Sự cần thiết phải có KTQT- Hệ thống kế toán TC chỉ phản ánh tổng hợp, chủ yếu phục vụ cho việc lập BCTC định kỳ để cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài - Do các mối quan hệ tro
Trang 1• Điều kiện dự thi
-Đi học đủ số giờ theo quy định,
- Có bài kiểm tra trên lớp
• Đánh giá–Chuyên cần (Dự giờ, bài tập…): 10% số điểm–Kiểm tra giữa kỳ: 30% số điểm
–Thi hết môn: 60% số điểm
Nội dung
• Chương 1: Giới thiệu chung
• Chương 2: Chi phí&Phân loại CP trong KTQT
• Chương 3: Lập dự toán SXKD
• Chương 4: Phân tích mối quan hệ CVP
• Chương 5: Thông tin thích hợp cho việc ra QĐ
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức sau:
- Bản chất, chức năng của hệ thống kế toán trong QLDN
- Các mục tiêu của một tổ chức và giải thích được các
chức năng của nhà QL
- Mối quan hệ giữa KTTC, KTQT& PTKD
- Vai trò của kế toán QT trong quản lý DN
- Các phương pháp và công cụ của kế toán QT
- Các nội dung của kế toán QT
- Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển của kế toán QT
Trang 2Sự cần thiết phải có KTQT
- Hệ thống kế toán TC chỉ phản ánh tổng hợp, chủ yếu
phục vụ cho việc lập BCTC định kỳ để cung cấp thông
tin cho các đối tượng bên ngoài
- Do các mối quan hệ trong KD ngày càng phức tạp,
KTTC không thể đáp ứng yêu cầu thông tin chi tiết,
kịp thời cho nhu cầu QL của từng cấp trong DN
- Các nhà QTDN cần phải có hệ thống thông tin để điều
• Cung cấp thông tin về HĐ kinh tế TC trong phạm vi
QL nội bộ DN mà nó có ý nghĩa với những người,những bộ phận, những nhà QLDN
• Là bộ phận của công tác kế toán nói chung và là công
cụ quan trọng trong QL nội bộ DN
Đặc điểm của KTQT
• Chủ yếu phục vụ mục tiêu nội bộ DN
• Không nhất thiết phải tuân theo các chuẩn mực
kế toán
• Chứa đựng những thông tin TC, phi TC cũng như
những đánh giá chủ quan
• Trọng tâm nhấn mạnh đến kết quả tương lai
• Đánh giá nội bộ, dựa trên những thông tin cụ thể.
Nhiệm vụ KTQT trong DN
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung KTQT của đơn vị xác định theo từng thời kỳ
Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo KTQT
Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo DN
Nội dung của KTQT
• Lập dự toán ngân sách SXKD nhằm phục vụ việc điều hành,
kiểm tra và ra quyết định kinh tế
• KTQT nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của DN,
như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công
việc, sản phẩm;
• Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu,
chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ;
• Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận;
• Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn
và dài hạn;
KTQT là công việc của từng DN, Nhà nước chỉ hướng dẫn các
nguyên tắc, cách thức tổ chức, các nội dung và phương pháp
KTQT chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho DN thực hiện
Vai trò của KTQT với công tác QL
• Cung cấp thông tin cho nhà QL để lập KH, điều hành và kiểm soát HĐ của tổ chức, đánh giá được hiệu quả của một kế hoạch để có thể kịpthời điều chỉnh hoạt động và ra mục tiêu
• Thúc đẩy các nhà QL đạt được các mục tiêu của tổ chức
Trang 3Vai trò của KTQT với công tác QL Chức năng QT và chu trình kế toán
Xác định mục tiêu
Xây dựng kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Kiểm tra, đánh giá
Thu thập kết quả thực hiện Lập bảng dự toán
Đề ra các chi tiêu KT
Lập các báo cáo thực hiện
Hệ thống kế toán DN
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hệ thống kế toán DN
Xử lý Phản ánh Phân loại Tổng hợp
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Lập báo
cáo
TC
Lập dự toán SXKD ngắn và dài hạn
Kiểm soát hoạt động SXKD để ra QĐ
Những chủ đề trong kế toán cho công tác quản lý1-16
Kế
Kế toán toán Quản Quản trị trị
Sự phát triển của KTQT
Sự phát triển của KTQT
Trên thế giới:
Xuất phát điểm của KTQT là KT chi phí và KTQT hình thành từ các nước có
nền kinh tế thị trường Quá trình hình thành và PT qua các giai đoạn sau:
•Trước năm 1960:
Kế toán chỉ tập trung vào 1 lĩnh vực chủ yếu là kế toán TC: ghi chép, tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm lập nên BCTC của 1 tổ chức
•Từ 1960-1980:
Khi trình độ QL phát triển nhanh, cạnh tranh trong KD trở nên gay gắt, nhu
cầu thông tin đối với các nhà quản trị DN trong việc ra QĐ càng trở nên
quan trọng Bởi vì, để đạt LN tối đa DN cần cố gắng tăng DT và giảm thiểu
CP
Tuy nhiên, việc tăng DT còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan… trong
khi biện pháp hạ thấp CP thường được tập trung hơn vì nó phụ thuộc vào
nhân tố chủ quan Điều này đòi hỏi các thông tin về CP và đã thúc đẩy kế
toán CP ra đời (tiền thân của kế toán QT) như là một chuyên ngành riêng
biệt của kế toán TC
Sự phát triển của KTQT
Từ sau 1980 đến nay:
-Do công nghệ SX và công nghệ thông tin phát triển nhanhchóng, nhu cầu sử dụng thông tin KT- TC của DN ngày càng trởnên đa dạng và phong phú, giúp họ ra quyết định KD chính xác
KTQT từ đó đã ra đời và PT nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ raquyết định
-Một trong những nhiệm vụ đặc trưng của KTQT là kiểm soát CP
-Ở Mỹ và các nước áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế thì giaiđoạn đầu gọi KTQT là kế toán CP hay kế toán ra quyết định KD, còn ở Pháp và các nước áp dụng chế độ kế toán Pháp thì gọiKTQT là kế toán phân tích
Vậy, ở Việt Nam thì sao?
