Do suy bơm tim, tăng sức đề kháng ngoại biên và quá tải thể tích

Trang 4

- Hình bên dưới minh họa vài chi tiết mà ta có thể thấy khi đọc

phim x quang ở bệnh nhân suy tim.

Trang 5

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SUY TIM Ứ HUYẾT

Tái phân bố tuần hoàn ( mạch máu phổi) Bóng tim to

Bở mạch máu bị nhòe Dày rãnh liên thùy

Giai đoạn 2

Phù mô kẽ

PCWP 18 – 25 mmHg

Đông đặc Ảnh khí phế quản đồ Hình ảnh len bông Tràn dịch màng phổi.

Giai đoạn 3

Phù phế nang

PCWP > 25 mmHg

- Không phải luôn thấy đầy đủ các dấu hiệu

- Có thể chỉ thấy 1 số dấu hiệu trong bảngtrên

Trang 6

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SUY TIM Ứ HUYẾT

I Giai đoạn 1: Tái phân bố tuần hoàn

Trang 7

1 GIAI ĐOẠN 1: TÁI PHÂN BỐ TUẦN HOÀN

- Bệnh nhân chụp phim tư thế đứng, hít đủ sâu

- Nhánh động mạch thùy trên phổi (T) (ngang cung động mạch chủ) ĐK > 3 mm (giá trị bình thường 1 – 2 mm)

- Mũi tên xanh chỉ tái phân bố tuần hoàn phổi

- Mũi tên đỏ chỉ tăng độ rộng cuống mạch máu

Hình tuần hoàn phổi bình thường Hình có tái phân bố tuần hoàn phổi

Trang 8

2 Bóng tim to:

- Bóng tim to: (điều kiện bệnh nhân phải hít đủ sâu).

Tư thế đứng ≥ 0.55 Tư thế nằm ≥ 0.6

- Có độ nhạy 50% và độ chuyên biệt 75 – 80%.

- Đôi lúc phải cần kiểm chứng lại trên siêu âm.

Trang 9

3 Tăng độ rộng cuống mạch máu:

- Cuống mạch máu được giới hạn bên (P) là TMCT và bên (T) là nguyên ủy của

ĐM dưới đòn (T)

- Cuống mạch máu (CMM) là một chỉ điểm cho tình trạng thể tích trong lòng mạch

- CMM < 60 mm trên phim PA thì 90% là bình thường

- CMM > 85 mm trên phim PA thì 80% là bệnh lý

- CMM tăng mỗi 5 mm là tương ứng với 1 lít dịch gia tăng trong lòng mạch

- CMM tăng độ rộng thường kèm theo tăng độ rộng tĩnh mạch đơn

Độ rộng cuống mạch máu(mũi tên đỏ)

Trang 10

Độ rộng CMM trước điều trị

ĐỘ RỘNG CUỐNG MẠCH MÁU – VASCULAR PEDICLE WIDTH

Độ rộng CMM sau điều trị

Chú ý: độ rộng cuống mạch máu sẽ lớn hơn trị số thực khi:

- Tư thế hơi nghiêng phải

- Tư thế AP lớn hơn tư thế PA 20%

Trang 11

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SUY TIM Ứ HUYẾT

II Giai đoạn 2: Phù mô kẽ (PCWP: 18 – 25 mmHg)

1 Các đường Kerley (Kerley lines)

2 Phù quanh các phế quản (peribronchial cuffing)

3 Bờ mạch máu bị nhòe (hazy contour of vessels)

4 Dày rãnh liên thùy (thickened interlobar fissure)

Trang 12

1 CÁC ĐƯỜNG KERLEY:

- Trong giai đoạn II của suy tim ứ huyết được đặc trưng bằng phù mô kẽ gian tiểuthùy (interlobular) và quanh phế quản (peribronchial interstitium)

- Khi dịch thoát mạch ra vách gian tiểu thùy ở vùng ngoại vi sẽ có dạng đường

kerley B (có 4 đường Kerley, quan trọng và thường gặp nhất là Kerley B)

- Kerley-B lines là đường nằm ngang, ngắn 1 -2 cm, gần góc sườn hoành

Phù mô kẽ quanh tiểu thùy

Trang 13

2 Phù quanh các phế quản (peribronchial cuffing):

- Khi dịch thoát ra mô kẽ quanh mạch máu – phế quản

(peribronchovascular interstitium) sẽ thấy hình ảnh:

Dày thành phế quản (as thickening of the bronchial walls) / (peribronchial cuffing)

Nhòe bờ các mạch máu (loss of definition of these vessels – mờ quanh rốn phổi (perihilar haze)).

Dày thành phếquản do phù

mô kẽ

Ghi chú: trong viêm phế quản mạn cũng có dấu dày thành phế quản do viêm lâu ngày.

Trang 14

3 Bờ mạch máu bị nhòe (hazy contour of vessels):

Bờ mạch máu bị nhòe gây

mờ vùng rốn phổi 2 bên

- Ghi chú: perihilar haze là mờ vùng quanh rốn phổi (đúng)

- Trước đây có cách mô tả là đậm vùng rốn phổi 2 bên (không đúng)

Trang 15

4 Dày rãnh liên thùy (thickened interlobar fissure):

- Dày rãnh liên thùy bé (P) và có

tràn dịch rãnh liên thùy bé (P) Rãnh liên thùy bé chỉ Rãnh liên thùylớn 2 bên.

có bên (P) là vị trí cầntìm trong các bệnh lý…

Trang 16

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SUY TIM Ứ HUYẾT

1 Đông đặc (consolidation)

2 Ảnh khí phế quản đồ (air bronchogram)

3 Hình ảnh len bông (cotton wool appearance)

4 Tràn dịch màng phổi (pleural effusion)

Trang 17

@ Giai đoạn III: phù phế nang

- Do dịch thoát ra ở mô kẽ ngày càng nhiều, vượt quá khả năng dẫn lưu của hệ bạch huyết.