Trang 4Sự phát triển của KTQT
Ở Việt Nam:
Trước năm 2000, tên gọi và nội dung của KTQT còn mới mẻ, do VN
mới chuyển sang nền KTTT Tháng 6/2006, Bộ TC đã ban hành
Thông tư số 53/2006/TT-BTC h.dẫn áp dụng KTQT trong DN Có
thể thấy HT kế toán VN hiện nay theo mô hình hỗn hợp giữa KTTC
và KTQT, được thể hiện qua một số nội dung sau:
+ Các phương pháp hạch toán CP để tính giá thành SP, DV phục
vụ cho kiểm soát và QL chi phí là nội dung của KTQT
+ Các phương pháp phân bổ CP và tính giá trị hàng tồn kho cũng
là những biểu hiện đặc điểm của KTQT
+ Kế toán chi tiết là một phần của KTQT, từ đó KTQT có thể thiết
kế thành các báo cáo đặc biệt nhằm hỗ trợ nhà QT ra quyết định
KD
+ Chế độ hướng dẫn trong Hệ thống kế toán VN thể hiện thông
tin định hướng cho KTQT …
Các nhà quản trị trong nội bộ DN Chủ yếu là các cá nhân, tổ chức
bên trong và bên ngoài DN
•Đặc điểm thông tin 1 Hướng về Tlai
2 Linh hoạt, kịp thời
3 Có thể đo bằng hiện vật, thời
gian, tiền
1 Phản ánh quá khứ
2 Tuân thủ các chuẩn mực
3 Biểu hiện dạng giá trị
•Yêu cầu thông tin Không đòi hỏi chính xác cao gần
như tuyệt đối
Đòi hỏi chính xác cao gần như tuyệt đối
•Tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh
MỐI QUAN HỆ: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ-KẾ TOÁN CHI PHÍ –
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Các phương pháp nghiệp vụ của KTQT
1 Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được
Để có quyết định tối ưu, các thông tin trong KTQT phải được thiết
kế ở dạng so sánh được thông qua các chỉ tiêu, các tiêu chuẩn…
2 Nhận diện và phân loại CP
Để kiểm soát và quản lý CP các nhà QT phải nhận diện để phân
loại CP để có quyết định đúng đắn Trong KTQT có nhiều cách
phân loại CP, tùy yêu cầu cung cấp thông tin mà KTQT lực chọn
cách phân loại nào
Ví dụ, phân loại CP của DN thành định phí và biến phí để từ đó PT
mối quan hệ CP-KL-LN (CVP)
Các phương pháp nghiệp vụ của KTQT
3 Thiết kế báo cáo thích hợp để cung cấp thông tin
KTQT có thể xây dựng các mẫu biểu thông tin theo mục đích riêng
4 Biểu đạt thông tin kế toán dưới dạng mqh phương trình
Cách trình bày này rất tiện dụng cho việc tính và dự đoán một sốquá trình chưa xảy ra trên cơ sở những dữ kiện đã có và mối quan
hệ đã xác định Do đó p.pháp này dùng làm cơ sở để tính toán, lập
KH và dự báo
5 Trình bày thông tin dưới dạng biểu đồ, đồ thị
Cách này giúp chúng ta thấy được rõ ràng nhất mối quan hệ và xuhướng biến động của thông tin, từ đó có QĐ phù hợp
Trang 5Quy trình xây dựng hệ thống kế toán quản trị
Tổ chức thực hiện KTQT trong DN
• Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu
• Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phí của từng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm,…;
• Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức, đơn giá, phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định;
• Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính;
• Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánh giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dự toán và thực hiện.
• Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị
• Tổ chức phân tích thông tin kinh tế, tài chính.
sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của DN
kế toán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ DN
KD của DN (Lệnh SX; Bảng kê khối lượng; Quyết định điều động lao động; Quyết định điều động (di chuyển) tài sản; Biên bản điều tra tình hình SX,…) để KTQT khối lượng SP (công việc), thời gian lao động, lập
kế hoạch
không có quy định của Nhà nước (Bảng tính phân bổ chi phí bán hàng, CPQLDN,…); Được thiết lập hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịp thời
Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán
1 Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ
Tài chính ban hànhhoặc được Bộ TC chấp thuận áp dụng cho
DN để chi tiết hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với kế
hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của KTQT
Việc chi tiết hoá tài khoản không được làm sai lệch nội dung,
kết cấu và phương pháp ghi chép của tài khoản
Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán
DN được mở tài khoản kế toán chi tiết theo các cấp trong các trường hợp sau:
Kế toán CPSX và tính giá thành theo từng công việc; Sản phẩm, mặt hàng, bộ phận SX, kinh doanh,
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo từng công việc; Sản phẩm, mặt hàng, bộ phận SX, kinh doanh,
Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ, loại
Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phải thu, phải trả, theo chủ thể và từng loại
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin KTQT mà DN thiết
kế chi tiết hoá các tài khoản kế toán cho phù hợp
Trang 6Tổ chức vận dụng Sổ kế toán
• DN căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành
hoặc chấp thuận áp dụng cho DN để bổ sung các chỉ tiêu, yêu
cầu cụ thể phục vụ cho KTQT trong DN, nhưng không được
làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ kế toán
và cần phù hợp với yêu cầu QL của DN
• DN có thể thiết kế các sổ kế toán mới phù hợp với yêu cầu QL
chi phí, doanh thu và xác định kết quả KD theo bộ phận, mặt
hàng, công việc và các yêu cầu khác của KTQT (Phiếu tính giá
thành SP; Báo cáo SX; Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng,
Lưu trữ tài liệu KTQT
Vị trí của KTQT trong DN
Source: IMA
Câu hỏi ôn tập
• Hãy liệt kê và cho ví dụ về các mục tiêu của kế toánquản trị
• Kế toán quản trị có đóng vai trò quan trọng trong một
tổ chức phi lợi nhuận không? Tạ sao?
• Trình bày những điểm khác biệt giữa kế toán quản trị
Giúp cho học viên nắm bắt được các kiến thức sau:
• Khái niệm và đối tượng chịu CP
• Phân biệt việc tập hợp CP và phân bổ CP
• Sự cần thiết của việc phân loại CP
• Cách ứng xử của CP biến đổi, CP cố định
• CP trực tiếp và CP gián tiếp
• CP kiểm soát được và CP không kiểm soát được
• CPSX và CP ngoài SX
• CP sản phẩm và CP thời kỳ
• CP trên báo cáo thu nhập và bảng CĐKT của một DN
• CP cơ hội, CP chìm, CP chênh lệch
• CP cấp bậc, CP hỗn hợp
• Phương pháp ước lượng hàm CP
Trang 7TP tồn ĐK
CPSX trong kỳ
Hàng tồn CK
SP dở dang ĐK
Lao động TT Chi phí SXC NVL xuất dùng
Hoạt động bán hàng Hoạt động SX
Hoạt động NVL
Vai trò của CP trong KTQT
SP dở dang CK
Khái niệm chung về chi phí
• Khái niệm: “CP như là các nguồn lực bỏ ra để
đạt được một mục đích cụ thể Đó là những hao phí nguồn lực tính bằng tiền để SX ra hàng hoá và dịch vụ”.
• Đối tượng CP: là một sản phẩm, dịch vụ, một
chương trình, một dự án, một hoạt động, hay một bộ phận…
Tập hợp và phân bổ CP
• Kế toán CP thường xác định theo 2 bước:
Bước 1: Tập hợp CP (CP được tập hợp theo
khoản mục: CP NLTT, CPLĐTT, CP SXC…)
Bước 2: Phân bổ CP (phân bổ trực tiếp CP cho
các đối tượng chịu CP, gồm CP NLTT, CP LĐTT
hoặc phân bổ gián tiếp CP SXC thông qua tiêu
chí phân bổ)
Cách ứng xử chi phí
• Cách ứng xử của CP theo sự biến đổi của mức hoạt động, gồm CP biến đổi (VC) và CP cố định (FC)
• CP biến đổi là CP thay đổi trên tổng số theo sự thay
đổi của mức hoạt động của tổ chức
CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
NVLTT
NCTT
1.Biến phí
tỷ lệ 2.Biến phí bậc thang
CP lao động gián tiếp
CP bảo trì máy móc,…
CP biến đổi (Biến Phí)
loại biến phí mà tổng của nó biến động
theo tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động
của mức hoạt động căn cứ
là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi mức hoạt động biến động nhiều và rõ ràng
Trang 8CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