Dịch thoát vào phế nang  phù phế nang.

Dịch thoát vào khoang màng phổi  tràn dịch màng phổi.

Trang 18

III Giai đoạn 3: Phù phế nang (PCWP > 25 mmHg)

- Đầu mũi tên chỉ bóng tim to

- Mũi tên xanh chỉ tràn dịch màngphổi

Trang 19

Hình ảnh đông đặc phổi và ảnh khí trong

phế quản (mũi tên) Hình ảnh mờ phế nang bờ nhòekhông rõ giới hạn như bông

(cotton wool)

Trang 20

Hình ảnh đông đặc trong phù phổi chịuảnh hưởng của trọng lực (đứng, nằm

Chụp CT – tư thế nằm

Tư thế đứng

Trang 21

III CÁC DẤU HIỆU KHÁC

1 Dãn cung tĩnh mạch đơn

2 Tăng tuần hoàn phổi chủ động và thụ động

3 Tăng tỉ lệ đường kính mạch máu / phế quản vùng rốn phổi

4 Dãn tĩnh mạch chủ dưới

5 Dãn tĩnh mạch gan

Trang 22

- Tĩnh mạch đơn dẫn lưu máu từ thành ngực và thành bụng vào tĩnh mạch chủ trên.

- Hình thành từ khoảng thân sống D12

- Đi lên lồng ngực phía bên phải cột sống

- Đến ngang D5 – D6 thì tạo thành vòng cung và đổ vào tĩnh mạch chủ trên

- Bên phải có tĩnh mạch đơn, bên trái có tĩnh mạch bán đơn và bán đơn phụ

- Tĩnh mạch đơn là mốc giải phẫu quan trọng (important anatomical landmark)

Cung tĩnh

mạch đơn

Trang 23

- Khi có suy tim ứ huyết, làm tăng áp lực trong tĩnh mạch chủ trên…làm dãn cungtĩnh mạch đơn

- Tư thế đứng độ rộng cung tĩnh mạch đơn > 7 mm (nghi ngờ)

- Tư thế đứng độ rộng cung tĩnh mạch đơn > 10 mm (chắc chắn có bất thường)

- Tư thế nằm độ rộng cung tĩnh mạch đơn > 15 mm (chắc chắn có bất thường)

- Lúc hít vào và thở ra độ rộng chỉ chênh lệch nhau 1 mm

Dấu dãn tĩnh mạch đơn trongsuy tim ứ huyết

Trang 24

- Hướng đi của động mạch phổi (màu xanh) đi lên trên và xuống dưới gần bờ tim.

- Tăng tuần hoàn phổi trong thông liên thất (hình bên) là tăng chủ động Bờ mạch máu

rõ hơn.

- Các bệnh lý có shunt trái qua phải (ASD, PDA), sốt cao, cường giáp… là tăng chủ

Trang 26

- Bình thường tỉ lệ đường kính mạch máu / phế quản vùng rốn phổi 1 : 1.

- Khi tỉ lệ này tăng cũng gợi ý có tăng tuần hoàn phổi.

Trang 27

- Dãn tĩnh mạch chủ dưới và dãn tĩnh mạch gan cũng gợi ý

có suy tim phải.

DÃN TĨNH MACH CHỦ DƯỚI

Trang 28

• ĐK tĩnh mạch chủ dưới < 17 mm và khi hít thở giảm > 50% đường kính là

Trang 29

Dilated hepatic veins – Peripheral veins are broader than 6mm, veins

near influx into inferior vena cava are wider than 10mm.

* Dãn tĩnh mạch gan:

- TMG ngoại vi > 6 mm.

- TMG ngoại vi > 10 mm.

DÃN TĨNH MẠCH GAN

Trang 30

• TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Radiology Assistant (tài liệu tham khảo chính).

2 Chest X Ray Virginia University.

3 Các nguồn khác.

Ngày đăng: 03/02/2017, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tuần hoàn phổi bình thường Hình có tái phân bố tuần hoàn phổi - X QUANG NGỰC – SUY TIM
Hình tu ần hoàn phổi bình thường Hình có tái phân bố tuần hoàn phổi (Trang 7)
3. Hình ảnh len bông (cotton wool appearance) - X QUANG NGỰC – SUY TIM
3. Hình ảnh len bông (cotton wool appearance) (Trang 16)
Hình ảnh đông đặc phổi và ảnh khí trong - X QUANG NGỰC – SUY TIM
nh ảnh đông đặc phổi và ảnh khí trong (Trang 19)
Hình ảnh đông đặc trong phù phổi chịu ảnh hưởng của trọng lực (đứng, nằm ngửa, nghiêng… - X QUANG NGỰC – SUY TIM
nh ảnh đông đặc trong phù phổi chịu ảnh hưởng của trọng lực (đứng, nằm ngửa, nghiêng… (Trang 20)
w