VD: CP khấu haoTSCĐ,
CP lương của cán
bộ chủ chốt…
• CP hỗn hợp: bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến
Ở mức độ hoạt động căn bản, nó thường thể hiện đặc điểm
của FC, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể
hiện đặc điểm của yếu tố VC Sự pha trộn giữa phần FC và
VC có thể theo những tỷ lệ nhất định
• Phương trình tuyến tính dùng để lượng hoá CP hỗn hợp:
Y = ax + b
Ví dụ : CP điện thoại, CP điện năng, CP thuê máy móc thiết bị, CP
thuê nhà kho, kho bãi, nhà xưởng, CP bảo trì, CP vận hành xe
hàng…
Chi phí trực tiếp & chi phí gián tiếp
CP phân bổ cho 1 đối tượng chịu CP được phân loại thành CP trựctiếp và CP gián tiếp
• CP trực tiếp là loại CP liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu
CP và có thể tính thẳng cho đối tượng đó
• CP gián tiếp là CP liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP Do
vậy, nó được phân bổ cho các đối tượng chịu CP bằng cácp.pháp phân bổ CP
CP kiểm soát được & CP không
kiểm soát được
• P.pháp P.loại này dựa trên khả năng kiểm soát CP đối với các nhà QL
VD, Nhà quản lý SX chỉ có thể kiểm soát được lượng tiêu hao NVL, nhưng
không kiểm soát được giá mua NVL
CP khấu hao phân xưởng SX bia là một CP của phân xưởng, nhưng nhà
QL phân xưởng không có khả năng kiểm soát được CP này
CPSX & CP ngoài SX
Cách PL này giúp các nhà QL vạch kế hoạch và kiểm soát CP, CP đượcphân loại theo chức năng của chúng
• Chi phí sản xuất: 3 khoản mục (CPNVLTT, CPLĐTT và CPSXC)
-Chi phí NVLTT là giá trị các loại NVL sử dụng để tạo ra SP
-Chi phí LĐTT bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoảntrích trên lương như BHXH, BHYT
-Chi phí SXC bao gồm CPNL gián tiếp, CPLĐ gián tiếp, CP KHTSCĐ, các CP tiện ích như điện, nước, và các CPSX khác CácCPSXC là không thể tính trực tiếp vào SP, chúng sẽ được tính vào CP
SP thông qua việc phân bổ CP
• Chi phí ngoài SX: đó là các CP phát sinh trong công tác BH&
QLDN
Trang 9Chi phí sản xuất
Trực tiếp Gián tiếp
TS Đỗ Quang Giám
Chi phí theo thời gian ghi nhận CP
• Chi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với quá trình
SX SP hay hàng hóa được mua vào
-Nó được ghi nhận là CP(gọi là giá vốn hàng bán) tại
thời điểm SP hoặc dịch vụ được tiêu thụ
-Khi SP, hàng hóa chưa tiêu thụ được thì những CP này nằm trong SP, hàng hóa tồn kho
• Chi phí thời kỳ: Tất cả các CP không phải là CP sản
phẩm được xếp loại là CP thời kỳ
CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Chi phí theo thời gian ghi nhận CP
CP bán hàng Quản lý doanh nghiệp
CP sản phẩm & CP thời kỳ
Sự khác biệt giữa CP sản phẩm và CP thời kỳ được thể hiện rõhơn khi xem xét các báo cáo TC của các loại hình DN khác
nhau: DN SX, DN thương mại, và DN dịch vụ
• DN sản xuất: Giá vốn HB trên báo cáo KQKD được tạo thành
từ các CPSX (gồm CPNVLTT, CPLĐTT và CPSXC) kết tinhvào SP hoàn thành nhập kho Tại thời điểm SP được tiêu thụ, các CP sản phẩm này được ghi nhận là GVHB
• Đối với DN thương mại: Giá vốn HB là CP mua hàng hoá (baogồm giá mua và CP thu mua)
• DN dịch vụ: Tất cả các CP đều là CP thời kỳ và được ghi nhận
là các CP trên báo cáo KQKD
Trang 10Chi phí chênh lệch
• Chi phí chênh lệch: Là những khoản CP hiện diện
trong phương án này nhưng lại không hiện diện hoặc
chỉ hiện diện một phần trong phương án khác
• Để ra QĐ, nhà QL thường phải so sánh các phương
án khác nhau và thường so sánh các CP phát sinh
trong mỗi phương án để đi đến QĐ lựa chọn một
phương án tốt nhất
Chi phí cơ hội
• Chi phí cơ hội được định nghĩa là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác.
• Chi phí cơ hội không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng, cần được xem xét đến mỗi khi nhà QL lựa chọn các phương án KD, đầu tư (VD…)
Chi phí chìm
• Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh do
QĐ trong quá khứ DN phải chịu CP này cho dù
bất kỳ phương án nào được chọn
• CP này không được đưa vào xem xét trong
việc lựa chọn các phương án khác nhau, nó
không thích hợp cho việc ra QĐ.
VD, CP xây dựng nhà xưởng
Tổng CP và CP đơn vị
• Giả sử, $980.000 CP phát sinh cho việc SX 10.000 SP bao gồm380.000 CP biến đổi và 600.000 CP cố định CPSX tính chomột SP là $98
• Nhà quản lý muốn lập dự toán CPSX cho 15.000 SP Dự toánCPSX sẽ bao nhiêu?
Một nhân viên kế toán, ông A cung cấp số liệu dự toán CP ở mức 15.000 SP cho nhà QL là $1.470.000 ($98 x 15.000)
Một nhân viên kế toán khác, ông B lại cho rằng dự toán CP ở mức 15.000 SP là $1.170.000
Ai đúng, ai sai?
Phương pháp xác định hàm CP
• Hàm CP: Y= a +bX
• Phương pháp cực đại, cực tiểu (High - low method)
• Phương pháp vẽ đồ thị phân tán (Scatter Diagram)
• Phương pháp ước lượng hàm hồi quy (OLS)
• Phương pháp PT theo thiết kế
• Phương pháp phân tích hạch toán
Phương pháp xác định hàm CP
• Phương pháp cực đại, cực tiểu (High - low method) : Còn gọi là p.pháp chênh lệch, ph.pháp này phân tích CP hỗn hợp dựa trên cơ sở đặc tính của CP hỗn hợp thông qua khảo sát CP hỗn hợp ở mức độ cao nhất và ở mức độ thấp nhất
Biến phí ĐV = (Cmax – Cmin)/(Qmax-Qmin)
Cmax: Mức chi phí cao nhấtCmin: Mức chi phí thấp nhấtQmax: Mức độ hoạt động cao nhấtQmin: Mức độ hoạt động thấp nhất
Định phí = Cmax – b.Qmax, hoặcĐịnh phí = Cmin – b.Qmin
Trang 11CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Phương pháp cực đại cực tiểu:
VD: Có tài liệu về chi phí sản xuất chung ở các mức hoạt động ( số giờ
máy) qua các tháng như sau:
Phân tích chi phí sản xuất chung thanh yếu tố biến phí và định phí?
CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍPhương pháp cực đại cực tiểu:
Giải
Mức hoạt động Tổng chi phí Mức cao nhất 90.000 2.460.000
Khoảng cách trục hoành là thay đổi mức hoạt động
•Phương pháp ước lượng hàm hồi quy (OLS)
CHƯƠNG II: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
VD: Doanh nghiệp A muốn viết phương trình của chi phí động lực
Phòng kế toán của công ty đã tập hợp tài liệu dưới đây: (VND)
Tháng Số h máy hoạt động Chi phí động lực
Trang 12•Phương pháp PT theo thiết kế
Dựa trên cơ sở xem xét CP nào sẽ phải chi ra mà không căn cứ
vào CP nào đã chi P.pháp này thường được áp dụng cho SP mới
•Phương pháp phân tích hạch toán
P.pháp này lựa chọn một căn cứ gắn với khối lượng SP và phân
loại CP thành CP cố định và CP biến đổi để xếp các CP đã phát
sinh vào mỗi nhóm, từ đó tính toán và lập hàm CP
1 Mục đích của việc phân loại CP?
2 Phân biệt giữa CP cố định và CP biến đổi?
3 CP cố định đơn vị thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động(ví dụ: KLSP) tăng? Cho một thí dụ minh hoạ
4 CP biến đổi đơn vị thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt độngtăng?
5 Phân biệt giữa CP trực tiếp và CP gián tiếp Liêt kê 3 loại CP trực tiếp và 5 loại CP gián tiếp phát sinh trong phân xưởngsản xuất thức ăn gia súc?
6 Phân biệt giữa CP sản phẩm và CP thời kỳ Hãy liêt kê các CP sản phẩm và CP thời kỳ trong một DNSX?
7 Sự khác biệt chỉ tiêu “giá vốn hàng bán” trong DNSX vàDNTM?
8 Vì sao CP sản phẩm được gọi là CP tồn kho (hay chi phí vốn)?
Câu hỏi ôn tập
9 Hãy phân biệt CP thực tế phát sinh với CP cơ hội
10 Hãy định nghĩa và cho thí dụ minh hoạ về CP chìm
11 Hãy chỉ ra mỗi loại CP sau đây là CP trực tiếp hay CP gián tiếp đối
với bộ phận nhà hàng của 1 khách sạn
– CP thực phẩm và đồ uống
– Tiền lương và phụ cấp của QL nhà hàng
– CP quảng cáo của khách sạn được phân bổ 1 phần cho nhà hàng
– CP bảo trì hệ thống điều hoà không khí của khách sạn được phân
bổ 1 phần cho nhà hàng
12 Trong các CP được liệt kê ở câu 11, CP nào là CP không kiểm soát
được bởi người quản lý nhà hàng và CP nào là CP kiểm soát được?
- Chi phí biến đổi (VC) … 42.000 …
- Chi phí cố định đơn vị (AFC) … … …
- Chi phí biến đổi đơn vị (AVC) … … …
• Trong tháng 1 năm 2011, công ty X thực hiện DT bán hàng là 950 tr.đồng
Công ty đã mua 143 tr.đồng NVL (trực tiếp) Các CP khác phát sinh trong năm được phân bổ cho bộ phận SX, bán hàng, và quản lý như sau:
a Hãy lập bảng kê CPSX trong tháng
b Hãy lập bảng kê giá vốn hàng trong tháng
Trang 13Bài giảng Chương 3:
LẬP DỰ TOÁN SXKD
TS Đỗ Quang Giám
Bộ môn Kế toán Quản trị và Kiểm toán
Mục tiêu Nhằm giúp SV nắm được những kiến thức sau:
• Mục đích của việc lập dự toán
• Qui trình lập dự toán
• Quá trình quản trị dự toán trong DN
• Trình tự và phương pháp lập dự toán chủ đạo
• Nội dung dự toán SXKD
• Phân biệt được việc lập dự toán chủ đạo giữa DNSX, DN thương mại và DN dịch vụ
Khái niệm về dự toán
• Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng
rộng rãi bởi các nhà quản lý trong việc hoạch định
và kiểm soát các tổ chức.
• Dự toán ngân sách là những dự kiến được tính toán
một cách toàn diện và có sự phối hợp, chỉ rõ cách thức
huy động các nguồn lực cho các hoạt động KD của
DN
• Nó là một KH chi tiết nêu ra những khoản thu - chi
của DN trong một thời kỳ nào đó ở tương lai, được
biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị
Mục tiêu của dự toán
Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ
kế hoạch KD của DN một cách có hệ thống và đảm bảoviệc thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Vai trò của dự toán
• Lập KH
Dự toán ngân sách buộc người QL phải dự tính những gì sẽ xảy ra trong
tương lai, thấy được những gì cần phải làm để thay đổi kết quả không
mong muốn
• Kiểm soát
Kiểm tra là quá trình so sánh kết quả thực hiện với KH và đánh giá việc
thực hiện đó Kiểm tra phù hợp thuộc vào KH, không có KH thì không
có cơ sở để so sánh kết quả và đánh giá việc thực hiện
Trình tự lập dự toán
• Mỗi cấp QL đều có trách nhiệm với những CP thuộc phạm vi kiểm soátcủa mình, do đó người QL ở mỗi cấp có trách nhiệm về những biếnđộng CP giữa KH và TH Trách nhiệm lập dự toán ngân sách ở cấp nào
do người QL ở cấp đó thực hiện
• Dự toán được thực hiện từ cấp có trách nhiệm thấp nhất đến cấp có tráchnhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào do chính người QL ở cấp đó thựchiện rồi đệ trình lên cấp trên
BAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN BAN QUẢN LÝ CẤP TRUNG GIAN
BAN QUẢN LÝ CẤP TRUNG GIAN
BAN QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ BAN QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ BAN QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ BAN QUẢN LÝ CẤP CƠ SỞ
Trang 14Nội dung của dự toán
• Dự toán về tiêu thụ sản phẩm
• Dự toán sản xuất
• Dự toán tồn kho thành phẩm
• Dự toán CP nguyên vật liệu trực tiếp
• Dự toán CP nhân công trực tiếp
• Dự toán CP sản xuất chung
• Dự toán CP bán hàng và quản lý DN
• Dự toán tiền mặt
• Dự toán kết quả hoạt động KD
• Bảng cân đối kế toán dự toán
• Định mức lượng tiêu hao:
-Gồm NL dùng cho SX+ hao hụt cho phép+ mức tiêu hao cho
• Định mức CPNCTT cho 1 SP được XD dựa trên
định mức thời gian và định mức đơn giá tiền
• Định mức định phí và biến phí SXC được XD dựa trênđơn giá định phí và biến phí SXC nhân với định mứcđơn vị tiêu chuẩn/S.phẩm X
• Tiêu chuẩn cần phân bổ dựa vào đặc điểm của SX củaDN
• Đơn giá CPSXC= ∑CPSXC ước tính/∑đ.vị tiêu chuẩn phân bổ
Trang 15DỰ TOÁN CHI TIẾT
Dự toán tiêu thụ SP
Dự toán tiêu thụ SP được trên cơ sở dự báo SP tiêu thụ, căn cứ để tiến hành gồm:
• Khối lượng SP tiêu thụ của các kỳ trước
• Các đơn đặt hàng chưa thực hiện
• Các điều kiện chung về kinh tế
• Cạnh tranh trong KD trên thị trường
• Quảng cáo và việc đẩy mạnh tiêu thụ
• Các thông tin phản ánh sự vận động của nền kinh tếnhư GDP, thu nhập BQ đầu người, công việc làm, giá
• Nguyên tắc: Khối lượng SP phải đủ để sẵn sàng thỏamãn yêu cầu của tiêu thụ, đồng thời cho yêu cầu tồn khocuối kỳ Nhu cầu SX được xác định như sau:
Khối lượng tồn kho đầu kỳ
+ Khối lượng SX trong kỳ
= Khối lượng tiêu thụ trong kỳ
+ Khối lượng tồn kho cuối kỳ
Khối lượng SX trong kỳ
= Khối lượng tiêu thụ trong kỳ
+ Khối lượng tồn kho cuối kỳ
- Khối lượng tồn kho đầu kỳ
30.000 8.000 38.000 6.000 32.000
40.000 4.000 44.000 8.000 36.000
20.000 3.000 23.000 4.000 19.000
100.000 3.000 103.000 2.000 101.000
Ghi chú: Lượng tồn CK bằng 20% lượng tiêu thụ Quý tiếp theo
Dự toán TP tồn kho cuối kỳ
Số lượng Chi phí Tổng cộng ($) + Định mức CPSX / 1 SP
Nguyên liệu trực tiếp Lao động trực tiếp Chi phí sản xuất chung Tổng cộng
+ TP tồn kho cuối kỳ:
TP tồn kho cuối kỳ Giá thành 1 đơn vị Trị giá TP tồn kho cuối kỳ
5.0 kg 0.8 giờ 0.8giờ -
$0.6/kg
$7.5/giờ
$5/giờ -
3
6
4
13 3.000
13 39.000
• TP tồn kho CK là số TP dự trữ để tiêu thụ ở kỳ sau, nhằm đáp ứngyêu cầu NVL cho SX và hàng hóa bán ra một cách kịp thời
• Để dự toán hợp lý TP tồn kho phải dựa trên p.pháp thống kê kinhnghiệm, khả năng tiêu dùng, sức mua
Lượng TP tồn kho CK dự kiến = Lượng TP tiêu thụ dự kiến x % tồn kho CK dự kiến.
Trang 16Dự toán NL trực tiếp
• Dự toán NVLTT được lập để chỉ ra nhu cầu NL cần
thiết cho quá trình SX
• Mục đích: Nhằm đảm bảo đầy đủ NL phục vụ SX và
nhu cầu NL tồn kho CK Một phần của nhu cầu NL
này đã được đáp ứng bởi NL tồn kho ĐK, số còn lại
phải được mua thêm trong kỳ
SP
x Đơn giáNVL xuấtdùng
14.000 5.0 70.000 16.000 86.000 7.000 79.000
$47.400
32.000 5.0 160.000 18.000 178.000 16.000 162.000
$97.200
36.000 5.0 180.000 9.500 189.500 18.000 171.500
$102.900
19.000 5.0 95.000 7.500 102.500 9.500 93.000
$55.800
101.000 5.0 505.000 7.500 512.500 7.000 505.500
$303.300
Kế hoạch thanh toán tiền mua NL
Các khoản phải trả 31/12/X-1 Chi phí mua quý 1 ($47.400) Chi phí mua quý 2 ($97.200) Chi phí mua quý 3 ($102.900) Chi phí mua quý 4 ($55.800) Tổng chi tiền mặt
$25.800 23.700
$49.500
$23.700 48.600
$72.300
$48.600 51.450
100.050
$51.450 27.900
$79.350
$25.800 47.400 97.200 102.900 27.900
$301.200
Dự toán NL trực tiếp
Ghi chú: 50% của chi phí mua hàng quý được trả trong qúy, phần còn lại được trả trong quý tiếp theo
Dự toán CP lao động trực tiếp
Năm
Khối lượng SP cần SX (SP)
x Định mức thời gian LĐTT/ 1 SP (giờ)
= Tổng nhu cầu về thời gian LĐTT (giờ)
x Đơn giá của 1 giờ LĐTT ($/giờ)
= Tổng chi phí LĐTT
14.000 0.8 11.200 7.5
$84.000
32.000 0.8 25.600 7.5
$192.000
36.000 0.8 28.800 7.5
$216.000
19.000 0.8 15.200 7.5
$114.000
101.000 0.8 80.800 7.5
$606.000
• Dự toán LĐTT được lập dựa trên dự toán SX Nhu cầu LĐTT cần
được tính toán để DN biết được lực lượng LĐ có đáp ứng được nhau
cầu SX hay không.
• Nhu cầu về LĐ trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng SP
cần SX ra trong kỳ và định mức thời gian LĐTT cần thiết cho 1 SP Nếu
có nhiều loại LĐ khác nhau gắn với quá trình SX thì việc tính toán phải
dựa theo nhu cầu từng loại LĐ.
• Lượng thời gian LĐ trực tiếp dự kiến nhân với đơn giá của 1 giờ
LĐTT để có được số liệu về chi phí LĐTT tiếp dự kiến.
Dự toán chi phí SX chung
• Chi phíSX chung được dự toán cho từng loại SP Vì vậy, trướchết phải lập dự toán theo tổng số, sau đó phân bổ cho từng loại
SP theo tiêu thức hợp lý
• Chi phí SXC được lập dự toán theo định phí và biến phí SXC,dựa trên đơn giá phân bổ và tiêu thức phân bổ (giả sử Công tyABC, tiêu thức phân bổ CPSXC làthời gian LĐTT)
• Dự toán CPSXC cũng được sử dụng để xây dựng dự toán vốnbằng tiền
• Lưu ý là CP khấu hao TSCĐ là một khoản CP không thanhtoán bằng tiền, do vậy CP này phải được loại trừ ra khỏi tổngchi bằng tiền trong CPSXC
Dự toán chi phí SX chung
Năm
Thời gian lao động trực tiếp dự kiến
x Đơn giá SXC khả biến ($/giờ)
= Tổng biến phí SXC dự kiến phân bổ ($)
+ Tổng định phí SXC dự kiến (1)
= Tổng CP SXC
- Chi phí khấu hao
= Chi bằng tiền cho chi phí SXC ($)
Dự toán chi phí SX chung
Năm
Thời gian lao động trực tiếp dự kiến
x Đơn giá SXC khả biến ($/giờ)
= Tổng biến phí SXC dự kiến phân bổ ($) + Tổng định phí SXC dự kiến (1)
= Tổng CP SXC
- Chi phí khấu hao
= Chi bằng tiền cho chi phí SXC ($)
11.200
2 22.400 60.600 83.000 15.000 68.000
25.600
2 51.200 60.600 111.800 15.000 96.800
28.800
2 57.600 60.600 118.200 15.000 103.200
15.200
2 30.400 60.600 91.000 15.000 76.000
80.800
2 161.600 242.400 404.000 60.000 344.000
Trang 17Dự toán CPBH và CPQL
• Dự toán CPBH và CPQL là dự kiến các khoản CP sẽ phát sinh
trong kỳ dự toán ngoài lĩnh vực SX
• Dự toán CPBH và CP quản lý được lập từ nhiều bảng dự toán
của những người có trách nhiệm trong khâu BH và QL lập ra
• Nếu số lượng các khoản mục CP quá nhiều sẽ có nhiều bảng
dự toán riêng biệt được lập theo từng chức năng BH và QL
• Khi lập dự toán CPBH và QLDN phải căn cứ vào dự toán tiêu
thụ, dự toán SX và các nhân tố khác ảnh hưởng đến CPBH và
QLDN như: phương thức BH, QL, địa điểm KD, nơi tiêu
Khối lượng tiêu thụ dự kiến
x Định mức phân bổ biến phí BH&QL ($/SP)
= CP khả biến dự kiến được phân bổ ($) + Định phí lưu thông và QL:
- Quảng cáo, khuyến mãi
40.000 35.000 - - 93.000
30.000 1.8 54.000
40.000 35.000 1.900 - 130.900
40.000 1.8 72.000
40.000 35.000 37.750 - 184.750
20.000 1.8 36.000
40.000 35.000 - 18.150 129.150
100.000 1.8 180.000
160.000 140.000 39.650 18.150 537.800
Dự toán tiền mặt
• Dự toán tiền mặt là việc dự kiến lượng tiền thu, chi trong kỳ
để sử dụng hợp lý và có hiệu quả trong quá trình SXKD Dự
toán tiền mặt được lập dựa trên số liệu của các dự toán đã trình
bày ở trên, gồm 4 phần:
• 1 Phần thu: Bao gồm số dư tiền mặt đầu kỳ cộng với số tiền
dự kiến thu được trong kỳ từ việc tiêu thụ SP
• 2 Phần chi: Bao gồm tất cả các khoản chi bằng tiền đã được
lập dự toán Những khoản chi này bao gồm chi tiền mua NVL,
chi cho LĐTT, chi cho SXC, v.v…Ngoài ra, còn có các khoản
chi bằng tiền khác như chi nộp thuế, chi cho việc mua sắm tài
sản, chi trả lãi vay NH, chi để chia lãi cho cổ đông, v.v…
Dự toán tiền mặt
• 3 Phần cân đối thu chi: Dựa trên chênh lệch giữa
tổng thu và tổng chi Nếu tổng chi lớn hơn tổng thu,
DN phải có kế hoạch thêm vốn NH Ngược lại, nếutổng thu vào lớn hơn tổng chi thì DN có kế hoạch trảbớt nợ vay của các kỳ trước hoặc đem đầu tư ngắnhạn
• 4 Phần tài chính: Cung cấp số liệu một cách chi tiết
cho việc dự kiến số tiền cần đi vay và hoàn trả vốn vàlãi vay trong kỳ dự toán
Dự toán tiền mặt
Năm
Số dư tiền mặt đầu kỳ
Cộng thu vào trong kỳ:
Thu vào từ việc bán hàng
Tổng thu vào trong kỳ
272.500
49.500 68.000 18.000 10.000
352.500
(80.000)
120.000 (1) -
120.000
$40.000 480.000
520.000
72.300 192.000 96.800 130.900 18.000 10.000
540.000
(20.000)
60.000 -
60.000
$40.000
$40.000 740.000
780.000
100.050 103.200 18.000 - 10.000
632.000
(100.000) (7.500) (2)
-(107.500)
$40.500
$40.500 520.000
79.350 114.000 76.000 129.150 18.000 - 10.000
426.500
(80.000) (6.500) (2)
-(86.500)
$47.500
$42.500 1.970.000
2.012.500
301.200 344.000 72.000 40.000
1.951.000
61.500
180.000 (180.000) (14.000)
$47.500
Ghi chú:
- Công ty yêu cầu số dư tiền mặt tối thiểu là $40.000 Do vậy, tiền vay phải đủ trang trãi cho phần chi bị thiếu $80.000 và số dư tiền mặt tối thiểu
được yêu cầu $40.000, tổng cộng $120.000.
- Chi tiền trả lãi vay chỉ dựa trên vốn được trả và thời gian hoàn trả Thí dụ: Lãi của quý 3 chỉ tính trên lãi của $100.000 vốn gốc trả vào cuối quý
3: $100.000 * 10% * ¾ = $7.500 Lãi tiền vay của quý 4 sẽ được tính như sau:
- Chi phí lưu thông và quản lý
= Lãi thuần từ hoạt động KD
- Chi trả lãi vay
= Lãi thuần trước thuế
- Thuế thu nhập
= Lãi thuần sau thuế
$2.000.000 (1.300.000) 700.000 (537.800) 162.200 (14.000) 148.200 72.000